14 1.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn.. Bài luận văn này sẽ góp phần giúp các kế toán có tầm nhìn trong công tác ra quyết định đầu tư dài hạn
Trang 1MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỖ TRỢ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN 1
1.1 Đầu tư dài hạn và quyết định đầu tư dài hạn 1
1.1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn 1
1.1.2 Phân loại đầu tư dài hạn 2
1.1.3 Quyết định đầu tư dài hạn 4
1.2 Vai trò của kế toán trong cấu trúc chiến lược đầu tư dài hạn 4
1.2.1 Định nghĩa kế toán trong doanh nghiệp 4
1.2.2 Vai trò kế toán trong quyết định đầu tư dài hạn 5
1.3 Yếu tố ảnh hưởng trong quyết định đầu tư dài hạn 5
1.3.1 Sự tác động bảng điểm cân bằng BSC trong quyết định đầu tư dài hạn 5
1.3.2 Sự tác động chi phí hoạt động trong quyết định đầu tư dài hạn 10
1.4 Các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn 11
1.4.1 Bước 1: Xác định vấn đề chung 11
1.4.2 Bước 2: Xác định các phương án khác nhau của vấn đề trên 12
1.4.3 Bước 3: Thu thập thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn dự án đầu tư 13
Trang 21.4.4 Bước 4: Dựa trên chiến lược, tiến hành phân tích lựa chọn, thực hiện 13
1.4.5 Bước 5: Đánh giá hiệu quả thực hiện 14
1.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn
15
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền 15
1.5.2 Khái niệm về dòng tiền trong dự án đầu tư 16
1.5.3 Xác định dòng tiền đầu tư tính sau thuế 17
1.5.4 Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền 21
1.5.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn 23
1.5.6 Tính bất định và độ rủi ro quy trình ngân sách đầu tư dài hạn 31
1.6 Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỖ TRỢ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT COTEC SÀI GÒN 33
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn 33
2.1.1 Lịch sử hình thành 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động 34
2.2 Tổng quan về dự án đầu tư dài hạn tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn 35
2.2.1 Tổng quan: 35
2.2.2 Danh mục dự án đầu tư: 35
2.3 Yếu tố bảng điểm cân bằng BSC tác động đến quyết định đầu tư dài hạn 38
2.4 Các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn 44
2.4.1 Bước 1: Xác định vấn đề chiến lược xung quanh vấn đề đầu tư vốn dài hạn
45
2.4.2 Bước 2: Xác định các phương án khác nhau của vấn đề trên 45
Trang 32.4.3 Bước 3: Thu thập, tổng hợp thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn
dự án đầu tư 46
2.4.4 Bước 4: Dựa vào chiến lược, tiến hành phân tích lựa chọn, thực hiện 47
2.4.5 Bước 5: Đánh giá hiệu quả thực hiện 47
2.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn 48
2.5.1 Tính tỷ suất chiết khấu của công ty 48
2.5.2 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn đang áp dụng 50
2.6 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn 66
2.6.1 Ưu điểm 66
2.6.2 Nhược điểm 68
2.7 Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỖ TRỢ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY COTEC SÀI GÒN 72
3.1 Hoàn thiện phương pháp hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn 72
3.1.1 Vấn đề yếu tố bảng điểm cân bằng BSC tác động đến việc ra quyết định đầu tư dài hạn 72
3.1.2 Vấn đề các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn 73
3.1.3 Vấn đề sử dụng các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn
76
3.1.4 Phương pháp tính kỳ hoàn vốn 78
3.1.5 Vấn đề về tổ chức 80
3.1.6 Vấn đề về kỹ thuật 80
3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 81
3.3 Kết luận chương 3 81
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
ABC Activities Based Costing Chi phí hoạt động
IRR Internal rate f return Tỷ suất sinh lời nội sinh
WACC Weight Average cost of capital Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thông tin dòng tiền trong dự án đầu tư 17
Bảng 1.2: Ảnh hưởng xử lý tài sản đến dòng tiền sau thuế 18
Bảng 1.3: Thực hiện đánh giá dự án bằng NPV 24
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Cotec Sài Gòn ( năm 2013) 48
Bảng 2.3: Tính NPV dự án Hưng Phước 1 53
Bảng 2.4: Tính IRR dự án Hưng Phước 1 54
Bảng 2.5: Tính NPV dự án đầu tư Hưng Phước 2 56
Bảng 2.6: Tính giá trị IRR dự án Hưng Phước 2 57
Bảng 2.7: Tính NPV dự án nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1 60
Bảng 2.8: Tính IRR dự án nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1 61
Bảng 2.9: Tính NPV dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2 64
Bảng 2.10: Tính IRR dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2 65
Bảng 3.2: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án Hưng Phước 1 77
Bảng 3.3: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án Hưng Phước 2 77
Bảng 3.4: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án nhà máy gỗ giai đoạn 1 77
Trang 7Bảng 3.5: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2.
78
Bảng 3.6: Phương pháp tính kỳ hoàn vốn cho dự án Hưng Phước 1 79
Bảng 3.7: Phương pháp tính kỳ hoàn vốn cho dự án Hưng Phước 2 79
Bảng 3.8: Phương pháp tính kỳ hoàn vốn cho dự án nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1 79
Bảng 3.9: Phương pháp tính kỳ hoàn vốn cho dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2 80
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô hình BSC và chiến lược doanh nghiệp 6
Hình2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Cotec Sài Gòn 34
Hình 2.3: Mô hình dự án Hưng Phước 2 36
Hình 2.2: Mô hình dự án Hưng Phước 1 36
Hình 2.4: Hình nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1 37
Hình 2.5: Dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2 38
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng ban dự án 74
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Đầu tư dài hạn tại các doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động quan trọng nhất Đây là sự khẳng định của tiến trình mở rộng, phát triển, nâng cao tiềm lực của doanh nghiệp trên thị trường kinh tế Đầu tư chính là phương thức tạo nên giá trị thặng dư mới cho doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững điều tất yếu phải thực hiện là đầu tư có trọng điểm và hiệu quả Đây là bài toán khó mà doanh nghiệp nào cũng muốn đạt được tốt nhất Vì vậy, vai trò kế toán trong quá trình hoạch định ngân sách đầu tư là liên kết kế hoạch tổ chức chiến lược dài hạn và tổ chức doanh nghiệp thích hợp cho mục tiêu phân tích vốn đầu tư và ra các quyết định đầu tư dài hạn, bên cạnh đó còn tiến hành kiểm tra (kiểm soát) quá trình đầu tư vốn dài hạn cho đến khi kết thúc Đây là quá trình xuyên suốt từ đầu đến cuối Bài luận văn này sẽ góp phần giúp các kế toán có tầm nhìn trong công tác ra quyết định đầu tư dài hạn để nâng cao định hướng quản trị và góp phần nâng cao vai trò tư vấn tài chính doanh nghiệp Nhìn vào thực tế, Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn, thành lập
từ 2011, là một đơn vị trực thuộc Công ty Kỹ Thuật Xây Dựng và Vật Liệu Xây Dựng tức Cotec Group, với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất sản phẩm về đồ gỗ nội thất và khung nhôm kính, bất động sản đầu tư Với mong muốn mang lại lợi ích tài sản cho Công ty đã tác động sâu sắc đến việc ra quyết định đầu tư dài hạn Đây chính là cơ sở thực tiễn tốt để bài luận văn có cơ hội được đi sâu
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài “hoàn thiện các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tƣ dài hạn tại Công ty
