Nội dung bài giảng Điều trị tai biến mạch máu não cấp của PGS.TS Cao Phi Phong trình bày về bệnh tai biến mạch máu não cấp, phân loại tai biến mạch máu não cấp, chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não cấp.
Trang 1Điều trị tai biến mạch máu não cấp
PGS.TS Cao Phi Phong
Cập nhật – 2016 nội tổng quát thuchanhthankinh.com
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Phân lọai TBMMN
Chẩn đoán, điều trị TBMMN
Trang 3“Não là cơ quan duy nhất, cần có sự nuôi dưỡng cao Não lệ thuộc sự cung cấp glucose và oxygen để duy trì hoạt động Nó rất nhạy với trạng thái hệ thống, vì vậy bất cứ tổn thương nội
khoa nào sẽ tác động nặng nề đến biến dưỡng não,
……bất cứ cấp cứu nội khoa đều là cấp cứu thần kinh ”
Trang 5- xuất huyết trong nhu mô não
- xuất huyết khoang dưới nhện
- xuất huyết não thất
Trang 6Ischemic Stroke (83%) Hemorrhagic Stroke (17%)
Atherothrombotic Cerebrovascular Disease (20%)
Subarachnoid Hemorrhage (41%)
Rosamond WD, et al Stroke 1999;30:736-743.
Cơ chế bệnh sinh TBMMN
Trang 7(centers for disease control and prevent)
Ba loại chính
Đột quỵ thiếu máu (cục máu đông)
Đột quỵ xuất huyết(vỡ mạch máu gây
chảy máu não)
Cơn thiếu máu não thoáng qua,
mini-stroke, gây ra bởi cục máu đông tạm thời
AHA phần lớn đột quỵ(87%)là đột quỵ
thiếu máu
Trang 8Phân loại đột quỵ
Cơn thiếu máu não thoáng qua
(Transient Ischemic Attack (TIA)):
dấu thần kinh khu trú hồi phục trong 24 giờ.
(định nghĩa củ, hiện nay dưới 1 giờ, chẩn đoán hình ảnh
không có nhồi máu não)
Các thiếu hụt thần kinh do thiếu máu còn hồi phục
(Reversible Ischemic Neurologic Deficit (RIND)
Trên 24 giờ nhưng ít hơn 1 tuần.
(60% bệnh nhân TIA hay RIND có bằng chứng nhồi máu não)
Trang 9TIA <60 phút?
Tiêu chuẩn mới TIA từ các “ chuyên gia”:
“cơn ngắn, đặc biệt không quá 1 giờ”
loại trừ TIA >1 giờ (15-20%)
không áp dụng cho tất cả bệnh nhân
TIA Working Group, NEJM 2002
Trang 10CITS , TSI < 24 giờ
Nhồi máu não triệu chứng thoáng qua “cerebral
infarction with transient symptoms (CITS)” hay
“transient symptoms with infarction (TSI)” triệu chứng kéo dài < 24 giờ nhưng kết hợp nhồi máu não,
Tuy nhiên, không có bằng chứng cung cấp cho sự
thống nhất về bất cứ tiêu chuẩn thời gian nào cho
CITS hay TSI.
Trang 11Đột quỵ thiếu máu não
80-85% đột quỵ
Nguyên do tắc mạch não đến nuôi
dưỡng một vùng của não bộ
Trang 1327/04/2016 Class 14 13
Xơ vữa động mạch-huyết khối-lấp mạch
Trang 15(Sùi do viêm nội tâm mạc
bán cấp)
Trang 1627/04/2016 Thuyên tắc từ tim Class 14 16
Bán cầu trái
Trang 17Đột quỵ lỗ khuyết (Lacunar Strokes)
- 20% trường hợp đột quỵ
Thiếu hụt nhỏ
– Liệt đơn thuần vận động,
cảm giác, thất điều liệt nữa
thân, nói khó bàn tay vụng về
Động mạch xuyên thấu sâu, nhỏ
Trang 18Đột quỵ xuất huyết não
15-20% đột quỵ
Vỡ mạch máu trong não
Xuất huyết dưới màng nhện
Tổn thương do xuất huyết não
- chấn thương trực tiếp tế bào não
- khối choáng chổ lan rộng
Trang 19Đột quỵ xuất huyết
TRONG NÃO
Máu thoát ra trực tiếp
trong nhu mô não
Trang 20Đột quỵ xuất huyết
XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG NHỆN
Máu thoát ra chảy vào khoang
Trang 21Rối loạn chảy máu.
