Chế độ tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định trong xác định thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán của Doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế nói chung và trong mỗi Doanh nghiệp (DN)nói riêng, tài sản cố định (TSCĐ) là những cơ sở vật chất cần thiết và có vaitrò quan trọng trong suốt quá trình vận hành và phát triển Việc theo dõi đầy
đủ , chính xác tình hình tăng giảm, biến động, hao mòn, khấu hao, sửa chữa
và hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng trong công táchạch toán và quản lý TSCĐ Khi xem xét đến các khía cạnh của TSCĐ thìphần khấu hao TSCĐ có thể được coi như là một trong những vấn đề trọngyếu Bởi trích khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí cần thiết trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN Việc tính đúng , tính đủ số khấu hao TSCĐ vàochi phí kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho DN có khả năng bảo toàn vốn, đổimới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiệnđại phù hợp với yêu cầu kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế
Nền kinh tế thị trường của Việt Nam đang ở giai đoạn đầu phát triển vớitính đa dạng về loại hình hoạt động, về mô hình tổ chức, về sở hữu vốn vàphong phú về các dạng hoạt động Bên cạnh đó, Việt Nam đang hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng với việc đã và đang là thành viêncủa các tổ chức kinh tế - thương mại thế giới (WTO) đòi hỏi kế toán với vaitrò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp (DN) – phải hòanhập từng bước với các thông lệ quốc tế về kế toán Vì vậy, Chế độ kế toán
DN được biên soạn lại trên cơ sở câc Quyết định, Thông tư hướng dẫn sửađổi, bổ sung và các hướng dẫn kế toán theo yêu cầu của 26 chuẩn mực kế toán(CMKT) đã được ban hành, công bố đến hết năm 2005 Đây là những văn bảnmới, đang có hiệu lực thi hành, thay thế cho những văn bản cũ đã không cònphù hợp với nền kinh tế nói chung và đặc điểm hoạt động của từng DN nói
Trang 2riêng Trong thực tế áp dụng, các văn bản ấy tuy đã đáp ứng được phần nàoviệc hướng dẫn , chỉ đạo cho công tác kế toán nhưng vẫn bộc lộ một số điểmbất cập cần tiếp tục nghiên cứu và thay đổi
Một trong số các ảnh hưởng từ sự bất cập đó là dẫn tới sự khác nhautrong việc tính toán lợi nhuận DN và thu nhập tính thuế do cơ quan thuế xácđịnh Việc đi vào nghiên cứu nhằm có những biện pháp làm thu hẹp khoảngcách giữa Thu nhập chịu thuế và lợi nhuận DN, đồng thời hạn chế sự lúngtúng của các đơn vị trong hạch toán là một việc làm cần thiết Vì vậy, bài viết
dưới đây xin được đề cập đến Chế độ tính và hạch toán khấu hao TSCĐ
trong xác định Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán của DN để đưa
ra một số ý kiến chủ quan nhằm góp phần hoàn thiện chế độ kế toán hiệnhành
Với mục tiêu đã nêu trên, bài viết sẽ tập trung vào các vấn đề sau :
Phần 1 : Khái quát chung về chế độ khấu hao TSCĐ Phần 2 : Một số kiến nghị xung quanh Chế độ khấu hao TSCĐ trong xác định Thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán của DN.