Cổ phần Đầu Tƣ và Sản Xuất Cotec Sài Gòn” với mong muốn tìm hiểu thực trạng
sử dụng công cụ kế toán quản trị trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn nhằm chỉ ra
Trang 9những thành tựu và hạn chế Để từ đó, đưa ra những phương pháp hoàn thiện các công
cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định tại Công ty trong thời gian tới
Mục tiêu nghiên cứu:
- Bài luận văn này nghiên cứu về tổng quan công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn để định hướng ứng dụng này vào thực tiễn Đồng thời nêu lên các bài học kinh nghiệm khi áp dụng tại Công ty
- Nghiên cứu, thu thập dữ liệu, phỏng vấn về thực trạng vận dụng công cụ
kế toán quản trị trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn từ đó nhìn nhận được những hạn chế mà Công ty gặp phải
- Vận dụng các công cụ kế toán quản trị để đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết những hạn chế của Công ty, từ đó giúp Công ty có những chiến lược phát triển thịnh vượng trong dài hạn Bên cạnh đó, đây cũng là bài học kinh nghiệm thực tiễn để các doanh nghiệp khác xem xét thực hiện cho phù hợp
Đối tƣợng nghiên cứu:
Bài luận văn này tập trung nghiên cứu vào những vấn đề cụ thể như sau:
- Cơ sở lý thuyết về các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn
- Thực trạng áp dụng công cụ kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn
- Những giải pháp khả thi để vận dụng công cụ kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn
- Nêu ra kết luận và bài học kinh nghiệm
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 10Bài luận văn này có giới hạn trong khuôn khổ của một đề tài cho nên tác giả chỉ tập trung giải quyết vấn đề liên quan đến việc sử dụng công cụ kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản xuất Cotec Sài Gòn trong phương diện kế toán quản trị với mong muốn đánh giá những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Mở rộng hơn là tầm nhìn nhận hữu dụng cho các doanh nghiệp khác xem xét và điều chỉnh phù
hợp
Phương pháp nghiên cứu:
Bài luận văn này được sử dụng tối đa phương pháp nghiên cứu định tính Cụ thể như sau: dựa trên cơ sở lý thuyết đã được thu thập và tổng hợp, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá vào thực tiễn và tiến hành việc hoàn thiện các công cụ kế toán quản trị
hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn Phương pháp cụ thể như sau:
- Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc (Phó Tổng Giám Đốc) (xem phụ lục 3), phỏng vấn kế toán trưởng (xem phụ lục 13), phỏng vấn các nhân viên tại các phòng ban trong Công ty
- Phương pháp quan sát: Thưc hiện quan sát việc tổ chức quản lý, điều hành của ban Giám đốc, trưởng phòng ban và hoạt động của các nhân viên
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Trên cơ sở dữ liệu thông tin được thu thập được kết hợp lý thuyết giúp tác giả đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình thực trạng để hoàn thiện công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty
Điểm nổi bật của bài luận văn:
Các luận văn trước đây hầu hết đều đứng trên phương diện nhà phân tích đầu tư tài chính hoặc thẩm định dự án đầu tư mà đưa ra quyết định đầu tư dài hạn Cụ thể xem xét trong ba bài luận văn trước đây như sau:
Trang 11Bài luận văn thứ nhất là “Ứng dụng lý thuyết phân tích dự án và quyết định đầu
tư vào dự án trụng tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai” của tác giả Trần Thúy Tiên, 2004 có đề cập về nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư từ đó đưa ra kết luận đầu tư Tuy nhiên luận văn này được đánh giá trong phương diện phân tích tình hình hình tài chính để đánh giá dự án trung tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai
Bài luận văn thứ hai là “ Ứng dụng phương phương pháp chiết khấu dòng tiền trong công tác thẩm định dự án Soái Kinh Lâm quận 5” của tác giả Thái Minh Thịnh,
2011 có đề cập đến vấn đề thực trạng và giải pháp chiết khấu dòng tiền trong việc thẩm định dự án tuy nhiên đề tài này đi sâu về việc sử dụng công cụ chiết khấu dòng tiền
Bài luận văn thứ ba là “Tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Trịnh Yến Oanh, 2013 có đề cập đến mối liên hệ giữa yếu tố dòng tiền và đầu tư
Nhận định về bài luận văn trên là mang tính thẩm định dự án và phân tích đầu
tư, đề tài nghiên cứu này mở rộng về phương diện kế toán quản trị nhằm nâng tầm vị thế quan trọng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Cho nên đề tài luận văn “hoàn thiện các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc
ra quyết định đầu tƣ dài hạn tại Công ty Cổ phần Đầu Tƣ và Sản Xuất Cotec Sài Gòn” sẽ góp phần mở rộng đánh giá và ra quyết định dự án đầu tư dựa trên phương
diện kế toán quản trị, một điều thiết thực trong môi trường doanh nghiệp Cụ thể như sau: Thứ nhất, xác định vấn đề tồn tại sử dụng công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn Thứ hai, hoàn thiện những vấn đề tồn tại của thực tiễn Điều này sẽ là định hướng cho các doanh nghiệp khác nhìn nhận và áp dụng phù hợp
Kết cấu của bài luận văn này:
Trang 12Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài luận văn này được phân tích trong 3 chương chính:
Chương 1: “ Cơ sở lý thuyết các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn” Mục đích là tổng hợp kiến thức nền tảng cho bài luận văn này
Chương 2: “Sử dụng các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn” Mục đích đi sâu vào thực tiễn tại doanh nghiệp từ đó xem xét những thuận lợi và khó khăn
Chương 3: “Hoàn thiện các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết đâù tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn” Mục đích là đưa ra những sự đánh giá khách quan nhất mang lại lợi ích tốt cho nhà quản trị doanh nghiệp
Cuối cùng là kết luận của toàn đề tài nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỖ TRỢ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
DÀI HẠN
1.1 Đầu tư dài hạn và quyết định đầu tư dài hạn
1.1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn
Để có được sự phát triển ổn định và bền vững thì các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược rõ ràng trong dài hạn, đây là điều tất yếu mà doanh nghiệp cần xác định đúng đắn còn đường tương lai Cho nên kế hoạch chiến lược đầu tư dài hạn hợp lý và mang tính chất khả thi cần huy động các yếu tố về tư liệu sản xuất, thị trường, khả năng
tài chính doanh nghiệp, tình hình nhân sự, v.v (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013) là yếu tố hang đầu được xem trọng Tuy nhiên làm sao doanh nghiệp có thể ra những
quyết định đầu tư dài hạn? Là câu đố cần giải đáp Một vài bước hướng dẫn tìm hiểu được đi như sau: Trước tiên hãy tìm hiểu thế nào là dự án đầu tư, bước thứ hai sẽ là tìm hiểu về quyết định đầu tư dài hạn Bước t hứ ba sẽ tìm hiểu về quy trình ra quyết định đầu tư dài hạn Cuối cùng là công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn
Trước tiên là đi sâu vào vấn đề thế nào là dự án đầu tư? Dưới đây là một số lời giải thích tốt nhất mà cần đánh giá, xem xét
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng tại khoản 1 điều 5 về giải thích từ ngữ của Nghị định số 52/1999/CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ đã đề cập như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định”
