Bài giảng Tin học cơ sở: Chương 2 - Hệ thống và dữ liệu bao gồm những nội dung về máy tính lý tưởng, dòng dữ liệu, quá trình khởi động máy tính, bộ xử lý máy tính, CPU, bộ nhớ,... Với các bạn chuyên ngành Công nghệ thông tin thì đây là tài liệu hữu ích.
Trang 1Chương 2: HỆ THỐNG
VÀ DỮ LIỆU
Trang 2Máy tính lý tưởng
Trang 3Dòng dữ liệu
Trang 5Bộ xử lý
Máy tính sử dụng đèn điện tử ENIAC (1946)
dùng 18.000 đèn Tốc độ hỏng 1 đèn/7 phút, 15 phút để tìm và thay đèn Diện tích 500m2, nặng
30 tấn
Transistor: thiết bị bán dẫn điện tử có khả năng chuyển đổi trạng thái “bật” và “tắt” với tốc độ lên đến hàng triệu lần/giây
Cổng logic
Mạch điện tử, mạch tích hợp
Các chip Vd: CPU
Trang 6ALU Control Unit
Registers
Main memory
Bus Bus
Trang 7CPU - Bộ xử lý trung tâm
Central Processing Unit
Thao tác theo các lệnh của phần mềm để xử lý dữ liệu
Gồm hai phần:
Đơn vị điều khiển (Control Unit): hướng dẫn hệ
thống máy tính cách thực thi một lệnh của chương trình
Đơn vị xử lý toán học/luận lý (Arithmetic/Logic Unit
- ALU): thực hiện và điều khiển tốc độ các phép tính
toán học (+,-, x,/) và luận lý (so sánh)
Khả năng của CPU: word - số bit CPU có thể xử lý và
Trang 8Thanh ghi (register)
Các thanh ghi là nơi lưu trữ có tốc độ xuất nhập rất cao được dùng để lưu trữ các dữ liệu trong quá trình xử lý
CPU làm việc trực tiếp với các thanh ghi
Trang 9Bộ nhớ chính – sơ cấp
Nhiệm vụ:
Chứa các dữ liệu cho quá trình xử lý
Chứa các câu lệnh xử lý dữ liệu
Chứa các dữ liệu đã xử lý (thông tin) và
đang chờ kết xuất hoặc đưa ra thiết bị lưu trữ thứ cấp
Nội dung trong bộ nhớ chính có tính
tạm thời
Dung lượng tùy thuộc vào hệ thống
Trang 10Chu kỳ thực hiện lệnh – Cách xử lý một lệnh trong CPU
Chu kỳ thực hiện lệnh (machine cycle) - chuỗi
các thao tác để thi hành một lệnh chương trình Một chu kỳ thực hiện lệnh bao gồm:
chu kỳ nạp lệnh thực hiện nạp (fetch) và giải mã
lệnh (decode)
chu kỳ thực thi lệnh: thi hành (execute) tác vụ được định nghĩa bởi lệnh và lưu trữ (store) dữ liệu đã xử lý.
Trang 11Arithmetic/Logical unit Execution Cycle
Trang 13Đồng hồ Hệ thống
Đồng hồ hệ thống điểu khiển tốc độ xử lý của các thao tác trong máy tính.
Dùng các xung dao động có tốc độ ổn
định của tinh thể thạch anh để điểu khiển các xung xử lý.
Tốc độ xử lý: MHz
Trang 14Các đơn vị đo tốc độ xử lý
Microcomputer – megahert (MHz) - triệu chu kỳ thực hiện lệnh trong một giây Vd: Intel Pentium III 800 có khả năng thực hiện đến 800 triệu chu kỳ lệnh trong một giây.
Workstation, minicomputer, mainframe – MIPS (Millions
of Instructions per second): số triệu lệnh chương trình thực hiện trong một giây Vd: workstation: 100MIPS,
mainframe: 200-1200MIPS
Supercomputer – flops (floating-point operations per
Trang 15Các thành phần hệ thống của máy vi tính
Nguồn điện
Bảng mạch chính (motherboard –
mainboard)
CPU: họ Intel, AMD, Cyrix
Các chip xử lý chuyên biệt: bộ đồng xử
lý toán học (Math coprocessor), GPU.
Luật Moore: “Số lượng các transistor tích hợp
Trang 17Các thành phần hệ thống của máy vi tính (tt.)
RAM – Random Access Memory
ROM – Read Only Memory
Các loại chip nhớ khác: cache memory, video
memory, flash memory
Các khe cắm mở rộng và bảng mạch mở rộng (sound card, network card, )
Các bus
Cổng (port)
Các thẻ cắm mở rộng: PCMCIA
Trang 20Bàn phím
Bàn phím (keyboard) là thiết bị chuyển các chữ, chữ số các ký tự khác thành các tín hiệu điện mà máy tính “đọc” được.
Bàn phím máy tính
Bàn phím điện thoại, các thiết bị nhập liệu nhanh: các máy bán nước tự động.
Trang 23Thiết bị nhập liệu khác (tt.)
Các thiết bị nhập âm thanh ghi các âm analog
và số hóa tín hiệu để lưu trữ và xử lý
Các thiết bị số hóa tín hiệu hình ảnh động
Các máy ghi hình số (digital camera)
Trang 24Thiết bị nhập liệu khác (tt.)
Các bộ cảm nhận (sensor) điện tử
Các thiết bị nhận dạng theo tần số radio
Nhận dạng giọng nói
Các thiết bị nhập liệu sinh học theo các hành
động và các dấu hiệu nhận dạng đặc trưng của con người (vân tay, mắt) Điều khiển bằng ánh mắt, suy nghĩ
Trang 26Màn ảnh
Màn hình sử dụng đèn hình (CRT –
Cathode-Ray Tube)
Màn hình tấm mỏng (Flat-Panel): LCD, EL, màn hình plasma, OLED
Các thiết bị chiếu, phóng hình (projector)
Trang 28Các loại màn hình
Màn hình đơn sắc (monochrome) và màn hình màu (color)
Các màn hình hiển thị hình ảnh theo cơ chế
bitmap Một hình ảnh được trình bày bằng một
“bản đồ” các bit
Các bộ điều hợp màn hình (Video Display
Trang 29Máy in, máy vẽ,
Máy in kim
Máy in laser, in phun, in nhiệt
Máy in đen trắng và máy in màu
Các thiết bị kết hợp: máy in, máy fax,
photocopy
Các trang sách điện tử
Trang 30Âm thanh, video, thực tế ảo và
Các thiết bị mô phỏng mô phỏng mô hình, tình huống giả định trên thực tế: hệ thống tập lái máy
Trang 31Các thiết bị kết hợp nhập/xuất
Thiết bị cuối (terminal)
Thiết bị đầu cuối câm (dumb terminal): không
có bộ xử lý trung tâm (CPU), không có các ổ đĩa, chỉ hạn chế trong việc tương tác với một máy tính trung tâm ở xa Vd: thiết bị kiểm
soát vé
Thiết bị đầu cuối thông minh (intelligent
terminal): có khả năng tự xử lý và có bộ nhớ riêng
Trang 32 Thẻ thông minh (smart card): thẻ có gắn bộ vi
xử lý và chip nhớ Được dùng để lưu trữ thông tin cá nhân: thẻ rút tiền, gửi tiền, thẻ điện thoại, thẻ nhận dạng Dung lượng nhớ: 250 trang in
Thẻ quang (optical card) dung lượng nhớ 2000 trang in Dùng để lưu trữ các thông tin cá nhân, vd: hồ sơ sức khoẻ
Các thiết bị kết hợp nhập/xuất (tt)
Trang 33Các vấn đề về sức khỏe
Ảnh hưởng sức khỏe khi sử dụng thiết bị thời gian dài.
Ergonomics: nghiên cứu môi trường là
việc và thiết kế các thiết bị tạo sự thoải mái trong công việc.
Trang 34Thiết bị lưu trữ thứ cấp
Thiết bị lưu trữ thứ cấp có ưu điểm:
Không gian lưu trữ lớn
1 đĩa mềm: 500 trang in,
1 CD-ROM: 500 quyển sách
Có độ tin cậy cao
Tính tiện lợi trong sử dụng và truy tìm dữ liệu
Trang 35Phương pháp truy cập dữ liệu
Trang 36Tiêu chuẩn đánh giá
Trang 37Lưu trữ trên đĩa từ
Hoạt động theo nguyên tắc từ hóa
Ghi: Từ hoá các phần tử từ trên bề mặt vật chứa tin để lưu trữ dữ liệu
Đọc: đọc các thay đổi từ trên bề mặt vật chứa tin
và chuyển sang các bit dữ liệu
Các loại: đĩa mềm, đĩa cứng,
Trang 38Tổ chức dữ liệu trên đĩa từ
Tổ chức thành Sector: Các rãnh (track) đĩa
được chia thành các sector có kích thước xác định
Tổ chức thành các cylinder
Trang 40Lưu trữ trên đĩa quang học
Sử dụng công nghệ laser để đọc/ghi dữ liệu
lên bề mặt vật chứa tin (đĩa quang)
Phân loại:
Loại chỉ đọc (read only)
WORM (Write Once – Read Many)
MO (Magneto-optical): đĩa quang từ.
Trang 42Nén dữ liệu
Nén dữ liệu là phương pháp loại bỏ các dữ liệu
dư thừa trong một tập tin Một tập tin sau khi
nén có kích thước nhỏ hơn, do đó sẽ tiết kiệm được bộ nhớ lưu trữ và giúp truyền dữ liệu đi
nhanh hơn
Giải nén sẽ phục hồi dữ liệu lại trạng thái ban
đầu
Trang 43Tổ chức dữ liệu khi lưu trữ
Record (bản ghi một bộ dữ liệu): tập hợp các
trường có liên qua với nhau.
File (tập tin): tập hợp các bản ghi cùng loại.
Database (CSDL): tập hợp có tổ chức bao gồm
các tập tin kết hợp lại.
Trang 44Field trường tên Field trường tên
Record thẻ sinh viên của “Nguyễn Van A”
mã thẻ: 01234567 12/12/1980
Nam, Tp Hochiminh
Record thẻ sinh viên của “Nguyễn Van A”
mã thẻ: 01234567 12/12/1980
Nam, Tp Hochiminh
File tập tin lưu thẻ sinh viên
“Nguyen Van A”, 01234567, 12/12/1980,
“Tran B”, 01234568, 11/11/1980,
File tập tin lưu thẻ sinh viên
“Nguyen Van A”, 01234567, 12/12/1980,
“Tran B”, 01234568, 11/11/1980,
Database CSDL sinh viên
tập tin quản lý thẻ SV tập tin quản lý hồ sơ SV
Database CSDL sinh viên
tập tin quản lý thẻ SV tập tin quản lý hồ sơ SV
Mức người dùng
gồm nhiều tập tin
gồm nhiều bản ghi
chứa các trường dữ liệu cho mỗi
SV
Trang 45Quản lý tập tin – các loại tập tin
Tập tin chương trình: lưu các lệnh Gồm tập tin mã nguồn (source file) và tập tin thi hành
(executable file)
Tập tin dữ liệu: chứa dữ liệu
Tập tin chính: chứa thông tin, được cập nhật định kỳ.
