1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thuế nhà thầu - Trần Thế Viên

49 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thuế nhà thầu gồm có những nội dung chính sau: Văn bản pháp quy về thuế nhà thầu, đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, người nộp thuế, các loại thuế áp dụng, đối tượng không áp dụng,...và các nội dung liên quan khác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

 Tổ chức NN k/doanh cả CSTT, không có CSTT; cá nhân NN k/doanh cả ĐT cư trú, không cư trú (gọi chung là n/thầu NN) k/doanh tại VN hoặc có thu nhập phát sinh tại VN trên cơ sở h/đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân VN.

 Tổ chức, cá nhân NN cung cấp hàng hoá tại VN theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại

VN trên cơ sở h/đồng ký giữa tổ chức, cá nhân NN với các

DN tại VN (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hoá cho tổ chức, cá nhân NN) hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms) (Hàng nhập khẩu được giao theo Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam, thay

vì trước đây chỉ áp dụng đối với điều kiện DDP, DAT, DAP của Incoterms – TT103/2014/TT-BTC)

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Ví dụ:

DN VN A, đồng thời chỉ định DN A giao hàng cho

DN VN B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗtheo quy định của pháp luật) DN X có thu nhậpphát sinh tại VN trên cơ sở h/đồng ký giữa DN Xvới DN B (DN X bán vải cho DN B)

 Trong trường hợp này, DN X là đối tượng áp

trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho DN

X theo quy định tại Thông tư này.

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Ví dụ: (tiếp)

với DN VN C, đồng thời chỉ định DN C giao hàngcho DN VN D để tiếp tục sản xuất (theo hình thứcxuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của phápluật) DN Y có thu nhập phát sinh tại VN trên cơ sởh/đồng ký giữa DN Y với DN D (DN Y bán hàngcho DN D)

 Trong trường hợp này, DN Y là đối tượng áp dụng

nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho DN Ytheo quy định tại Thông tư này

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Ví dụ: (tiếp)

mua vải với DN VN E (DN Z cung cấp nguyên vậtliệu cho DN E để gia công) và chỉ định DN E giaohàng cho DN VN G để tiếp tục gia công (theo hìnhthức gia công xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy địnhcủa pháp luật) Sau khi gia công xong, DN G xuấttrả lại hàng cho DN Z và DN Z phải thanh toán tiềngia công cho DN G theo h/đồng gia công

 Trong trường hợp này, DN Z không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (TIẾP)

 Điểm mới của TT 103/2014/TT-BTC:

phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại VN, bao gồm cả

trường hợp uỷ quyền hoặc thuê 1 số tổ chức Việt Nam

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân

Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất

khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam

Trang 8

NGƯỜI NỘP THUẾ

phát sinh tại VN đảm bảo các điều kiện:

(i) Có cơ sở thường trú tại VN, hoặc là đối tượng cưtrú tại VN;

(ii) Thời hạn k/doanh tại VN theo h/đồng n/thầu,h/đồng n/thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngàyh/đồng n/thầu, h/đồng n/thầu phụ có hiệu lực;

(iii) Áp dụng chế độ kế toán VN

Thực hiện k/doanh tại VN hoặc có thu nhập tại VN

Trang 9

NGƯỜI NỘP THUẾ (TIẾP)

2.Tổ chức được thành lập và hoạt động theo phápluật VN, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật

VN, tổ chức khác và cá nhân SXKD mua d/vụ, d/vụgắn với hàng hoá, hoặc trả thu nhập phát sinh tại

VN trên cơ sở h/đồng n/thầu hoặc h/đồng n/thầuphụ (sau đây gọi chung là Bên VN) có trách nhiệmkhấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanhtoán cho n/thầu NN Bao gồm:

Trang 10

NGƯỜI NỘP THUẾ (TIẾP)

 Các tổ chức KD được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;

 Các tổ chức KT của các tổ chức CT, tổ chức CT - XH, tổ chức XH

tổ chức XH - NN, đơn vị vũ trang, tổ chức SN và các tổ chức khác;

 N/thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;

 Chi nhánh của Công ty NN được phép hoạt động tại VN;

 Tổ chức NN hoặc đại diện của tổ chức NN được phép hoạt động tại VN;

 VP bán vé, đại lý tại VN của Hãng hàng không NN có quyền vận chuyển đi, đến VN, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;

 Tổ chức, CN KD d/vụ vận tải biển của hãng vận tải biển NN; đại lý tại VN của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát NN;

 Cty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, cty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức NN mở tài khoản đầu tư chứng khoán;

 Các tổ chức khác ở VN;

 Các cá nhân SCKD tại VN.