Trang 14Theo khoản 8 điều 3 về giải thích từ ngữ của Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 cũng thể hiện: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Một nhận định khách là “đầu tư dài hạn là ủy thác vốn nhằm mục đích thu được những tài sản, lợi ích kinh tế dài hạn trong tương lai Đầu tư dài hạn luôn gắn liền với
việc huy động đầu tư dài hạn” (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
Vậy, đầu tư dài hạn là một lĩnh vực hoạt động khi thưc hiện cần nguồn lực hỗ trợ bao gồm về chiến lược, tổ chức, tài chính,…và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra
sự gia tăng tài sản mong đợi cho doanh nghiệp( giá trị thặng dư) Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến chi phí và lợi ích mang lại trong tương lai qua các năm từ điểm khởi đầu lập kế hoạch cho đến khi tạo được sản phẩm hay đạt được mục tiêu đã đề ra trong suốt quãng đời sống của dự án
1.1.2 Phân loại đầu tƣ dài hạn
Dựa trên các phương diện khác nhau của dự án về mục đích, tính chất, qui mô, đặc điểm và mức độ phức tạp sẽ cho thấy sự phân loại khác nhau, như sau:
(a) Phân loại theo qui mô
Căn cứ vào qui mô vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án và tầm quan trọng của các
dự án, người ta chia ra hai loại là :
- Dự án lớn được xem như có nguồn vốn lớn, dự tính đầu tư với giá trị lớn
- Dự án nhỏ thì ngược lại với dự án lớn Tức là các dự án không phải là dự án lớn
đó chính là dự án nhỏ Cách phân loại này tùy theo sự đánh giá của doanh nghiệp
(b) Phân loại theo mục đích
Trang 15Căn cứ vào mục đích chia dự án thành ba loại: dự án thay thế, dự án đầu tư mở
rộng, dự án phát sinh đáp ứng yêu cầu pháp lý, tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2003)
- Dự án đầu tư thay thế là các dự án thay thế các thiết bị hiện có tại doanh nghiệp Mục đích là tạo nên dòng sản phẩm mới tránh việc lỗi thời và chi phí bảo trì máy móc, thiết bị
- Dự án đầu tư mở rộng là vì sản phẩm đặc thù của doanh nghiệp sẽ đến thời gian
bị lỗi thời Cho nên doanh nghiệp phải định hướng mở rộng để kinh doanh lĩnh vực sản phẩm mới
- Dự án phát sinh đáp ứng yêu cầu pháp lý, tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn là đầu
tư cho thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thông gió, phòng cháy, xử lý hệ thống nước thải,…
(c) Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các dự án người ta chia ra làm ba nhóm dự án: Dự
án đầu tư độc lập lẫn nhau, dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau và dự án loại trừ lẫn nhau
Trang 16Căn cứ vào đặc tính của dòng tiền để chia các dự án thành: dự án đầu tư thông thường và dự án đầu tư không thông thường
- Dự án đầu tư thông thường là các dự án có dòng tiền chỉ đổi dấu có một lần Mang tính ổn định cao Đây là niềm mong muốn của các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư dài hạn
- Dự án đầu tư không thông thường là các dự án có dòng tiền đổi dấu nhiều lần, không ổn định cho nên điều này làm doanh nghiệp phải lo lắng
1.1.3 Quyết định đầu tƣ dài hạn
Quyết định đầu tư dài hạn là sự lựa chọn phương án sử dụng vốn trong quá trình mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn phù hợp với những điều kiện giới hạn năng lực kinh
tế và đáp ứng mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
Tại mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng riêng về cấu trúc tổ chức, quá trình sản xuất, nguồn lực về văn hóa, Mỗi doanh nghiệp sẽ dựa trên tiềm năng riêng để đưa ra những quyết định đầu tư dài hạn riêng Bên cạnh đó, quá trình đầu tư dài hạn là quá trình kéo dài trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng bởi các đặc tính nền kinh tế như lạm phát, chi phí cơ hội, Cho nên, những quyết định là bài toán khó mà doanh nghiệp cần phải giải tối ưu nhất
1.2 Vai trò của kế toán trong cấu trúc chiến lƣợc đầu tƣ dài hạn
1.2.1 Định nghĩa kế toán trong doanh nghiệp
Với sự tác động của nền kinh tế xã hội phát triển thì đòi hỏi về chức năng kế toán ngày càng toàn diện hơn, đó là điều tất yếu của sự phát triển
“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế
toán” (luật kế toán, 2003, trang 1)
Trang 17Ngày nay, kế toán không dừng ở việc giữ sổ sách mà tác động đến toàn bộ các hoạt động bao gồm việc hoạch định dự toán ngân sách vốn và giải quyết vấn đề, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp và kiểm tra sổ sách Kế toán ngày nay chú trọng đến việc đáp ứng thông tin thích hợp cho các tác nhân bên ngoài và nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò kế toán trong quyết định đầu tư dài hạn
Quyết định đầu tư dài hạn đó là bước ngoặt phát triển đối với doanh nghiệp Bởi các quyết định được thực hiện dựa trên nguồn lực: kinh tế, tài chính, nhân lực, phát triển tiềm năng,… Và nó sẽ ảnh hưởng quan trọng đến sự hưng vinh của chính doanh nghiệp Vì vậy, để có được quyết định sáng suốt thì ban quản lý doanh nghiệp cần sự
hỗ trợ quan trọng của các thông tin quan trọng đặc biệt là thông tin tài chính
Kế toán cung cấp một hệ thống thông tin bởi quá trình thu thập và truyền đạt thông tin mà chủ yếu mang bản chất tài chính thường được số hoá dưới hình thức giá trị về các hoạt động kinh tế của tổ chức Những thông tin này được cung cấp nhằm giúp những người quản lý trong quá trình ra các quyết định kinh tế hữu ích Đây cũng chính là vai trò kế toán đang cố gắng ngày càng hoàn thiện hơn trong tương lai, đặc biệt là tình hình nền kinh tế thương mại cạnh tranh ngày nay
1.3 Yếu tố ảnh hưởng trong quyết định đầu tư dài hạn
1.3.1 Sự tác động bảng điểm cân bằng BSC trong quyết định đầu tư dài hạn
BSC là chữ viết tắt của “Balanced Scorecard” BSC là một hệ thống quản lý giúp cho doanh nghiệp xác định rõ tầm nhìn và chiến lược BSC là công cụ thể hiện hiệu
quả nhiệm vụ, chiến lược, mục tiêu của doanh nghiệp (Kim Langfield-Smith et al., (2012)) BSC được xem xét với 4 khía cạnh tiêu biểu từ chiến lược của doanh nghiệp
(xem hình 1.1) và xây dựng hệ thống đo lường bằng thang Các khía cạnh của BSC bao gồm: Phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện kinh doanh nội bộ,
phương diện học hỏi và phát triển (Anthony A Atkinson et al., (1997))
Trang 18Doanh nghiệp sử dụng bảng BSC sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
- Nó thể hiện chiến lược mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, đó là chiến lược dài hạn của doanh nghiệp cần nhắm đến
- Mục tiêu là sự phát triển dựa trên các phương diện khác nhau của BSC Bởi vì BSC là sự liên kết mục tiêu với các phương diện khác nhau của tổ chức (xem hình 1.1)
- Trong từng phương diện, sẽ sử dụng các công cụ đo lường để đạt mục tiêu doanh nghiệp Mục tiêu là sự phát triển của các công cụ đo lường để xác định hiệu suất thực tế
- BSC thể hiện sự phát triển khi tiến hành phân tích tổ chức thành những đơn vị nhỏ có mục tiêu và công cụ đo lường cụ thể
- Những sáng kiến và hoạt động sẽ kế hoạch thực hiện và hỗ trợ sự phát triển mục tiêu tổ chức
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đánh giá mục tiêu từng bộ phận nhỏ của tổ chức sẽ tăng cường trách nhiệm và cải thiện hiệu suất tổng thể
Hình 1.1: Mô hình BSC và chiến lược doanh nghiệp (Anthony A Atkinson et al
Khởi đầu bởi nhà quản lý.
Mang lại lợi ích cổ đông.
Mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mang lại lợi ích cho khách hàng để đạt mục tiêu trong phương diện tài chính.
Để đạt mục tiêu tài chính và khách hàng, thì kinh doanh nội bộ cần làm gì
Cải thiện và nâng cao giá trị vô hình
để nâng cao quá trình.