Thuốc: cocaine & amphetamines.
XHDN chiếm 10% bệnh lý mạch máu não.
Dạng túi Dạng hình thoi
Trang 22Triệu chứng đột quỵ não
Đột ngột tê hay yếu mặt, tay, chân đặc biệt liệt nữa thân Đột ngột lú lẩn, rối loạn lời nói hay hiểu biết
Đột ngột rối lọan thị giác một hay cả hai mắt
Đột ngột đi lại khó khăn, loạng choạng mất thăng bằng hay phối hợp động tác
Đột ngột đau đầu nhiều không rõ nguyên nhân
Đột quỵ là cấp cứu nội khoa, cần biết triệuchứng báo hiệu và hướng dẩn người khác biết
Trang 23gian) Thời gian là não
Nếu nghĩ đến một người đang bị đột quỵ, cĩ
thể thực hiện thăn khám nhanh (FAST) sau
đây:
Trang 2427/04/2016 Class 14 24
Liệt mặt
Liệt tay
Lời nói
Trang 25Trước bệnh viện Cấp cứu Điều trị cấp Nội trú
Các bước chẩn đoán và điều trị
Trang 26Tests bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ thiếu máu bao gồm:
- CT não không cản quang hay MRI não
- đường huyết,
- oxy bảo hoà(O2 saturation)
- điện giải,
- chức năng thận,
- công thức máu toàn bộ,
- troponin, PT/INR(prothrombin time/international normalized ratio), aPTT(activated partial thromboplastin time),
- ECG
Cận lâm sàng chẩn đoán sớm
Trang 27 Chẩn đoán hình ảnh não khẩn cấp khuyến cáo trước khi khởi đầu điều trị đặc hiệu
(Class I; Level of Evidence A).
thiết quyết định điều trị cấp cứu (2015)
Chẩn đoán hình ảnh
- Thiếu máu sớm rộng trên NECT nguy cơ xuất huyết gấp 8 lần
- > 1/3 vùng chi phối đm não giữa chống chỉ định rt-PA
Trang 28Chẩn đoán sớm: CT não không cản
quang
Nhanh chóng, thuận lợi, thực hiện dể dàng
Xác định chính xác XHN, XHDN
DẤU HIỆU SỚM THIẾU MÁU NÃO
- Dấu hiệu tăng quang động mạch não giữa
- Giảm đậm độ ru-băng thùy đảo
Trang 29Giảm đậm độ
Giảm đậm độ sớm
Trang 30Tăng quang đm não giữa
Tăng quang đm não giữa
Trang 31Dấu ru- băng thuỳ đảo
Ðây là lớp vỏ não của thùy đảo (insula).
Bình thường thấy lớp này rõ do phía trong là lớp chất trắng, có độ cản quang thấp hơn, và phía ngoài là dịch não tủy trong khe Sylvius có màu đen.
Khi vỏ não vùng thùy đảo bị phù nề thì giảm đậm độ và không còn phân biệt được.
Trang 32Mờ rãnh vỏ não và giảm đậm độ nhu mô
Hiện tượng phù làm chất xám (30 Hu) giảm đậm độ giống chất trắng dưới vỏ (20 Hu) Các rãnh vỏ bị phù sẽ khó phân biệt do giảm lượng dịch não tủy tại các rãnh này.
Đây là hai dấu hiệu thường xuất hiện chung và rất quan trọng vì giúp đánh giá được độ rộng cũa vùng nhồi máu
Trang 34Class 14
CT Angio & Perfusion
(CT mạch máu & tưới máu)
Xác định vị trí tắc động mạch
Vùng tranh tối tranh sáng CT Tưới máu
Trang 36MRI NÃO
T2
T2
Trang 37DWI & ADC(apparent diffusion coefficient): phát hiện nhồi máu sớm
FLAIR: không thay đổi tín hiệu, có thề xóa mờ rãnh vùng nhồi máu
Trang 39Chụp động mạch não (DSA)
Trang 41Khuyến cáo cập nhật-2015
Ích lợi chẩn đoán hình ảnh sau CT/CTA và MRI/MRA như CT perfusion hay diffusion và perfusion-weighted imaging chọn lựa bn can thiệp nội mạch thì chưa biết?
(Class IIb; Level of Evidence C).
Trang 42- đo lõi nhồi máu, tuần hoàn bàng hệ và pemunbra
- chọn lựa bn điều trị trong 6 giờ và ASPECTS <6
(New recommendation)
Trang 431 NECT và MSCT quan trọng và khuyến cáo mạnh trong thiếu
máu cấp trước điều trị (new guideline 2015)
Thuận tiện
2 CT multiphase: chọn lựa mới, đơn giản và ích lợi hơn
perfusion và đơn pha
3 MRI chỉ có bv lớn, rất ích lợi đặc biệt trong bn đột quỵ
không xác định thời gian đột quỵ
DWI/PW: thông tin tốt nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn
chứng minh bằng chứng của nó và thể tích cut-off trong dự hậu
Trang 44Siêu âm xuyên sọ
Chẩn đoán ? Theo dõi điều trị
Trang 45Điều trị đột quỵ thiếu máu cấp
Trang 47Thích hợp > 70 mmHg, Bình thường = 60 - 160 mmHg
MAP = Diastolic + 1/3 PP
PP = SBP - DBP
Áp lực tưới máu ( CPP-Cerebral perfusion pressure) = huyết áp trung bình (MAP-mean systemic pressure) – áp lực nội sọ (ICP-
intracranial press)
Áp lực tưới máu não
Trang 48CMR= cerebral metabolic rate
Giãn mạch não-phù não
Trang 49Co mạch não-giảm phù não
Trang 50Chiến lược điều trị đột quỵ thiếu máu cấp
Đã được chứng minh
1 Điều trị triệu chứng :
– Điều trị hypoxia– Giữ nhiệt độ bình thường (normothermia)– Tránh tăng, hạ đường huyết
– Truyền dịch và điều trị huyết áp cho phép
2 Tái thông mạch máu (Thrombolytics < 3 giờ
và hiện nay 4,5 giờ)
3 Ngăn ngừa sự thành lập huyết khối sớm
4 Thực hiện phòng ngừa thứ phát sớm
Trang 51Time is Brain…( thời gian là não )
Trang 5290 phút vàng
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 phút
Trang 53Điều trị nội khoa
Phòng ngừa thứ phát Phục hồi chức năng
STROKE
CENTER
PSC CSC
Acute stroke-ready hospitals-ASRHs
Prehospital
3-4,5giờ
Trang 54Những điểm cần thiết trong điều trị
đột quỵ thiếu máu
Đội đột quỵ (Acute stroke team)
Chăm sóc đa ngành
(multi-disciplinary care)
Đơn vị đột quỵ (Stroke units)
Chăm sóc tích cực bn đột quỵ
Chuẩn hóa Protocol điều trị đột quỵ cấp
Phục hồi chức năng sớm bn đột quỵ cấp
Trang 55 Chuyển đến các trung tâm đột quỵ gần nhất
Nếu không có trung tâm đột quỵ đến bệnh viện có điều trịcấp cứu đột quỵ
(C.I, LOE.A)
Trung tâm đột
qụy ban đầu
(PSC)
Bệnh viện có điều trị đột quỵ
(acute stroke ready hospitals)
ASRHs
Trung tâm đột qụy toàn diện (CSC)
TeleradiologyTelestroke
Hệ thống chăm sóc đột quỵ
(Unchanged from the 2013 guideline)
Trang 56Cập nhật 2015-AHA
Phát triển chăm sóc đột quỵ khu vực bao gồm
- Phương tiện chăm sóc điều trị cấp cứu, rt-PA TM như PSC, CSC và các phương tiện khác
- Trung tâm có khả năng thực hiện nội mạch: CSC, nhanh
chóng di chuyển bn
(Class I; Level of Evidence A).(Revised from the 2013 guideline)
Trang 57Có thể dùng PSC và các phương tiện chăm sóc khác khởiđầu điều trị cấp cứu bao gồm rt-PA TM,
thực hiện chụp mạch máu nội sọ không xâm lấn, chọn
lọc bn thích hợp và can thiệp nội mạch
(Class IIb; Level of Evidence C).(Revised from the 2013 guideline)