Trang 11

CÁC LOẠI THUẾ ÁP DỤNG

nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tạiThông tư này

Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theopháp luật về thuế TNCN

3 Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, n/thầu NN,n/thầu phụ NN thực hiện theo các văn bản pháp luật

về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG

1 Tổ chức, cá nhân NN kinh doanh tại VN theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.

2 Tổ chức, cá nhân NN thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân VN không kèm theo các d/vụ được thực hiện

tại VN dưới các hình thức :

 Giao hàng tại cửa khẩu NN: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu NN; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu NN về đến VN.

 Giao hàng tại cửa khẩu VN: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu VN; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu VN.

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

3 Tổ chức, cá nhân NN có thu nhập từ d/vụ được cung cấp

và tiêu dùng ngoài VN.

Ví dụ:

tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công

ty A ở VN Công ty A phải trả cho Công ty H phí d/vụ thu xếp hàng hoá tại cảng ở Hongkong.

 Trong trường hợp này, d/vụ thu xếp hàng hoá tại cảng Hongkong là d/vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại VN.

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Ví dụ:

phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý, đại lý lưu ký, tổ chức roadshow (một hoạt động thuộc mảng kích hoạt thương hiệu) cho Công ty A ở VN tại các nước mà Công ty A phát hành chứng chỉ GDR (Global Depositary Receipt - chứng chỉ lưu ký toàn cầu) và trái phiếu quốc tế thì các d/vụ này

do tổ chức NN thực hiện không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

4 TC-CN NN thực hiện cung cấp d/vụ dưới đây cho TC-CN VN mà các d/vụ được thực hiện ở NN :

 Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết

bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

 Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

 Xúc tiến đầu tư và thương mại;

 Môi giới: bán hàng hoá, cung cấp d/vụ ở NN;

 Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);

 Chia cước (cước thanh toán) d/vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa VN với NN mà các d/vụ này được thực hiện ở ngoài VN; d/vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của NN theo quy định của Luật Bưu chính, Luật Viễn thông.

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Các ví dụ:

 DN VN ký h/đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện d/vụ q/cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì d/vụ q/cáo này của

tổ chức Singapore không thuộc đ/tượng áp dụng của Thông tư.

T/hợp tổ chức ở Singapore thực hiện q/cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường VN trên internet thì thu nhập từ d/vụ q/cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư

 DN VN ký h/đồng thuê DN ở Thái Lan thực hiện d/vụ môi giới

để bán sản phẩm của DN VN tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì d/vụ môi giới này của DN Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư;

T/hợp DN VN ký h/đồng thuê DN ở Thái Lan thực hiện d/vụ môi

giới để chuyển nhượng bất động sản của DN VN tại VN thì

d/vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Các ví dụ (tiếp):

Singapore để nhân viên VN sang Singapore học tại Trường Đại học B của Singapore thì d/vụ đào tạo của Trường Đại học B không thuộc đ/tượng áp dụng của Thông tư;

Trường hợp Cty A ở VN ký h/đồng với Trường Đại học B của Singapore để trường Đại học B dạy học cho nhân

đào tạo trực tuyến của trường Đại học B thuộc đ/tượng áp dụng của Thông tư.

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG (TIẾP)

Thông tư 103/2014/TT-BTC bổ sung:

chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan,cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạtđộng vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữhàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT

1 D/vụ hoặc d/vụ gắn với hàng hoá thuộc đ/tượngchịu thuế GTGT do n/thầu NN, n/thầu phụ NN cungcấp trên cơ sở h/đồng n/thầu, h/đồng n/thầu phụ sửdụng cho SXKD và tiêu dùng tại VN (trừ hàng hoá,d/vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này),bao gồm:

thuế GTGT do n/thầu NN, n/thầu phụ NN cung cấptại VN và tiêu dùng tại VN;

thuế GTGT do n/thầu NN, n/thầu phụ NN cung cấpngoài VN và tiêu dùng tại VN

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT (TIẾP)

2 T/hợp HH được cung cấp theo h/đồng dưới hình thức: điểm giao nhận HH nằm trong lãnh thổ VN; hoặc việc cung cấp HH có kèm theo các d/vụ tiến hành tại VN như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các d/vụ khác đi kèm với việc cung cấp HH, kể cả t/hợp việc cung cấp các d/vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá

thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định , phần giá trị d/vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này.

T/hợp h/đồng không tách riêng được giá trị HH và giá trị d/vụ đi kèm (bao gồm cả t/hợp d/vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả h/đồng.

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT (TIẾP)

DN A ở VN ký h/đồng mua dây chuyền MMTB cho Dự án Nhà máy xi măng với DN B ở NN Tổng giá trị h/đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị MMTB là 80 triệu USD (trong đó có thiết

bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), giá trị d/vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là

20 triệu USD.

 Khi nhập khẩu dây chuyền MMTB, DN A là người nhập khẩu thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị thiết

bị nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT.

 Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của Cty B đối với giá trị h/đồng ký với DN A như sau:

- Thuế GTGT được tính trên giá trị d/vụ (20 triệu USD), không tính trên giá trị dây chuyền MMTB nhập khẩu.

- Trường hợp h/đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền MMTB và giá trị d/vụ thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị h/đồng (100 triệu USD).

Trang 22

THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN

1 Thu nhập của NT, NTP NN P/S từ hoạt động cung cấp DV, d/vụ gắn với HH tại VN trên cơ sở h/đồng NT, NTP.

2 HH được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận HH nằm trong lãnh thổ VN hoặc cung cấp HH có kèm theo các d/vụ tiến hành tại

VN như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các DV khác đi kèm với việc cung cấp HH, kể cả trường hợp việc cung cấp các DV nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của h/đồng cung cấp HH thì thu nhập chịu thuế TNDN của NT, NTP NN là toàn bộ giá trị HH, d/vụ.Ví dụ:

 Cty A ở VN ký h/đồng mua dây chuyền MMTB với Cty B ở NN Tổng giá trị HĐ là 100 tr USD (không bao gồm thuế GTGT), bao gồm MMTB là 80 tr USD, giá trị DV hướng dẫn LĐ là 20 triệu USD.

 Nghĩa vụ thuế TNDN của Cty B được xác định như sau:

- Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền MMTB NK (80 tr USD) và tính riêng đối với giá trị DV (20 tr USD) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.

- Trường hợp h/đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền MMTB và giá trị d/vụ thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị h/đồng (100 triệu USD) với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.

Trang 23

THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN (TIẾP)

3 Thu nhập phát sinh tại VN của n/thầu NN, n/thầu phụ NN

là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở h/đồng n/thầu, h/đồng n/thầu phụ (trừ trường hợp cung cấp hàng hoá, d/vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của n/thầu NN, n/thầu phụ

NN Thu nhập chịu thuế của n/thầu NN, n/thầu phụ NN trong một số trường hợp cụ thể như sau:

sản.

Trang 24

THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN (TIẾP)

3.(tiếp).

 “Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ".

 Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.

 Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người NN và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại VN của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại VN), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các h/đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế); thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.

Trang 25

THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN (TIẾP)

3.(tiếp).

trả theo quy định của h/đồng.

h/đồng.

Trang 26

THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN (TIẾP)

Thông tư 103/2014/TT-BTC bổ sung:

- Thu nhập đối với việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một

số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng

kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam

Trang 27

NỘP THUẾ GTGT THEO PP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN TRÊN

CƠ SỞ KÊ KHAI DT, CHI PHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

TNDN (còn gọi là PP Khấu trừ, Kê khai) Điều kiện áp dụng

(i) Có cơ sở thường trú tại VN, hoặc là đ/tượng cư trú tại VN; (ii) Thời hạn kinh doanh tại VN theo h/đồng n/thầu, h/đồng

n/thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày h/đồng n/thầu, h/đồng n/thầu phụ có hiệu lực;

(iii) Áp dụng chế độ kế toán VN.

Nộp thuế GTGT, TNDN:

Thuế giá trị gia tăng

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trang 28

NỘP THUẾ GTGT THEO PPTÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TÍNH TRÊN D/THU

(còn gọi là PP ấn định tỷ lệ) Đối tượng và điều kiện áp dụng:

theo PP trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên DT nếu

NT, NTP phụ NN không đáp ứng được một trong các ĐK

để áp dụng nộp thuế theo PP KT và kê khai trên.

thực hiện nộp thay thuế cho n/thầu NN, n/thầu phụ NN trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký h/đồng.

Trang 29

PP ẤN ĐỊNH TỶ LỆ: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 Căn cứ tính thuế là Doanh thu tính thuế của d/vụ, d/vụ gắn với HH chịu thuế GTGT và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

 Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x T/suất thuế GTGT (Thông tư 60/2012/TT-BTC)

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ d/thu do cung cấp d/vụ, d/vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà n/thầu NN, n/thầu phụ NN nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên VN trả thay n/thầu NN, n/thầu phụ NN (nếu có).

Số thuế GTGT

phải nộp =

Doanh thu tính thuế

Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trang 30

PP ẤN ĐỊNH TỶ LỆ: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (TIẾP)

 Chú ý : T/hợp theo thoả thuận tại h/đồng NT, NTP d/thu NT,

nộp thì DT tính thuế GTGT phải được quy đổi thành DT có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

D/thu DT chưa bao gồm thuế GTGT

tính thuế = - (TT 60/2012/TT-BTC cũ)

GTGT 1 - Tỷ lệ % GTGT trên d/thu x t/suất thuế GTGT

Doanh thu tính

thuế GTGT =

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh

thu

Ngày đăng: 02/02/2020, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w