Trong phần hồi qui ở chương 6 chúng ta có mô hình dạng: Theo các giả định trong mô hình hồi qui cổ điển thì không tương quan có nghĩa là nó bị nhiễu trắng Tức là Nếu mang tính chất tự tương quan thì sẽ dẫn đến hồi qui giả tạo và ước lượng OLS vẫn là các ước lượng tuyến tính không chệch nhưng không còn hiệu quả nữa.
Trang 1Chương 8:
Trang 2• Trong phần hồi qui ở chương 6 chúng ta có mô hình
dạng:
• Theo các giả định trong mô hình hồi qui cổ điển thì
không tương quan có nghĩa là nó bị nhiễu trắng
Tức là
• Nếu mang tính chất tự tương quan thì sẽ dẫn
đến hồi qui giả tạo và ước lượng OLS vẫn là các ước lượng tuyến tính không chệch nhưng không còn hiệu quả nữa
Trang 3• Trong chương này ta sẽ xét mô hình trên với mang tính chất tự tương quan và được mô hình hóa bởi quá trình ARIMA
Trang 48.1.1 Thủ tục xây dựng mô hình
Bước 1: Điều chỉnh mô hình hồi quy với
mô hình ủy nhiệm có sai số AR(1) hoặc
AR(2).
Bước 2: Nếu sai số từ sự hồi quy có xu
hướng không ổn định thì ta lấy sai phân của
biến dự báo và biến giải thích.
Bước 3: Nếu bước này sai số có vẻ ổn
định thì ta xác định mô hình ARMA thích hợp
với sai số .
Bước 4: Điều chỉnh lại toàn bộ mô hình
bằng cách sử dụng mô hình ARMA mới với
Trang 5Ta thấy dữ liệu này phù hợp với mô
hình khuynh hướng tuyến tính:
Trang 6Standardized Residual
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2 1
1.0
.5
0.0
-.5
-1.0
Confidence Limits
Coefficient
Standardized Residual
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2 1
1.0
.5
0.0
-.5
-1.0
Confidence Limits
Coefficient
Lag Box-Ljung Prob Lag Box-Ljung Prob.
1 13.028
000 9 23.046 .006
2 16.155
000 10 23.079 010
3 16.350
001 11 23.182 017
4 16.487
002 12 23.234 026
5 17.017
004 13 23.993 031
6 20.334
002 14 27.670 016
7 22.133 .
002 15 34.445 003
8 22.851 .
004 16 42.237 000
Sai số hồi qui khi chưa áp dụng mô hình ARIMA cho sai
số
Trang 7Từ giá trị p- value trong kiểm định Box-Ljung ta thấy là chuỗi không dừng
• Ta sử dụng mô hình AR(1) cho sai số :
• Ta thấy sai số có vẻ ổn định
t N t t t N Y a bX Lag Box-Ljung Prob. Lag Box-Ljung Prob 1 817
366 9 8.504 484
2 1.019
601 10 8.793 .
552 3 1.084
781 11 9.743 .
554 4 1.187
880 12 10.091 .
608 5 1.616
899 13 10.097 .686
6 7.741
258 14 12.110 .597
7 7.746
356 15 13.143 .591
8 8.435
392 16 14.852 .536
Trang 8• Mô hình cuối cùng là:
B SEB T-RATIO PPROX.PROB AR1 73632 .14778 4.982435 .00004872 TIME 463.56123 30.81985 15.040994 00000000 CONSTANT 1662.42072 501.29920 3.316225 .00301025
Trang 10LOG(VEHICLES)
Trang 11Dầu mỏ
Hóa Chất
Than đá
Xe gắn máy
Trang 12• Hồi qui theo mô hình sau
• Mức sản lương dầu thô bán ra.
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2 1
Confidence Limits Coefficient
Trang 13• Theo biểu đồ trên ta thấy không dừng
AR1 99606224 00235766 422.47902 00000000
SAR1 34647144 06377799 5.43246 00000013
LGCHE .31120412 06722052 4.62960 00000592
LGCOAL -.01717434 01487771 -1.15437 24946519
LGVEHI -.03997373 02432264 -1.64348 10155631
t
N
Trang 14Chuỗi phần dư vẫn chưa ổn định nên ta tiếp tục lấy sai phân
Error for LGPETROL from ARIMA, MOD_5 NOCON
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3
2
1
1.0
.5
0.0
-.5
-1.0
Confidence Limits Coefficient
Error for LGPETROL from ARIMA, MOD_5 NOCON
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2 1
1.0 5 0.0 -.5 -1.0
Confidence Limits Coefficient
Lag Box-Ljung Prob Lag Box-Ljung Prob.
1 10.840 .001 9 12.823 171
2 11.047 .004 10 12.900 .229
3 11.095 .011 11 14.884 .188
4 12.307 .015 12 20.244 .063
5 12.324 .031 13 20.349 .087
6 12.354 .055 14 20.377 .119
7 12.610 .082 15 20.896 .140
8 12.759 .120 16 22.476 .128
Trang 1613 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2
Error for LGPETROL from ARIMA, MOD_7 NOCON
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2 1
Trang 17• Ta thấy với Mô hình ARIMA(1,0,0)(1,0,0)12 là tốt nhất.
