Bài giảng Nhập môn Tin học: Chương 3 do Từ Thị Xuân Hiền biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: Phân loại ngôn ngữ máy, định dạng của lệnh trong ngôn ngữ máy, trình biên dịch – Compiler, ngôn ngữ trung gian của trình biên dịch và thông dịch, các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng,...
Trang 1Chương 3: Ngôn ngữ máy
(Computer languages)
1
Trang 2Phân loại ngôn ngữ máy
High-level language
2
Trang 3Ngôn ngữ máy - Machine language
Là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lý nhận biết và thực hiện trực tiếp không cần sử dụng chương trình
Trang 4Định dạng của lệnh trong ngôn ngữ máy
Opcode báo cho máy tính thực hiện lệnh nào trong tập lệnh của máy.
Operand chỉ cho máy tính địa chỉ của dữ liệu mà trên đó lệnh sẽ được thực thi.
4
Trang 5Định dạng của lệnh trong ngôn ngữ máy
5
Trang 6Ví dụ
6
Trang 7Thuận lợi và bất lợi của ngôn ngữ máy
Trang 8Hợp ngữ -Assembly/Symbolic language
Là ngôn ngữ lập trình mà giải quyết những hạn chế của ngôn ngữ máy
Sử dụng mã chữ và số thay vì mã số cho các chỉ thị trong tập lệnh
Ví dụ: sử dụng lệnh ADD thay vì sử dụng lệnh 1110 (Binary) hoặc 14 (deciaml) cho lệnh cộng.
Cho phép các vị trí lưu trữ được biểu diễn theo dạng thức địa chỉ chữ và số thay vì địa chỉ số
Ví dụ: biểu diễn vị trí bộ nhớ 1000, 1001, 1002 cho lệnh FIRST, SCND, ANSR
8
Trang 99
Trang 11Hợp ngữ -Assembly/Symbolic language
11
Trang 12Halt, để kết thúc chương trình Xóa và thêm vào thanh ghi A Thêm nội dung vào thanh ghi A Trừ nội dung của thanh ghi A Lưu trữ thanh ghi A
12
Trang 13Hợp ngữ -Assembly/Symbolic language
Ví dụ: chương trình cộng 2 số và lưu kết quả
13
Trang 14 Tương đương giữa chương trình sử dụng ngôn máy và chương trình sử dụng ngôn ngữ Assembly 5/11/21
Memory location
Nội dung
Ý nghĩa Opcode Address
0000 10 1000 Xóa và gán số thứ nhất vào FIRST của thanh ghi A
0001 14 1001 Thêm số thứ hai tại SCND của thanh ghi A
0002 30 1002 Lưu nội dung của thanh ghi A vào ANSR
…
1001 Lưu trữ giá trị trong FIRST
1002 Lưu trữ giá trị trong SCND
1003 Lưu trữ giá trị trong ANSR
14
Trang 15Thuận lợi và bất lợi của ngôn ngữ Assembly
Trang 16Thuận lợi và bất lợi của ngôn ngữ Assembly
Phụ thuộc vào máy
Người lập trình phải có kiến thức về phần cứng
Các lệnh chỉ được viết ở mức mã máy nên viết chương trình bằng hợp ngữ vẫn còn mất thời gian và khó
16
Trang 17Ngôn ngữ cấp cao – High-level language
Người lập trình không cần biết nhiều về cấu trúc bên trong của máy tính, nơi mà chương trình viết
bằng ngôn ngữ cấp cao sẽ thực thi.
Ngôn ngữ cấp cao cho phép người lập trình sử dụng các lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên, các biểu
thức và các ký hiệu toán học.
17
Trang 18Ngôn ngữ cấp cao – High-level language
Các loại ngôn ngữ lập trình cấp cao :
Ngôn ngữ đa mục đích: Basic, C, C++, C#, Java, Fortran, Pascal
Ngôn ngữ lập trình stack: TrueType, Postscript,
Lập trình khai báo: C, Pascal,
Ngôn ngữ lập trình logic, lập trình thủ tục & lập trình hàm: Prolog, Lisp,
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: C++, C#, Java,
18
Trang 19Ngôn ngữ cấp cao – High-level language
short i, j; // khai báo 2 biên i, j thuộc kiểu số nguyên 16 bit
i = 5; // chứa 5 vào biến i
j = i +10; // chứa kết quả tính công thức i + 10 vào biến j
19
Trang 20Trình biên dịch - Compiler
Là chương trình dịch dùng để chuyển một chương trình được viết bằng ngôn ngữ cấp cao thành
một chương trình bằng ngôn ngữ máy.
Biên dịch thành một tập các chỉ thị của ngôn ngữ máy cho các chỉ thị trong chương trình của ngôn
ngữ cấp cao.
20
Trang 21Trình biên dịch - Compiler
21
Trang 22Trình biên dịch - Compiler
Một máy tính sẽ hỗ trợ các chương trình dịch khác nhau cho những ngôn ngữ cấp cao khách nhau
22
Trang 23Trình biên dịch - Compiler
Chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao độc lập với máy tính
23
Trang 24Trình biên dịch - Compiler
Trình biên dịch ngoài chức năng biên dịch từ ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ máy còn có chức năng kiểm tra lỗi cú pháp
Các loại lỗi cú pháp:
Ký tự và kết hợp các ký tự không hợp lệ
Trình tự của các lệnh trong chương trình không hợp lệ
Sử dụng tên của các biến chưa được định nghĩa
24
Trang 25Trình biên dịch - Compiler
Quy trình kiểm lỗi của trình biên dịch
25
Trang 26Liên kết - Linker
Đối với một phần mềm lớn, để lưu trữ tất cả các dòng lệnh trong chương trình sẽ gặp các vấn đề:
Khó khăn khi nhiều lập trình viên làm việc đồng thời trong việc xây dựng và phát triển phần mềm
Bất kỳ sự thay đổi nào trong chương trình đều phải biên dịch lại toàn bộ chương trình
Cách tiếp cận Module thường được áp dụng trong việc xây dựng những phần mềm lớn với nhiều tập tin chương trình nguồn
26
Trang 27Liên kết - Linker
Không cần phải viết lại những chương trình cho những module có sẵn trong thư viện với chức năng tương tự
Mỗi tập tin chương trình nguồn có thể được biên dịch và hiệu chỉnh một các độc lập để tạo ra một đối tượng tập tin chương trình tương ứng
Chương trình liên kết được sử dụng để kết hợp tất cả các đối tượng tập tin chương trình một cách chính xác
Tạo một tập tin thực thi chương trình cuối cùng
27
Trang 28Liên kết - Linker
28
Trang 29Trình thông dịch - Interpreter
Interpreter là một trình thông dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ cấp cao.
Lấy một lệnh của ngôn ngữ cấp cao chuyển thành ngôn ngữ máy và thực thi ngay lập tức và đưa
ra kết quả
29
Trang 30Ngôn ngữ trung gian của trình biên dịch và thông dịch
dễ dàng hơn:
Trước hết, trình biên dịch sẽ biên dịch chương trình nguồn sang chương trình đối tượng trung gian
Trình thông dịch nhận chương trình đối tượng trung gian và dịch sang chương trình ngôn ngữ máy và thực thi
30
Trang 31Thuận lợi và bất lợi của ngôn ngữ cấp cao
Trang 32Thuận lợi và bất lợi của ngôn ngữ cấp cao
Hiệu quả thấp hơn vì thời gian thực thi lâu và tốn bộ nhớ
Ít linh hoạt hơn vì không có cơ chế kiểm soát CPU và bộ nhớ
32
Trang 33Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng - OOP
Là ngôn ngữ lập trình mô phỏng các vấn đề của thế giới thực trên máy tính.
