Nội dung giảng • Xây dựng tổng cầu (Aggregate Demand – AD) kinh tế đóng mở • Phối hợp AD AS để phân tích sách tài khóa, tiền tệ ngắn hạn • Q trình điều chỉnh từ ngắn hạn sang trung hạn/dài hạn • Sự tương đồng thị trường tiền tệ (money market) thị trường quĩ vốn vay (loandable funds) ngắn hạn dài hạn việc hình thành lãi suất danh nghĩa lãi suất thực
Trang 1Mô hình AD – AS [The AD – AS Model]
Nguyễn Hoài Bảo Nguyễn Hoài Bảo
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế Phát triển – Đại học Kinh tế TP.HCM
August 5, 2010
Trang 2Nội dung bài giảng này
• Xây dựng tổng cầu (Aggregate Demand – AD) trong nền
kinh tế đóng và mở
• Phối hợp giữa AD và AS để phân tích các chính sách tài
khóa, tiền tệ trong ngắn hạn.
• Quá trình điều chỉnh từ ngắn hạn sang trung hạn/dài hạn
• Sự tương đồng giữa thị trường tiền tệ (money market) và thị trường quĩ vốn vay (loandable funds) ở ngắn hạn và dài hạn trong việc hình thành lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.
Trang 3Aggregate Demand
• Tổng cầu trong nền kinh tế là việc xem xét mối liên hệ giữa giá cả
và thu nhập/sản lượng trong điều kiện có sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường hàng hóa và tiền tệ.
• Sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường trên được phân tích
trong mô hình IS-LM khi giả định nền kinh tế là đóng Vì thế việc xây dựng AD cho nền kinh tế đóng cũng sẽ dựa vào IS-LM
• Sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường trên cũng được phân
tích trong mô hình IS*-LM* (hay Muldell-Fleming) khi giả định nền kinh tế là mở Vì thế việc xây dựng AD cho nền kinh tế mở cũng
kinh tế là mở Vì thế việc xây dựng AD cho nền kinh tế mở cũng
sẽ dựa vào IS*-LM*
• Cho dù việc hình thành AD với giả định nào, nền kinh tế là đóng
hay mở, thì quan hệ giữa P và Y cũng sẽ là nghịch chiều, hay nói cách khác khi vẽ AD lên đồ thị thì nó dốc xuống.
• Tất cả các chính sách mà chúng ta biết từ trước đến giờ: chính
sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều là chính sách ảnh hưởng lên phía cầu – AD.
Trang 4Xây dựng AD với giả thuyết là nền kinh tế đóng
Trang 5Từ IS-LM tới AD khi P thay đổi
Thu nhập Y
• Với P0 thì cung tiền thực là
M0/P0 – tương ứng với LM0 Khi
đó IS – LM cân bằng ở E0 và hình thành thu nhập là Y0 Ở đồ thị bên dưới ta được A(Y0;P0)
• Nếu P0 giảm xuống thành P1 thì cung tiền thực tăng lên thành
M0/P1 và khi đó LM0 dịch chuyển xuống dưới thành LM Khi đó IS
Thu nhập
Y0 Y1
Thu nhập Y
• Kết hợp A và B hình thành được quan hệ giữa Y và P mà chúng luôn thỏa mãn có sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa lẫn tiền tệ – đó là AD
AD dốc xuống trong đồ thị (Y;P)
Trang 6Cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn
Chúng ta có thể so sánh sự cân bằng trong ngắn hạn (hình a) và dài hạn (hình b) Trong ngắn hạn, với mức giá tại P1 và nền kinh tế cân bằng tại K - ở đó có sản lượng thấp hơn sản lương tiềm năng Trong dài hạn mức giá giảm (làm LM dịch xuống dưới – do cung tiền thực tăng) và chuyển sang cân bằng ở điểm C – tại đó sản lượng là
Trang 7Chính sách tài khóa và tiền tệ ảnh hưởng lên AD
• Chính sách tài khóa của chính phủ và tiền tệ của ngân hàng trung ương ảnh hưởng lên IS – LM và vì vậy chúng cũng sẽ ảnh hưởng lên AD.
