1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

44 708 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6 1.1. Giới thiệu về cơ sở thực tập 6 1.1.1. Giới thiệu công ty cổ phần BizTech. 6 1.1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần BizTech.. 6 1.1.3. Thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu của Biztech. 7 1.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh Biztech.. 7 1.1.5. Triết lý kinh doanh 7 1.1.6. Giá trị cốt lõi 7 1.1.7. Giá trị niềm tin 7 CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 8 2.1. Giới thiệu về Microsoft .NET và Kiến trúc .NET 8 2.1.1 Giới thiệu về Microsoft .NET 8 2.1.2 Kiến trúc .Net 9 2.2. Ngôn ngữ lập trình C 10 2.3. Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (SQL Sever 2005). 11 2.3.1Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005. 11 2.3.2 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ 13 CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. 14 3.1 Mô tả bài toán: 14 3.1.2 Đặc tả đề tài: 14 3.1.3 Mục tiêu cần đạt. 15 3.2Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện: 15 3.2.1Hướng giải quyết 15 3.2.2 Môi trường cài đặt 15 3.2.3 Kế hoạch thực hiện: 16 CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG. 17 4.1SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 17 Sơ đồ chức năng: 17 4.1.1.2.1 Phân rã mức 1 use –case quản lí thông tin nhân viên 18 4.1.1.2.2 Phân rã mức 1 Quản lí thông tin hàng hóa 18 4.1.1.2.3 Phân rã mức 1 quản lí thông tin đăng nhập 19 4.1.2 Sơ đồ hoạt động: 19 4.1.2.1Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng. 19 4.2. THIẾT KẾ LOGIC CSDL 21 4.2.1. Mô hình quan hệ của CSDL 21 4.2.2 Danh sách các bảng trong CSDL 22 4.2.3 Chi tiết các bảng. 22 4.2.3.1 Bảng Hàng hóa (tblHangHoa) Lưu trữ thông tin về hàng hóa. 23 4.2.3.2 Bảng phòng (tblKhoHang) Lưu trữ thông tin kho hàng 23 4.2.3.3.Bảng Người dùng (tblNguoiDung) Quản lí danh sách người dùng. 24 4.2.3.4 Bảng Nhập xuất (tblNhapXuat) 24 4.2.3.5 Bảng Nhập Xuất Chi Tiết (tblNhapXuatChiTiet) 25 4.2.3.6 Bảng Khách hàng,Nhà cung cấp (tblKhachHang_NhaCungCap) 25 4.2.3.7 Bảng Ngành hàng (tblNganhHang) 26 4.2.3.8 Bảng sử dụng nhóm hàng (tblNhomHang) 26 4.2.3.9 Bảng nhóm Khách hàng,Nhà cung cấp (tblNhomKH_NCC) 27 4.2.3.10 Bảng nhân viên (tblNhanVien) 27 CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH. 28 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35 6.1. KẾT LUẬN: 35 6.1.1 Thuận lợi và khó khăn trong lúc thực hiện đồ án: 35 6.1.1.1 Thuận lợi: 35 6.1.1.2 Khó khăn: 35 6.2 Kết quả đạt được: 35 6.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG 36 6.3.1 Ưu điểm: 36 6.3.2 Nhược điểm: 36 6.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37  

