Thuế là phạm trù có tính chất lịch sử và là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng hoàn thiện hơn và thuế đã trở thành công cụ quan trọng, có hiệu quả của Nhà nước để tác động đến đời sống kinh tế xã hội.
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT
TẬP BÀI GIẢNG THUẾ NHÀ NƯỚC
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 1.1 Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế
1.1.1 Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế
Thuế là phạm trù có tính chất lịch sử và là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng hoàn thiện hơn và thuế đã trở thành công cụ quan trọng, có hiệu quả của Nhà nước để tác động đến đời sống kinh tế - xã hội
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế
- Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp
- Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong thời kỳ nhất định
- Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản
1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế nước ta
- Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách động viên đóng góp cho Nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội
1.2 Phân loại thuế
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định
1.2.1 Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Đối tượng đánh thuế chỉ rõ thuế được đánh trên cái gì Căn cứ vào cơ sở đánh thuế có thể chia sắc thuế thành 3 loại:
- Thuế đánh vào tiêu dùng: Là các loại thuế cơ sở đánh thuế là một phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại
VD: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
Đây là loại thuế gián thu do người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ gánh chịu
- Thuế đánh vào thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập thực tế kiếm được của các thể nhân hoặc pháp nhân
VD: Thuế TNDN, thuế TNCN
Trang 3Đây là loại thuế trực thu
Thuế TN giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN và thực hiện điều phối thu nhập đảm bảo tính công bằng xã hội
- Thuế đánh vào tài sản: Là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản lưu giữ hay chuyển dịch Đánh thuế TS nhằm mục đích góp phần giải quyết hậu quả về mặt xã hội do sự phân phối tài sản không công bằng trong xã hội
1.2.2 Phân loại theo tính chất chuyển dịch của thuế
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế
VD: Thuế TNDN, thuế TNCN
- Thuế gián thu: Là loại thuế đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ
1.3 Các yếu tố chủ yếu cấu thành một sắc thuế
1.3.1 Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế nói lên cơ sở tính thuế hoặc nội dung chủ yếu của sắc thuế đó
VD: Thuế GTGT cơ sở là GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
1.3.2 Đối tượng nộp thuế
Luật thuế chỉ rõ ai phải khai báo, nộp thuế theo qui định của sắc thuế Đối tượng nộp thuế là thể nhân hoặc pháp nhân theo qui định của pháp luật
1.3.3 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng làm căn cứ để đánh thuế chính là đối tượng chịu thuế
VD: hàng hoá, thu nhập, tài sản
1.3.4 Căn cứ tính thuế
1.3.4.1 Cơ sở tính thuế:
Cơ sở tính thuế là một trong những căn cứ để xác định mức thuế phải nộp Mỗi sắc thuế có một cơ
sở tính thuế riêng
VD: Thuế TNDN, cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế
1.3.4.2 Thuế suất, mức thuế
- Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên 1 đơn vị của đối tượng chịu thuế
VD: thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế suất: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ phần trăm huy động trên cơ sở tính thuế Thuế suất bao gồm
+ Thuế suất ổn định
+ Thuế suất lũy tiến: Thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất luỹ tiến toàn phần
1.3.5 Chế độ miễn giảm thuế
Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được qui định trong một sắc thuế
Quy định này nhằm mục đích:
- Tạo điều kiện giúp người nộp thuế khắc phục hoàn cảnh khó khăn
Trang 4- Thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế xã hội trong khuyến khích hoạt động của người nộp thuế
Chương 2: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng
khâu trong qúa trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
2.1.2 Đặc điểm
Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau đây:
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Thuế GTGT đánh vào
tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đại lượng này có thể được xác định bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp trừ Theo phương pháp cộng, GTGT
là trị giá các yếu tố cấu thành giá trị tăng thêm bao gồm tiền công và lợi nhuận Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ trừ đi tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng Tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng Do vậy, việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn tương đương với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn
thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hoá, dịch vụ Thuế GTGT không
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
- Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đối tượng nộp thuế GTGT là người
cung ứng hàng hoá, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng
- Thuế GTGT có tính chất luỹ thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào hàng hoá, dịch vụ,
người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là ngươì phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau, Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh
thổ quốc gia
2.1.3 Tác dụng
- Thuế GTGT không trùng lắp, cơ chế thu hiện đại góp phần kích thích SXKD, tăng cường đầu tư, đổi mới TSCĐ, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, có phạm vi rộng
Thuế GTGT chiếm 20-23% tổng thu hàng năm của NSNN
- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng xuất khẩu do được áp dụng thuế xuất 0% và được thoái trả toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trước Đồng thời nó kết hợp với thuế
NK làm tăng giá vốn củ hàng NK nhằm mục đích bảo vệ SXKD nội địa
Trang 5- Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, tạo điều kiện chống trốn lậu thuế có hiệu quả và nâng cao tính tự giác của các đối tượng kinh doanh
- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, từng bước phù hợp với thông
lệ quốc tế
2.2 Nội dung thuế giá trị gia tăng
2.2.1 Đối tượng nộp thuế
- Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT ở VN, không phân biệt ngành nghề kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)
2.2.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế
* Đối tượng chịu thuế
Là hàng hoá dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam bao hồm hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc nhập khẩu để tiêu dùng trong nước Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng nội bộ, trao đổi, biếu tặng
* Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với một số ngành sản xuất, lĩnh vực đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển
- Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội, cộng đồng
- Hàng hoá, dịch vụ sử dụng nhằm các mục đích chính sách xã hội, nhân đạo, không nhằm mục đích kinh doanh vì lợi nhuận
- Hàng hoá, dịch vụ thể hiện quan điểm quản lý ưu đãi có mức độ đối với SXKD
- Một số trường hợp không thu thuế GTGT thể hiện tính chất kỹ thuật trong công tác quản lý thu
2.3 Căn cứ tính thuế
2.3.1 Giá tính thuế 1
- Đối với hàng hoá dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại của khẩu + thuế NK
+ Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế là giá hàng nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm
+ Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở VN giá tính thuế là giá dịch vụ phải thanh toán cho nước ngoài
- Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc để trả thay lương (trừ những trường hợp để khuyến mại, quảng cáo ) giá tính thuế được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả chậm, trả góp Giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa
có thuế GTGT của hàng hoá đó (không tính tiền lãi)
1 Có 13 trường hợp nhưng chỉ giới thiệu những trường hợp thường gặp (T43)
Trang 6- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải,
vé sổ số ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa thuế được xác định như sau
Giá chưa có
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem)
1 + (%) thuế suất của hàng hoá dịch vụ đó
2.3.2 Thuế suất
Có 3 mức áp dụng với từng nhóm mặt hàng sản xuất hoặc nhập khẩu
- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, phần mềm máy tính xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nước ngoài, cho các doanh nghiệp chế xuất; dịch vụ xuất khẩu lao động và một số trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu
- Thuế suất 5% áp dụng đối với những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng
- Thuế suất 10% áp dụng đối với những hàng hoá, dịch vụ thông thường
- Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh ma, bán vàng, bạc, đá quý thì cơ sở phải hoạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán
thuế GTGT
1 + (%) thuế suất của hàng hoá dịch
vụ đó
Trang 72.2.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
* Đối tượng áp dụng
Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu
tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng
từ theo quy định của pháp luật; hoạt động kinh doanh mua bán, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
* Xác định thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT
GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT bán ra tương ứng Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với số hàng bán ra thì
Giá vốn hàng bán ra = Doanh số tồn ĐK + Doanh số mua vào TK – Doanh số tồn CK
2.2.5 Quy định về hoá đơn, chứng từ
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn GTGT (trừ trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù)
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá, dịch
vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
- Cơ sở kinh doan trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu thì phải lập bảng kê bán lẻ để làm căn cứ tính thuế
TRƯỜNG HỢP HOÁ ĐƠN KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ
+ Hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
+ Không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
+ Hoá đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hoá đơn bị tẩy xoá, hoá đơn khống (không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo);
+ Hoá đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi
Trang 82.2.6 Chế độ hoàn thuế
Thứ 1: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Thứ 2: Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Cơ sở kinh doanh lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư theo từng năm, nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch)
Thứ 3: Các trường hợp hoàn thuế khác (hoàn thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết;
- Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ; mua hàng hoá, dịch vụ của đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao…)
Chương 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế TTĐB
3.1.1 Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế tiêu dùng được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với những tên gọi khác nhau: Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt, Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt Đối với Việt Nam, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951 Luật Thuế TTĐB ban hành lần đầu tiên vào năm 1990, ban đầu chỉ nhằm vào 6 mặt hàng: thuốc lá, rượu, bia, pháo, bài lá và vàng mã Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TTĐB đã qua nhiều lần bổ sung sửa đổi cho phù hợp với chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định., nhằm điều tiết hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
Việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tùy thuộc vào chính sách điều tiết của từng nước, xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế, xã hội, chính sách điều tiết, hướng dẫn sản xuất tiêu dùng của Nhà nước, phong tục và tập quán tiêu dùng của một số loại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội cụ thể Nhìn chung, các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thường có các tính chất sau:
- Một số hàng hoá, dịch vụ có giá bán cao
- Cầu của những hàng hoá này thường kém co giãn so với giá cả
- Hàng hoá có thể có hại cho sức khoẻ, làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định., nhằm điều tiết hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
3.1.2 Đặc điểm
- Thuế tiêu thụ đặc biệt có tính chất gián thu Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện: Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế TTĐB một cách
Trang 9doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người tiêu dùng Như vậy, người sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ sẽ nộp thuế TTĐB và khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển sang cho người tiêu dùng cuối cùng phải gánh chịu
- Thuế TTĐB là thuế tiêu dùng, nhưng khác với thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hoá, dịch vụ Nhà nước cần điều tiết
- Thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ này Do đối tượng của Thuế TTĐB chỉ áp dụng với một số hàng hoá, dịch vụ nên các nước thường áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB cao để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng qua đó cũng điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế TTĐB chỉ thu ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu, cung ứng hàng hoá dịch vụ Khi
hàng hoá và dịch vụ này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu thuế TTĐB
- Cơ sở được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB nếu có chứng từ hợp pháp Số thuế TTĐB được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số TTĐB tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hoá đã tiêu thụ Việc khấu trừ tiều thuế TTĐB được thực hiện cùng với việc khai nộp thuế, xác định bằng công thức:
Số thuế TTĐB
phải nộp =
Số thuế TTĐB phải nộp của hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
-
Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên vật liệu mua vào tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Đặc điểm này cho phép phân biệt thuế TTĐB với thuế GTGT Thuế GTGT được thu trên
mỗi khâu sản xuất luân chuyển của hàng hoá, dịch vụ Vì vậy, việc quản lý thuế TTĐB đòi hỏi phải
kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo hạn chế đến mức tối đa sự thất thu thuế TTĐB tại khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu
3.1.3 Vai trò
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội Để thực hiện mục tiêu này, việc áp dụng thuế TTĐB nhằm hạn chế sản xuất, cung ứng một số hàng hoá, dịch vụ mà việc sản xuất, tiêu dùng gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, có hại cho sức khoẻ của người dân làm ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia
về kinh tế, chính trị, xã hội Do đó, thuế TTĐB còn nhằm điều chỉnh nguồn lực tài chính có lợi cho lợi ích quốc gia trên các phương diện kinh tế, xã hội, chính trị Thể hiện vai trò này, hầu hết các nước đều quy định thuế suất cao trong Luật thuế TTĐB
- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý và để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh, lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ đắt tiền, chưa phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của đại bộ phận người dân Qua đó thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này Ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó, đặc biệt là những hàng hoá dịch vụ đắt tiền mà người tiêu dùng chủ yếu là những người có thu nhập cao
Trang 10- Cùng với thuế GTGT, TNDN, thuế TTĐB đóng góp số thu quan trọng cho NSNN
3.2 Nội dung thuế tiêu thụ đặc biệt
3.2.1 Đối tượng nộp thuế
Thuế TTĐB được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, tức là đánh vào hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Hàng hoá sản xuất tại một nước nếu xuất khẩu sẽ không phải chịu thuế TTĐB tại nước xuất khẩu mà sẽ chịu thuế TTĐB tại nước nhập khẩu theo quy định của nước nhập khẩu hàng hoá
Cũng theo nguyên tắc điểm đến thuế TTĐB được thiết lập không phân biệt hàng hoá sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Không thể đánh thuế TTĐB đối với mặt hàng nhập khẩu nào đó mà không đánh thuế TTĐB đối với mặt hàng sản xuất trong nước cùng loại Mặt khác, cũng không thể đánh thuế đối với mặt hàng sản xuất trong nước mà không đánh vào mặt hàng cùng loại nhập khẩu Khi tham gia vào Tổ chức Thương mại thế giới, nguyên tắc không phân biệt đối xử đòi hỏi phải áp dụng thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu và sản xuất cùng loại theo cùng phương pháp đánh thuế và theo cùng mức thu về thuế TTĐB
Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB
3.2.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế
3.2.2.1 Đối tượng chịu thuế
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
Trang 11h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã
2 Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
giắc-d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số
3.2.2.1 Đối tượng không chịu thuế
1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
3.2.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ để tính thuế TTĐB phải nộp là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 12Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
3.2.3.1 Giá tính thuế
Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá dịch vụ được xác định như sau:
a Hàng hoá sản xuất trong nước
Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng ) thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do các chi nhánh, cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá
do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
b Đối với hàng hoá gia công: Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán
ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB được xác định cụ thể như sau:
Giá tính thuế TTĐB đối
với hàng hoá gia công
=
Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công 1+ Thuế suất thuế TTĐB
c ĐỐi vỚi hàng nhập khẩu : Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu
thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp
d ĐỐi vỚi dịch vụ : Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ
của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 13Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường của cơ sở trong kỳ là 30.000.000 đồng
30.000.000 đ
Giá tính thuế TTĐB = = 23.076.923đ
1 + 30%
* Giá tính thuế TTĐB một số trường hợp đặc biệt
- Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và chưa
có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì
Trường hợp, đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược, số tiền đặt cược tương ứng với số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Ví dụ 1: Giá bán theo phương thức thu đổi vỏ chai của một két bia chai Hà Nội chưa có thuế GTGT là 200.000đ/két, thì giá tính thuế TTĐB xác định như sau:
Ví dụ 2 : Quý III năm 2010, Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền đặt cược là 1.200.000đ Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán: số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được
là 200 vỏ chai, căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi, Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là 960.000đ, số tiền đặt cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 240.000đ (200 vỏ chai x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
- Đối với bia hộp (bia lon), giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Ví dụ: Đối với bia hộp, năm 2010 giá bán của 1lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có
thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp Do việc thanh toán hàng theo phương thức trả góp gồm 2 phần: một phần là thanh toán theo giá bán hàng hoá và một phần là lãi trả góp (tính theo lãi suất nhất định trên số tiền
Trang 14trả chậm) Về bản chất, khoản lãi trả góp không phải doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB nên không tính vào giá tính thuế TTĐB
- Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
ra của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là giá mua vào của cơ sở kinh doanh xuất khẩu, nếu không xác định được chính xác giá mua vào thì tính theo giá thực tế bán ra của cơ sở kinh doanh xuất khẩu chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT
Giá tính
thuế TTĐB
= Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa)
Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ
ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000đ
- Đối với kinh doanh gôn là doanh thu thực thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán
vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do hội viên trả và tiền ký quỹ (nếu có) Trường hợp khoản
ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ được thì cơ sở sẽ được hoàn thuế theo quy định Cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc danh mục chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB
Ví dụ: Cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, bán
hàng hóa, dịch vụ đưa đón thì các hàng hóa, dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Đối với dịch vụ ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót là doanh số bán chưa có thuế GTGT
đã trừ trả thưởng tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại cho khách
- Đối với kinh doanh giải trí có đặt cược là doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé xem các trò giải trí có đặt cược
Trang 15- Đối với dịch vụ xổ số là giá vé số chưa có thuế GTGT
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng
Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu
để xác định giá tính thuế
Đối với hàng hóa nhập khẩu: Việc quy đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật
Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn Trường hợp chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định
Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:
- Đối với bán hàng hóa, thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
3.2.3.2 Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
I Hàng hoá
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá 65
2 Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Trang 16STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng
sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng
lượng sử dụng
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c
và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c
và 4d Điều này g) Xe ô tô chạy bằng điện
Trang 17STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Việc tính thuế TTĐB theo công thức trên chỉ áp dụng được đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ hợp pháp
→ Phương pháp tính thuế TTĐB đối với một số trường hợp đặc thù
- Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB
thì được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với phần nguyên liệu đầu vào, nếu có chứng từ hợp pháp:
Trang 18-
Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất
kho tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ: Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu như sau:
Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng rượu đóng chai, số thuế TTĐB của nguyên liệu đầu vào là 50.000.000 đồng Với số nguyên liệu trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 chai rượu, trong kỳ tiêu thụ được 7.000 chai rượu Doanh nghiệp tập hợp số thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho (căn cứ trên hoá đơn) trong kỳ là 45.000.000 đồng
- Số thuế TTĐB trong kỳ được khấu trừ
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu không xác định được theo từng mức thuế suất thì cơ sở phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Nếu kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế TTĐB và hàng hoá dịch vụ không chịu thuế TTĐB (không tách được) thì phải tính trên toàn bộ hàng hoá dịch vụ
- Ấn định số thuế phải nộp: đối với các cơ sở sản xuất nhỏ không thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế để ấn định số thuế TTĐB phải nộp Quy định này nhằm tránh thất thu cho NSNN
Chương 4: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 4.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế XK, thuế NK
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế
4.1.3 Vai trò
- Thuế nhập khẩu là một công cụ huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Ở những nước đang phát triển thuế nhập khẩu được coi là công cụ động viên nguồn thu rất quan trọng của Ngân sách Nhà nước
