1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Thuế: Chương 2 - ThS. Trần Quang Cảnh

87 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 142,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thuế - Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; nội dung cơ bản; phương pháp trị giá giao dịch; phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

Chương 2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật số: 107/2016/QH13 Luật thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu

Nghị định Số: 122/2016/NĐ-CP Biểu thuế

xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Trang 3

Nghị định Số: 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trang 4

Thông tư Số: 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 5

Thông-tư-182.2016.TT-BTC Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Trang 6

Thông tư Số: 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về:

a) Kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh của cơ quan hải quan; kê khai thu nộp tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác của cơ quan quản lý kết nối qua một cửa quốc gia;

b) Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử.

Trang 8

1 Tổng quan về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.1 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì

•Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

Trang 9

1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 10

1.3 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

•Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước

Trang 11

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng

Trang 12

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước

Trang 13

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp

Trang 14

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ

để nhà nước thực hiện chính sách phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước

Trang 15

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngọai giữa Việt Nam với các nước

Trang 16

• Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và nâng cao hiệu qủa hoạt động xuất nhập khẩu trong cả nước.

Trang 17

2 Nội dung cơ bản

2.1 Đối tượng chịu thuế

Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.

Trang 18

• Những đối tượng chịu thuế theo Luật hiện hành:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Trang 19

- Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm

- Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại

Trang 20

- Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Trang 21

- Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.

Trang 22

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc

tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 23

- Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

Trang 24

2.2 Đối tượng không chịu thuế

•Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;

•Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam

Trang 25

• Hàng hoá chuyển khẩu theo các hình thức sau:

- Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam

Trang 26

- Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam

nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến cảng nước nhập khẩu

- Hàng hoá đưa vào kho ngoại quan rồi

chuyển đến nước khác không làm thủ tục

nhập khẩu vào Việt Nam

Trang 27

• Hàng hoá viện trợ nhân đạo.

• Ðối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trái phép; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà tuỳ vào mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể

sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính , tư pháp theo quy định cuả pháp luật

Trang 28

2.3 Đối tượng nộp thuế

•Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

•Ðối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và cũng có thể là

cá nhân, tổ chức nước ngoài

Trang 29

• Trường hợp xuất nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 30

2.4 Căn cứ tính thuế

•Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

-Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (FOB), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng

Trang 31

- Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tại cửa khẩu nhập, bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng, tức là giá CIF.

Trang 32

- Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu

có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng

Trang 33

- Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế

áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định

Trang 34

- Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo

tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố

Trang 35

• Thuế suất

- Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định

Trang 36

- Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

Trang 37

- Thuế bổ sung

+ Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do được bán phá giá, gây khó khăn cho sự phát triễn ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam

Trang 38

+ Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng hoá đó quá thấp so với giá thông thường do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả Việt Nam.

Trang 39

+ Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước mà nước đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có những biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hoá cuả Việt Nam.

Trang 40

2.5 Phương pháp tính ? Cho ví dụ

a) Phương pháp trị giá giao dịch;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Trang 41

2.5 Phương pháp tính

2.5.1 Phương pháp trị giá giao dịch:

• Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh

• Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu.

Trang 42

2.5 Phương pháp tính

2.5.1 Phương pháp trị giá giao dịch:

•Giá thực tế Bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

b) Các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều

15 Thông tư này;

c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa;

c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán (ví dụ như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).

khẩu

Trang 43

2.5.1 Phương pháp trị giá giao dịch:

• Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá theo phương

d) Chứng từ, tài liệu chứng minh các khoản, điều chỉnh cộng;

đ) Chứng từ, tài liệu chứng minh các khoản điều chỉnh trừ;

e) Chứng từ, tài liệu khác chứng minh việc xác định trị giá hải quan theo trị giá giao dịch do người khai hải

quan khai báo.

Trang 44

2.5.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt:

•Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định

được trị giá hải quan theo phương pháp trị

giá giao dịch thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

giống hệt

•Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt được thực hiện như quy định tại phương pháp “hàng hóa nhập khẩu

tương tự”, trong đó cụm từ “hàng hóa nhập

khẩu tương tự” được thay thế bằng cụm từ

“hàng hóa nhập khẩu giống hệt”

Trang 45

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

•Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định

được trị giá hải quan theo các phương pháp trên thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập

khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, với điều kiện hàng hóa nhập khẩu tương tự

đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác

định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan theo quy định

Trang 46

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

•Trường hợp không tìm được lô hàng

nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện

mua bán với lô hàng nhập khẩu đang

được xác định trị giá hải quan thì lựa

chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.

Trang 47

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

•Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa

chọn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Điều kiện về thời gian xuất khẩu:

Lô hàng nhập khẩu tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc

trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc

60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa

nhập khẩu đang được xác định trị giá hải

quan

Trang 48

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa

nhập khẩu tương tự:

b) Điều kiện mua bán:

b.1) Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:

b.1.1) Lô hàng nhập khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng

nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan;

b.1.2) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm trên thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu có cùng cấp

độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá hải quan;

Trang 49

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

b) Điều kiện mua bán:

b.1) Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:

b.1.3) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại các điểm trên thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau đó điều

chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định trị giá hải quan;

b.1.4) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại các điểm trên thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

Trang 50

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

b) Điều kiện mua bán:

b.2) Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:

Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải, hoặc đã được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

Trang 51

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa

nhập khẩu tương tự:

•c) Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của

hàng hóa nhập khẩu tương tự, nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi

cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được ủy quyền thì mới xét đến hàng hóa được sản

xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất

xứ.

•d) Khi xác định trị giá hải quan theo phương pháp

này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của

hàng hóa nhập khẩu tương tự trở lên thì sau khi đã

điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng

đang xác định trị giá hải quan, trị giá hải quan là trị giá giao dịch thấp nhất.

Trang 52

2.5.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự:

•Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương

pháp này, mỗi chứng từ 01 bản chụp, bao gồm:

a) Tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

b) Tờ khai trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đối với trường hợp phải khai báo tờ khai trị giá hải quan;

c) Hợp đồng vận tải của hàng hóa nhập khẩu tương tự (nếu có

sự điều chỉnh chi phí này);

d) Hợp đồng bảo hiểm của hàng hóa nhập khẩu tương tự (nếu

có sự điều chỉnh chi phí này);

đ) Bảng giá bán hàng xuất khẩu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng ở nước ngoài (nếu có sự điều chỉnh về số lượng, cấp

độ thương mại);

e) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến việc xác định trị giá hải quan.

Trang 53

2.5.4 Phương pháp trị giá khấu trừ:

•Căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị

trường nội địa Việt Nam

Trang 54

2.5.4 Phương pháp trị giá khấu trừ:

•Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam được xác định theo những nguyên tắc sau: a)Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế của hàng hóa đó tại thị trường Việt Nam Trường hợp không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan thì lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay

hàng hóa nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường Việt Nam để xác định giá bán thực tế.

Ngày đăng: 16/01/2020, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm