1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán - Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán

13 50 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 477,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán - Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trình bày khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán; vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong một hệ thống quản lý, đặc biệt là một doanh nghiệp; vai trò của người kế toán viên trong một hệ thống thông tin kế toán, trong điều kiện kế toán thủ công, điều kiện có máy tính, và điều kiện tự động hóa công tác kế toán.

Trang 1

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Viện KTKT (2015) Bài giảng môn học Hệ thống thông tin kế toán

2 Hall, J Accounting Information Systems, 7th Edition, South Western – Cengage Learning (Chương 1)

3 Romney, M., Steinbart P., (2012), Accounting Information Systems – 12 Edition NXB Prentice Hall 2012 (Chương 1)

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

Bài 1 trong học phần Hệ thống thông tin kế toán nghiên cứu những vấn đề tổng quan về

hệ thống, hệ thống thông tin, và hệ thống thông tin kế toán Học phần cũng đi sâu vào giới thiệu các thành phần chủ yếu của một hệ thống nói chung bao gồm đầu vào, xử lý, và đầu

ra và áp dụng các yếu tố này đối với các bậc quản lý khác nhau của doanh nghiệp Phần này cũng nêu sự thay đổi vai trò và chức năng của kế toán viên trong các điều kiện thủ công, điều kiện công nghệ thông tin phát triển

Mục tiêu

 Giúp sinh viên nắm chắc khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán

 Giúp sinh viên hiểu được vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong một hệ thống quản lý, đặc biệt là một doanh nghiệp

 Giúp sinh viên nắm vững được vai trò của người kế toán viên trong một hệ thống thông tin kế toán, trong điều kiện kế toán thủ công, điều kiện có máy tính, và điều kiện

tự động hóa công tác kế toán

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Hệ thống thông tin kế toán Công ty L&N

Sau một thời gian làm quản lý khu vực cho một công ty bán lẻ, PHL cùng PLN thành lập công ty

tư nhân Họ thành lập Công ty “L&N” chuyên bán linh kiện điện tử cho khách hàng PHL và PLN theo đuổi chiến lược thương mại điện tử bằng việc thuê mặt bằng kinh doanh trong một khu đông đúc của thành phố

L&N đầu tư đủ tiền cho 6 tháng kinh doanh đầu tiên Công ty thuê tuyển 15 nhân viên: 3 nhân viên xếp hàng lên giá, 4 nhân viên bán hàng, 6 nhân viên quầy tính tiền, hai nhân viên đảm trách các công việc hành chính khác

L&N sẽ tổ chức lễ ra mắt trong tháng tới Và hiện tại, hai chủ sở hữu công ty đang cân nhắc những vấn đề chính sau:

1 Những quyết định nào về giá bán, về chính sách tín dụng, về nhân sự và tiền

lương, về dòng tiền vào – ra… họ cần đưa ra để đảm bảo công ty thành công

và có lãi?

2 Để ra được các quyết định nêu trên thì L&N cần có những thông tin gì?

3 Các quy trình kinh doanh nào cần thực hiện và thực hiện như thế nào?

Trang 3

1.1 Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin quản lý

1.1.1 Khái niệm về hệ thống

Hệ thống (System): là một hệ thống là một tập hợp gồm hai hoặc nhiều hơn các bộ

phận có thể tương tác nhau để hoàn thành một mục tiêu Một hệ thống bao gồm các bộ phận, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng được giao và chúng được hỗ trợ bởi các thành phần cấu thành nên bộ phận con đó

 Ba thành phần cơ bản của hệ thống: (1) Các yếu tố đầu vào (Inputs); (2) Xử lý, chế biến (Processing); và (3) Các yếu tố đầu ra (Outputs)

 Hệ thống con: Là hệ thống nhưng là một thành phần của hệ thống khác

Một hệ thống con thuộc một hệ thống “lớn” nào đó nhưng nó lại chứa đựng các hệ thống con khác thực hiện những công việc khác nhau của hệ thống Chúng ta có thể mô tả các yếu tố của một hệ thống theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố của một hệ thống 1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý

1.1.2.1 Khái niệm

 Là một tập hợp các chu trình chuẩn mà qua đó dữ liệu được thu thập, xử lý và cung cấp cho người dùng

 Một hệ thống thông tin quản lý được xem là một bộ các hệ thống con có mối quan

hệ với nhau, cùng thực hiện các công việc như thu thập, xử lý, lưu trữ, chuyển đổi

và phân phối thông tin cho việc lập kế hoạch, đưa ra quyết định, và kiểm soát thông tin

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các thành phần của hệ thống thông tin

Xử lý

Lưu trữ

Hàng tồn kho

Sản xuất

Bán hàng

nhân lực

Tài chính;

Kế toán Lãnh

đạo

Trang 4

1.1.2.2 Các thành phần thuộc hệ thống thông tin quản lý

 Dữ liệu (Data): Là những “thực tế” đã được thu thập, ghi nhận, và xử lý bởi hệ

thống thông tin Dữ liệu thường là các quan sát hoặc đo lường về hoạt động của doanh nghiệp cần thiết cho người sử dụng thông tin Trong các doanh nghiệp, nhiều loại dữ liệu cần phải thu thập bao gồm, các sự kiện liên quan đến các nghiệp vụ/hoạt động đã phát sinh; Các nguồn lực bị tác động bởi các nghiệp vụ/hoạt động; Các cá nhân tham gia vào hoạt động/nghiệp vụ

 Thông tin: Là dữ liệu đã được tổ chức và xử lý để có ý nghĩa cho người sử dụng

nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh Người dùng có thể đưa ra quyết định tốt hơn khi số lượng và chất lượng thông tin được nâng lên Tuy nhiên thông tin quá nhiều có thể gây nhiễu Thông tin về doanh nghiệp có thể được cung cấp cho nội bộ và ngoài doanh nghiệp Lưu ý rằng thông tin với người này là dữ liệu với người khác

1.1.2.3 Phân loại hệ thống thông tin

 Theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

o Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems, TPS)

 Xử lý các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với khách hàng, nhà cung cấp… hoặc với nhân viên của tổ chức đó

 Trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp như: trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hoá đơn, theo dõi khách hàng…

 Các công việc chính: nhận dữ liệu, nhập dữ liệu, lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, tính toán hoặc thao tác trên dữ liệu và phát sinh các báo cáo thống kê

 Các đặc tính chung: liên kết chặt chẽ với các chuẩn và quy trình chuẩn, thao tác trên dữ liệu chi tiết, diễn tả đúng những gì đã xảy ra, cung cấp một vài thông tin quản lý đơn giản

o Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh (Information System for

Competitive Advantage, ISCA)

 Được sử dụng như một trợ giúp chiến lược, cho phép tổ chức thành công trong việc đối đầu với các lực lượng cạnh tranh

 Được thiết kế cho những người sử dụng là những người ngoài tổ chức: khách hàng, một nhà cung cấp, tổ chức khác của cùng ngành…

Trang 5

o Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems, MIS)

 Trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược

 Tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu

 Nguồn thông tin: các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch, các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức

 MIS hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cả những ai cần và được phép sử dụng thông tin của tổ chức

o Hệ thống trợ giúp ra quyết định (Decision Support Systems, DSS)

 Trợ giúp các hoạt động ra quyết định – là một quy trình được tạo thành từ

ba giai đoạn: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương án giải quyết và lựa chọn một phương án

 Là hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và

sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình

CẤP ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP (CẤP CAO)

Dự báo khuynh hướng bán hàng trong dài hạn

Kế hoạch hoạt động trong dài hạn

Dự báo ngân sách trong dài hạn

Lập kế hoạch lợi nhuận

Lập kế hoạch nguồn nhân lực

Cấp độ quản lý: Cấp trung

 Quản lý bán hàng, phân tích, định giá bán

 Phân tích, dự báo hán hàng

 Định giá sản phẩm, quảng cáo

 Kiểm soát hàng tồn kho

 Lập kế hoạch sản xuất

 Lập kế hoạch kho hàng

 Lập dự toán,

hàng năm

 Dự báo tài chính

 Ké hoạch đầu

tư vốn

 Phân tích CVP

 Phân tích chi phí

 Phân tích đầu tư

 Phân tích sự phân bổ lao động

 Phân tích chi phí hợp đồng lao động

Cấp độ hoạt động

 Xử lý nghiệp vụ bán hàng

 Xác định giá bán

 Nghiên cứu thị trường

 Khuyến mãi

 Triển khai sản phẩm mới

 Thực hiện kế hoạch sản xuất

 Thực hiện kế

nhập nguyên vật liệu

 Sử dụng máy móc, nhân công

 Thực hiện kế hoạch tài chính

chính sách huy động vốn

 Thực hiện chính sach về lãi vay,

về cổ tức

 Kế toán tài chính

 Kế toán quản trị

 Kế toán chi phí

 Kế toán thuế…

 Thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo

 Thực hiện chính sách trả lương, trả thưởng, phụ cấp

HTTT bán hàng

và thị trường

HTTT sản xuất sản phẩm, dịch vụ

HTTT tài chính HTTT kế toán HTTT nguồn

nhân lực

ESS

MIS

DSS

TPS

Trang 6

o Hệ thống chuyên gia (Expert Support Systems, ESS)

 Sử dụng các công cụ tin học những tri thức góc độ chuyên gia về một lĩnh vực nào đó

 Dùng để phân tích thông tin quan trọng dưới dạng tổng quát: hiệu quả và năng lực của tổ chức; thị hiếu của khách hàng; các hoạt động của các đối thủ cạnh tranh; năng lực của các nhà cung cấp…

 Cung cấp các phương tiện hỗ trợ ra quyết định chiến lược cho những nhà điều hành cấp cao nhất (CEO)

 Phân loại hệ thống thông tin theo bộ phận nghiệp vụ

Theo cách phân loại này, mỗi dạng hệ thống thông tin sẽ được gọi theo tên chức năng nghiệp vụ mà chúng hỗ trợ trong cả cấp tác nghiệp, cấp chiến thuật và cấp chiến lược

o Hệ thống thông tin quản lý bán hàng và marketing;

o Hệ thống thông tin tài chính;

o Hệ thống thông tin kế toán;

o Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

1.2 Khái niệm và vai trò của hệ thống thông tin kế toán (AIS)

1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) nhận biết, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh

tế về một tổ chức sử dụng các công nghệ khác nhau Nó nhận biết và ghi nhận những ảnh hưởng tài chính của các nghiệp vụ của doanh nghiệp AIS phân bổ thông tin về các nghiệp vụ cho những người liên quan để ra quyết định hoặc phối hợp thực hiện các công việc trọng yếu phát sinh trong đơn vị

Phân biệt mối quan hệ, sự khác biệt giữa kế toán và hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý bằng sơ đồ sau:

1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán

 Mục tiêu của hầu hết các tổ chức là cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng của

họ Giá trị gia tăng có nghĩa là làm cho giá trị của sản phẩm/dịch vụ cuối cùng lớn hơn tổng số do các bộ phận rời rạc khác cộng lại Nói cách khác, điều này có thể

có nghĩa là:

Trang 7

o Làm nhanh hơn;

o Làm cho tin cậy hơn;

o Cung cấp dịch vụ tốt hơn hoặc lời khuyên hữu ích hơn;

o Cung cấp những sản phẩm mà nguồn cung hạn hẹp;

o Cung cấp các đặc trưng đã được tăng cường;

o Hướng đến khách hàng…

 Giá trị được cung cấp bởi một loạt các hành vi được gọi là chuỗi giá trị (value

chain) Các hoạt động bao gồm:

o Các hoạt động cơ bản;

o Các hoạt động bổ trợ

Hệ thống thông tin kế toán có vai trò là bộ phận sản xuất ra thông tin phục vụ cho việc ra quyết định Thông tin phải có chất lượng cao và phải với chi phí có được các thông tin ở mức thấp nhất Các đặc tính đo lường tính hữu ích của thông tin:

 Phù hợp (Relevance);

 Tin cậy (Reliability);

 Đầy đủ (Completeness);

 Kịp thời (Timeliness);

 Có thể hiểu được (Understandability);

 Có thể kiểm chứng (Verifiability);

 Có thể tiếp cận (Accessibility)

1.3 Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin kế toán

Một AIS có thể là hệ thống kế toán thủ công với bút mực, chứng từ, sổ sách… hệ thống kế toán với máy tính; hệ thống kết hợp kế toán thủ công và kế toán máy Bất kỳ

hệ thống nào được sử dụng cũng bao gồm các công việc thu thập, lưu trữ, xử lý… (sản xuất thông tin)

 Một AIS sử dụng kế toán máy bao gồm các thành phần sau:

o Nhân sự: người điều khiển hệ thống và thực hiện các chức năng khác nhau;

o Các trình tự, thủ tục sử dụng trong việc thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp (Lưu đồ);

o Dữ liệu về tổ chức và quá trình xử lý;

o Phần mềm để xử lý dữ liệu của tổ chức;

o Trang thiết bị công nghệ;

o Kiểm soát nội bộ và các phương thức an toàn tài liệu

Lưu ý rằng, công nghệ chỉ đơn giản là một công cụ để khởi tạo, duy trì, hoặc hoàn thiện một hệ thống

Sáu (6) thành phần nêu trên sẽ đảm bảo cho AIS thực hiện được ba chức năng:

 Thu thập và lưu trữ về các hoạt động của doanh nghiệp, các nguồn lực và nhân sự liên quan

Trang 8

 Chuyển đổi dữ liệu sang thành thông tin hữu ích cho người sử dụng để đưa

ra các quyết định kinh doanh

 Cung cấp các cách thức kiểm soát và an ninh về tài sản, về thông tin nhằm làm cho dữ liệu luôn sẵn có, chính xác, và tin cậy

 Phân biệt hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản lý (MIS)

o Hệ thống thông tin kế toán xử lý những nghiệp vụ tài chính như doanh thu bán hàng và các nghiệp vụ phi tài chính nhưng có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xử

lý các nghiệp vụ tài chính, ví dụ việc bổ sung danh sách người mua, người bán

o Hệ thống thông tin quản lý xử lý những nghiệp vụ mà thường không thuộc hệ thống thông tin kế toán truyền thống, ví dụ theo dõi sự phàn nàn của khách hàng, phản ứng của khách hàng…

Mô hình chung cho AIS

Theo sơ đồ trên, nguồn dữ liệu là các nghiệp vụ tài chính được đưa vào hệ thống

thông tin từ các nguồn bên trong và bên ngoài Các nghiệp vụ tài chính bên ngoài

là những nguồn dữ liệu chủ yếu của các đơn vị/tổ chức Ví dụ, bán hàng và cung

cấp dịch vụ, mua hàng tồn kho, thu tiền, chi tiền… Các nghiệp vụ tài chính bên

trong liên quan đến sự trao đổi hoặc dịch chuyển của các nguồn lực trong tổ chức

Ví dụ, xuất kho vật liệu cho sản xuất, phân bổ chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí dở dang vào giá thành sản phẩm, trích và phân bổ khấu hao…

External Sources of Data

Data Collection Processing Data Information Generation End Users External

Database Management

Internal Sources of Data

Internal End Users

The External Environment

The Business Organization Feedback

The Information System

Feedback

Trang 9

 Các chức năng chuyển đổi dữ liệu thành thông tin trong một mô hình AIS chung bao gồm:

o Thu thập dữ liệu bao gồm các công việc như nắm bắt dữ kiện về các giao

dịch; ghi nhận dữ liệu vào các biểu mẫu khác nhau; hợp thức hóa và hiệu chỉnh

dữ liệu

o Xử lý dữ liệu: phân loại; sao chép; sắp xếp; nhóm gộp; hợp nhất; tính toán;

tổng hợp; so sánh

o Quản lý dữ liệu: lưu trữ; lấy lại dữ liệu; xóa bỏ dữ liệu

o Sản xuất thông tin: biên soạn; sắp xếp; formatting; trình bày

1.4 Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán 1.4.1 Các giai đoạn ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

 Giai đoạn 1, đầu những năm 1960, hệ thống thông tin chưa phát triển, IT mới chỉ

sử dụng vào một số nghiệp vụ hoặc đối tượng có sự tính toán nhiều Giai đoạn này chưa có sự gắn kết giữa dữ liệu và chương trình xử lý

 Giai đoạn 2, vào những năm 1970 – 1980

o Phạm vi áp dụng IT vào kế toán được mở rộng, cung cấp một số thông tin hữu ích bên cạnh các thông tin tài chính (truyền thống)

o Ứng dụng IT vào một số vùng xử lý khác như sản xuất, marketing

o Chi phí đầu tư vào công nghệ thông tin lớn hơn và mang lại hiệu quả cao hơn

o Database và mạng ra đời Sự độc lập dữ liệu và chương trình cao

 Giai đoạn 3, cuối những năm 1980

o Sử dụng phổ biến hệ quản trị cơ sở dữ liệu

o Mô hình tổ chức kế toán được xây dựng một cách rõ ràng

o Hệ thống mạng máy tính được áp dụng và dần phát triển nhanh

 Các mức độ ứng dụng IT trong kế toán:

o Xử lý bán thủ công: Máy tính trợ giúp kế toán – Excel

o Tự động xử lý kế toán, theo đó chứng từ giấy, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, tự động xử lý số liệu, tạo báo cáo cần thiết, dữ liệu không được chia sẻ ra bên ngoài phòng kế toán

o Tự động hoạt động quản lý (ERP: Enterprise Resource Planning System)

 Sử dụng mạng máy tính xử lý

 Tích hợp các chức năng kế toán, marketing, nhân sự, sản xuất, lập kế hoạch…

 Các phần mềm quản lý đều có thể chia sẻ dữ liệu Các phòng ban đều có thể chia sẻ dữ liệu với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp

 Dữ liệu được nhập từ nhiều nguồn: Bộ phận, kế toán, hệ thống nhập liệu thông thường, mạng EDI, chứng từ điện tử

o Truyền thống: The Evolution of IS Models: The Flat - File Model

Trang 10

o Ngày nay, mô hình sử dụng cơ sở dữ liệu:

1.4.2 Sự thay đổi vai trò kế toán viên

 Kế toán viên như là người dùng hệ thống thông tin

o Kế toán viên phải có khả năng chuyển những nhu cầu thông tin của mình cho các chuyên gia thiết kế hệ thống

o Kế toán viên nên tham gia một cách tích cực và chủ động vào các dự án phát triển hệ thống để đảm bảo việc thiết kế hệ thống một cách phù hợp

User

Customer Sales (Current Accounts Receivable)

Customer Data Sales Invoices Cash Receipts Product Service Schedule Other Entity Data

Customer Sales (Historic/

Demographic Orientation)

Customer Sales (Historic/Product Orientation)

Accouting

Marketing

Product Services

DBMS

Software

Shared Database

Customer Data (Current Accounts Receivable)

Sales Invoices

Cash Receipts

Customer Data (Historic/Demographic Orientation)

Sales Invoices

Billing/Accounts Receivable System

Product Promotion System Accouting

Marketing

Ngày đăng: 11/12/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w