Trang 19- Thuế nhập khẩu là cụng cụ của chớnh sỏch điều tiết thương mại, là một trong những lỏ chắn bảo hộ nền sản xuất trong nước
- Thuế nhập khẩu đúng vai trũ cụng cụ tỏi phõn phối thu nhập giữa người sản xuất và người tiờu dựng trong nước
- Thuế nhập khẩu là cụng cụ thu hỳt đầu tư nước ngoài, gúp phần giải quyết việc làm cho xó hội và thực hiện chớnh sỏch hội nhập kinh tế quốc tế
4.2 Nội dung thuế tiờu xuất khẩu, thuế nhập khẩu
4.2.1 Đối tượng nộp thuế
Cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, bao gồm:
- Chủ hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức nhận uỷ thỏc xuất khẩu, nhập khẩu
- Cỏ nhõn cú hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hoỏ qua cửa khẩu, biờn giới Việt Nam
4.2.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng khụng thuộc diện chịu thuế
4.2.2.1 Đối tượng chịu thuế
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;
2 Hàng hóa đ-ợc đ-a từ thị tr-ờng trong n-ớc vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị tr-ờng trong n-ớc
4.2.2.2 Đối tượng khụng chịu thuế
Hàng hoá trong các tr-ờng hợp sau đây là đối t-ợng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc m-ợn đ-ờng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
2 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra n-ớc ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ n-ớc ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đ-a từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
4 Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà n-ớc khi xuất khẩu
4.2.3 Căn cứ tớnh thuế
4.2.3.1 Số lượng hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu
Số lượng hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tớnh thuế là số lượng từng mặt hàng thực
tế xuất khẩu, nhập khẩu Số lượng này được xỏc định dựa vào tờ khai hải quan của cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú hàng hoỏ xuất, nhập khẩu
4.2.3.2 Giỏ tớnh thuế
1 Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng
2 Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
Trang 203 Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền n-ớc ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
hải quan
x
Trị giỏ tớnh thuế tớnh trờn một đơn vị hàng húa x
Thuế suất của từng mặt hàng
Trường hợp hàng hoỏ là dầu thụ, dầu khớ thiờn nhiờn, việc xỏc định thuế xuất khẩu phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thụng tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 thỏng 2 năm 2009 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cỏ nhõn tiến hành hoạt động tỡm kiếm, thăm dũ và khai thỏc dầu khớ theo quy định của Luật Dầu khớ
2 Trường hợp số lượng hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế cú chờnh lệch so với hoỏ đơn thương mại do tớnh chất của hàng hoỏ, phự hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toỏn trong hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ thỡ số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xỏc định trờn
cơ sở trị giỏ thực thanh toỏn cho hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng
Vớ dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lỏ theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giỏ 100USD/tấn, thuỷ phần ± 2% Hoỏ đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giỏ thanh toỏn là 100.000 USD Khi nhập khẩu cơ qua hải quan kiểm tra qua cõn lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thỡ trị giỏ thanh toỏn để tớnh thuế là 100.000 USD
* Đối với hàng hoỏ ỏp dụng thuế tuyệt đối
Trang 21Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối xác định như sau:
1 Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan được quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
2 Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
* Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
Số tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp =
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng
hoá
Chương 5: THUẾ TÀI NGUYÊN 5.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế tài nguyên
5.1.1 Khái niệm
Tuỳ theo đặc điểm quản lý, xác lập quyền sở hữu tài nguyên của quốc gia mà có cách quản
lý và điều tiết đối với hoạt động khai thác tài nguyên dưới hình thức là một khoản thuế, hay là một khoản thu trên quyền khai thác tài nguyên
Ở nước ta, việc điều tiết đối với hoạt động khai thác tài nguyên được ban hành dưới hình thức là một sắc thuế, áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác tài nguyên
và có thể đưa ra dưới khái niệm sau:
Khái niệm: Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách nhà nước nhằm điều tiết một phần
giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu Ngân sách nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước
Tài nguyên được phân bố rộng khắp trên trái đất, vùng lãnh thổ Mỗi một quốc gia có quyền
sở hữu, khai thác, sử dụng đối với các loại tài nguyên thuộc phạm vi chủ quyền về lãnh thổ của quốc gia đó Như trên đã nêu, nền kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên là chắc chắn sẽ xảy ra, nhất là các loại nguyên không có khả năng tái tạo được Cho nên yêu cầu đặt ra là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các
Trang 22nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên tái sinh Đồng thời phải kết hợp với khảo sát các nguồn tài nguyên mới, nghiên cứu, sáng tạo các nguồn tài nguyên nhân tạo nhằm đảm bảo cho sự phát triển cân đối, ổn định, bền vững đối với mỗi quốc gia và trên thế giới Muốn giải quyết được vấn đề này thì cần thiết phải có nguồn tài chính đủ lớn Vì vậy chỉ có nhà nước, với vai trò của mình có thể huy động đối với tổ chức khai thác, sử dụng tài nguyên và tổ chức khám phá, bảo vệ, phát triển các nguồn tài nguyên mới Thuế tài nguyên, như là một công cụ hiệu quả được Nhà nước sử dụng, là căn cứ pháp lý đảm bảo việc tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên thống nhất trong toàn quốc, chống lãng phí, huỷ hoại các nguồn tài nguyên, thực hiện cho mục tiêu chung của toàn xã hội Từ các vấn đề trên, có thể đưa ra vai trò chủ yếu của thuế tài nguyên như sau:
- Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
- Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
5.2 Nội dung thuế tài nguyên
5.2.1 Đối tượng nộp thuế
Vì đối tượng chịu thuế là tài nguyên thiên nhiên khai thác thuộc chủ quyền của Nhà nước Việt Nam, nên mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đều thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức hình thức, mục đích khai thác tài nguyên, có khai thác tài nguyên thiên nhiên đều phải nộp thuế tài nguyên Đối tượng nộp thuế tài nguyên gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và cá nhân khác có khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp theo đúng quy định của pháp Luật Việt Nam
Ngoài ra, có những quy định riêng về nghĩa vụ nộp thuế đối với một số trường hợp cụ thể, tránh đánh thuế trùng như sau:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể đã quy định trong Giấy phép đầu tư cấp
- Bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn trong trường hợp: Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư) mà Bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên Doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định
- Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước tính trên toàn
bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong trường hợp liên doanh với Bên nước ngoài thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng chia sản phẩm khai thác tài nguyên và thuế tài nguyên được tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam theo thoả thuận trong hợp đồng
5.2.2 Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế, bao gồm vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và quốc gia liên quan thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên
Để phục vụ cho mục đích quản lý thuế thì tài nguyên thiên nhiên được phân thành các nhóm như sau:
Trang 23- Khoáng sản kim loại: Gồm khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, ti tan ) và khoáng sản kim loại màu (vàng, đất hiếm, bạch kim, thiếc, won fram, đồng, chì, kẽm, nhôm )
- Khoáng sản không kim loại, bao gồm: đất làm gạch, đất khai thác san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho các mục đích khác; đá, cát, sỏi, than, đá quý, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
- Khoáng sản năng lượng như: Dầu mỏ, khí đốt; than đá
- Tài nguyên rừng tự nhiên: gồm các loại thực vật, động vật được phép khai thác là sản phẩm của rừng tự nhiên, như: gỗ (kể cả cành, ngọn, củi, gốc, rễ) tre, nứa, giang, mây, vầu; các loại dược liệu và các loại thực vật, động vật được phép khai thác khác
- Thuỷ sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ, ao, đầm, phá, kênh, rạch thiên nhiên;
- Nước thiên nhiên gồm: Nước mặt (biển, hồ, sông, suối, kênh, rạch, ao, đập ); nước dưới đất, như : nước ngầm khoan khai thác (trừ nước nóng, nước khoáng thiên nhiên theo quy định của Luật Khoáng sản);
- Và các loại tài nguyên thiên nhiên khác chưa nêu ở các nhóm trên
Do yêu cầu quản lý nhà nước đối với loại tài nguyên, nên các loại tài nguyên được quy định tại các văn bản pháp luật khác nhau như: Luật Khoáng sản; Luật Dầu khí, Luật Đất đai Vì vậy, công tác quản lý thuế tài nguyên cũng phải đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các quy định tại văn bản luật đó
5.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
5.2.3.1 Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác
Căn cứ tính thuế tài nguyên là cơ sở để xác định số thuế tài nguyên phải nộp Xác định đúng căn cứ tính thuế không những đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế tài nguyên vào Ngân sách nhà nước,
mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm bắt tình hình khai thác, nhu cầu sử dụng tài nguyên, trữ lượng, sự biến động của các nguồn tài nguyên Trên cơ sở đó Nhà nước đưa ra các chính sách, chiến lược, giải pháp quản lý đồng bộ, thích hợp đối với từng loại tài nguyên trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên
Việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:
x
Giá tính thuế đơn
vị tài nguyên
x Thuế suất -
Số thuế tài nguyên được miễn, giảm (nếu có)
Riêng thuế tài nguyên được miễn, giảm là nhằm thực hiện chính sách của nhà nước trong quản lý sử dụng tài nguyên phù hợp với yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế xã hội trong từng thời
kỳ
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
Trang 24Thuế tài nguyên phải
nộp trong kỳ =
Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ
x
Mức thuế tài nguyên
ấn định trên một đơn
vị tài nguyên khai thác
Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác
Vì thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu được kết cấu trong giá bán tài nguyên Cho nên, sản lượng tài nguyên khai thác làm căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác có thể bán ra được trên thị trường (sản lượng tài nguyên thương phẩm) Tuỳ theo tính chất lý, hoá của loại tài nguyên để xác định theo số lượng, trọng lượng hay khối lượng tài nguyên khai thác trong kỳ làm căn
cứ tính thuế Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo ) Với quy định này đảm bảo người khai thác tài nguyên phải kê khai, nộp thuế tài nguyên đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước, đảm bảo bình đẳng trong việc khai thác sử dụng tài nguyên
Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế là sản lượng thực tế của tài nguyên khai thác Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào sự phân bố, kết cấu của tài nguyên, quá trình quản lý, sử dụng tài nguyên, hay yêu cầu về quản lý thuế tài nguyên mà việc xác định sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác để tính thuế cũng rất đa dạng và phức tạp Như, xác định sản lượng vàng thô trong khai thác vàng, sản lượng nước sử dụng sản xuất thuỷ điện, quặng khai thác có chứa nhiều khoáng chất khác nhau Vì vậy, trong quá trình quản lý thuế đã có những quy định mang tính nguyên tắc, phù hợp tính chất, đặc điểm tự nhiên và điều kiện khai thác để xác định sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác làm căn cứ tính thuế:
- Đối với loại tài nguyên chưa thể xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực
tế khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, do hàm lượng tạp chất lớn, thì sản lượng tài nguyên thương phẩm tính thuế tài nguyên được xác định trên sản lượng thương phẩm từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại
Ví dụ: Một công ty trong kỳ nộp thuế phải sàng tuyển hàng nghìn m3 đất, đá, nước (không thể xác định được số lượng), để thu được 2 kg vàng cốm, 100 tấn quặng sắt thì sản lượng tài nguyên thương phẩm tính thuế tài nguyên được tính trên số lượng vàng cốm và quặng sắt này Đồng thời xác định sản lượng loại tài nguyên khác có khai thác sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, như nước khai thác sử dụng cho hoạt động sàng, tuyển
- Đối với loại tài nguyên khai thác, chưa bán ra ngay mà đưa vào để tiếp tục sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác nếu không trực tiếp xác định được sản lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức tiêu hao tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
Ví dụ : Để sản xuất ra 1.000 viên gạch mộc (chưa nung) thì phải sử dụng 1 m3 đất sét Trong tháng, cơ sở khai thác đất sét sản xuất được 100.000 viên gạch thì sản lượng đất sét khai thác chịu thuế tài nguyên là 100.000 viên chia (:) 1.000 viên = 100 m3
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện: Việc đo sản lượng nước trên một dòng sông, đập nước sử dụng cho sản xuất thuỷ điện là rất khó khăn và phụ thuộc và rất nhiều yếu tố
tự nhiên, thời tiết, khí hậu Để đảm bảo thuận lợi, đảm bảo quản lý thuế phù hợp tính hiệu trong việc
sử dụng nước sản xuất thuỷ điện, nên đã quy định sản lượng nước sản xuất thuỷ điện chịu thuế tài nguyên được căn cứ vào sản lượng điện xuất tuyến giao nhận theo đồng hồ đo đếm điện có xác nhận giữa cơ sở sản xuất thuỷ điện và cơ sở kinh doanh, truyền tải điện hoặc cơ sở kinh doanh
Trang 25- Trường hợp khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng và khó khăn trong việc quản lý thì có thể thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định
kỳ Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định số lượng tài nguyên khai thác được khoán
Cũng trong trường hợp nêu trên, nếu loại tài nguyên do các tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ
ký hợp đồng bán cho cơ sở đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản kê khai nộp thuế thay thì cơ quan Thuế trực tiếp quản lý quyết định (bằng văn bản) để tổ chức, cá nhân thu mua tài nguyên kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho người khai thác
và gửi một bản quyết định cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý để thống kê giám sát 5.2.3.2 Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là căn cứ đặc biệt quan trọng để xác định số thuế phải nộp, ngoài ra còn thể hiện bản chất đặc trưng công tác quản lý thuế tài nguyên của nước ta hiện nay là giá tính thuế được căn cứ vào giá thị trường, nên phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của thị trường Có nghĩa là
số thuế tài nguyên thu được tăng hay giảm phụ thuộc chặt chẽ vào giá bán của loại tài nguyên đó trên thị trường được người mua chấp nhận thanh toán Vì vậy, công tác quản lý thuế cũng phải áp dụng một cách linh hoạt theo sự biến động của thị trường trong từng thời kỳ để xác định đúng giá tính thuế Giá tính thuế tài nguyên là giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác, theo nguyên tắc giá thị trường, không bao gồm thuế giá trị gia tăng
Nhưng theo quy định của pháp luật thì tài nguyên khai thác trong tháng phải được kê khai thuế nộp thuế vào tháng tiếp theo, không phụ thuộc vào việc tài nguyên khai thác đã được bán ra, còn để trong kho, hay đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo Đối với loại tài nguyên khai thác và bán
ra ngay thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo giá bán Vấn đề đặt ra là loại tài nguyên khai thác lên, nhưng chưa bán ra mà đưa vào quy trình sản xuất sản phẩm khác, hoặc phải qua chế biến, hoặc do năng lực quản lý của người khai thác không hạch toán, xác định được giá tính thuế tài nguyên, nên không có căn cứ để xác định giá tính thuế tài nguyên thì việc quản lý thu thuế tài nguyên thực hiện như thế nào Để giải quyết vấn đề này, đảm bảo việc kê khai, nộp thuế vào Ngân sách nhà nước phải được kịp thời, đúng thời hạn, Pháp luật Thuế tài nguyên đã có những quy định đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác:
- Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần bán đi nơi khác hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại, chọn lọc thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra tại nơi khai thác chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng
Trường hợp tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà dùng xuất khẩu toàn bộ thì giá tính thuế tài nguyên là giá xuất khẩu (FOB), không bao gồm thuế xuất khẩu
- Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề
b) Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:
- Giá bán bình quân trên thị trường của đơn vị tài nguyên cùng loại khai thác có giá tương đương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Trang 26- Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác
Ví dụ: Trường hợp đơn vị khai thác quặng tại mỏ đồng Theo Giấy phép khai thác và hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác như sau: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5% Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định như sau: Đồng 8.000.000 đồng/tấn; bạc: 600.000.000 đồng/ tấn; thiếc 40.000.000 đồng /tấn
Căn cứ giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định và tỷ lệ % từng chất để xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên của từng chất, cụ thể:
- Tỷ lệ phần trăm trên giá bán của sản phẩm được sản xuất, chế biến từ tài nguyên khai thác:
Trường hợp xác định được sản lượng tài nguyên ở khâu khai thác nhưng không bán ra mà đưa vào sàng, tuyển, chọn lọc hoặc dùng để sản xuất, chế biến (gọi chung là chế biến) thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của sản phẩm được chế biến từ tài nguyên khai thác, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định đối với loại tài nguyên đó theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này