Trang 58Điều trị nội mạch phải có trung tâm đột quỵ, nhanh chóng đánh giá mạch não đồ và chất lượng bác sĩ can thiệp thần kinh
Hệ thống thiết kế và theo dõi khẩn trương đánh giá và điều trị, theo dõi dự hâu tất cả bn
Khuyến cáo định rõ tiêu chuẩn có thể sử dụng cho cá nhân:
thực hiện an toàn và đúng lúc thủ thuật tái thông nội mạch
(Class I; Level of Evidence E).(Revised from the 2013 guideline)
Trang 59Slide by Prof G Ford, presented at UKCRN 21.11.2007,adapted from Gilligan et al 2005
Trang 601 Khí đạo, cung cấp oxy và thở máy
Cung cấp oxy
thường quy không đòi hỏi
hypoxia:SO2 < 94% (*)
giảm ý thức rối loạn hành tủy
Có thể chọn lựa đặt nội khí quản – dự hậu xấu 50% chết trong 30 ngày (Busnel, Neurology 1999;52:1374-1381)
tăng áp lực nội sọ, phù não ác tính
khí đạo xấu, rối loạn hành tủy
GCS <8 điểm
Hyperbaric oxygen- không ích lợi ngoại trừ embolism không khí (Rusynlek stroke 2003;34:571-574)
Trang 61Khuyến cáo AHA (2013)
Xác định nguồn gốc của tăng thân nhiệt (>38 độ C) và điều trị hạ sốt
(C.I ; LOE.C)
Trang 633 Tim mạch và huyết áp
Không thay đổi
Tăng huyết áp sẽ được hạ thấp hơn 185/110mm Hg trước khi dùng rtPA và duy trì dưới 180/105 mm Hg ít nhất
24 giờ sau điều trị
(áp dụng cho BN dùng tiêu sợi huyết đường động mạch)
Trang 643 Tim mạch và huyết áp
Sửa đổi
Không dùng thuốc trừ khi huyết áp > 220/120mmHg
hạ HA 15% trong 24 giờ đầu sau khởi phát đột quị
hạ áp có thể tái khởi động sau 24 giờ ở bn ổn định, tiền căn THA (*) (class IIa, L.B)
THA ác tính, có chỉ định kiểm soát HA tích cực cần điều trị
Trang 653 Tim mạch và huyết áp
Không có tài liệu hướng dẫn chọn lựa thuốc hạ áp
Thuốc hạ áp và liều lượng dựa trên đồng thuận chung
(C.IIa ; LOE.C).
Trang 67Thuốc tăng huyết áp đường TM
(thường dùng trong ICU)
Trang 68Labetalol (ức chế alpha và beta)
Bắt đầu tác dụng 5-10 phút
Kéo dài 3-6 giờ
Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15 phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg
Trang 69được giải phóng ra tác động trực tiếp lên cả tĩnh mạch và tiểu
động mạch Thuốc được sử dụng để điều trị cơn tăng huyết áp.)
Trang 704 Tăng đường huyết và đột quỵ
Bằng chứng: liên hệ tăng đường huyết và dự hậu sau đột quỵ trong 24 giờ đầu
Khuyến cáo AHA/ASA 2013
Điều trị tăng đường huyết để đạt ngưỡng ĐH 140-180 mg/dL
và theo dõi sát để tránh tình trạng hạ ĐH
(C.IIa ; LOE.C) (sửa đổi so khuyến cáo trước)
Đường huyết < 60mg/dL phải được điều trị, mục tiêu ĐH bình thường
(sửa đổi so khuyến cáo trước)
Trang 71- Hyperglycemia>140mg/dl, 24 giờ đầu tiên lượng xấu
- Khởi động điều trị insulin, tương tự như các thủ thuật cấp khác có tăng đường huyết
(class IIa, level C)
Cần monitoring glycemia, điều chỉnh liều insulin, tránh hypoglycemia
Đồng thời dùng glucose và potassium có thể thích hợp
(Cĩ thay đổi so khuyến cáo củ)
Trang 725 Ti êu sợi huyết đường tĩnh mạch:
(rtPA: recombinant Tissue plasminogen activator)
rt-PA
Challenger Disaster ???