Tập tin trung gian: chứa thay đổi đang xử lý: thêm, xóa, sửa
Trang 46Quản lý tập tin – các loại tập tin
Tập tin văn bản ASCII
Tập tin ảnh
Tập tin âm thanh
Trang 47Xử lý tập tin
Xử lý từng nhóm (batch processing): dữ liệu được lưu trữ và tập hợp trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ được xử lý một lần
vd: tính cước điện thoại hàng tháng
Xử lý “ngay” (online processing): còn gọi là xử
lý “thời gian thực” (real-time processing) Các
giao tác trên tập tin được xử lý ngay khi có yêu cầu
vd: tính thời gian truy cập Internet sau mỗi lần kết nối
Trang 48Hệ thống quản trị CSDL
Hệ thống quản lý tập tin là phần mềm cho phép người dùng tạo, truy cập và thao tác trên các tập tin Mỗi lúc một tập tin
Trang 49Ưu điểm của DBMS
Giảm bớt tính dư thừa dữ liệu
Tăng mức độ toàn vẹn của dữ liệu: đảm bảo
tính chính xác, cố kết, cập nhật cao
Không phụ thuộc vào chương trình
Dễ dùng, tăng tính hiệu quả khi sử dụng
Bảo mật, an toàn
Trang 50vd: thiên tai có thể làm mất toàn bộ dữ liệu
chiến lược sao lưu hợp lý
Trang 51Các mô hình tổ chức CSDL
CSDL phân cấp (hierarchical DB): các
trường, bản ghi dữ liệu được tổ chức
thành các nhóm có quan hệ phân cấp.
CSDL phân cấp nhưng các bản ghi dữ liệu mức “con” có thể có các liên kết đến nhiều bản ghi mức “cha”
Trang 52Các mô hình tổ chức CSDL
CSDL quan hệ (Relational DB): trong CSDL
quan hệ, các dữ liệu trong các tập tin được liên kết qua các trường khóa, hoặc các trường dữ liệu chung
Rất phổ biến
vd: Access, Fox
CSDL hướng đối tượng (Object-oriented DB): dùng khái niệm đối tượng (object) bao gồm:
Trang 53Các thành phần của DBMS
Từ điển dữ liệu
Các công cụ hỗ trợ cho bảo trì dữ liệu
Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Query language):
SQL
Bộ tạo báo cáo từ CSDL
Bảo vệ truy cập
Chức năng phục hồi hệ thống
Trang 54Biểu diễn dữ liệu và chương trình
Trang 55Thông tin được lưu trữ trong máy
tính
Dưới dạng các bit 1 và 0
Trang 561 Byte = 8 Bit Đơn vị thông tin
Trang 57Ngôn ngữ máy (machine language)
Là ngôn ngữ lập trình dạng nhị phân mà máy
tính có thể đọc, hiểu và thực thi trực tiếp (máy tính chỉ hiểu các bit nhị phân)
Ngôn ngữ lập trình cấp cao (bộ dịch) ngôn ngữ máy
Các ngôn ngữ lập trình cấp cao như: Pascal, C, C++, Java, Visual Basic…
Trang 58Chuyển sang hệ nhị phân
Bảng mã ASCII-8 (American Standard
Code for Information Interchange) dùng 8 bits để biểu diễn bộ các ký tự Được sử
dụng rộng rãi trong các máy vi tính
Unicode: dùng 16 bit để biểu diễn các ký
tự Có thể dùng để biểu diễn gần như tất
Trang 59Các chữ số: bảng mã ASCII
Trang 60 Thí dụ: 12310 , 11012 , 7638 , 1A4F16
Mỗi vị trí có một giá trị
Trang 61Hệ thống số thập phân
Trang 62Hệ thống số nhị phân
Trang 63Hệ thống số thập lục phân (16, hex)
Trang 65Chuyển số nhị phân → thập phân
Đối với phần nguyên: đi từ phải sang trái vị trí
đầu tiên là 20 (tức 1), vị trí thứ hai là 21 (tức 2), vị trí thứ ba là 22 (tức 4), vị trí thứ n là 2n-1
Đối với phần phân số: đi từ trái sang phải vị trí
đầu tiên là 2-1 (tức 1/2), vị trí thứ hai là 2-2 (tức
