Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 4.1.1.. Các dự án độc lập lẫn nhau Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận h
Trang 1Chương 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN
4.1 Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
4.1.1 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
I/ Khái niệm đầu tư
1 Khái niệm:
Đầu tư tài chính là sự hi sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị trong tương lai
Đầu tư là quá trình mua sắm trang thiết bị nhằm phục vụ hoạt động lâu dài của doanh nghiệp hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc liên kết hoạt động với các đơn vị khác với mong muốn đạt hiệu quả
II/ Phân loại đầu tư
1 Căn cứ theo thời gian bỏ vốn và thực hiện đầu tư
- Đầu tư ngắn hạn: là đầu tư có thời hạn dưới 1 năm: đầu tư mua trái phiếu, kỳ phiếu, góp vốn liên doanh theo vụ việc
- Đầu tư dài hạn: đầu tư muacổ phiếu, trái phiếu trên một năm, góp vốn liên doanh, đầu tư mua sắm TSCĐ để phục vụ sản xuất kinh doanh
2 Căn cứ theo mục đích đầu tư
- Đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu
… của đơn vị khác
- Đầu tư vào bên trong doanh nghiệp:
+ Đầu tư chiều sâu: đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tạo điều kiện phát triển lâu dài cho doanh nghiệp
+ Đầu tư mở rộng: đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, mở các đơn vị trực thuộc… nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư thay thế hoặc duy trì: là việc đầu tư mới các tài sản cho phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ nhằm thỏa mãn yêu cầu của thị trường, giữ vững thị trường
3 Căn cứ vào chủ thể đầu tư:
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
4 Phân loại theo mối quan hệ giữa những dự án đầu tư
4.1 Các dự án độc lập lẫn nhau
Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hoặc từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến lưu lượng tiền tệ của dự án khác Vì vậy việc đánh giá các dự
án này hoàn toàn độc lập nhau
4.2 Các dự án phụ thuộc lẫn nhau
Nếu lưu lượng tiền tệ cho một dự án đầu tư này bị tác động bởi quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự án đầu tư khác thì hai dự án này được coi là phụ thuộc nhau
4.3 Các dự án loại trừ nhau
Hai dự án được coi là loại trừ nhau nếu những khoản thu nhập bắt nguồn từ dự án này sẽ mất hoàn toàn nếu dự án đầu tư khác được chấp nhận Đây là phương án lựa chọn
Trang 24.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quyết định có tính chất chiến lược,
có ảnh hưởng đến sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường Do vậy, khi đầu tư dài hạn doanh nghiệp nên xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng
1 Chính sách kinh tế của nhà nước
Chính sách kinh tế được thể hiện trong hiến pháp, trong các luật lệ và biện pháp kinh tế nhằm tạo hành lang, môi trường kinh tế lành mạnh, định hướng cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh có lợi cho bản thân và cho đất nước
2 Thị trường và sự cạnh tranh
Thị trường tiêu thụ là căn cứ quan trọng để cho doanh nghiệp quyết định đầu tư Bởi vì trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm nào đó phải phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng, phải xem xét mức cầu của thị trường đồng thời khi quyết định đầu tư phải chú ý khai thác lợi thế riêng của doanh nghiệp mới đứng vững trong thị trường tự do cạnh tranh
3 Chính sách lãi suất và số thuế phải nộp
Đây là 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm chi phí đầu tư Vì vậy khi xem xét quyết định đầu tư không thể bỏ qua 2 yếu tố này
4 Sự tiến bộ khoa học công nghệ
Đầu tư dài hạn phải đón sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nếu không tiếp cận được sẽ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến sự phá sản
5 Độ vững chắc tin cậy của sự đầu tư
Đầu tư dài hạn luôn gắn với rủi ro, nếu đầu tư có khả năng chắc chắn thì nhà đầu tư tham gia Nếu trong tình trạng không ổn định, doanh nghiệp sẽ hạn chế trong đầu tư