Trang 73Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
• IV rtPA cho bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lên đến 4,5 giờ, lý
tưởng điều trị trong 60 phút sau khi bệnh nhân đến bệnh viện
• IV rtPA còn tùy thuộc việc kiểm soát huyết áp
• Thêm vào tiêu chuẩn loại trừ cho cửa sổ điều trị từ 3-4,5 giờ
• Các thuốc tiêu sợi huyết khác hay không tạo ra fibrin
(fibrinolytic or defibrinogenating agents) không khuyến cáo
Trang 74Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
• Dùng siêu âm làm tiêu huyết khối (Sonothrombolysis) hiệu
quả chưa được xác định nhiều
• rtPA không được khuyến cáo nếu dùng ức chế thrombin hay
ức chế trực tiếp yếu tố X trừ khi dựa trên xét nghiệm
Trang 75Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
Điểm cơ bản:
Hướng dẫn hiện nay, FDA ít tán thành IV rtPA trong cửa sổ từ
3 đến 4,5 giờ ở Hoa kỳ, các tác giả nhận định khuyến cáo mức
độ B là hợp lý
(Hướng dẫn cũng cung cấp dùng rtPA trong nhóm trước đây loại trừ như dấu thần kinh cải thiện nhanh chóng hay có nhồi máu cơ tim gần, trong khi cân nhắc nguy cơ và ích lợi Điều trị sớm cũng được nhấn mạnh)
Trang 76Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
Không thay đổi:
- IV rtPA liều 0.9 mg/kg (liều tối đa 90 mg) được khuyến cáo điều trị trong 3 giờ đầu và huyết áp 185/110mmHg
- rtPA được dùng cho bệnh nhân có cơn động kinh do đột quỵ
Trang 77Điều trị tiêu sợi huyết
đường)
Trang 78Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
- Chuẩn bị điều trị tác dụng phụ như xuất huyết,
phù mạch
- Streptokinase không khuyến cáo cũng như các
tiêu sợi huyết khác hay chống tạo fibrinogen
(Physicians should be prepared to manage potential side effects such as
bleeding and angioedema Streptokinase is not recommended for acute
stroke, nor are other fibrinolytic or defibrinogenating agents)
Trang 791 BN đủ tiêu chuẩn điều trị ngay, tốt nhất trong 60
phút đầu
2 Xem xét điều trị BN hồi phục nhanh, đột quỵ nhẹ,
đại phẫu trong 3 tháng, NMCT gần), cân nhắc
nguy cơ và ích lợi
3 Tiêu huyết khối bằng siêu âm hiệu quả không xác
định
4 rtPA không khuyến cáo BN dùng ức chế thrombin,
yếu tố Xa
Mới !!!
Trang 80Tiêu sợi huyết đường động mạch
Class I
1 IA chọn lựa điều trị đột quỵ lớn < 6 giờ do tắc ĐM
não giữa, không có chỉ định rt-PA IV(L.B, class I)
2 Điều trị đòi hỏi BN chụp ĐM não, tuỳ thuộc chất
lượng can thiệp (L.C, class I)
Trang 81Class II
1 Đường động mạch cho những BN có chống chỉ định rt-PA
như mới phẫu thuật(class IIa, L.C)
Class III
1.Đường động mạch thường không bị ngăn cản dùng rt-PA
đường tĩnh mạch(L.C, class III)
Trang 826 Chống kết tập tiểu cầu
Khuyến cáo AHA/ASA 2013
Không thay đổi:
Aspirin khuyến cáo hầu hết bệnh nhân trong 24-48 giờ khởi đầu triệu chứng, tuy nhiên không thay thế các can thiệp khác bao gồm rtPA
Aspirin liều khởi đầu 325mg
(C.I; LOE A) Aspirin vẫn còn là thuốc chống kết tập tiểu cầu duy nhất
dùng trong đột quỵ cấp, mặc dù nghiên cứu các thuốc khác đang tiến hành
Trang 836 Chống kết tập tiểu cầu
Khuyến cáo AHA/ASA 2013
Sửa đổi
ích lợi của Clopidogrel ?
thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa đường tĩnh mạch không khuyến cáo(Tirofiban, eptifibatide )..
thêm aspirin hay thuốc chống kết tập tiểu cầu khác trong 24 giờ dùng TSH đường TM không khuyến cáo
Trang 84Nghiên cứu CHANCE
( Clopidogrel in High-Risk Patients with Acute
Nondisabling Cerebrovascular Events) -2013
114 trung tâm ở Trung quốc
5170 bn TIA nguy cơ cao và đột quỵ nhẹ
TIA was defined as focal brain ischemia with resolution of symptoms within
24 hours after onset plus a moderate-to-high risk of stroke recurrence
(defined as a score of ≥4 at the time of randomization on the ABCD2
Acute minor stroke was defined by a score of 3 or less at the time of
randomization (NIHSS 0-42)
Trang 85Stroke occurred in 8.2% of patients in the clopidogrel–aspirin group, as
compared with 11.7% of those in the aspirin group (hazard ratio, 0.68;
95% confidence inter-val, 0.57 to 0.81; P<0.001) Moderate or severe
hemorrhage occurred in seven patients (0.3%) in the clopidogrel–
aspirin group and in eight (0.3%) in the aspirin group (P = 0.73); the
rate of hemorrhagic stroke was 0.3% in each group