• Cụ thể, trong mô hình IS – LM với giả định P không đổi thì
việc mở rộng hai chính sách trên thì thu nhập sẽ tăng điều
này có nghĩa là AD dịch sang phải.
• Ngược lại, trong mô hình IS – LM với giả định P không đổi
• Ngược lại, trong mô hình IS – LM với giả định P không đổi
thì việc thắt chặt hai chính sách trên làm thu nhập giảm điều này có nghĩa là AD dịch sang trái.
• Ở gốc độ tổng quát, về mặt đồ thị, không chỉ duy nhất hai
chính sách trên mà tất cả những cú sốc (shocks) làm
tăng/giảm thu nhập mà không ảnh hưởng đến giá thì AD sẽ dịch sang phải/trái.
Trang 8Chính sách ngân sách/tài khóa mở rộng
Chính sách ngân sách/tài khóa mở rộng (IS dịch chuyển sang phải) làm tăng sản
lượng/thu nhập (đồ thị bên trái) Theo đó P không đổi nên AD phải dịch sang phải
với sản lượng lớn hơn (đồ thị bên phải).
Trang 9Chính sách tiền tệ nới lỏng
Khi giá không đổi, chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng cung tiền thực (LM dịch
chuyển sang phải) làm tăng sản lượng/thu nhập (đồ thị bên trái) Theo đó AD phải dịch sang phải với sản lượng cao hơn ở cùng mức giá (đồ thị bên phải).
Trang 10Hình A Mở rộng ngân sách/tài khóa
(tăng G hoặc giảm T) hoặc nới lỏng
tiền tệ (tăng M) làm AD dịch chuyển
sang phải.
Hình B Thu hẹp ngân sách/tài khóa (giảm G hoặc tăng T) hoặc thắt chặt tiền tệ (giảm M) làm AD dịch chuyển sang trái.
Trang 11Xây dựng AD với giả thuyết là nền kinh tế mở
Trang 12Tỷ giá trong ngắn hạn vs tỷ giá trong dài hạn
• Trong bài giảng nền kinh tế mở trước, chúng ta đã biết đến khái
niệm tỷ giá thực khác với tỷ giá danh nghĩa Tuy nhiên, khi phân tích vai trò của tỷ giá trong mô hình Mundell – Fleming chúng ta
không quan tâm lắm sự khác biệt này
• Lý do là trong bài giảng đó chúng ta vẫn đang phân tích trong
khung thời gian ngắn hạn và giá cả (nội địa lẫn thế giới) được giả định là không đổi Do vậy, chiều hướng thay đổi của tỷ giá thực
và tỷ giá danh nghĩa là như nhau.
• Trong bài giảng này (và bất cứ khi nào phân tích trong trung hạn)
• Trong bài giảng này (và bất cứ khi nào phân tích trong trung hạn) thì có sự tách biệt giữa tỷ giá thực và danh nghĩa.
• Chính xác hơn khi phân tích cán cân thương mại thì tỷ giá thực
mới là biến ảnh hưởng chứ không phải là tỷ giá danh nghĩa.
ε = E.P*/P (với định nghĩa kiểu Việt Nam) hay ε = E.P/P* (với định nghĩa theo Mỹ)
• Trong dài hạn: %∆ ε = %∆ E + %∆ P* - %∆P hay %∆ ε = %∆ E + %∆ P - %∆P*
• Trong ngắn hạn: %∆ P* = %∆P = 0 nên %∆ ε = %∆ E
Trang 13Từ Mundell – Fleming tới AD khi P thay đổi
• Phân tích như trên chúng ta thấy quan hệ giữa P và Y trong nền kinh
tế mở vẫn nghịch biến như trong nền kinh tế đóng và đó là cách hình thành AD.
Trang 14Cân bằng từ ngắn hạn tới dài hạn với nền kinh tế mở
Ban đầu, giả sử nền kinh tế cân bằng
trong ngắn hạn tại K, ở đó mức sản
lượng nhỏ hơn tiềm năng (Y0) Hàm
ý rằng lượng cầu về hàng hóa và
dịch vụ đang thấp hơn mức sản
lượng tiềm năng trong nền kinh tế
Theo thời gian bởi bởi vì lượng cầu
thấp nào kéo theo giá giảm (từ P0
thấp nào kéo theo giá giảm (từ P0
xuống P1) nên làm tăng cung tiền
thực nên LM* dịch sang phải như
hình ở phía trên Cân bằng trong
Mundell – Fleming ở hình trên là tại C
với tỷ giá thực giảm giá và làm tăng
xuất khẩu ròng và làm tăng thu nhập
Quá trình điều chỉnh này cứ thế cho
đến khi thu nhập đạt được đến mức
Trang 15AD – AS: phân tích đồng thời các thị trường.