6 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Việc đầu tư tài chính của doanh nghiệp không thể vượt quá giới hạn khả năng tài chính của mình gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động thêm Bởi quyết định đầu tư
là một quyết định tài chính dài hạn của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng rất lớn đến tương lai của doanh nghiệp, đến sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp
4.2 Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
4.2.1 Phương pháp hiện giá ròng (NPV)
1.1 Công thức:
Hiện giá thuần của một dự án là giá trị của lưu lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi số vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
n NPV = Ai x (1 + k)-i - Ci x (1+k)-i - I
i=1 Trong đó: Ai : các khoản thu nhập phát sinh vào năm thứ i
Ci : các khoản chi phí phát sinh vào cuối năm thứ i
k = WACC: chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
n: đời sống của dự án
I : vốn đầu tư ban đầu
Trang 3Hiện giá thuần chính là giá trị hiện tại thuần của 1 dự án đầu tư và cũng chính là khoản chênh lệch giữa thu và chi đưa vào thời điểm hiện tại
1.1 Ví dụ:
Phương án đầu tư A có vốn ban đầu là 1.000 triệu đồng, đời sống của dự án là 5 năm và các khoản thu nhập của dự án A như sau
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 10% Hãy tính NPV
NPV = 400x(1+0,1)-1+500x(1+0,1)-2+200(1+0,1)-3+300(1+0,1)-4
=
1.3 Ưng dụng phương pháp NPV trong thẩm định dự án đầu tư:
Khi 1 dự án đầu tư độc lập về mặt kinh tế với các dự án khác, việc chấp nhận hoặc loại bỏ dự án phụ thuộc vào NPV âm hay dương
+ NPV > 0: chấp nhận dự án
+ NPV < 0: loại bỏ dự án
+ NPV = 0: tuỳ theo nhà đầu tư
Lựa chọn các dự án đầu tư loại trừ nhau:
Trong nhiều trường hợp các nhà đầu tư phải lựa chọn giữa những dự án loại trừ nhau, việc chấp nhận dựa án này sẽ đòi hỏi từ bỏ những dự án khác
NPV > 0 và NPV = max: dự án được chọn
4.2.2 Phương pháp suất sinh lợi nội bộ (IRR)
1.1 Công thức
n
NPV = Aj x (1 + i)-j - Cj x (1+i)-j - I = 0
j=1 n
I = Ai x (1 + IRR)-j - Ci x (1+IRR)-j j=1
IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 Như vậy IRR là tỷ suất doanh lợi của một
dự án đầu tư mà tại đó dự án sẽ được hoàn vốn đầu tư ban đầu
1.2 Vận dụng phương pháp IRR trong quyết định đầu tư:
Hai phương án độc lập nhau:
IRR > i: chấp nhận dự án
IRR < i: loại bỏ dự án
IRR = i: tùy theo quyết định của nhà đầu tư
Hai phương án loại trừ nhau:
IRR > i và IRR = max: thì dự án được chọn
1.3.Ví dụ minh họa
Trang 4CF hàng năm
Đời sống dự án
Chi phí sử dụng
nguồn vốn
$80.000
8 năm 10%
$100.000
5 năm 10%
Tính NPV, IRR, lựa chọn phương án nào?
So sánh hai phương pháp NPV và IRR
- IRR được diễn đạt bằng một tỷ lệ % là tỷ suất doanh lợi của dự án thu được Trong khi đó, tình hình tài chính của doanh nghiệp lại được đo bằng tiền Do vậy IRR của
dự án không thể giải thích trực tiếp được sự gia tăng của tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp NPV được đo bằng mõt số tiền cụ thể, nó có thể giải thích 1 cách trực tiếp về hiệu quả tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì thế phương pháp NPV có ưu thế hơn
- Khi 2 phương án có NPV như nhau E(k0, NPV0), với chi phí sử dụng vốn ko, thì doanh nghiệp sẽ chọn phương án có vốn đầu tư thấp hơn
- 0 < WACC < k0 NPVB > NPVA > 0
+ Nếu 2 phương án độc lập nhau thì cả hai phương án đều được chọn
+ Nếu 2 phương án loại trừ nhau thì phương án B được chọn
- k0 < WACC < IRRB NPVA > NPVB > 0
+ Nếu 2 phương án độc lập nhau thì cả hai phương án đều được chọn
+ Nếu 2 phương án loại trừ nhau thì phương án A được chọn
- WACC = IRRA NPVA > 0 ; NPVB = 0
+ Phương án B: tuỳ thuộc theo quyết định của nhà đầu tư
+ Phương A được chọn
- IRRB < WACC < IRRA
+ NPVA > 0 : phương án A được chọn
+ NPVB < 0 : phương án B không được chọn
IRRA WACC : cả 2 phương án không được chọn
4.2.3 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)
4.2.4 Phương pháp suất sinh lợi bình quân trên sổ sách
4.2.5 Chỉ số sinh lợi (PI)
4.3 Lựa chọn dự án đầu tư trong trường hợp đặc biệt
4.3.1 Các dự án có mâu thuẫn NPV và IRR
4.3.2 Các dự án không đồng nhất về thời gian
4.3.3 Lựa chọn dự án khi nguồn vốn bị giới hạn