Trang 191997, p21)
Để hiểu rõ nội dung trong hình 1.1 trên đây cần xem xét cụ thể những phân tích từng khía cạnh dưới đây như sau:
Chiến lược doanh nghiệp
Nếu các công ty đang phát triển một bảng điểm BSC dựa trên chiến lược thì điều tiên quyết cần phải xác định chiến lược rõ ràng trong dài hạn Điều này giúp doanh nghiệp phát triển đúng hướng, có sự thuận lợi như sau:
Thứ nhất, nó sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh bằng cách định vị các doanh nghiệp bên ngoài môi trường của nó, nơi nội lực và khả năng cung cấp sản phẩm đặc trưng để khách hàng nhận định đó chính là điểm lợi thế của doanh nghiệp Đây chính là mấu chốt tạo điểm khác biệt trong lòng khách hang
Thứ hai, có một chiến lược cụ thể giúp doanh nghiệp xác định cụ thể về tiềm năng về tổ chức, tài chính, kỹ thuật, lợi thế cạnh tranh, để đưa ra các quyết định và chính sách phát triển phù hợp Phù hợp chính là lợi thế mang lại lợi ích hữu hiệu nhất cho doanh nghiệp Lợi thế được hiểu về nhiều nghĩa bao gồm về thị trường, khách hang, nhà cung cấp, chiến lược đầu tư, nội lực tài chính, nhân sự, kỹ thuật,…
Thứ ba, chiến lược chính là mục tiêu hướng tới của toàn bộ doanh nghiệp từ đó trong ngắn hạn, các bộ phận sẽ có mục tiêu phù hợp với chiến lược đã đề ra để phát triển trên con đường đã chọn một cách tốt nhất Tránh hiện tượng đi sái lệch đường lối chủ trương đã được đề ra
Phương diện tài chính
Trang 20Mô hình BSC bắt đầu với các phương diện tài chính và nhận định đâu là động lực tài chính của quy trình tạo ra giá trị bền vững dài hạn Mục tiêu và thước đo trong phương diện tài chính để đảm bảo chi phí thấp và doanh thu cao, như sau
Đầu tiên, các doanh nghiệp giảm chi phí cho phép để sản xuất cùng một số lượng đầu ra trong khi chi tiêu chi phí ít hơn về nguồn nhân lực, năng lượng, và nguồn nguyên liệu đầu vào được cung cấp Doanh nghiệp dùng thước đo tiêu biểu như: tổng chi phí cho một đơn vị sản phẩm, tỷ suất phần trăm chi phí được giảm so với tỷ suất phần trăm sản phẩm được sản xuất thêm,
Tăng trưởng doanh thu có hai thành phần Đầu tiên, các doanh nghiệp có thể tạo
ra nhiều doanh thu và thu nhập từ các khách hàng hiện có Thứ hai, các tạo ra thêm gia tăng doanh thu bằng cách giới thiệu sản phẩm mới, bán cho khách hàng mới và mở rộng vào các thị trường mới Thước đo trong phương diện này là tỷ suất tăng trưởng toàn doanh thu, lợi nhuận, tỷ trọng của doanh thu sản phẩm mới, tỷ trọng doanh thu doanh nghiệp với doanh thu toàn ngành,
Phương diện khách hàng
Dựa trên phương diện tài chính, doanh nghiệp định hướng phương diện khách hàng cụ thể bằng việc tập trung vào thị trường và doanh thu Với mục tiêu để thu hút, duy trì và làm sâu sắc thêm mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp tạo nên điểm nhấn lợi thế cạnh tranh trong thị trường hiện hành Phương diện khách hàng thành công sẽ đem đến nhiều lợi ích tốt trong doanh nghiệp Ví dụ về các mục tiêu phương diện tài chính bao gồm:
-Đạt được sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành
-Có được khách hàng mới
-Tăng cường thị phần
Trang 21-Tăng cường khả năng sinh lợi của khách hàng
- Sản phẩm mới được tung ra
-v v,
Phương diện kinh doanh nội bộ
Một khi doanh nghiệp đã có một bức tranh chiến lược rõ ràng về tài chính để đem lại lợi ích cho các cổ đông và khách hàng của mình thì sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ trong thị trường bằng biện pháp kinh doanh nội bộ
-Quy trình sản xuất sản phẩm, tạo nên dòng sản phẩm mới, thiết kế mới hữu ích, chiến lược marketing, phân phối và dịch vụ bán hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng, -Đạt được sự cải thiện năng suất cho các mục tiêu tài chính Tiêu biểu như: quy trình thanh toán nhanh chóng, quy trình cung cấp sản phẩm gọn lẹ, quy trình bảo hành
và sữa chữa các sản phẩm công ty,
Quan điểm của phương diện kinh doanh nội bộ là xác định các hoạt động quản lý quan trọng trong việc quản lý khách hàng, đổi mới, và các quy trình pháp lý và xã hội, trong đó tổ chức phải vượt trội để đạt được khách hàng của mình, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mục tiêu Thước đo của quy trình kinh doanh nội bộ bao gồm:
-Chất lượng sản phẩm tốt hơn
-Cải thiện chi phí, thời gian chất lượng và chu kỳ hoạt động (sản xuất)
-Cải thiện việc sử dụng tài sản có năng suất và hiệu quả hơn
Ngoài ra, với xu hướng hiện nay, các doanh nghiệp không những xem xét riêng phần phương diện kinh doanh nội bộ, mà còn xem xét cụ thể trong lĩnh vực môi trường, sức khỏe và an toàn, các hoạt động bảo vệ môi trường và cộng đồng xã hội,
Đó là yêu cầu tất yếu của xã hội ngày nay
Trang 22Vì vậy, trong việc phát triển BSC, người quản lý xác định được chiến lược mục tiêu và biện pháp giải quyết là vấn đề hàng đầu
Phương diện học hỏi và phát triển
Phương diện học hỏi và phát triển quan tâm đến năng lực nhân viên, hệ thống
thông tin và môi trường công việc (Anthony A Akinson et al., (1997)) Sau đây mô tả
mục tiêu tiêu biểu cho các thành phần học tập và phát triển:
-Nhân viên: Khả năng cung ứng về năng lực nhân sự của doanh nghiệp về kỹ năng, tài năng, kiến thức và kinh nghiệm Một khi hệ thống tổ chức đảm bảo nhân lực tốt sẽ giúp cho quy trình kinh doanh nội bộ được thực hiện xuyên suốt Công cụ đo lường bởi thái độ làm việc, sự huấn luyện và kỹ năng nhân viên
-Hệ thống công nghệ thông tin: Khả năng cung ứng của doanh nghiệp về thông tin và chiến lược ứng dụng kiến thức góp phần thực hiện chiến lược hiệu quả bằng việc
xử lý và cải thiện mối quan hệ tốt hơn với các nhà cung cấp và khách hàng
-Văn hóa tổ chức: Người lao động có nhận thức và hiểu biết về các chia sẻ tầm nhìn, chiến lược, và các giá trị văn hóa cần thiết để thực hiện chiến lược Bởi vì để thực hiện tốt chiến lược chung toàn doanh nghiệp, thì từng cá nhân trong tổ chức cần thực hiện tốt mục tiêu cá nhân theo định hướng phát triển tốt chiến lược toàn doanh nghiệp
1.3.2 Sự tác động chi phí hoạt động trong quyết định đầu tư dài hạn
Phương pháp tính và phân bổ chi phí của doanh nghiệp là yếu tố được chú trọng
và xem xét cẩn thận Ngày nay, phương pháp mà đang được các doanh nghiệp áp dụng khá hiệu quả đó là kế toán chi phí theo hoạt động (ABC- Activities Based Costing) Tính toán chi phí dựa trên hoạt động là một cách tiếp cận chi phí mà chỉ định chi phí nguồn lực vào đối tượng chi phí như các sản phẩm, dịch vụ, hoặc khách hàng dựa trên các hoạt động thực hiện cho các đối tượng chi phí
