Chương : CHI PHÍ DOANH THU, THUẾ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGIỆP 7.1 Chi phi doanh nghiệp 7.1.1 khái niệm 7.1.2 Phân loại chi phí doanh nghiệp 7.1.3 Giá thành sản phẩm 7.1.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp biểu tiền toàn hao phí vật chất, lao động thuế mà doanh nghiệp bõ để thực hoạt động sản xuất kinh doanh thời kì định A1 Chi phí sản xuất kinh doanh A Nội dung chi phí hoạt động kinh doanh A2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản mục) A3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với quy A1 Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm … Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí tiền lương tiền cơng … Bảo hiểm xã hội, phí cơng đồn, bảo hiểm y tế … Chi phí giao dịch, tiếp khách, tiếp thị … Chi phí tiền khác ( thuế, trợ cấp thơi việc, bảo vệ môi trường)
Trang 1CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BUỔI THUYẾT TRÌNH
GVHD: Bùi Thị Thanh Mai
TVN: nhóm 2 gồm 13 thành viên
Trang 3Chương 7 : CHI PHÍ DOANH THU, THUẾ
VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGIỆP
7.1 Chi phi của doanh nghiệp
7.1.1 khái niệm
7.1.2 Phân loại chi phí của doanh nghiệp
7.1.3 Giá thành sản phẩm
Trang 47.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất, lao động và thuế mà doanh nghiệp bõ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định
A1 Chi phí sản xuất kinh doanh.
A2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản mục)
A3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy
A Nội dung
chi phí hoạt
động kinh
doanh
Trang 5A1 Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí tiền lương tiền công …
- Bảo hiểm xã hội, phí công đoàn, bảo hiểm y tế …
- Chi phí giao dịch, tiếp khách, tiếp thị …
- Chi phí bằng tiền khác ( thuế, trợ cấp thôi việc, bảo vệ môi trường)
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, khoản phải thu không có khả năng thu hồi
- Giá trị các khoản dự phòng
- Chi phí hoạt động tài chính
Trang 6A2 Chi phí khác bao gồm:
• Chi phí nhượng bán, thanh lí TSCĐ
• Chi phí cho việc thu hồi cho các khoản nợ đã xóa
• Chi phí để thu tiền phạt
• Chi phí về thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng
• Chi phí khác
Trang 7A3 Các khoản chi không tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh
• Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt TSCĐ hữu hình, vô hình
• Chi phí lãi vay
• Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh
• Các khoản tiền phạt về vi phạm phát luật, không mang danh doanh nghiệp do cá nhân gây ra
Trang 8Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh.
7.1.2 phân loại chi phí của doanh nghiệp
Trang 9A1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (theo yếu tố)
Chi phí vật tư mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ…
A2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản
mục)
1 Chi phí vật tư trực tiếp
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung và các chi phí sử dụng cho hoạt động
sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
4 Chi phí bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 10A3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy
mô sản xuất kinh doanh.
1 Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi theo sự thay đổi
quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi theo sự thay đổi quy
mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Ý Nghĩa: Việc phân loại chi phí theo tiêu chí trên nó giúp nhà
quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp cho việc phân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 117.1.3 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu
thụ một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định
Nội dung giá thành sản phẩm
• Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ:
GT = CP vật tư trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CP sản xuất chung
• Giá thành toàn bộ của sản phẩm và dịch vụ:
GT = GT sản xuất + CP bán hàng + CP quản lí doanh nghiệp
Trang 12thành đơn vị sản phẩm như sau:
• Đối với các khoản mục độc lập ( chi phí trực tiếp ): = định
mức tiêu hao cho đơn vị sản phẩm * đơn giá kế hoạch
• Đối với các khoản mục chi phi tổng hợp ( chi phí gián
tiếp): trước hết phải dự toán chung sau đó lựa chọn tiêu
chuẩn để phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm
Trang 13Các phương pháp tính giá thanh sản phẩm
1 Phương pháp giản đơn: phương pháp này được áp dụng trong
các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn:
Trang 14Ví dụ 1: Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (trực tiếp):
Chi phí sxdd đầu kỳ : 800.000đ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 2.900.000đ
Chi phí sản xuất DD cuối kỳ : 600.000đ
Phế liệu thu hồi có trị giá 100.000đ
Số lượng thành phẩm nhập kho: 300 sản phẩm
Trang 15o Bài giải:
Tổng GT SP HThành=800000 + 2900000 – 600000=3100000(đ)
GT SP=3100000/300=10333,33(đ)
Trang 162 Phươn pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử
dụng một thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được động
thời nhiều SP khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm
Công thức:
• GThành đv SP gốc = Tổng GThành của tất cả các loại SP/ Tổng
số sản phẩm gốc ( Kể cả quy đổi)
• Giá thành đơn vị Sp từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc x Hệ
số quy đổi từng loại
Trang 17Ví dụ 2: Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:
Doanh nghiep sản xuất 1 loại sp có 3 cấp: A1, A2, A3
Tổng giá thành sx: 2.000.000đ
SP hoàn thành A1:20, A2:15, A3: 10 cái Hệ số
so sánh chi phí A1:1, A2: 1,2, A3:2
Trang 193 Phương pháp tỉ lệ chi phí: Căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế
với chi phí SX kế hoạch, Ktoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại
Trang 20Ví dụ 3: Hãy tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ:
Doanh nghiệp sản xuất 3 loại SP: A, B, C chi phí định mức được xây dựng như sau:
SPA: 2.000đ/cái, SPB: 2.200đ/cái, SP C: 3.000đ/cái
Số lượng sản phẩm hoàn thành A: 100 cái, SPB: 80 cái, SPC : 50 cái
Tổng giá thành thực tế SX 3 loại SP: 550.000đ
Trang 224 Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:
Công thức
Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP Chính DD ĐKỳ + Tổng chi phí Psinh trong kỳ- Giá trị SP phụ thu hồi ươc tính- Giá trị Sp Chính DD cuối kỳ
Ví dụ 4 tính giá thành sản phẩm chính theo pp loại trừ giá trị sp phụ
Chi phí sxdd đầu kỳ : 800.000đ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 2.900.000đ
Chi phí sản xuất DD cuối kỳ : 600.000đ
Phế liệu thu hồi có trị giá 100.000đ
Số lượng thành phẩm nhập kho: 300 sản phẩm
Trang 23o Bài giải:
Tổng GT SP chính=800000+2900000-100000-600000=3000000(đ)
GT SP chính=3000000/300=10000(đ)
Trang 245 Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất SP được thực hiện ở nhiều bộ phận
SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản
xuất là các bộ phận chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn
Z1,Z2…Zn : chi phí san xuat kinh doanh ở bộ phận 1,2…n
6 Phương pháp liên hợp: Áp dụng kết hợp nhiều PP để tính giá thành SP
Trang 25C Các nhân tố ảnh hưởng và biên pháp để tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm.
C1 Các nhân tớ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
có thê chia thành 3 nhóm nhân tố:
1 Các nhân tố về kĩ thuật, công nghệ sản xuất
2 Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài
chính doanh nghiệp
3 Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh
doanh của DN
Trang 26C2 Các biện pháp chủ yếu tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra các biện pháp thích hợp Những biện pháp chủ yếu là:
• Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học – kỹ thuật và sản xuất
• Không ngừng hoàn thiện nâng cao trình độ tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư, chi
phí quản lý…
Trang 27• Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát đối với việc sử
dụng chi phí, tăng cường quản lý chi phí
• Từ thực tế quản lý và sứ dụng chi phí kinh doanh, theo định
kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng chi phí Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Trang 28CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE
THANK!