Phần 3 của chương 3 giới thiệu về advanced Word. Chương này sẽ trình bày các nội dung sau: Styles and themes, working with headers and footers, working with tables, SmartArt graphics, mail merge. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 3:
MICROSOFT WORD 2010
Trang 2ADVANCED WORD
Phần 3:
Trang 3Styles and Themes
• Styles và Themes là những công cụ giúp
định dạng văn bản một cách chuyên nghiệp
• Styles là sự kết hợp của font chữ, màu sắc
và kích thước được áp dụng cho khối văn bản được lựa chọn
• Themes là một tập hợp định dạng mà có thể được áp dụng cho toàn bộ tài liệu nó bao gồm các màu sắc chủ đề, font chữ, và các hiệu ứng
Trang 4Styles and Themes
Trang 5Styles and Themes
• Apply a Style Set:
− Style Sets là sự kết hợp của title, heading,
paragraph styles, cho phép định dạng tất cả các phần tử trong tài liệu cùng một lúc
• Click nút Change Styles xuất hiện một down menu, chọn Style Set, chọn 1 kiểu
Trang 6drop-Styles and Themes
Trang 7Styles and Themes
• Modify a Style:
− Chọn style cần hiệu chỉnh trong nhóm Styles
− Right-click trên style, chọn Modify
− Xuất hiện hộp thoại Modify Style
Trang 8Styles and Themes
− Thực hiện hiệu chỉnh
Trang 9Styles and Themes
• Create a New Style:
− Click mũi tên bên phải của
Trang 10Styles and Themes
Trang 11Styles and Themes
• Cách tạo mục lục bằng Heading có sẵn:
− Chọn nội dung muốn xuất hiện trong mục lục
− Gán Heading bằng cách chọn các heading trong khung Style
• Ví dụ:
− Heading 1: cấp 1
− Heading 2: cấp 2
− Heading 3: cấp 3
Trang 12Styles and Themes
− Chọn tab References Click nút Table of contents
− Chọn một mẫu trong
danh sách xổ xuống
Trang 13Styles and Themes
• Tạo mục bằng các style tạo mới:
− Tạo style: Click nút new Style trong khung style
− Thiết lập các tùy chọn định
dạng trong mỗi Style
Ví dụ: tạo style 3 cấp:
Trang 14Styles and Themes
Trang 15Styles and Themes
− Nếu mục lục có đánh số thứ
tự nhiều cấp thì click nút Multilevel list
− Chọn một kiểu danh sách
− Chọn Define New Multilevel
List…
Trang 16Styles and Themes
Gán Style cho từng cấp của danh sách tương ứng
Trang 17Styles and Themes
• Tạo mục lục:
− Sau khi tạo Style và gán style cho các đề mục
− Chọn tab References Click Table of Contents
− Chọn Insert Table of contents
− Xuất hiện cửa sổ Table of Contents
Trang 18Styles and Themes
Trang 19Styles and Themes
− Chọn số cấp của đề mục sẽ xuất hiện trong mục lục tại mục Show level
− Click nút Option để chọn cấp của Style xuất hiện trong mục lục
− Click OK để hoàn tất
Trang 20Styles and Themes
Trang 21Styles and Themes
• Using Themes
− Theme Colors Theme Fonts
Trang 22Styles and Themes
• Change the Theme:
− Chọn tab Page Layout
− Click nút Themes, xuất hiện một drop-down
menu
Trang 23Working with Headers and Footers
• Headers và Footers là một phần của tài liệu xuất hiện ở đầu trang và cuối trang
• Headers và Footers thường có chứa các thông tin như số trang, ngày tháng, và tên tài liệu
Trang 24Working with Headers and Footers
• Insert Header/Footer:
− Chọn tab Insert
− Click Header/Footer
blank header/footer, hoặc chọn một trong các
mẫu có sẵn (built-in options)
Trang 25Working with Headers and Footers
Trang 26Working with Headers and Footers
− Xuất hiện tab Design trên thanh Ribbon, và
khung header/footer xuất hiện trong tài liệu
− Nhập nội dung vào header/footer
− Click Close Header and Footer trong tab
design hoặc nhấn Esc
Trang 27Working with Headers and Footers
• Chèn Date/Time vào Header/Footer:
− Double-click vào header/footer
− Click lệnh Date & Time
Trang 28Working with Headers and Footers
Trang 29Working with Headers and Footers
• Chèn số trang vào Header/Footer:
− Chọn header/footer
− Đặt trỏ tại vị trí chèn số trang
Trang 30Working with Headers and Footers
• Tạo Header/Footer khác nhau cho các phần khác nhau trong file word:
Trang 31Working with Headers and Footers
− Đặt trỏ trong section 2
− Chọn View/Header and Footer, click nút Link
to Previous (bỏ chọn), để tiêu đề của đoạn này