Trang 3
NỘI DUNG PHÂN TÍCH Phần 1: Khái quát chung về chế độ khấu hao TSCĐ
2 Tài sản cố định vô hình:
Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị
đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham giavào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sửdụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyềntác giả
3 Tài sản cố định thuê tài chính:
Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tàichính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồngthuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuêtài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kýhợp đồng
Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định
Trang 4trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động
4 Tài sản cố định tương tự:
Là tài sản cố định có công dụng tương tự, trong cùng một lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tương đương
Và nói chung, tất cả các TSCĐ đều phải thỏa mãn 4 điều kiện sau:
a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
b Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
c Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
d Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
II Hao mòn TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ :
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn, phần giá trị hao mòn này
được tính vào chi phí của các đối tượng sử dụng có lien quan dưới hình thứckhấu hao Như thế có thể hiểu :
* Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị
của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bàomòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản
cố định
* Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao
mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo
* Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong thời gian sử dụng của tài sản cố định
* Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã
trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cốđịnh tính đến thời điểm báo cáo
Trang 5III Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
Việc trích khấu hao TSCĐ phải đảm bảo các nguyên tắc đã quy định
tại Điều 9 Mục III Quyết định 206/2003/QĐ-BTC , đó là :
1.Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinhdoanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạchtoán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản
cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệpphải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống,đường xá, mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trênđây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tínhmức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng nămđược xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tàisản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết
Trang 6định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thìtrong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp
3 Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu haođối với tài sản cố định cho thuê
4 Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tàisản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệptheo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản,doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuêtrong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu haotài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
5 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắtđầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặcngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
6 Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanhnghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không đượctrích khấu hao
IV Phương pháp tính khấu hao:
Trong quy định hiện tại thì ở Việt Nam, có 3 phương pháp tính khấu hao
đang được áp dụng:
_ Phương pháp khấu hao đường thẳng( tuyến tính )
_Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
_Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Doanh nghiệp căn cứ vào thực tế TSCĐ và tình hình hoạt động kinh
doanh để lựa chọn một trong 3 phương pháp nêu trên để áp dụng và phải áp
Trang 7dụng nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản đó DN phải đăng kíphương pháp trích khấu hao TSCĐ mà DN lựa chọn với cơ quan Thuế trựctiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao Trường hợp việc lựa chọn của
DN không trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có tráchnhiệm thông báo cho DN biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phùhợp Dưới đây là chi tiết về các phương pháp khấu hao:
1 Phương pháp khấu hao đường thẳng ( tuyến tính):
a Tiêu chuẩn áp dụng phương pháp: Tài sản cố định tham gia vào hoạt
động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đườngthẳng Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu haonhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phươngpháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định thamgia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị;dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng
cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh,doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi
b.Nội dung phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao đường thẳng như sau:
• Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC,doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;
Trong đó việc xác định thời gian sử dụng của TSCĐ được quy định tại
Điều 10, 11, 12 của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC như sau:
Điều 10: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
10.1 Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh
nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại
Trang 8Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
10.2 Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của
tài sản cố định được xác định như sau:
Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng của TSCĐ
sử dụng của = - X mới cùng loại xác định theo
TSCĐ Giá bán của TSCĐ mới Phụ lục 1 (ban hành kèm theo cùng loại (hoặc của TSCĐ Quyết định 206/2003/QĐ-BTC
tương đương trên thị trường ngày 12/12/2003)
Trong đó:
Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trongtrường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trườnghợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giaonhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…
10.3 Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của
tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác địnhthời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết địnhtheo ba tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế
hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản );
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định
10.4 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo
dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắnthời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiếnhành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn quy
Trang 9định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồngthời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.
Điều 11:Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hìnhnhưng tối đa không quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụngđất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định
Điều 12: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường
hợp đặc biệt:
Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng Kinh doanh Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thờiđiểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoàitham gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoàithực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian
sử dụng tài sản cố định của tài sản cố định chuyển giao được xác định từ thờiđiểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
• Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cốđịnh theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
• Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phảitrích cả năm chia cho 12 tháng
c Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định
thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tàisản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian
sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh
Trang 10lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cốđịnh.