Trang 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH BẢNG BIỂU

1 Hình 1.2.2 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần BizTech 7

2 Hình 2.1.2: Mô hình kiến trúc của NET 10

3 Hình4.1.1.1 Sơ đồ chức năng nhân viên bán hàng 20

4 Hình 4.1.1.2 Sơ đồ chức năng nhân viên quản lí 21

5 Hình 4.1.1.2.3 Phân rã mức 1 quản lí thông tin đăng nhập 21

6 Hình 4.1.2.1 Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng 22

7 Hình 4.1.2.2 Biểu đồ luồng xử lí giao dịch 22

8 Hình 4.1.2.3 Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng 23

9 Hình 5.1Form đăng nhập 34

10 Hình 5.3 Form quản lí thông tin khác hàng, nhà cung cấp 35

11 Hình 5.4 Form Quản lí thông tin nhà Cung cấp 35

12 Hình 5.5 Form quản lí thông tin khách hàng 36

13 Hình 5.6 Form quản lí thông tin kho hàng 37

14 Hình 5.7 Form quản lí thông tin phòng ban 38

15 Hình 5.8 Form quản lí thông tin hàng hóa 39

16 Hình 5.9 Form quản lí thông tin ngành hàng 40

Mục Lục 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6

Trang 2

1.1.1 Giới thiệu công ty cổ phần BizTech 6

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần BizTech 6

1.1.3 Thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu của Biztech 7

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh - Biztech 7

1.1.5 Triết lý kinh doanh 7

1.1.6 Giá trị cốt lõi 7

1.1.7 Giá trị niềm tin 7

CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 8 2.1 Giới thiệu về Microsoft NET và Kiến trúc NET 8

2.1.1 Giới thiệu về Microsoft NET 8

2.1.2 Kiến trúc Net 9

2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 10

2.3 Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (SQL Sever 2005) 11

2.3.1Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005 11

2.3.2 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ 13

CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 14

3.1 Mô tả bài toán: 14

3.1.2 Đặc tả đề tài: 14

3.1.3 Mục tiêu cần đạt 15

3.2Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện: 15

3.2.1Hướng giải quyết 15

3.2.2 Môi trường cài đặt 15

3.2.3 Kế hoạch thực hiện: 16

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17

4.1SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 17

Sơ đồ chức năng: 17

4.1.1.2.1 Phân rã mức 1 use –case quản lí thông tin nhân viên 18

4.1.1.2.2 Phân rã mức 1 Quản lí thông tin hàng hóa 18

4.1.1.2.3 Phân rã mức 1 quản lí thông tin đăng nhập 19

4.1.2 Sơ đồ hoạt động: 19

4.1.2.1Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng 19

Trang 3

4.2.1 Mô hình quan hệ của CSDL 21

4.2.2 Danh sách các bảng trong CSDL 22

4.2.3 Chi tiết các bảng 22

4.2.3.1 Bảng Hàng hóa (tblHangHoa) Lưu trữ thông tin về hàng hóa 23

4.2.3.2 Bảng phòng (tblKhoHang) Lưu trữ thông tin kho hàng 23

4.2.3.3.Bảng Người dùng (tblNguoiDung) Quản lí danh sách người dùng 24

4.2.3.4 Bảng Nhập xuất (tblNhapXuat) 24

4.2.3.5 Bảng Nhập Xuất Chi Tiết (tblNhapXuatChiTiet) 25

4.2.3.6 Bảng Khách hàng,Nhà cung cấp (tblKhachHang_NhaCungCap) 25

4.2.3.7 Bảng Ngành hàng (tblNganhHang) 26

4.2.3.8 Bảng sử dụng nhóm hàng (tblNhomHang) 26

4.2.3.9 Bảng nhóm Khách hàng,Nhà cung cấp (tblNhomKH_NCC) 27

4.2.3.10 Bảng nhân viên (tblNhanVien) 27

CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 28

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35

6.1 KẾT LUẬN: 35

6.1.1 Thuận lợi và khó khăn trong lúc thực hiện đồ án: 35

6.1.1.1 Thuận lợi: 35

6.1.1.2 Khó khăn: 35

6.2 Kết quả đạt được: 35

6.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG 36

6.3.1 Ưu điểm: 36

6.3.2 Nhược điểm: 36

6.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần BizTechđã hổ trợ cho Tôi mọi điều kiện để cómột môi trường thực tập tốt nhất.Xin cảm ơn tất cả các nhân viên của công ty đã hết lòngquan tâm, dạy dỗ và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu

Đặc biệt, xin cảm ơn Cán bộVũ Đức Uyên – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quátrình triển khai và thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn cô Phí Thị Hải Yến – giáo viên hướng dẫn tôi, góp ý kiến quý báu trong quátrình tìm hiểu, để tôi hoàn thành tốt báo cáo đề tài của mình, đồng cảm ơn các thầy côkhoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập

1.1.1 Giới thiệu công ty cổ phần BizTech

Công ty Cổ phần Biztech ra đời đã góp sức đẩy mạnh nền công nghệ thông tin ởViệt Nam, trở thành thương hiệu gắn liền với thương hiệu quốc gia, mang giá trịtầm “Việt” Với tham vọng trở thành công ty cung cấp các giải pháp phần mềmquản lý hàng đầu cho các doanh nghiệp - tổ chức trong nước, bên cạnh đó trở thànhđối tác gia công phần mềm uy tín của các doanh nghiệp nước ngoài, Biztech luônkhông ngừng cải thiện sản phẩm - dịch vụ cũng như hoàn thiện hệ thống quản lýcủa mình Biztech được thành lập bởi đội ngũ kỹ sư phần mềm có nhiều năm kinhnghiệm trong các lĩnh vực tài chính - kế toán Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình,năng động, sáng tạo sẽ luôn mang đến cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng Vớimong muốn sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất, ưu việt nhất,Biztech đã và đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm.Nhờ có sản phẩm và dịch vụ

có chất lượng vượt trội, Biztech đã nhận đươc sự tin tưởng của rất nhiều khách hànglớn, trong đó có không ít những thương hiệu danh tiếng trong thị trường trong nước

và khu vực.Đây là động lực rất lớn giúp Biztech tiếp tục phát triển và đạt đượcnhiều thành công hơn nữa trong tương lai

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần BizTech

Trang 6

Hình 1.2.2 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần BizTech.

1.1.3 Thị trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu của Biztech được chia thànhthị trường viết theo yêu cầu của khách hàng và thị trường lẻ dùng bản đóng gói

- Tại thị trường viết theo yêu cầu Biztech đóng vai trò là đơn vị tư vấn giải phápứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý sao cho hiệu quả nhất, từbài toán ưu vấn đó Biztech sẽ thiêt kế phần mềm tối ưu hóa nhất với doanh nghiệp.Thị trường mục tiêu này Biztech đã rất thành công trong các đơn vị của tập đoànThan Khoáng Sản Sự kết hợp giữa bộ ba sản phẩn: Kế toán, Tiền lương, Vật tư đãđem lại cho khách hàng nhiều tiện ích và hiệu quả cao trong công tác quản lý Bộsản phẩm này khách hàng sử dụng đã rất hài lòng và ủng hộ

- Phục vụ thị trường lẻ, Biztech với nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý hoàn thiện, chất lượng và tính năng hoàn hảo tới các doanh nghiệp, tổ chức.1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh Biztech: nghiên cứu, phát triển sản phẩm dựa trên tiêuchuẩn của các hệ thống chứng nhận chất lượng, công nghệ tiên tiến trên thế giới kếthợp với nghiên cứu quy trình quản lý của các doanh nghiệp trong nước

- Kinh doanh: Định hướng theo nhu cầu khách hàng và thị trường Với phươngchâm “Uy tín để phát triển”, chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng những sảnphẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, sử dụng hiệu quả, giá thành hợplý.Luôn có sẵn trong mình sự tận tâm và kiến thức của một nhà tư vấn để giúp

Trang 7

khách hàng có một cái nhìn rõ nét và hiệu quả trong việc ứng dụng sản phẩm vàocông tác quản lý.

- Dịch vụ: Chế độ hậu mãi tốt, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và giúp khách hàngkhai thác tối đa tính năng sản phẩm, giảm bớt quy trình xử lý công việc, giảm chiphí, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

1.1.5 Triết lý kinh doanh - Thấu hiểu khách hàng, sản phẩm hoàn thiện, dịch vụ tốiưu

- Xây dựng niềm tin, phát triển bền vững

1.1.6 Giá trị cốt lõi

- Tinh thần trách nhiệm cao

- Sản phầm hoàn thiện

- Chuyên nghiệp, năng lực và giàu kinh nghiệm

- Tôn trọng khách hàng, nỗ lực mang lại giá trị thật sự cho khách hàng

1.1.7 Giá trị niềm tin

- Đem lại niềm tin cho khách hàng

- Đem lại niềm tin cho thương hiệu Việt

- Niềm tin chinh phục thị trường khu vực

Trang 8

CHƯƠNG 2:

NỀN TẢNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.1 Giới thiệu về Microsoft NET và Kiến trúc NET

2.1.1 Giới thiệu về Microsoft NET

Microsoft Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làm việctổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET

ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL(framework class library)

Microsoft Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated DevelopmentEnviroment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là khuôndạng hay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để côngviệc được thuận tiện IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễdàng và được nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng Net

Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môitrường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NETtoàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng mộtIDE

Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tánthế hệ kế tiếp.Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một

số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:

 Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch

vụ web và

ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)

 Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhàphát

triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

Trang 9

 Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2005, SQL Server, vàBizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web

và các ứng dụng

 Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người pháttriển phân

phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị

 Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ WebXML,ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả

2.1.2 Kiến trúc Net

Mô hình kiến trúc của Net:

Hình 2.1.2: Mô hình kiến trúc của NET

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trongmôi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đápứng theo quan điểm sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mãnguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ.Thực thi cục bộ nhưngđược phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Trang 10

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng góiphần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn

mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào

mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thựchiện các script hay môi trường thông dịch

Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vữngnhiều kiểu ứng dụng khác nhau.Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đếnnhững ứng dụng dựa trên web

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng

mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) vàthư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framework

Phát triển ứng dụng Client

Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lậptrình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ haynhững form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụnào đó Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lýbảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công

cụ tạo báo cáo Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu,toolbar, button hay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tàinguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in

Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là ActiveXcontrol (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control) được nhúng vàocác trang web trên Internet Các ứng dụng này cũng giống như những ứng dụngclient khác là có thể truy cập tài nguyên cục bộ

Những lớp NET Framework chứa trong NET Framework được thiết kế cho việc sửdụng phát triển các GUI.Điều này cho phép người phát triển nhanh chóng và dễ

Trang 11

dàng tạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác trong các ứngdụng được viết phục vụ cho lĩnh vực thương mại.

2.2 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệuđược xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi nhữngkhái niệm lập trình hiện đại.C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thànhphần component, lập trình hướng đối tượng

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là

sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì địnhnghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo

mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việckhai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính củalớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất

cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trongphần khai báo của nó.Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đoi hỏi phảichia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++.Hơn thế nữa,ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự độngcác document cho lớp

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented),như là những thuộc tính, những sự kiện.Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởiCLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp

2.3 Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (SQL Sever 2005).

2.3.1Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005.

SQL Server 2005 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational DatabaseEngine, Analysis Service và English Truy vấn Các thành phần này khi phối hợpvới nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữliệu một cách dễ dàng

Relational Database Engine - Cái lõi của SQL Server:

Trang 12

Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table

và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft nhưActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC).Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tàinguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi mộtuser log off

Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replica):

Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyêncập nhật.Khi bạn muốn có một database giống hệt như thế trên một server khác đểchạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đếnperformance của server chính).Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải đượccập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Ta không thểdùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Vậy cần xử lý thế nào? Lúc

đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2database được đồng bộ (synchronized)

Data Transformation Service ( DTS ) - Một dịch vụ chuyển dịch data hiệu quả.

Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn trong đó data được chứa trong nhiều nơikhác nhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM),SQL Server, Microsoft Access Bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển data giữacác server này (migrate hay transfer) và không chỉ di chuyển bạn còn muốn địnhdạng (format) nó trước khi lưu vào database khác, khi đó bạn sẽ thấy DTS giúp bạngiải quyết công việc trên dễ dàng như thế nào

Analysis Ser: Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft

Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn khôngthể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấpcho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng vàhiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes)

và kỹ thuật khai phá dữ liệu (data mining)

Trang 13

English Query :Ðây là một dịch vụ giúp cho việc truy vấn data bằng tiếng Anh với

các từ khóa có cấu trúc

MetaData Service : Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và "xào nấu" Meta data

dễ dàng hơn Thế thì Meta Data là cái gì vậy? Meta data là những thông tin mô tả vềcấu trúc của data trong database như data thuộc loại nào String hay Integer , mộtcột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những thông tin này cũngđược chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng để phân biệt với data

"chính thống" người ta gọi nó là Meta Data Phần này phải xem thêm trong một

thành phần khác của SQL Server làSQLServerBooks Online.

SQL Server Books Online - Rất hữu dụng và không thể thiếu (được đính kèm theo

SQL Server)

SQL Server Tools - Ðây là một bộ đồ nghề của người quản trị cơ sở dữ liệu

(DBA), gồm:

Enterprise Manager -Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ

liệu một cách rất trực quan.Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học và khôngthông thạo lắm về SQL

Truy vấn Analyzer:Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này là có

thể quản lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Ðây là mộtmôi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngaylập tức đặc biệt là nó giúp cho ta debug stored procedure dễ dàng

SQL Profiler:Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động

diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việckiểm soát hoạt động của SQL Server

2.3.2 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL viết tắt của Structured Truy vấn Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), công

cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữliệu.SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tácvới cơ sở dữ liệu quan hệ

Trang 14

Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến một công

cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Thực sự mà nói,khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mụcđích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trongnhững chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả cácchức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

• Định nghĩa dữ liệu : SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các

cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữliệu

• Truy xuất và thao tác dữ liệu : Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện

các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

• Điều khiển truy cập:SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao

tác củangười sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ

• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu : SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở

dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cậpnhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trongcáchệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu.SQL cung cấp các câu lệnh có thể được nhúng vào trong các ngônngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu

Trang 15

CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.

3.1Mô tả bài toán:

Quản lý bán hàng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ là công việc quantrọng, đòi hỏi bộ phận Quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp,Ở cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ hệ thống bán hàng cũng đang phát triển với rất nhiều mặthàng với số lượng lớn với cách quản lí thông thường sẽ tốn rất nhiều thời gian vàcông sức, dễ phát sinh nhầm lẫn và tốn khá nhiều chi phí

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá mới cho công tácquản lý bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thôngtin khách hàng, một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa racác sách lược đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Đặc tả đề tài:

Phần mềm quản lý bán hàng hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanh nghiệpkinh doanh hàng hoá, dịch vụ… tự động hóa quy trình quản lý hàng hóa, vật tưgiảm chi phí nhân công, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụnhanh chóng đến cho khách hàng Nó được phát triển với mục đích đáp ứng kịp thờimọi chức năng từ khâu nhập, xuất, kiểm kê, quản lý sắp xếp hàng hóa, doanh thu,quản lý đơn đặt hàng nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp

Bộ phận quản lý của cửa hàng gốm một quản lí cửa hàng có toàn quyền quản lý hệthống, một số nhân viên đảm nhận các công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghinhận các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và in ấn các hóa đơn

Mỗi một loại hàng mà công ty được phép kinh doanh thường gồm nhiều mặthàng.Mỗi một mặt hàng được nhận biết thông qua tên hàng, đơn vị tính, giá và đượcgán cho một mã số được gọi là mã hàng để tiện việc quản lí.Người quản lí ngoàiviệc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của công ty để kinhdoanh hiệu quả Khi cửa hàng mua hàng về phải làm thủ tục nhập kho Mỗi lầnnhập kho một hóa đơn nhập được lập Mỗi hóa đơn nhập chỉ giải quyết cho việc

Trang 16

nhập hàng từ một nhà cung cấp và do một nhân viên lập và chịu trách nhiệm kiểmtra về số lượng và chất lượng hàng nhập về Trên phiếu nhập có ghi rõ mã số và têncủa nhà cung cấp để sau này tiện theo dõi; mã số và họ tên nhân viên cửa hàng chịutrách nhiệm nhập kho cùng các mặt hàng, số lượng, hạn sử dụng, ngày nhập kho,đơn giá mua và thành tiền tương ứng Công việc nhập hàng xảy ra hàng ngày khi cóhàng được mua về.

Khi bán hàng cho khách hàng thì một hóa đơn xuất được lập Hóa đơn xuất chỉ domột nhân viên lập và chỉ xuất cho một khách hàng Trong hóa đơn bao gồm cácthông tin về mã hàng, số lượng, đơn giá, thuế VAT, tỉ lệ chiếc khấu và tổng số tiền

3.3 Mục tiêu cần đạt và kế hoạch thực hiện.

3.3.1 Mục tiêu cần đạt được:

Cần phải thiết kế và cài đặt một chương trình quản lý có các chức năng sau:

1 Quản lý hàng hóa: thêm, sửa, xóa thông tin loại hàng và các mặt hàng

2 Quản lý nhân viên: thêm, sửa, xóa thông tin các nhân viên (chỉ có ngườiquản lý mới có quyền này)

3 Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng

4 Quản lý đối tác, nhà cung cấp : thêm, sửa, xóa thông tin nhà cung cấp

5 Quản lý hóa đơn bán hàng: thêm, sửa xóa hóa đơn bán hàng

3.2Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện:

3.2.1Hướng giải quyết

- Khảo sát hiện trạng, phân tích yêu cầu

- Thiết kế CSDL

- Thiết kế ứng dụng.các chức năng, Forms

- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi

- Viết một bài báo cáo về công việc

3.2.2 Môi trường cài đặt

- Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2010

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Sever 2005

Trang 17

3.2.3 Kế hoạch thực hiện:

Thời gian thực hiện chương trình là 12 tuần với kế hoạch như sau:

19/1 – 25/1 - Tìm hiểu sơ lược về hiện trạng hệ thống quản lí bán hàng

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của một số siêu thi, hệ thống bán hàng ởdoanh nghiệp vừa và nhỏ

26/1 – 28/1 - Xác định yêu cầu đề tài

- Lập kế hoạch thực hiện

29/1 – 1/2 - Tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm quản lí bán hàng

- Thu thập mẫu biểu liên quan

2/2 – 7/2 - Lập tài liệu phân tích hệ thống

- Xác định và vẽ các tác nhân và Usecase

8/2 – 9/2 - Gửi tài liệu phân tích tới cán bộ phụ trách ở cơ quan thực tập

- Tiếp thu ý kiến của cán bộ hướng dẫn

10/2 – 14/2 - Hoàn thiện tài liệu phân tích theo góp ý của cán bộ hướng dẫn

- Đặc tả các Usecase hệ thống15/2 – 20/2 - Xây dựng biểu đồ

21/2 – 27/2 - Thiết kế cơ sở dữ liệu

28/2 – 1/3 - Tiếp thu ý kiến của cán bộ hướng dẫn

- Tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện cơ sở dữ liệu1/3 – 5/3 - Đặc tả các bảng cơ sở dữ liệu

6/3 – 10/3 - Thiết kế giao diện và các form chính của phần mềm

11/3 – 14/3 - Hoàn thiện tài liệu thiết kế hệ thống

15/3 – 16/3 - Củng cố kiến thức về ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị cơ sở

dữ liệu SQL Server17/3 – 22/3 - Tìm hiểu bộ công cụ Devexpress hỗ trợ xây dựng giao diện phần

Trang 18

26/3 – 27/3 - Hoàn thành phần cơ bản của phần mềm là thêm, xóa, sửa xóa.