1/4), vị trí thứ ba là 2-3 (tức 1/8), vị trí thứ n là 2-n
Thí dụ
1011.01 2= (1 x 23) + (0 x 22) + (1 x 21) + (1 x 20) + (0 x 2-1) + (1 x 2-2) = 8+0+2+1+0+1/4 = 11,25
Trang 66Chuyển số thập phân → nhị phân
Đối với phần nguyên:
Lấy phần nguyên chia cho 2, ghi nhớ số dư, tiếp tục lấy kết quả chia cho 2, ghi nhớ số dư và tiếp tục cho đến khi nhận được kết quả phép chia là 0
Kết hợp các số dư theo chiều từ dưới lên được kết quả
Đối với phần phân số (có thể lặp vô tận, không
tìm được kết quả):
Lấy phần phân số nhân cho 2, tiếp tục lấy phần phân
Trang 67Chuyển số thập phân → nhị phân
Thí dụ: chuyển số thập phân 162,37510 sang số nhị phân
Trang 68Chuyển số thập phân → nhị phân
Thí dụ: chuyển số thập phân 0,310 sang số nhị phân
.3 * 2 = 6 phần nguyên = 0.6 * 2 = 1.2 phần nguyên = 1.2 * 2 = 4 phần nguyên = 0.4 * 2 = 8 phần nguyên = 0
Trang 69Chuyển số hex → thập phân
Đối với phần nguyên: đi từ phải sang trái vị trí
đầu tiên là 160 (tức 1), vị trí thứ hai là 161 (tức
16), vị trí thứ ba là 162 (tức 256), vị trí thứ n là
16n-1
Đối với phần phân số: đi từ trái sang phải vị trí
đầu tiên là 16-1 (tức 1/16), vị trí thứ hai là 16-2
(tức 1/256), vị trí thứ ba là 16-3 (tức 1/4096), vị trí thứ n là 16-n
Thí dụ
4F6A.1E = (4 x 163)+ (F[15] x 162)+ (6 x 161)+
Trang 70Chuyển số thập phân → số hex
Đối với phần nguyên:
Lấy phần nguyên chia cho 16, ghi nhớ số dư, tiếp tục lấy kết quả chia cho 16, ghi nhớ số dư và tiếp tục cho đến khi nhận được kết quả phép chia là 0
Kết hợp các số dư theo chiều từ dưới lên được kết quả
Đối với phần phân số (có thể lặp vô tận, không tìm được kết quả):
Trang 71Chuyển số thập phân → số hex
Thí dụ: chuyển số thập phân 162,37510 sang số hex
162 / 16 = 10 dư 2
10 / 16= 0 dư 10 (A) 0.375 x 16 = 6 000
Trang 72Chuyển số hex → số nhị phân
Đối với từng số hex, chuyển đổi thành 4 bit thập phân tương ứng Dấu chấm phân số vẫn giữ
nguyên vị trí
Thí dụ: chuyển đổi số hex sang số nhị phân
261.3516 = 2 6 1 3 5
Trang 73Chuyển số nhị phân → số hex
Nhóm từng nhóm 4 bit nhị phân, bắt đầu từ dấu chấm nhị phân
Trước dấu chấm thì nhóm từ phải sang trái, đến nhóm cuối cùng nếu thiếu thì thêm vào những bit 0 vào đầu cho đủ 4 bit
Sau dấu chấm thì nhóm từ trái sang phải, đến nhóm cuối cùng nếu thiếu thì thêm vào những bit 0 vào cuối cho đủ 4 bit
Đối với từng nhóm 4 bit nhị phân chuyển đổi
tương ứng sang số hex
Trang 74Chuyển số nhị phân → số hex
Thí dụ: chuyển đổi số nhị phân sang số hex
10110100.0010112 = 1011 0100 0010 11002
10110100.001011102 = 1011 0100 0010 11102
Trang 75Bài tập chuy ển đổi
426.12810 nhị phân, thập lục phân
11011.10112 thập phân, thập lục phân
AB1.216 thập phân, nhị phân
Trang 76Bài tập: DEC – HEX – BIN
203
CB
Trang 77Bài tập: DEC – HEX – BIN
159
9F
Trang 78Bài tập: DEC – HEX – BIN
95
5F
Trang 79Bài tập: HEX – DEC – BIN
FA
250
Trang 80Bài tập: HEX – DEC – BIN
A1
161
Trang 81Bài tập: HEX – DEC – BIN
B9
185
Trang 82Bài tập: BIN – DEC – HEX
10101011
171
Trang 83Bài tập: BIN – DEC – HEX
11101001
233
Trang 84Bài tập: BIN – DEC – HEX
00101101
45
Trang 85Bài tập: DEC BIN, HEX