1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học cơ sở: Chương 4 - Hệ thống thông tin và ngôn ngữ lập trình

18 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 161,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học cơ sở: Chương 4 - Hệ thống thông tin và ngôn ngữ lập trình nêu lên 6 giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; lập trình máy tính; các bước lập trình; ngôn ngữ lập trình;... Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

Chương 4: Hệ thống thông tin và ngôn ngữ lập trình

Trang 2

6 Giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Thành phần dự án phần mềm:

 Người sử dụng

 Quản lý

 Bộ phận kỹ thuật.

Quá trình phân tích và thiết kế hệ

thống được chia thành 6 giai đoạn

Trang 3

6 Giai đoạn phân tích và thiết kế hệ

thống thông tin

1 Tìm hiểu vấn đề: phân tích hiện trạng, đưa giải

pháp, khuyến nghị.

2 Phân tích: thu thập dữ liệu, phân tích và báo cáo.

3 Thiết kế: thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết, báo cáo.

4 Phát triển: lên kế hoạch theo dõi tiến độ, thiết lập

cấu hình phần cứng, phần mềm, lập trình và kiểm

tra hệ thống.

5 Cài đặt: chuyển sang hệ thống mới Đào tạo nhân

lực.

6 Bảo trì: kiểm tra hệ thống, thu nhận phản hồi từ

phía người dùng, định kỳ đánh giá hoạt động hệ

Trang 4

Lập trình

 Một chương trình (program) là tập các câu lệnh (instruction) viết bằng một ngôn ngữ lập trình dùng để ra lệnh cho máy tính

thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu thành thông tin.

 Lập trình là tiến trình tạo thành một

chương trình.

Trang 5

Các bước lập trình

Xác định và làm rõ vấn đề

(clarification): xác định đầu vào, kết xuất,

các yêu cầu xử lý cần thiết.

Lên phương án giải quyết (design): sử

dụng các công cụ mô hình hoá để lên sơ

đồ vấn đề cần giải quyết.

Viết chương trình (coding): sử dụng một ngôn ngữ lập trình để viết chương trình.

Trang 6

Các bước lập trình

Kiểm tra chương trình (test): kiểm tra và sửa chữa các lỗi logic (bug) trong chương trình (debug).

Viết tài liệu và bảo trì chương trình

(document, maintenance): viết hướng

dẫn sử dụng, giải thích chương trình,

hướng dẫn cách chạy chương trình.

Trang 7

Ngôn ngữ lập trình

 Một ngôn ngữ lập trình bao gồm các từ vựng cố định và một tập các quy tắc (gọi là syntax-cú

pháp) mà bạn cần dùng để lập ra các chỉ lệnh cho và tuân theo

 Hầu hết các chương trình đều được viết bằng cách sử dụng một trình biên tập văn bản hoặc trình xử lý để soạn ra mã nguồn

Trang 8

Ngôn ngữ lập trình (tt)

 Mã nguồn về sau sẽ được biên dịch hoặc thông dịch sang ngôn ngữ máy cho máy tính có thể thực hiện

 Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình

 Hầu hết các nhà khoa học về máy tính đều

đồng ý rằng không có một ngôn ngữ duy nhất nào có đủ khả năng đáp ứng cho các yêu cầu

Trang 9

Phân loại NNLT

Các ngôn ngữ lập trình bậc cao (BASIC, C, Pascal)

 Cho phép lập trình viên có thể diễn đạt

chương trình bằng các từ khóa và cú pháp bắt chước ngôn ngữ tự nhiên của con người (mặc dù còn thô thiển)

 Các ngôn ngữ này được gọi là "bậc cao" vì chúng giải phóng cho các lập trình viên khỏi phải quan tâm đến vấn đề từng lệnh sẽ được

Trang 10

Phân loại NNLT (tt)

 Mỗi câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình bậc

cao tương ứng với một số chỉ lệnh của ngôn ngữ máy → có thể viết các chương trình

nhanh hơn nhiều so với khi dùng ngôn ngữ bậc thấp, như hợp ngữ

 Tuy nhiên, việc thông dịch có hiệu suất thấp, cho nên các chương trình viết theo các ngôn

Trang 11

Phân loại NNLT (tt)

Các ngôn ngữ lập trình bậc thấp (hợp ngữ)

 Cho phép lập trình viên mã hóa các chỉ

lệnh với hiệu suất cao nhất có thể có

 Tuy vậy, việc sử dụng các ngôn ngữ bậc

thấp yêu cầu phải thông thạo một cách chi tiết về các khả năng chính xác của hệ máy tính và bộ vi xử lý của nó

 Đồng thời, việc lập trình bằng hợp ngữ

Trang 12

ASSEMBLER

LANGUAGES

HIGH-LEVEL

LANGUAGES

ForTran, COBOL, C, C ++ , LISP, Pascal, Java ,

4GLs

ORACLE, SEQUEL, INGRES,

5GLs

Trí thông minh nhân tạo

Phân loại NNLT (tt)

Trang 13

Chuyển NN bậc cao thành NN bậc thấp

 Chương trình nguồn viết bằng NNLT bậc cao phải được “dịch” thành NN máy để

máy tính có thể hiểu và thực thi lệnh.

bộ “dịch” chuyển toàn bộ chương trình viết bằng NN bậc cao thành NN máy trước khi máy tính có thể thực hiện chương trình.

VD: COBOL, FORTRAN, C, Pascal là các

Trang 14

Chuyển NN bậc cao thành NN bậc

thấp

(interpreter): bộ “dịch” chuyển từng dòng lệnh trong chương trình viết bằng NN bậc cao thành NN máy và thực hiện từng lệnh ngay khi dịch xong lệnh đó.

VD: BASIC là ngôn ngữ sử dụng cơ chế

Trang 15

Lập trình hướng đối tượng

Object-oriented programming (OOP)

là phương pháp lập trình cho phép

kết hợp dữ liệu với các câu lệnh xử lý

dữ liệu đó trong một “đối tượng”.

Các “đối tượng” có thể được sử dụng lại để viết các chương trình khác

nhau

Trang 16

Lập trình trực quan

Visual programming là phương pháp viết các chương trình bằng cách kết hợp các đối tượng sẵn có thông qua các thao tác trực quan.

Cho phép viết chương trình dễ dàng, nhanh chóng hơn.

Trang 17

Lập trình trên Internet

Sử dụng các ngôn ngữ lập trình:

 HTML – HyperText Markup Language:

ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.

 XML – eXtensible Markup Language:

 VRML – Virtual Reality Markup Language:

 Java

 ActiveX

Trang 18

Ví dụ

Để ghi dòng chữ “Chao cac ban” ra màn hình

PASCAL

program GhiChu;

uses CRT;

begin

end

C

#include <stdio.h>

Ngày đăng: 30/01/2020, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w