Trang 23Từ những thông tin hữu ích của phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC), thành quả là các báo cáo phân tích hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm, nhà máy cụ thể, tùy theo yêu cầu thông tin của nhà quản lý Đó chính là cơ sở mà ABC có thể thay đổi toàn diện cách thức nhìn nhận bằng những thông tin mang tính định lượng
cụ thể Ví dụ thông tin đánh giá cụ thể lợi nhuận từng sản phẩm, giàn máy móc thiết bị,…Từ đó sẽ có những quyết định về tăng số lượng cung cấp sản phẩm, cơ cấu sản phẩm, giá cả sản phẩm, đánh giá công nghệ mới,.vv Đặc biệt trong quyết đinh đầu tư vốn dài hạn, nhà quản lý đưa ra các quyết định nên đầu tư mới, đầu tư mở rộng hay đầu
tư hiện đại hóa các thiết bị máy móc,…
Vì vậy, ảnh hưởng của phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) giúp nhà quản lý đánh giá hoạt động đang xem xét là có hiệu quả hay không, cần tác động như thế nào để đảm bảo mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và thực hiện tốt chiến lược
đã đề ra Từ đó, đánh giá ra quyết định đầu tư một cách hiệu quả nhất
1.4 Các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn
Một quyết định đầu tư dài hạn được đánh giá là phù hợp và hiệu quả được đưa ra dựa trên các bước trong quy trình bao gồm các bước như sau
Bước 1: Xác định vấn đề chung
Bước 2: Xác định các phương án khác nhau của vấn đề trên
Bước 3: Thu thập thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn dự án đầu tư Bước 4: Dựa trên chiến lược, tiến hành phân tích, lựa chọn, thực hiện
Bước 5: Đánh giá hiệu quả thực hiện
(Edward J Blocher et al., 1999)
1.4.1 Bước 1: Xác định vấn đề chung
Trang 24Ở doanh nghiệp, các dự án đầu tư được khởi đầu bởi nhà quản lý, người mà chịu trách nhiệm chính trong việc ra quyết định đầu tư Nhà quản lý chỉ có thể quyết định chấp nhận hay không đầu tư dài hạn khi có sự đánh giá tổng quan có tính định lượng chính xác về giá trị đầu tư và lợi ích sẽ nhận được
Việc lựa chọn dự án đầu tư dài hạn cần xem xét dựa trên chiến lược phát triển dài hạn rõ ràng, cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức, công nghệ thông tin, tình hình tài chính, chất lượng nhân sự, Từ đó, xác định các dự án và định hướng phát triển đầu tư dài hạn Bởi dự toán đầu tư cần tiêu tốn về thời gian, nhân lực, chi phí thu thập, tổng hợp và đánh giá dự án đầu tư dài hạn
Vì vậy, việc xác định vấn đề là sự khởi đầu quan trọng Bởi sự khởi đầu tốt sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính và nguồn lực thật tốt, đây là điều cơ bản trong việc tiết kiệm chi phí sử dụng trong giai đoạn đầu
1.4.2 Bước 2: Xác định các phương án khác nhau của vấn đề trên
Với một vấn đề được đưa ra, các phương án khác nhau được đề cập để giải quyết vấn đề nêu trên Đương nhiên với một vấn đề thì có nhiều phương án giải quyết khác nhau nhưng để xác nhận cách nào tốt nhất, tối ưu nhất, đó mới là nghệ thuật khởi đầu
sự thành công
Thí dụ, với vấn đề nhu cầu khách hàng ngày càng tăng, vượt khả năng cung cấp của doanh nghiệp Điều làm nhà quản trị cần xem xét để giải quyết vấn đề trên dựa trên những câu hỏi cần trả lời:
Thứ nhất, giả sử doanh nghiệp không thực hiện gia tăng số lượng sản thì điều gì
sẽ xảy ra? Có nhiều câu trả lời cho vấn đề trên Một là để khách hàng chờ quá lâu sẽ gây ra sự không hài lòng, mất khách hàng mục tiêu, giảm sự trung thành của khách hàng, Hai là, tạo sự gia tăng đối thủ cạnh tranh trong thị trường, bởi thị trường đang diễn ra vấn đề lượng cung ít hơn lượng cầu
Trang 25Thứ hai, giả sử doanh nghiệp thực hiện biện pháp gia tăng số lượng sản phẩm cung cấp bằng việc thực hiện đầu tư mở rộng thêm nhà máy, giàn máy móc mới hay thực hiện thuê gia công bên ngoài Một là đầu tư như thế nào? Đầu tư có mang lại lợi ích tài sản hay không? Hai là, nếu gia công thì cần xem xét về chất lượng sản phẩm, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực bên gia công, thời gian cung ứng sản phẩm cho khách hàng
Tóm lại, với một vấn đề cụ thể sẽ hình thành nhiều phương án giải quyết khác nhau Phương án nào là hợp lý nhất, hiệu quả nhất, mang tính thực tế nhất, cũng như tối ưu nhất Đó là vấn đề mà nhà quản trị cần xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định về dự án đầu tư dài hạn
1.4.3 Bước 3: Thu thập thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn dự án đầu
tư
Để có nguồn thông tin hợp lý cho nhà quản lý, các cá nhân cần phải ước tính kinh phí đầu tư cần thiết cho hệ thống máy móc thiết bị mới Kinh phí ước tính từ bây giờ đến lúc hoàn thiện hệ thống và bao gồm chi phí vận hành liên tục kết hợp với hệ thống giám sát mới Các chi phí này sẽ được so sánh với lợi ích dự kiến của hệ thống bao gồm mặt tài chính và phi tài chính Các thông tin được thu thập đầy đủ sẽ là tiền đề hữu ích trong việc phân tích dự án đầu tư được xem xét
1.4.4 Bước 4: Dựa trên chiến lược, tiến hành phân tích lựa chọn, thực hiện
Với mục tiêu chiến lược phát triển doanh nghiệp, nhà quản lý đứng trước vấn đề khó khăn đó là nên chọn phương án nào cho phù hợp Điều này rất quan trọng đối với doanh nghiệp Việc lựa chọn dự án không phải dừng ở việc đánh giá theo cảm tính của nhà quản lý, mà phải đánh giá trên cơ sở định lượng cụ thể bằng cách sử dụng các công
cụ thích hợp Các phương pháp kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư dài hạn:
Trang 26- Phương pháp hiện giá thuần - NPV
- Phương pháp tỷ suất sinh lời nội sinh - IRR
- Phương pháp sinh lời giản đơn – PI
- Phương pháp kỳ hoàn vốn – PP
(Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
Mỗi phương pháp trên đây đều yêu cầu những thông tin phù hợp cho quá trình đánh giá quyết định dự án đầu tư dài hạn Tùy thuộc vào nét đặc trưng của doanh nghiệp mà có sự áp dụng những phương pháp cho ra quyết định được nhanh chóng và hiệu quả
1.4.5 Bước 5: Đánh giá hiệu quả thực hiện
Từ thực tế thực hiện dự án đầu tư sẽ có các dữ liệu hỗ trợ công tác đánh giá hiệu quả Để xem xét giữa lợi ích và chi phí thực hiện dự án này Việc này sẽ góp phần tham gia quyết định vốn ngân sách vào dự án đầu tư dài hạn và đầu tư công nghệ sản xuất mới Giai đoạn này được thực hiện bao gồm hoạt động kiểm tra, giám sát sau hoàn thành, đánh giá lại dự án Đó là:
