1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Mô hình định giá tài sản vốn CAPM

15 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thị trường vốn • Những giả thuyết về tâm lý của các nhà đầu tư • Những giả thuyết về thị trường vốn... • Giả thuyết 2: Không tồn tại các loại phí giao dịch trên thị trường hay bất kỳ s

Trang 1

MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN

(Capital Asset Pricing Model)

Lời mở đầu:

Mơ hình CAPM do Harry Markowitz đặt nền mĩng năm 1952, sau đĩ được phát triển bởi William Sharp, John Lintner & Jan Mossin.

Mơ hình cho chúng ta khả năng dự đốn được mối quan hệ giữa rủi ro và lợi suất ước tính

thị trường vốn

Những giả thuyết về tâm lý của

các nhà đầu tư

Những giả thuyết về thị trường vốn

Trang 2

Những giả thuyết về tâm lý

của các nhà đầu tư

• Giả thuyết 1: Nhà đầu tư khi ra quyết định của mình

đều dựa trên việc phân tích 2 yếu tố: thu nhập kỳ vọng & độ sai lệch của thu nhập.

Một nguyên tắc trong việc lựa chọn các phương án đầu tư là: Nếu mức độ rủi ro càng cao thì thu nhập càng lớn để bù đắp cho các rủi ro phải gánh chịu.

• Giả thuyết 2: Nhà đầu tư tìm cách giảm thiểu rủi ro bằng cách kết hợp nhiều chứng khoán khác nhau trong tập hợp danh mục đầu tư.

• Giả thuyết 3: Các quyết định đầu tư được đưa ra và

kết thúc trong khoản thời gian nhất định 6 tháng, 1 năm, 2 năm… Giả thuyết này chỉ là sự cần thiết cho việc đơn giản hoá trong khi tính toán và phân tích.

• Giả thuyết 4: Các nhà đầu tư có chung các kỳ vọng về các thông số đầu tư vào sử dụng để tạo lập danh mục đầu tư hữu hiệu Markovitz Đó là các thông số: mức thu nhập, độ sai lệch của thu nhập Giả thuyết này được gọi là giả thuyết kỳ vọng đồng nhất.

Trang 3

Những giả thuyết về thị

trường vốn

• Giả thuyết 1: Thị trường vốn là thị trường

cạnh tranh hồn hảo Có nghĩa là thị trường có nhiều người bán và người mua Giá cả trên thị trường chịu sự quyết định bởi mối quan hệ cung cầu

• Giả thuyết 2: Không tồn tại các loại phí giao

dịch trên thị trường hay bất kỳ sự cản trở nào trong cung và cầu của một loại chứng khốn

• Giả thuyết 3: Trên thị trường tồn tại loại

chứng khốn không có rủi ro mà nhà đầu tư cĩ thể đầu

tư Hơn thế nữa, nhà đầu tư cĩ thể vay với lãi suất bằng lãi suất khơng rủi ro đĩ Nĩi cách khác, lãi suất vay và lãi suất cho vay bằng nhau và bằng lãi suất không rủi ro

Trang 4

Danh mục đầu tư thị trường (Market

Portfolio)

Một danh mục đầu tư có thể bao gồm tất cả các chứng khoán đang được giao dịch trên thị trừơng Chúng có thể là cổ phiếu, trái phiếu…

Một danh mục đầu tư thị trường là một danh mục đầu tư bao gồm tất cả những tài sản có nguy cơ rủi ro trên thị trường và mỗi tài sản trong danh mục này chiếm một tỷ lệ đúng bằng giá trị thị trường của tài sản đó trong tổng giá trị của toàn bộ thị trường

Tỷ lệ của mỗi cổ phiếu trong danh mục đầu

tư thị trường = Tổng giá trị thị trường của cổ phiếu đó/Tổng giá trị thị trường của tất cả các cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường

Trang 5

Danh mục đầu tư thị trường được coi

là tối ưu nhất

Một danh mục đầu tư có thể bao gồm tất cả các chứng khoán đang được giao dịch trên thị trừơng Chúng có thể là cổ phiếu, trái phiếu…

Giả sử danh mục tối ưu khơng cĩ cổ phiếu A thì các nhà đầu tư đều khơng chọn A để đầu tư (giả thuyết thị trường hồn hảo & kỳ vọng đồng nhất) Điều này làm cho giá cổ phiếu A giảm và giảm tới mức cĩ những hấp dẫn để được đưa vào danh mục đầu tư tối ưu Mặt khác, nhà đầu tư cĩ

xu hướng đa dạng hĩa danh mục đầu tư để giảm rủi ro (giả thuyết 2 về tâm lý nhà đầu tư) -> tất cả các cổ phiếu đều phải được đưa vào danh mục đầu tư tối ưu.

Giả thuyết 2 về thị trường vốn là khơng cĩ phí giao dịch nên mua nhiều loại chứng khốn khác nhau để tạo lập danh mục thị trường khơng bị ảnh hưởng về mặt chi phí, do đĩ khơng làm giảm giá trị danh mục

Trang 6

Đường thị trường vốn

(Capital Market Line – CML)

William Sharp gọi đường thẳng nối giữa lãi suất phi rủi ro với

trường nằm trên đường cong tối ưu là đường thị trường vốn.