• Vậy mô hình đầy đủ là:
(1 B )(1 B)(1 B N) t e t
t
N
Trang 19-Đôi khi, biến giải thích Xt không tác động ngay lập tức tới biến dự báo Yt mà phải trải qua 1 khoảng thời gian.
-Vd:
8.2 MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỘNG
Trang 20• Mô hình hồi quy động bao gồm nhiều giá trị của thời kỳ trước của biến giải thích
Trang 21• Vd: mô hình hồi quy giữa doanh thu và chi phí quảng cáo
8.2.1 Biến trễ
Trang 22• Mô hình hóa sản lượng theo chi phí quảng cáo (từ tháng hiện tại tới 4 tháng trước đó)
• Vi : tác động của biến Xi tới Yi
• V0 – v4 : ước lượng hàm chuyển
• Tuy nhiên cần tiến hành kiểm định những hệ
Trang 238.2.1 Biến trễ
- Ta có thể viết lại mô hình ban đầu dưới dạng:
- Với được gọi là hàm chuyển, diễn tả sự thay đổi của Yt khi Xt thay đổi
- (*): mô hình hồi quy động
Trang 24• Là 1 mô hình hồi quy động điển hình Trong mô hình này tác động của biến giải thích X gia tăng lũy thừa theo thời gian.
Trang 25• Mô hình này thường được sử dụng trong mô hình hồi quy giữa tác động của chi phí quảng cáo tới sản lượng bán hàng (chi phí quảng cáo của tháng t sẽ có tác động giảm dần ở các
Trang 28( ) ( )
Trang 29• Để đơn giản, ta giả sử chỉ có 1 biến giải thích trong mô hình.
• Với
( )( )
Trang 308.2.4 CẤP BẬC LỰA CHỌN MÔ
HÌNH
Phương pháp LTF để lựa chọn r,s,b trong mô hình:
• Bước 1: điều chỉnh mô hình hồi quy bội thành
Trang 31Bước 3: Nếu sai số dừng, tiến hành xác định hàm
+ nếu có hiện tượng giảm theo quy luật mũ đơn giản: r
Trang 328.2.4 CẤP BẬC LỰA CHỌN MÔ HÌNH
• Bước 4 : tính sai số từ mô hình hồi quy (chương 7)
• Bước 5 : điều tiết toàn bộ mô hình bằng cách sử dụng
mô hình ARMA mới cho sai số và mô hình hàm chuyển cho X.
• Bước 6 : Kiểm tra sự phù hợp của mô hình, xem xét et
có khác biệt đáng kể với chuỗi nhiễu trắng hay không Trong mô hình hồi quy động thường xảy ra sự tương
quan trong hàm dư, nếu ta thấy hàm dư không bình
thường thì nên xem lại sự thích hợp của hàm chuyển hoặc mô hình sai số.
Trang 34MSE = 11,47.
AIC = 84,16.
Giả sử Nt là quá trình AR(1).
Trang 35• Bước 2:Vì sai số của mô hình này ổn định nên ta
Trang 37sai so hoi quy
Lag Number
16
15 14
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2
13 12
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2
Trang 39 Đầu tiên, ta viết lại mô hình và thay thế Nt bằng dạng toán
tử của nó:
Sau đó, ta nhân 2 vế của pt với δ(B) và θ(B), ta được:
Ta quy đồng mẫu số, sau đó giữ lại Yt, còn những tham số
khác thì chuyển qua bên phải của phương trình.
Biết giá trị của tham số, giá trị quá khứ của Y, X, e và giá trị
tương lai của X, ta sẽ xác định được giá trị tương lai của Y.
Trang 408.3.1 Can Thiệp Cơ Bản
Hàm bậc thang : tại đó ta mong đợi can thiệp đạt kết quả tăng hoặc giảm đột ngột và kéo dài trong các biến dự báo.
Trang 41Gỉa sử can thiệp xảy ra tại thời điểm u.Ta xác định được :
Xt = 0 : trước khi can thiệp
Xt = 1 : sau khi can thiệp
Trang 43Lựa chọn mô hình ARIMA (1,0,1) (0,0,1)12
Trang 44Trong một số trường hợp sự can thiệp sẽ làm tăng hoặc giảm biến dự báo nhưng không ngay lập tức.Để lập mô hình tăng hoặc giảm trể trong biến dự báo , ta dung hàm chuyển :
Xt : biến bậc thang
: tỉ lệ tại đó mức thay đổi xảy ra
: Giá trị cuối cùng của mức thay đổi
Trang 45Công thức tổng quát :
( ) ( )
Trang 468.3.2 Can Thiệp Xung Lực Cơ Bản
Một số can thiệp có hiệu quả tạm thời trong chuỗi và cuối cùng chuỗi về trang thái dưng Trong những trường hợp này,chúng ta dùng
mô hình can thiệp dựa vào hàm xung hơn là hàm bậc thang.