-Giúp giữ mục tiêu các dự án Ví dụ: thực hiện chuyển dự án cho người khác thực hiện tiếp đem lại lợi ích tài chính cho doanh nghiệp Hoặc thực hiện cổ phần hóa
dự án để thu hút nguồn đầu tư,…
-Hoạt động sau kiểm toán cung cấp một cơ chế chính thức để xác định các dự án tồn tại nên được tiếp tục, mở rộng , hoặc chấm dứt Vì vậy hoạt động đánh giá cung cấp thông tin có giá trị được sử dụng để sửa chữa các vấn đề trước khi sự thành công của một đầu tư đang bị suy yếu Như vậy sẽ hữu ích đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 27-Giúp nâng cao chất lượng đầu tư tương lai: kể từ khi các nhà quản lý biết rằng kết quả dự án sẽ được đánh giá, có một sự khuyến khích cho các nhà quản lý để thực hiện ước lượng thực tiễn hơn so với trình bày dự toán quá lạc quan trong một nỗ lực để
được phê duyệt dự án (Ray H Garrison et al.(1976))
-Để cải thiện quá trình vốn ngân sách trong tương lai: từ những dự án được đánh giá, kiểm tra chất lượng cụ thể hơn Ví dụ nhận định sẽ phân tích được những hoạt động còn yếu kém, chưa phù hợp với tình hình thực tế doanh nghiệp, từ đó nhận định cần hoàn thiện hơn Hoặc nhận định dự án tốt cần phát huy để mang lại lợi thế cho doanh nghiệp
1.5 Các công cụ hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền
(a) Lạm phát
Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế thể
hiện sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền Cho nên, quá trình xác định dòng tiền trong tương lai của một dự án tồn tại yếu tố thời gian thì sẽ có yếu tố lạm phát là điều tất yếu
Tuy nhiên để đơn giản, chúng tôi đã giả định rằng doanh thu tiền mặt hàng năm
và các khoản chi phí liên quan đến dự án, bao gồm sự hoàn vốn vào cuối thời kỳ dự án được khoản tiền liên tục mà không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố lạm phát Trong phân tích vốn đầu tư, kế toán sẽ hợp nhất tỷ lệ lạm phát với tỷ suất chiết khấu dòng tiền đối với các dòng tiền trong tương lai
(b) Chi phí cơ hội
Trang 28Chi phí cơ hội được hiểu như là một sự đánh đổi, nếu chọn phương án này thì sẽ
mất đi cơ hội có được từ những phương án đầu tư khác Khi phân tích dòng tiền có xem xét yếu tố về chi phí cơ hội
(c) Chi phí chìm
Chi phí chìm là tính lịch sử của khoản chi phí lãng phí không phù hợp cho mục
đích ra quyết định Xem xét ví dụ trên Giá mua ban đầu của thiết bị là không liên quan đến quyết định đó mở rộng cơ sở vật chất - là một chi phí chìm Bởi vì chi phí đó sẽ là như nhau bất kể có hay không các doanh nghiệp đầu tư vào các cơ sở mới, các chi phí nên bỏ qua cho các mục đích vốn ngân sách
1.5.2 Khái niệm về dòng tiền trong dự án đầu tƣ
Trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp sẽ chi ra cho đầu tư, vận hành hay thu vào doanh thu ước tính hàng năm Những khoản thu và chi đó được gọi là dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của dự án đầu tư (xem bảng 1.1) Dòng tiền được xem xét sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Dòng tiền chi phí
Dòng tiền chi phí là chi phí của dự án và sẽ tăng khi phát sinh Đầu tiên, họ
thường yêu cầu một khoản chi phí ban đầu cho đầu tư thiết bị, tài sản khác, và chi phí lắp đặt Bất kỳ giá trị tận dụng được từ việc bán các thiết bị cũ có thể được công nhận
là giảm đầu tư ban đầu hoặc là một dòng tiền thu vào Thứ hai, một số dự án yêu cầu một khoản vốn lưu động Vốn lưu động là tài sản hiện tại để dự án được bôi trơn (ví dụ như tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho) Thứ ba, chi phí định kỳ sửa chữa và bảo trì bổ sung chi phí hoạt động
(b) Dòng tiền thu vào
Trang 29Dòng tiền thu vào bao gồm chi phí tận dụng được, doanh thu, nguồn thu vào khi
bán tài sản khi kết thúc vòng đời của dự án Hầu hết các dự án này cũng có ít nhất ba loại
Đầu tiên, một dự án sẽ thường tăng doanh thu hoặc giảm chi phí Dù bằng cách nào, số tiền liên quan phải được coi là một dòng tiền cho các mục đích ngân sách đầu
tư Chú ý rằng từ một quan điểm dòng tiền, giảm chi phí tương đương với sự gia tăng doanh thu, tức là việc tiết kiệm được chi phí so với ban đầu đồng nghĩa với sự gia tăng doanh thu một khoản tương đương
Thứ hai, dòng tiền thường xuyên nhận được từ việc bán thiết bị cho các giá trị tận dụng của mình khi một dự án kết thúc, mặc dù các doanh nghiệp thực sự có thể phải trả tiền để xử lý một số mặt hàng có giá trị thấp, nguy hiểm Ví dụ, thanh lý các tài sản, dự
án tốn chi phí tháo gỡ cao thì mang tính nguy hiểm và ảnh hưởng đến môi trường như
dự án nghiên cứu hạt nhân
Thứ ba, dòng tiền tăng lên khi kết thúc dự án thì thực hiện thu lại dòng tiền vốn lưu động được đầu tư trong chi phí lúc ban đầu
Bảng 1.1: Thông tin dòng tiền trong dự án đầu tư
Dòng tiền chi ra Chi phí đầu tư ban đầu( bao gồm chi phí lắp
đặt)
Nhu cầu vốn lưu động
Chi phí sữa chữa và bảo trì
Chi phí hoạt động
Dòng tiền thu vào Tăng doanh thu
Tiết kiệm chi phí
Giá trị tận dụng được hết vòng đời dự án
Thu hồi vốn lưu động
1.5.3 Xác định dòng tiền đầu tƣ tính sau thuế
Trang 30Dòng tiền được đề cập dưới đây là giá trị dòng tiền thu vào – dòng tiền chi ra +/- các yếu tố điều chỉnh được xem xét cụ thể trong các giai đoạn Bao gồm: giai đoạn khởi động dự án đầu tư, giai đoạn hoạt động dự án, giai đoạn kết thúc dự án
(a) Dòng tiền giai đoạn khởi động dự án đầu tư vốn dài hạn
Giá trị ròng của tài sản
Giá trị ròng được xem như nguyên giá của giá trị đầu tư dài hạn Bao gồm: giá trị đầu tư ban đầu + chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, lắp đặt, thử nghiệm, ) Đây chính là cơ sở thực hiện khấu hao hàng năm của dự án đầu tư dài hạn
Vốn lưu động:
Đây là khoản chi ra ban đầu để tăng nguồn vốn lưu động hoạt động dự án Nguồn vốn lưu động này sẽ được thu hồi lại khi kết thúc thời gian sống dự án Ngoài ra, còn trường hợp giảm vốn lưu động Trường hợp này được xem xét như sự thu hồi vốn lưu động Khoản chi này là dòng tiền không bị khấu trừ thuế
Dòng tiền sau thuế của việc bán tài sản
Lưu chuyển tiền tệ tại thời điểm khởi đầu dự án cũng bị ảnh hưởng bởi số tiền thu được sau thuế liên quan đến việc bán tài sản được thay thế Như vậy, số tiền thu được tiền mặt ròng từ việc bán là khoản được điều chỉnh bởi thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế được coi là một dòng chảy tiền mặt ( xem bảng 1.2)