Trang 16Đối với AS: biến Pe đóng vai trò quan trọng (làm AS dịch chuyển)
Đối với AD: các biến chính sách G, T và M đóng vai trò quan trọng (làm AD dịch chuyển)
Trang 17Khi sản lượng thực tế thấp hơn tiềm năng (Pe điều chỉnh giảm)
Thu nhập
AD
Y* YP
Đồ thị bên trên là minh họa tình huống cân bằng trong ngắn hạn có mức sản lượng thấp
hơn là sản lượng tiềm năng Điều này cũng đồng nghĩa là giá kỳ vọng đang cao hơn giá
thực tế xảy ra (Pe > PA) Một khi như thế thì người dân sẽ điều chỉnh (sửa sai) bằng cách
điều chỉnh Pe giảm và do đó làm AS dịch chuyển xuống dưới Quá trình điều chỉnh cứ như
thế cho đến khi điểm cân bằng có được sản lượng tiềm năng và tại đó cũng là lúc Pe bằng
Trang 18Khi sản lượng thực tế cao hơn tiềm năng (Pe điều chỉnh tăng)
Thu nhập
AD
Yp Y*
Đồ thị bên trên là minh họa tình huống cân bằng trong ngắn hạn có mức sản lượng cao hơn
là sản lượng tiềm năng Điều này cũng đồng nghĩa là giá kỳ vọng đang thấp hơn giá thực tế xảy ra (Pe < PA) Một khi như thế thì người dân sẽ điều chỉnh (sửa sai) bằng cách điều chỉnh
Pe tăng và do đó làm AS dịch chuyển lên trên Quá trình điều chỉnh cứ như thế cho đến khi
điểm cân bằng có được sản lượng tiềm năng và tại đó cũng là lúc Pe bằng với giá thực tế
Trang 19Giả sử rằng ban đầu nền kinh tế đang cân bằng ở trạng thái dài hạn tại A – tức là ở mức sản
lượng Yp, tại đó PA = Pe Khi mở rộng tiền tệ làm AD0 dịch chuyển sang phải là AD1, lúc này cân bằng tại B với sản lượng thực tế là cao hơn YB và giá là PB
Kết quả cân bằng tại B chỉ tồn tại trong ngắn hạn, bởi vì tại đây có PB > P0e nên dân chúng sẽ
điều chỉnh biến này theo hướng tăng – điều này đẩy đường AS lên trên và cứ như thế cho đến
B
PA = P0e
AD1
Trang 20Dùng IS – LM để phân tích bên trong quá trình điều chỉnh
AS’
• Trong ngắn hạn việc tăng cung tiền làm
tăng tổng cầu (AD sang AD’) và cân bằng
mới tại A’ có mức sản lượng cao hơn là Y’
và mức giá cũng cao hơn là P’ Trong mô
hình IS – LM đáng lý ra đường LM dịch
chuyển sang phải thành LM’’ nhưng bởi vì P
tăng lên P’ nên LM chỉ dịch sang LM’ mà
thôi - ở đó cân bằng tại A’ tương ứng với Y’
và lãi suất thấp hơn
• Trong dài hạn, AS sẽ tự điều chỉnh (bởi
sản lượng cân bằng trong ngắn hạn là Y’
LM’’
sản lượng cân bằng trong ngắn hạn là Y’
lớn hơn Yn) và làm cho mức giá tăng lên
Giá tăng lên làm cung tiền thực giảm xuống
nên LM’ chuyển lên trên trở lại ở vị trí của
LM ban đầu Đối với đồ thị bên trên thì cân
bằng dài hạn là ở A’’ và nó tương ứng với
đồ thị bên dưới là A ban đầu
• Rõ ràng tăng cung tiền không có tác dụng
tăng thu nhập hay lãi suất trong trung
hạn/dài hạn mà chỉ làm tăng giá Hiện
tượng này được xem là sự trung lập của
tiền (the neutrality of money)