Bản chất của OOP là giải quyết vấn đề bằng cách:
Xác định các đối tượng thế giới thực
Xử lý yêu cầu của các đối tượng
Mô phỏng các đối tượng, tiến trình và giao tiếp giữa chúng
33
Trang 34Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng -OOP
Thuận lợi:
Khả năng mô hình hóa gần với tự nhiên
Thiết kế theo hướng modular
Trừu tượng hóa
Liên kết động
Tái sử dụng mã lệnh
Dễ bảo trì
34
Trang 35Các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng
Đối tượng (Object)
Mỗi đối tượng bao gồm một bộ các phương thức và thuộc tính.
Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó
Mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu, và trả kết quả
35
Trang 36Các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng
36
Trang 37Các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng
Thông báo (Messages):
Là cơ chế để hỗ trợ giao tiếp giữa các đối tượng
Tất cả các máy tính trong một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ OOP được thực hiện bằng cách gửi thông báo cho một đối tượng để gọi các phương thức thực thi
37
Trang 38Các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng
Thừa kế (Inheritance)
Là một cơ chế để chia sẻ mã lệnh và hành vi (phương thức)
Cho phép một lập trình viên tái sử dụng các hành vi của một lớp khi định nghĩa lớp mới
Lớp con có thể kế thừa từ nhiều lớp cha Đây gọi là đa thừa kế
38
Trang 39Ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục
Quy ước sử dụng thủ tục trừu tượng, đóng gói một dãy các lệnh vào trong một thủ tục
Vai trò của các thủ tục là chuyển dữ liệu đầu vào được xác định bởi các tham số thành các giá trị.
Mô hình của ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục:
Mạnh về mặt tổ chức và quản lý các hành động và thuật toán
Yếu về cách tổ chức quản lý dữ liệu dùng chung
39
Trang 41Một số ngôn ngữ lập trình cấp cao
Pascal:
Được tạo ra năm 1971 bởi giáo sư Nicklaus Wirth của Viện Công nghệ liên bang ở Zurich, Thụy Sĩ
Pascal được phát triển dựa trên các khái niệm liên quan đến cấu trúc chương trình, đặc biệt biểu thức điều khiển và cấu trúc lặp
Để tạo ra chương trình có cấu trúc, các chương trình Pascal gồm nhiều khối Mỗi khối bắt đầu bằng BEGIN và kết thúc bằng END
41
Trang 42Một số ngôn ngữ lập trình cấp cao
Ví dụ một chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal
42
PROGRAM SUMNUMS (INPUT, OUTPUT);
(* PROGRAM TO COMPUTE THE SUM OF 10 NUMBERS *) (* DECLARATION OF VARIABLES *)
VAR SUM, N : REAL;
Trang 44Một số ngôn ngữ lập trình cấp cao
Ví dụ chương trình viết bằng ngôn ngữ C
44
Trang 45Một số ngôn ngữ lập trình cấp cao
Ngôn ngữ C++
C+ + được phát triển bởi Bjarne Stroustrup tại phòng thí nghiệm Bell vào đầu những năm 1980
C++ chứa tất cả các yếu tố cơ bản của các ngôn ngữ C, nhưng được mở rộng thêm tính năng lập trình hướng đối tượng
C+ + khó học hơn so với C
C+ + hoàn toàn tương thích với C
Chương trình C có thể được biên dịch như là chương trình C++
45
Trang 46}
Trang 48Một số ngôn ngữ lập trình cấp cao
Tính chất của Java:
Chỉ biên dịch một lần, các chương trình Java được biên dịch độc lập và được thông dịch bởi hệ thống “Java Runtime” tại thời gian thực thi của chương trình
Java đơn giản, dễ cài đặt và dễ sử dụng
Java không hỗ trợ kiểu con trỏ và đa thừa kế Do đó, Java được coi là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn
Việc biên dịch được thực hiện bởi máy độc lập
48
Trang 49Đặc điểm của một ngôn ngữ lập trình tốt
Trang 50Cách chọn ngôn ngữ cho việc xây dựng ứng dụng
Tính tự nhiên của ứng dụng
Thân thiện với ngôn ngữ
Dễ học, dễ sử dụng.
Có sẵn các công cụ để phát triển chương trình.
Thực thi hiệu quả
Mang tính chất của một ngôn ngữ lập trình tốt.
50