Trang 7

CAPITAL MARKET LINE

(r) CML

Rm M Đường hiệu quả Markowitz

P B

Rf

P A

σM σ

Trang 8

Xây dựng công thức cho

đường thị trường vốn

Giả sử rằng một nhà đầu tư tạo ra một danh mục đầu tư trong đó Wf đầu tư vào tài sản không có rủi ro và Wm đầu tư vào danh mục thị trường

Ta cĩ: Wf + Wm = 1 hay Wf = 1 - Wm

Thu nhập kỳ vọng của danh mục đầu tư E(Rp) là: E(Rp) = Wf.Rf + Wm.Rm

Vì Wf = 1 - Wm nên:

E(Rp) = (1 - Wm).Rf + Wm.E(Rm), hoặc:

E(Rp) = Rf + Wm[E(Rm) – Rf]

Trang 9

Xây dựng công thức cho đường

thị trường vốn (tt)

Wm = Std(Rp)/Std(Rm)

- Std(Rp) : Độ lệch chuẩn của DMĐT

- Std(Rm) : Độ lệch chuẩn thị trường

Ta có công thức đường CML:

E(Rp) = Rf + [E(Rm) – Rf] Std(Rp) Std(Rm)

Ý nghĩa của đường thị trường vốn (CML):

[E(Rm) – Rf] thể hiện phần thu nhập vượt trội, bù đắp cho việc đầu tư vào chứng khốn rủi ro

Std(Rm) thể hiện mức độ rủi ro của DMĐT thị trường

Do vậy, độ dốc của CML quyết định thu nhập phụ trội cần thiết để bù đắp cho mỗi đơn vị thay đổi trong rủi ro nhà đầu tư phải gánh chịu Mỗi điểm trên CML thể hiện trạng thái cân bằng của thị trường ở các cấp độ khác nhau

Vì thế đường CML cịn được coi là giá trị thị trường của rủi ro

Trang 10

2 Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM)

Đường thị trường chứng khốn

Đồ thị của đường TTCK biểu hiện mối quan hệ giữa rủi ro và thu nhập đối với mỗi chứng khoán riêng lẻ gọi là đường TTCK (Securities Market Line - SML)

Ở đây, độ rủi ro của mỗi chứng khốn khơng được đo bằng độ lệch chuẩn

vì một phần độ lệch chuẩn đã bị triệt tiêu bởi sự đa dạng hĩa danh mục đầu tư Do vậy, phần rủi ro khơng hệ thống của từng chứng khốn riêng

lẻ được coi là triệt tiêu hết, chỉ cịn lại rủi ro hệ thống

Ta có:

E(Ri) = Rf + ßi[E(Rm) – Rf]

Ứng dụng trong kinh doanh

Mua CK (Nếu điểm nằm trên SML) – Giá CK < Giá trị thực

Bán CK (Nếu điểm nằm dưới SML) – Giá CK > Giá trị thực

Trang 11

BIỂU DIỄN ĐƯỜNG SML

E(r)

SML

E(ri) i

M

E(rM)

Rf

0

βM = 1,0 βi β

Trang 12

So sánh đường SML và CML:

CML:

ro của những danh mục tổng thể hiệu quả.

mục tổng thể.

SML:

nhất giữa lợi suất và rủi ro của từng CK riêng lẻ.

và cho cả từng chứng khốn riêng biệt.

Trang 13

Một số tính chất của hệ số rủi ro β

• Những chứng khoán không có rủi

ro thì có hệ số bêta bằng 0

E(R) = Rf + 0[E(RM) – Rf] = Rf

• Danh mục đầu tư thị trường có hệ

số bêta bằng 1:

E(Rm) = Rf + 1[(E(Rm) – Rf] = E(Rf)

• Bêta của một danh mục đầu tư tính

theo công thức:

βp = w1β1 + w2p2 + w3p3 + + wnβn Trong đó: wi là tỷ trọng của chứng khoán i trong danh mục.

Trang 14

KẾT LUẬN

• Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) là một học thuyết kinh tế mô tả quan hệ giữa rủi ro và thu nhập kỳ vọng CAPM đã chỉ ra rằng rủi ro hệ thống là mối quan tâm đối với các nhà đầu tư vì chúng không thể loại bỏ được bằng biện pháp đa dạng hóa danh mục đầu tư Đặc biệt, CAPM cho chúng ta biết thu nhập kỳ vọng của một chứng khoán hoặc một danh mục đầu tư được tính tương đương với: Thu nhập của chứng khoán không có rủi ro + Một phụ phí rủi ro.

Trang 15

• Trong mô hình CAPM: Phụ phí rủi

ro = mức độ rủi ro x Giá thị trường của rủi ro đó.

khoán hoặc một DMĐT là một chỉ số của rủi ro hệ thống của tài sản và được xác định bằng phương pháp thống kê.

Ngày đăng: 01/06/2019, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w