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cốđịnh được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu haoluỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
a Tiêu chuẩn áp dụng: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnhphải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thínghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụngđối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thayđổi, phát triển nhanh
b Nội dung phương pháp: Mức trích khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:
• Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quyđịnh tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hànhkèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
• Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các nămđầu theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ
hàng năm của tài = của tài sản X khấu hao
sản cố định cố định nhanh
Trong đó:
Trang 11_Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu Tỷ lệ khấu hao tài Hệ số
hao nhanh = sản cố định theo phương X điều chỉnh
pháp đường thẳng (%) Thời gian sử dụng của TSCĐ
• Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố địnhquy định tại bảng dưới đây:
(lần)Đến 4 năm ( t £ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t £ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
• Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp
số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quângiữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từnăm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chiacho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
• Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm :
a Tiêu chuẩn áp dụng: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết
bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trang 12+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theocông suất thiết kế của tài sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chínhkhông thấp hơn 50% công suất thiết kế
b Nội dung phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp
xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định , gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao trong tháng của = sản xuất X bình quân tính cho một tài sản cố định trong tháng đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu
hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao
trong năm của = sản xuất X bình quân tính cho một tài sản cố định trong năm đơn vị sản phẩm
Trang 13Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thayđổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
4 Ưu nhược điểm của các phương pháp:
Trong quá trình vận dụng các phương pháp nêu trên, thực tế vẫn bộc lộmột số ưu nhược điểm sau:
Với phương pháp Khấu hao đường thẳng: Ưu điểm của phương pháp
này là sự đơn giản, rất thích hợp với trường hợp mà mức độ suy giảm tínhhữu ích của tài sản ,mức độ sử dụng tài sản, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hầunhư không biến động qua các kỳ kế toán Tuy nhiên thực tế cho thấy thời giankhông phải là yếu tố thể hiện mức đóng góp của tài sản vào việc hình thànhthu nhập của DN, việc sử dụng TSCĐ ở mỗi kỳ kế toán là khác nhau, sự tácđộng của các yếu tố dẫn đến hao mòn TSCĐ ở mỗi kỳ kế toán cũng rất khácnhau, nên việc tính mức khấu hao bình quân như nhau cho các kỳ là khôngđảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Trong khi đó thì với phương pháp khấu hao theo sản lượng: DN có thể
căn cứ vào sản lượng thực tế để xác định mức độ hoạt động của TSCĐ , chiphí khấu hao sẽ tăng khi DN sản xuất sản lượng lớn Ngoài ra phương phápnày còn giúp DN chủ động trong việc khắc phục hao mòn vô hình bằng cáchtăng ca, tăng năng suất lao động để tạo ra nhiều sản phẩm Hạn chế được phầnnào của phương pháp khấu hao đường thẳng nhưng phương pháp này cũngcòn nhiều bất cập như việc xác định sản lượng theo công suất thiết kế làkhông thực tế hay việc tính mức khấu hao tháng mới chỉ dựa trên cơ sở sảnlượng hoàn thành mà chưa tính đến sản phẩm dở dang hay sản phẩm hỏng…
Còn phương pháp Khấu hao theo số dư giảm dần có điều
chỉnh( phương pháp khấu hao nhanh) là phương pháp khá phù hợp cho các
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh Tuy nhiên trong thực tế áp dụng ở các DN để xác định chi phí
Trang 14thì đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch của thu nhậpchịu thuế Vì vậy phương pháp này sẽ được tiếp tục đề cập đến trong phầnsau của bài viết.
V Phương pháp hạch toán :
1 Tài khoản sử dụng :
TK 214 “ Hao mòn TSCĐ” : Phản ánh tình hình biến động của
TSCĐ theo giá trị hao mòn
Bên Nợ : Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ.
Bên Có : Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ.
Số dư bên Có : Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 có 4 TK cấp 2:
TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình “
TK 2142 “ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính “
TK 2143 “ Hao mòn TSCĐ vô hình ”
TK 2147 “ Hao mòn bất động sản đầu tư “
2 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
(1) Trong kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ , kế toán ghi như sau :
Nợ TK 627 : Số khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng ( chi tiết từng phân xưởng )
Nợ TK 641 : Số khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 642 : Số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý DN
Nợ TK 241 : Số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động xây dựng cơ bản
Nợ TK 632 : Số khấu hao Bất động sản đầu tư.
Có TK 214 :
(2) Trường hợp cuối năm tài chính, khi DN xem xét lại thời gian trích