Trang 21Kết quả cân bằng tại B chỉ tồn tại trong ngắn hạn, bởi vì tại đây có PB > P0e nên dân chúng sẽ điều chỉnh biến này theo hướng tăng – điều này đẩy đường AS lên trên và cứ như thế cho đến
B
PA = P0e
Tăng G hoặc giảm T
Trang 22Thắt chặt ngân sách và quá trình điều chỉnh
AS’
• Nền kinh tế đang cân bằng ban đầu ở A - ở
đây có sản lượng ở mức tiềm năng/tự nhiên
(Yn) Khi cắt giảm G thì AD sẽ chuyển xuống
dưới thành AD’ Kết quả là mức giá sẽ thấp
ơn và sản lượng cũng thấp hơn: tại A’(Y’; P’)
• Đối với đồ thị IS – LM, việc giảm G làm
đường IS dịch chuyển sang trái thành IS’, tuy
nhiên bởi vì P (vừa nói ở trên) giảm nên làm
tăng cung tiền thực và làm LM cũng dịch
chuyển xuống dưới thành LM’ Kết quả là cân
bằng tại A’ tương ứng với Y’ và lãi suất thấp
bằng tại A’ tương ứng với Y’ và lãi suất thấp
hơn i’ Đây là kết quả cân bằng trong ngắn
hạn
• Trong dài hạn, bởi vì Y’ < Yn (hay nói cách
khác là Pe > P thực tế) nên Pe điều chỉnh
giảm làm AS dịch chuyển xuống thành AS’ và
cân bằng dài hạn mới là ở A’’ với mức giá
thấp hơn (đồ thị trên), mức giá thấp này làm
LM’ dịch xuống dưới thành LM’’ và cân bằng
dại hạn mới ở đồ thị IS – LM là tại A’’ với thu
nhập là Yn và lãi suất i’’ thấp hơn nhiều so với
lãi suất ban đầu i
Trang 23Từ “money market” đến “loanable funds”
Trang 24• Trong ngắn hạn, bởi vì không toàn dụng lao động (và cả vốn) nên sản
lượng là Y* có thể lớn hơn Yp hoặc nhỏ hơn Yp và ở đó tỷ lệ thất nghiệp không phải là thất nghiệp tự nhiên.
• Trong trung hạn, Y* là Yp và tỷ lệ thất nghiệp đạt được tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ giá thực (ε) = tỷ giá danh nghĩa (e)ᵡgiá nước ngoài (P*)/giá trong nước (P)
Hoặc định nghĩa theo kỷ tỷ giá của Mỹ (sách Mankiw)
Tỷ giá thực (ε) = tỷ giá danh nghĩa (e)ᵡgiá trong nước (P)/giá nước ngoài (P*)
Trang 25Một số điều chỉnh cho chính xác
• Trong các bài trước, chúng ta giả thuyết rằng xuất khẩu ròng phụ thuộc vào tỷ giá nhưng không quan tâm (hoặc chẳng cần quan
tâm) là tỷ giá gì Bây giờ cần điều chỉnh: xuất khẩu ròng phụ
thuộc vào tỷ giá thực, chứ không phải là tỷ giá danh nghĩa.
• Trong các bài trước, chúng ta giả thuyết rằng đầu tư phụ thuộc
vào lãi suất nhưng không quan tâm (hoặc chẳng cần quan tâm)
là lãi suất gì Bây giờ cần điều chỉnh: đầu tư phụ thuộc vào lãi
suất thực, chứ không phải là lãi suất danh nghĩa
• Hàm cầu tiền luôn luôn phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa
• Lãi suất thực (r) từ đâu mà ra hay chỉ đơn giản là phần còn lại
của lãi suất danh nghĩa (i) sau khi trừ lạm phát dự kiến (πe)?
• KHÔNG, lãi suất thực bắt nguồn từ quan hệ giữa tiết kiệm và đầu
tư và gọi đó là “ loanable funds ” (tạm dịch là thị trường quĩ vốn
vay).