Bảng 1.2: Ảnh hưởng xử lý tài sản đến dòng tiền sau thuế
Ảnh hưởng của xử lý tài sản đến dòng tiền sau thuế
Giá trị còn lại = nguyên giá - khấu hao lũy kế
Trang 31Tiền thu thuần = giá bán tài sản - chi phí( hoa hồng bán hàng, )
Lãi thanh lý Nếu tiền thu thuần > giá trị còn lại
Lỗ thanh lý Nếu tiền thu thuần < giá trị còn lại
Dòng tiền thuần:
Trường hợp lãi Dòng tiền= tiền thu thuần - lãi thanh lý x thuế thu nhập
Trường hợp lỗ Dòng tiền= tiền thu thuần + lỗ thanh lý x thuế thu nhập
(b) Dòng tiền giai đoạn hoạt động dự án
Dòng doanh thu
Dòng tiền thu vào trước thuế chính là phần ròng của dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra
Thu nhập hoạt động sau thuế = dòng tiền thu vào trước thuế *( 1- thuế)
Doanh thu không bằng tiền
Doanh thu được ghi nhận theo cơ sở dồn tích, tức là ghi nhận thời điểm phát sinh, không dựa trên cơ sở tiền mặt Bởi vì thuế thu nhập xác định doanh thu trên cơ sở dồn tích, một khoản thu nhập không bằng tiền, ví như: bán hàng cho khách hàng nợ trong năm, không phải là sự tăng lên khoản mục tiền tệ, nhưng vẫn tăng thu nhập chịu thuế Giao dịch tên làm tăng dòng tiền thuế trong năm Vì vậy, doanh thu không bằng tiền tăng thì không tăng dòng tiền của doanh nghiệp nhưng làm tăng khoản thuế phải nộp
Chi phí không bằng tiền
- Chi phí không bằng tiền là khoản tiền đã được chi ra ở các kỳ kế toán trước, trong kỳ kế toán này mang tính chất phân bổ chi phí đó Do đó, trong kỳ kế toán phát sinh sẽ làm giảm dòng tiền, còn các kỳ sau đó chỉ mang tính phân bổ và không ảnh
Trang 32hưởng đến dòng tiền tuy nhiên nó vẫn được ghi nhận là chi phí kế toán, vì vậy chi phí này sẽ làm tăng dòng tiền sau thuế bằng cách cộng vào dòng tiền sau thuế thuần Ví dụ: chi phí khấu hao, chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn, Do đó, một chi phí không bằng tiền đó là khoản chi ra nhưng không tác động giảm dòng tiền mà sẽ làm tăng dòng tiền Các khấu trừ các chi phí các mục đích thuế thu nhập làm giảm nghĩa vụ thuế mà tồn tại
- Chi phí không bằng tiền là chi phí tại thời điểm kỳ kế toán chưa xảy ra, tuy nhiên được doanh nghiệp ghi nhận là khoản chi phí được trích trước và chỉ xảy ra trong các kỳ kế toán sau đó, hoặc có thể không xảy ra Ví dụ: chi phí ghi nhận cho nợ khó đòi, hoặc chi phí giảm giá hàng tồn kho, trích trước chi phí để sữa chữa lớn tài sản cố định, Khoản chi này được ghi nhận là chi phí nhưng trong kỳ kế toán lại không làm giảm dòng tiền được cộng vào dòng tiền thuần sau thuế Tuy nhiên, trong tương lai chi phí đó phát sinh thực tế, khi thực hiện tính toán thì nó làm giảm dòng tiền một cách thực sự
Vì vậy, khi xác định dòng tiền cần xem xét bản chất rằng chi phí đó đã phát sinh thực sự hay chưa Bênh cạnh đó, cần xem xét sự ảnh hưởng đối với dòng tiền trong dự
án đầu tư dài hạn Đi vào cụ thể, hãy xem xét yếu tố khấu hao tài sản trong phân tích dưới đây
Trang 33lại tài sản như đất đai, trở lại trạng thái ban đầu) và các chi phí liên quan đến người lao động(ví dụ, tiền công, chi phí di dời, chi phí đào tạo lại)
Nguồn thu vào
Kết thúc dự án đầu tư, tài sản có thể được bán tạo nguồn thu vào cho doanh nghiệp, làm tăng dòng tiền Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn mong muốn thu hồi khoản vốn đã chi ra trong lưu động thuần Bởi vì giai đoạn khởi đầu của dự án, để được dự án được thực hiện trọn vẹn ngoài khoản chi phí cho đầu tư còn có thêm khoản chi cho vốn lưu động ròng Đến giai đoạn kết thúc chu kỳ dự án, vốn lưu động ròng được thu về với giá trị tương đương giai đoạn đầu tư (không có sự thay đổi giá trị) Đây chính là sự thu hồi đầu tư trong vốn lưu động thuần
Vì vậy, để có cơ sở tin cậy cao khi quyết định đầu tư dài hạn cần xác định dòng tiền sau thuế thật đúng với bản chất các khoản đó
1.5.4 Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền
(a) Chỉ số chiết khấu đặc biệt( WACC)
WACC là từ viết tắt của “Weighted average cost of capital” Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là một sự tổng hợp chi phí của các nguồn quỹ cơ cấu vốn của công
ty Trong việc xác định WACC dựa trên cơ cấu vốn của công ty, đó là hỗn hợp của các khoản nợ và vốn chủ sở hữu, thể hiện trong điều kiện thị trường
Khi chuyển đổi luồng tiền của các năm trong thời kỳ dự án cần xác định tỷ lệ chuyển đổi về hiện tại phù hợp và hiệu quả nhất Thông thường, khi đánh giá thường
sử dụng tỷ lệ chiết khấu như là chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty, tức là WACC
(b) Ước tính WACC
Trang 34Một doanh nghiệp có được nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và các nguồn vay
vốn Để thu hút được nguồn vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp cần đưa ra tỷ lệ sinh lợi
đảm bảo được nhu cầu mong muốn lợi ích tối thiểu của các cổ đông góp vốn Đó chính
là lợi nhuận hàng năm doanh nghiệp đạt được Bên cạnh, nguồn vốn của chủ sở hữu, để
tăng năng lực tài chính cho doanh nghiệp thì cần đến nguồn tài chính có từ đi vay ngắn
hạn và dài hạn Mặt trái của việc vay đó là phải trả lãi suất cho bên cho vay theo giá trị
thị trường và giao kết hợp đồng Cho nên, bất kể tình trạng kinh doanh của doanh
nghiệp như thế nào thì lãi vay vẫn phải trả, và đó là nguồn chi phí hợp lý hợp lệ trong
Chi phí nợ sau thuế
Chi phí nợ bao gồm các khoản vay ngân hàng, phát hành trái phiếu là chi phí
được khấu trừ thuế, khi tính toán chi phí nợ là chi phí sau thuế Ngoài ra, chi phí nợ
được xem xét ở hình thức giá trị lãi suất thực tế Xác định chi phí lãi vay sau thuế (ký
hiệu Kd) như sau
( )
(Edward J Blocher et al., 1999, p488)
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ, có thể chia thành cổ
phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi
Trang 35+ Chi phí của cổ phiếu ưu đãi là mức cổ tức được ấn định cố định trên mệnh giá Với cách tính như sau:
Kd = Chi phí của cổ phiếu là tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư, đó là sự điều chỉnh cần thiết để thu hút các nhà đầu tư mua cổ phiếu của một công ty
+ Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu dành cho cổ phiếu phổ thông dựa trên
sự pahts triển và mô hình chiết khấu cổ tức không đổi, như sau:
(
) Trong đó: Ke: chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu
D1: cổ tức mong đợi trong 1 năm D0 : giá trị hiện hành của cổ tức
g: sự gia tăng của cổ tức tính theo tỷ lệ %
1.5.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tƣ dài hạn
Trước nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp sẽ có các cơ hội và thách thức Để nâng cao tính cạnh tranh và sự phát triển bền vững của chính mình Do
đó, đòi hỏi ban quản lý doanh nghiệp cần có tầm chiến lược thật rõ ràng để đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời nhất
Các phương pháp dưới đây sẽ là công cụ hỗ trợ hữu ích trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn, như sau:
- Phương pháp thứ 1: phương pháp hiện giá thuần (NPV)
Trang 36- Phương pháp thứ 2: phương pháp tỷ suất sinh lời nội sinh (IRR) và tỷ suất sinh lời nội sinh có hiệu chỉnh
- Phương pháp thứ 3: phương pháp sinh lời giản đơn (PI)
- Phương pháp thứ 4: phương pháp tính kỳ hoàn vốn (PP)
(Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
(a) Phương pháp thứ 1: phương pháp hiện giá thuần NPV
Khái quát chung
NPV được viết tắt của dòng chữ “net present value” Phương pháp này là hình
thức đưa dòng tiền được ước tính trong tương lai với thời gian tồn tại của dự án đầu tư
về với giá trị hiện tại trừ đi khoản đầu tư hiện tại, từ đó có kết quả thực hiện đánh giá NPV là chỉ tiêu đánh giá về giá trị đầu tư (xem bảng 1.2)
Bảng 1.3: Thực hiện đánh giá dự án bằng NPV
NPV > 0 Đầu tư này sẽ có thể thêm
giá trị cho công ty
Dự án có thể được chấp nhận
NPV < 0 Đầu tư này có thể làm
giảm giá trị công ty
Dự án này nên bị từ chối
NPV = 0 Đầu tư sẽ không đạt được
cũng như không mất đi
Dự án này không có thêm giá trị tiền tệ Quyết định nên dựa trên các tiêu chí khác, ví dụ như
vị trí chiến lược hoặc các yếu tố khác không
rõ ràng trong tính toán
Phương pháp tính giá trị NPV
Trang 37∑ ( )
Trong đó: NPV: Tính giá trị hiện hành
R: Thu nhập ròng tại thời điểm t ( tức là dòng tiền vào – dòng tiền ra)
i: tỷ suất chiết khấu
t: thời gian dự án
Thông tin cần thu thập
Thông tin về dòng tiền thu vào và chi ra từng năm suốt thời gian sống
của dự án đầu tư
Thông tin về tỷ suất chiết khấu dòng tiền
Thời gian của dự án đầu tư
Mang tính thời gian của giá trị đồng tiền qua các năm Được thể hiện bởi
sự chiết khấu dòng tiền qua thời gian của dự án
Nhƣợc điểm:
Trang 38 Ước tính tỷ lệ chiết khấu dòng tiền cần xét đoán chi tiết và cụ thể Đây là nhược điểm quan trọng và gây khó khăn cho doanh nghiệp Bởi vì xác định tỷ suất chiết khấu cần đạt được những yêu cầu phù hợp về tính thực tế doanh nghiệp với tình hình nền kinh tế, bên cạnh đó còn thể hiện sự lạm phát của nền kinh tế, và là giá trị thích hợp để doanh nghiệp thực hiện tính hiện giá dòng tiền Đánh giá nếu tỷ suất chiết khấu quá cao thì có thể khi tính ra NPV lại thấp không đạt sự mong đợi Nếu ngược lại quá thấp thì NPV lại có thể cao quá, hoặc không đảm bảo cho chi phí sử dụng vốn bình quân và tính lạm phát của tiền tệ
(b) Phương pháp thứ 2: Phương pháp tỷ suất sinh lợi nôi bộ (IRR)
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR
IRR là chữ viết tắt của dòng chữ “internal rate of return” nghĩa là tỷ suất sinh lợi nội sinh Tỷ lệ (IRR) thể hiện giá trị % thu hồi dự án IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại
đó dòng tiền thu vào bằng dòng tiền chi ra Thật vậy IRR là tỷ suất chiết khấu làm NPV =0 IRR có hai phương pháp tính dựa theo phương pháp thử, phương pháp nội
suy (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
Phương pháp tính IRR
Phương pháp thử Phương pháp này tính như sau, đưa ra một lãi suất tiêu biểu và
đưa lãi suất tiêu biểu làm tỷ suất chiết khấu để tìm ra giá trị hiện tại của các khoản thu, giá trị hiện tại của vốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định ra giá trị hiện tại thuần của dự án
Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án khác 0 tương đối lớn thì thực hiện tiếp tục thử lại bằng cách tăng hoặc giảm giá trị lãi suất đến mức để cho NPV xấp xỉ bằng không Thì mức lãi suất đó chính là tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án đầu tư
Phương pháp nội suy Phương pháp này được tính thông qua các bước như sau:
Trang 39Bước 1: Chọn tỷ suất chiết khấu r1 từ đó tính ra NPV1
Bước 2: Chọn tỷ suất chiết khấu r2 từ đó tính ra NPV2 Tuy nhiên r2 phải thỏa điều kiện sao cho NPV2 x NPV1 <0, mục đích là để thỏa độ chênh lệch của r1 và r2 <= 5%
Bước 3: Từ đó ta tính được IRR theo công thức như sau:
( )
Sử dụng IRR trong vấn đề quyết định dự án đầu tư vốn như sau: dự án được chấp nhận khi IRR của nó vượt quá tỷ lệ chiết khấu của công ty Nếu IRR của một dự án lớn hơn WACC của công ty, nó có nghĩa là dự án có NPV dương Ngược lại, dự án có thể
bị loại trong việc kết quả IRR của nó thấp hơn tỷ lệ chiết khấu của công ty
Với kết quả khả thi sau việc đánh giá dự án sẽ giúp kế toán viên có tầm nhìn trong việc đưa ra quyết định chiến lược đầu tư dài hạn Bên cạnh đó cũng có khả năng kiểm soát dự án
Thông tin cần thu thập
Cần thu thập đầy đủ thông tin đủ cơ sở như phương pháp hiện giá thuần NPV
Trang 40 Không xem xét ở quy mô của dự án cho nên sẽ đưa lại đánh giá chưa được hợp lý Cụ thể IRR đánh giá dự án dựa trên tỷ lệ phần trăm của tỷ suất sinh lời nội sinh trong khi dòng tài chính của doanh nghiệp được xét cụ thể bằng tiền Ví dụ, dự
án có tỷ suất sinh lời nội sinh thấp tuy nhiên vì giá trị đầu tư lớn, nên khi tính khoản lợi nhuận bằng tiền đó là một giá trị rất lớn Cũng có trường hợp dự án có chi phí đầu tư nhỏ, nhưng có tỷ suất sinh lời nội sinh lớn, khi quy ra giá trị bằng tiền thì lại nhỏ Việc chỉ xem xét trên phương diện sinh lời nội sinh bằng tỷ lệ % có thể dẫn đến đánh giá quyết định đầu tư chưa được thực sự hợp lý Doanh nghiệp có thể bỏ qua dự án mang lại lợi ích tài sản thực sự Cho nên, việc đánh giá dự án cần xem xét thêm ở mức quy
mô của dự án đầu tư dài hạn
Tính được giá trị IRR hơi khó hơn
(c) Phương pháp 3:Phương pháp sinh lời giản đơn (PI)
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn có tên tiếng anh là Profitability Index PI là
phương pháp đo lường khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư thông qua tính toán đơn thuần từ thông tin lợi nhuận, thu thập vốn đầu tư trên các báo cáo kế toán
Phương pháp tính
Công thức khác để tính tỷ lệ sinh lời đối với hình thức thực hiện đầu tư thay thế, hoặc đầu tư cải thiện máy móc mới, như sau:
Thông tin cần thu thập cụ thể