- Hoàn thành các form còn lại

4.1 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT

Sơ đồ chức năng:

4.1.1.1Sơ đồ use- case của nhân viên bán hàng:Nhân viên bán hàng sau khi đăng

nhập vào hệ thống với username và pass word được cung cấp bởi người quản trị được phép cập nhật thông tin đăng nhập, Tạo hóa đơn, nhập hàng và thanh toán

tiên cho khách hàng.

Hình4.1.1.1 Sơ đồ chức năng nhân viên bán hàng

Trang 19

4.1.1.2Sơ đồ use- case của nhân viên quản lí: Nhân viên bán hàng sau khi đăng nhập vào hệ thống với username và pass word của người quản trị được phép cập nhật thông tin đăng nhập, thêm nhân viên, cấp quyền đăng nhập , có đầy đủ chức năng quản lí(Thêm, sửa, xóa) :

Hình 4.1.1.2 Sơ đồ chức năng nhân viên quản lí.

4.1.1.2.1 Phân rã mức 1 use –case quản lí thông tin nhân viên

Trang 20

Hình4.1.1.2.1 Phân rã mức 1 use –case quản lí thông tin nhân viên.

4.1.1.2.2 Phân rã mức 1 Quản lí thông tin hàng hóa

Hình 4.1.1.2.2 Phân rã mức 1 Quản lí thông tin hàng hóa

4.1.1.2.3 Phân rã mức 1 quản lí thông tin đăng nhập

Trang 21

Hình 4.1.1.2.3 Phân rã mức 1 quản lí thông tin đăng nhập.4.1.2 Sơ đồ hoạt động:

4.1.2.1Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng

Hình 4.1.2.1 Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng

Trang 22

Hình 4.1.2.2 Biểu đồ luồngLuồng xử lí giao dịch

Ngày đăng: 20/06/2016, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.1.2 Sơ đồ chức năng nhân viên quản lí. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 4.1.1.2 Sơ đồ chức năng nhân viên quản lí (Trang 17)
Hình 4.1.1.2.2 Phân rã mức 1  Quản lí thông tin hàng hóa - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 4.1.1.2.2 Phân rã mức 1 Quản lí thông tin hàng hóa (Trang 18)
Hình 4.1.2.2 Biểu đồ luồngLuồng xử lí giao dịch - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 4.1.2.2 Biểu đồ luồngLuồng xử lí giao dịch (Trang 20)
Hình 4.1.2.3Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 4.1.2.3 Sơ đồ hoạt động của nhân viên bán hàng (Trang 21)
Hình 4.2.1. Mô hình quan hệ của CSDL - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 4.2.1. Mô hình quan hệ của CSDL (Trang 22)
4.2.3.1  Bảng Hàng hóa  (tblHangHoa)Lưu trữ thông tin về hàng hóa. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
4.2.3.1 Bảng Hàng hóa (tblHangHoa)Lưu trữ thông tin về hàng hóa (Trang 23)
Hình 5.1Form đăng nhập - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.1 Form đăng nhập (Trang 30)
Hình 5.4 Form Quản lí thông tin nhà Cung cấp - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.4 Form Quản lí thông tin nhà Cung cấp (Trang 32)
Hình 5.5 Form quản lí thông tin khách hàng. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.5 Form quản lí thông tin khách hàng (Trang 33)
Hình 5.7 Form quản lí thông tin kho hàng - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.7 Form quản lí thông tin kho hàng (Trang 34)
Hình 5.9 Form quản lí ngành hàng. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.9 Form quản lí ngành hàng (Trang 35)
Hình 5.8Form quản lí thông tin hàng hóa - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.8 Form quản lí thông tin hàng hóa (Trang 35)
Hình 5.10 Form quản lí thông tin nhóm hàng - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.10 Form quản lí thông tin nhóm hàng (Trang 36)
Hình 5.11 Form hóa đơn thanh toán. - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.11 Form hóa đơn thanh toán (Trang 37)
Hình 5.12Form mã vạch - Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀPHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ  CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hình 5.12 Form mã vạch (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w