Giá tính thuế tài nguyên bằng (=) Giá bán sản phẩm hàng hoá sản xuất từ tài nguyên khai thác, nhân (x) tỷ lệ % trên giá bán sản phẩm thu được sau sàng, tuyển, chế biến
+ Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của sản phẩm thu được sau chế biến là tỷ lệ (%) giữa giá thành bình quân đơn vị tài nguyên khai thác so với giá thành bình quân đơn vị sản phẩm chế biến từ tài nguyên khai thác của năm trước liền kề
Trường hợp đơn vị mới bắt đầu tiến hành khai thác tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá do UBND cấp tỉnh quy định
Ví dụ: Công ty A khai thác than từ mỏ, nhưng phải qua khâu sàng tuyển, phân loại than, sau
đó bán ra
Giá bán than cục 3 bình quân trong tháng là 800.000 đồng/tấn
Giá thành khai thác than phát sinh tại mỏ khai thác đến kho, bãi tập kết trong phạm vi mỏ khai thác phân bổ cho 01 tấn than cục 3 của năm trước liền kề là 450.000 đồng/tấn
- Giá thành đơn vị sản phẩm chế biến từ tài nguyên khai thác của năm trước liền kề là 480.000 đồng/tấn (đã bao gồm chi phí ở khâu sàng, tuyển, chọn lọc than theo quy định của pháp luật)
+ Tỷ lệ % trên giá bán than cục 3 để tính thuế tài nguyên là:
Trang 27Giá tính thuế tài nguyên do đơn vị xác định không thấp hơn giá tính thuế đơn vị tài nguyên
do UBND cấp tỉnh quy định đối với loại tài nguyên đó
- Trường hợp đưa tài nguyên khai thác vào chế biến Sau khi chế biến thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo giá bán đơn vị tài nguyên theo hướng dẫn tại điểm 2.1 hoặc điểm 2.2, khoản 2, Điều này
Ví dụ: Trường hợp trong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn tinh quặng đồng trên 01 tấn gang và bán ra 9.500.000 đồng/tấn thì giá tính thuế tài nguyên đối với 0,05 tấn quặng đồng là: 0,05 x 9.500.000 đồng = 475.000 đồng Trường hợp không bán ra thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định để tính thuế tài nguyên phải nộp
c) Giá tính thuế đơn vị tài nguyên đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác) d) Giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện:
Số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ nộp thuế được xác định như sau:
+ Sản lượng điện xuất tuyến trong kỳ kê khai là sản lượng điện giao nhận theo đồng hồ đo đếm điện có xác nhận giữa Công ty thủy điện và Công ty truyền tải điện hoặc Công ty mua bán điện
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân
Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố trong tháng 01 hàng năm
+ Thuế suất thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện là 2%
- Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng vào sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ thì giá tính thuế tài nguyên được xác định như trường hợp xác định giá tính thuế căn cứ vào tỷ lệ % trên giá bán của sản phẩm được sản xuất, chế biến từ tài nguyên khai thác
e) Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh ấn định:
Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai
Trang 28thác nhưng do quy trình sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán theo thị trường tại địa phương khai thác tài nguyên, thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên áp dụng theo giá do UBND cấp tỉnh quy định cho từng thời kỳ
Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định
Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên và giá tài nguyên tiêu thụ trên thị trường tại địa phương có tài nguyên khai thác
Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp Cục Thuế với và Sở tài nguyên và môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá cả thị trường tài nguyên tại địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai giá tính thuế đơn
vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế
g) Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu mỏ, khí đốt theo quy định của Luật Dầu khí và các văn bản quy định chi tiết Luật Dầu khí (Điều 46 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí)
5.2.3.3 Thuế suất
Thuế suất thuế tài nguyên là căn cứ rất quan trọng, thể hiện quyền quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia, là tỷ lệ huy động của Nhà nước đối với người khai thác tài nguyên, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý các nguồn tài nguyên, tạo lập nguồn tài chính duy trì, nuôi dưỡng, tái tạo, phát triển các nguồn tài nguyên đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế một cách ổn định, bền vững
Nhà nước căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, căn cứ tính chất, đặc điểm, giá trị sử dụng, mục đích sử dụng của loại tài nguyên, nhu cầu, tập quán sinh sống của dân cư để quy định các mức thuế suất thuế tài nguyên phù hợp, đảm bảo đời sống kinh tế xã hội ổn định và phát triển
Thuế suất thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên quy định tại Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 05/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 pháp lệnh thuế tài nguyên
BIỂU THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN (TRỪ DẦU THÔ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN, KHÍ THAN)
(%)
Trang 291 Khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, titan …) 7
2.5 Chì, kẽm, nhôm, bau xít, đồng, niken, coban, monlipden, thuỷ
ngân, ma nhê, vanadi, platin
7
II Khoáng sản không kim loại (trừ nước nóng, nước khoáng thiên
nhiên được quy định tại Mục V dưới đây)
1 Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông
thường:
1.2 Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường
khác (đá, cát, sỏi, đất làm gạch…)
5
2 Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp
(grannít, đônômit, sét chịu lửa, quâc zít,…)
7
3 Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp
(pirít, phosphorít, cao lanh, mica, thạch anh kỹ thuật, đá nung vôi
và sản xuất ciment, cát làm thủy tinh…)
7
5.1 Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen 16
Trang 305.2 A dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể (màu
tím xanh, vàng lục, da cam), crizôlit, pan quý (màu trắng, đỏ lửa), fenpat, birusa, nêfrit
10.1 Chim, thú rừng (loại được phép khai thác) 20