sẽ không liên kết với tiêu đề đoạn 1
− Các section tiếp theo làm tương tự section 2
Trang 32Working with Tables
• Table là một lưới các cells được sắp xếp thành các hàng và các cột
• Table có thể được tùy biến và hữu ích cho việc trình bày thông tin văn bản và dữ liệu
số
Trang 33Working with Tables
• Chèn bảng:
− Đặt trỏ tại vị trí cần chèn
− Chọn tab Insert Click nút Table và chọn số dòng, số cột thích hợp
Trang 34Working with Tables
• Chuyển văn bản sang table:
− Đánh dấu khối văn bản
− Trong tab Insert click nút table
− Chọn Convert text to
Table
Trang 35Working with Tables
cách giữa các cột trong văn bản
Trang 36Working with Tables
• Chèn thêm dòng/cột vào bảng
− Đặt trỏ tại vị trí cần chèn
− Chọn lệnh Insert
Trang 37Working with Tables
− Hoặc có thể chọn tab Layout trong Table Tools
Trang 38Working with Tables
• Xóa dòng/cột/table
− Đặt trỏ tại vị trí muốn xóa
− Click phải Chọn Delete Cell…
− Xuất hiện hộp thoại Delete Cell
− Chọn Delete entire row
− Hoặc Delete entire column
− Hoặc chọn tab Layout trong
Table Tools chọn Delete
Trang 39Working with Tables
• Apply a Table Style:
− Đặt trỏ trong table muốn áp dụng Style
− Chọn tab Design, trong nhóm Table Styles
− Click nút More drop-down để chọn style
Trang 40Working with Tables
• Hiệu chỉnh Style:
− Đặt trỏ trong table
− Chọn tab Designchọn hoặc bỏ chọn các thuộc
tính trong nhóm Table Style Options
Trang 41Working with Tables
• Hiệu chỉnh Border của bảng
− Chọn các cell cần hiệu chỉnh Border
− Chọn tab Design, chọn Line Style, Line
Weight, và Pen Color thích hợp
− Click mũi tên của nút Border
− Chọn border thích hợp
− Hoặc click nút Draw Table
để vẽ những nét mong muốn
Trang 42Working with Tables
• Hiệu chỉnh các thuộc tính của bảng:
− Chọn vùng cần hiệu chỉnh
− Chọn tab Layout trong table Tools
• Rows and Columns: hiệu chỉnh dòng/cột
• Merge: Trộn/tách các ô
• Cell size: hiệu chỉnh kích thước của ô
• Aligment: Canh lề cho dữ liệu trong ô
Trang 45SmartArt Graphics
− Chọn một loại trong khung bên trái
− Chọn kiểu trong khung giữaOK
Trang 46SmartArt Graphics
• Add Text to a SmartArt Graphic
− Click mũi tên bên trái
Trang 47SmartArt Graphics
− Nhập văn bản trong khung Type your text here
Trang 48SmartArt Graphics
• Thay đổi cấu trúc của SmartArt
• Chọn graphicChọn tab Design
• Click lệnh Add Shape trong Graphics group
• Xác định vị trí thêm shape
• Chọn Add Shape Before or Add Shape
After
Trang 49SmartArt Graphics
Trang 50SmartArt Graphics
− Di chuyển Shapes dùng Promote/Demote:
• Chọn graphic chọn tab Design
• Chọn shape muốn di chuyển
group
Trang 51SmartArt Graphics
Trang 52SmartArt Graphics
• Thay đổi SmartArt Style
− Chọn graphic Click tab Design
− Trong nhóm SmartArt Styles, click nút More
hiển thị tất cả các styles Chọn Style thích hợp
Trang 53SmartArt Graphics
• Thay đổi Color Scheme
− Chọn graphicSelect tab Design
− Click Change Colors chọn color schemes
Trang 54Mail Merge
• Mail merge là một công cụ cho phép bạn dễ dàng tạo ra các loại tài liệu như nhãn, bao thư, bảng tên, thư mời, phiếu báo điểm, giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp, …
• Thông tin người nhận được lưu trữ trong một danh sách, cơ sở dữ liệu, hoặc bảng tính
Trang 55Mail Merge
• Khi thực hiện Mail merge cần phải có
− Một tài liệu word (bao thư, bảng tên, thư mời, phiếu báo điểm…)
− Danh sách người nhận, có thể là một bảng trong word hoặc một bảng trong Excel
Trang 56Mail Merge
• Thực hiện trộn thư:
− Mở mẫu thư cần trộn
− Click tab Mailings
− Click Start Mail Merge và chọn Step by Step
Mail Merge Wizard
Trang 57Mail Merge
• Step 1:
− Chọn loại tài liệu cần tạo
document để sang Step 2
Trang 58Mail Merge
• Step 2:
document
recipients để qua Step 3
Trang 60Mail Merge
Trang 61• Click Next để xem trước kết quả
• Click Next để thực hiện trộn thư
Trang 62Mail Merge
− Có hai lựa chọn
• Print…: Nếu in thư đã trộn ra giấy
• Edit Individual letters…: thực hiện trộn ra file
− Chọn phạm vi trong danh sách người nhậnOK