I = I(r) hay I = I(i - πe)
NX = NX(ε)
MD = PYL(i)
Trang 26Demand for loanable funds vs Supply of loanable funds
• Ai là người có nhu cầu vay vốn? Nhà đầu tư?
• Một cách chung chung, nhà đầu tư cân nhắc giữa tỷ suất lợi
nhuận dự kiến của dự án mà họ định đầu tư với chi phí phải trả
cho tiền vay – đó là lãi suất.
• Ai là người cung ứng vốn cho nhà đầu tư? Người có tiền tiết
kiệm: tư nhân, chính phủ và cả người nước ngoài.
• Cả hai bên của thị trường đều ra quyết định dựa trên lãi suất
thực, chứ không phải là lãi suất danh nghĩa Và do vậy lạm phát
thực, chứ không phải là lãi suất danh nghĩa Và do vậy lạm phát
kỳ vọng trong giai đoạn họ đi vay hoặc cho vay là hết sức quan
trọng để hình thành lãi suất danh nghĩa trên thị trường.
• Hình ở slide bên dưới mô tả thị trường này.
• Lưu ý: trong sách của Mankiw thì ông giả định tiết kiệm chỉ phụ
thuộc vào thu nhập khả dụng giống như Keynes và do vậy đường
S là thẳng đứng Trong bài giảng này cho rằng, mà đúng là như
vậy, S ngoài phụ thuộc vào thu nhập khả dụng còn phụ thuộc vào lãi suất
Trang 27Lãi suất danh nghĩa vs lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa, i
S (người tiết kiệm với π e = 0
D (nhà đâu tư)
Q*
D (nhà đâu tư với π e > 0)
Khi có lạm phát là lãi suất thực tách rời khỏi lãi suất danh nghĩa Một khi mà nhà đầu tư lẫnngười tiết kiệm có kỳ vọng lạm phát càng cao thì họ càng chấp nhận/đòi lãi suất danh nghĩacao hơn Đồ thị trên cho thấy phần chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa i0 và i1 đó là chính làlạm phát dự kiến
Trang 28Biến động lãi suất trong ngắn hạn: phân tích so sánh
Giả sử ban đầu thị trường tiền tệ (trái) và thị trường vốn vay (phải) cân bằng E1 với lãi suất là
r1 Nếu ngân hàng trung ương nới lỏng tiền tệ thì làm cung tiền tăng từ MS1 lên MS2 nên lãisuất giảm xuống r2 (đồ thị bên trái) Khi lãi suất giảm xuống như vậy thì đầu tư sẽ tăng lên vàcuối cùng là làm thu nhập tăng Khi thu nhập tăng thì tiết kiệm cũng sẽ tăng (từ S1 sang S2) vàcân bằng mới ở thị trường quĩ vốn vay của đồ thị bên phải sẽ là E2 ứng với lãi suất là r2
Trang 29Biến động lãi suất trong trung hạn: phân tích so sánh
Giả sử ban đầu thị trường tiền tệ (trái) và thị trường vốn vay (phải) cân bằng E với lãi suất là r1.Nếu ngân hàng trung ương nới lỏng tiền tệ thì làm cung tiền tăng từ MS1 = M1/P1 lên MS2 =
M2/P2 nên lãi suất giảm xuống r2 (đồ thị bên trái) Khi lãi suất giảm xuống như vậy thì đầu tư sẽtăng lên và cuối cùng là làm thu nhập tăng Khi thu nhập tăng thì tiết kiệm cũng sẽ tăng (từ S1sang S2) và cân bằng mới ở thị trường quĩ vốn vay của đồ thị bên phải sẽ là X ứng với lãi suất là
r2 Tuy nhiên, trong dài hạn việc tăng cung tiền làm tăng giá và do vạy M2/P2 sẽ quay trở về giátrị ban đầu của nó (M2/P3 = M1/P1) với lãi suất như cũ, tiết kiệm cũng quay về ở giá trị của sản
Trang 30Tài liệu tham khảo
• Blanchard, Oliver 2000 Macroeconomics Prentice Hall,
2nd edition.
edition.
• Krugman, Paul and Robin Wells 2006 Macroeconomics
Worth Publisher, 1st edition.
Worth Publisher, 1st edition.
• Mankiw, N Gregory 2002 Macroeconomics Worth
Publisher, 5th edition.