Trang 47Gỉa sử can thiệp xảy ra tại thời điểm u.Ta xác định được :
Xt = 0 : tại mọi điểm
Xt = 1 : tại điểm có sự can thiệp
Trang 48Hàm can thiệp xung đơn giản :
Sự can thiệp có tác động tức thời nhưng sau đó giảm dần , ta xác định được mô hình :
làm tăng Yt tức thì xác định tỷ lệ giảm
Trang 498.3.3 Mô Hình Can Thiệp Và Dự Báo
Những mô hình can thiệp thì có ích
trong việc giải thích hiệu quả của sự
can thiệp và vì thế chúng giúp ta dự
báo chính xác hơn sau khi can thiệp.
Trang 508.4 Mô Hình Hồi Qui Động VecTơ
(Hồi Qui Động Đa Biến)
Mô hình hồi qui động chỉ cho phép biến giải thích tác động đến biến dự báo mà không cho phép
chiều ngược lại Vì thế, cần sử dụng mô hình hồi qui động vectơ.
Trước tiên, ta tạo ra biến dừng bằng cách lấy
logarit (ổn định phương sai) và tính hiệu số (ổn định số liệu)
Gọi Et là chi tiêu tại thời điểm t
At là sở hữu tại thời điểm t
Trang 51Ta có :
Y1,t= log(Et) – log(E1,t-1) = log( )
Y2,t= log(At) – log(A1,t-1) = log( )
1
t t
E
E
1
t t
A
A
Trang 53Giả sử mỗi chuỗi là một hàm, hàm này gồm chuỗi ở quá khứ của chính nó và quá khứ của những chuỗi khác :
Những hệ số này bao gồm
Thứ 1 là biến nằm bên tráiThứ 2 là biến hệ số gắn liền bên phảiThứ 3 chiều dài độ trễ
Trang 54Tổng quát ta có K chuỗi và mỗi chuỗi có liên quan tới quá khứ của nó và K-1 chuỗi khác.
Ở đây ta chỉ thảo luận mô hình AR đơn giản với K=2
Trang 55Trật tự mô hình có thể được chọn bằng cách sử dụng tiêu chuẩn Akaike (AIC) giống như mô
hình 1 biến
Công thức rút gọn
AIC = -2logL + 2m
L là khả năng xảy ra của mô hình
M là tham số ước lượng
Trong trường hợp này m = p K 2
AIC -911.2 -992.6 -1011.8 -1018.8 -1019.7
AIC -1014.5 -1010.8 -1013.1 -1011.4 -1007.7
Trang 56Giá trị nhỏ nhất p = 4 nên ta chọn AR(4) Mô hình được ước lượng là :
0.260 0.097 0.434 0.144
t t
Y Y
t
t
Y Y
t
t
Y Y
Trang 57MÔ HÌNH KHÔNG GIAN
TRẠNG THÁI
Trang 588.5 Mô Hình Không Gian Trạng
Thái
Phương trình không gian trạng thái với
biến dự đoán H là hàm tuyến tính với 1 vài biến ngẫu nhiên X1,t,X2,t,… ,Xd,t.
Trang 59Xt dựa vào trạng thái trước :
Xt = FXt-1 + Get
et gồm những thành phần nhiễu trắng.
Ma trận F ,G gồm các tham số.
Trang 60Một Vài Mô Hình Dự Đoán Của
Không Gian Trạng Thái
Mô hình AR(2) được viết dưới dạng :
Trang 61Đây là dạng không gian trạng thái với :
a
� �
Trang 62Phương trình được quan sát ngẫu
nhiên với sai số :
Xt = Xt-1 + et
Yt = Xt +zt
Mô hình này luôn ở dạng không gian trạng thái với F = G= H= 1
Trang 63Mô hình hồi quy với biến số giải thích và sai số AR(1) Thông thường , ta viết :
Trang 64Dự Đoán Không Gian Trạng Thái
Thuật toán tự dự đoán mà được dựa
trên công thức không gian trạng thái
do ông Akaike (1976) phát minh và có thể giải quyết cả dữ liệu 1 và đa biến.
Trang 65Thuật toán được miêu tả qua 5 bước :
a) Mô hình trễ từ 0 đến 10 phù hợp với dãy mô hình tự hồi quy véc tơ.
b) Cố gắng cải tiến để tương thích với mô hình AR.
c) Mô hình ngịch đảo tốt nhất gần giống như mô hình không gian trạng thái.
d) Ước lượng tham số của mô hình không gian trạng thái.
e) Đưa ra việc dự đoán cho mô hình này.
Trang 66Gía Trị Của Mô Hình Không Gian Trạng Thái
1 Mô hình không gian trạng thái cung cấp cho ta 1 mô hình mà có thể tính toán bằng cách sử dụng phương trình đệ quy Kalman.
2 Mô hình không gian trạng thái dễ dàng
khái quát hóa
3 Công thức không gian trạng thái giúp mô hình không gian trạng thái dễ dàng giải
quyết các giá trị mất đi trong dãy thời gian.