1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

72 827 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc địa là môn khoa học nghiên cứu về hình dạng kích thớc trái đất về các ph ơng pháp đo đạc và biểu thị bề mặt quả đất dới dạng bản đồ và số liệu. Trắc địa đợc chia ra làm nhiều chuyên ngành khác nhau nhtr ắc địa cao cấp, trắc địa địa hình địa chính, trắc địa ảnh, trắc địa công trình, bản đồ... mỗi ngành có một chức năng riêng.

Trang 2

- Môn hc này bao gm ni dung lý thuyết và

1 VTRÍ CA TRC ĐỊA CÔNG TRÌNH

1.1.Định nghĩa môn hc

Trắc địa công trình là môn học nghiên cứu các công

tác trắc địa được tiến hành trong các giai đoạn quy hoạch

thiết kế, thi công xây dựng và vận hành quản lý các loại

công trình

Các loại công trình bao gồm: xây dựng công nghiệp,

xây dựng đô thị, công trình giao thông, công trình thủy lợi

điện lực, công trình ngầm, công trình ống cáp, công trình

mỏ

Xây dựng công trình thường chia làm ba giai đoạn:

quy hoạch thiết kế, thi công xây dựng và vận hành quản lý

Trắc địa công trình chủ yếu bao gồm các công tác

Trang 3

Nhiệm vụ: bảođảm trắcđịa cho các đối tượng phục

vụ, thỏa mãn các yêu cầuđềra

Phân loại: chia làm trắcđịa công trình thông thường

và trắcđịa công trình chính xác

Trắc địa công trình chính xác đại biểu cho hướng

phát triển của trắc địa công trình Công trình chính xác

cao, quy mô lớn làđộng lực thúcđẩy sự phát triển của trắc

địa công trình

5 10:34 SA

1.2.Địa vmôn hc

Trong chương trình đào tạo kỹsưTrắcđịa – bản đồ

của nhiều nước trên thế giới môn học “Trắc địa công trình”

Trang 4

2 NI DUNG CA TRC ĐỊA CÔNG TRÌNH

2.1 Phân chia theo giaiđon xây dng công trình

Theo ba giai đoạn xây dựng công trình: quy hoạch

thiết kế, thi công xây dựng, vận hành quản lý Trắc địa

công trình cũng được chia tương ứng: “khảo sát công

trình”, “trắcđịa thi công” và “quan trắc an toàn”

(1) Công tác trắc địa trong giaiđoạn quy hoạch thiết

Trang 5

(2) Công tác trắc địa trong giai đoạn thi công xây

dựng công trình Mỗi thiết kế công trình, sau khi đã thảo

luận, thẩm tra và phê chuẩn sẽ đi vào giai đoạn thi công

Công tác trắc địa trong giai đoạn này chủ yếu là chuyển

thiết kế công trình ra thực địa (gọi là bố trí công trình) để

làm căn cứcho việc xây dựng trên thựcđịa

(3) Công tác trắc địa trong giai đoạn vận hành quản

lý công trình Trong thời gian vận hành, để theo dõi tình

trạng an toàn của công trình, tìm hiểu thiết kế đã hợp lý

chưa, kiểm nghiệm tính chính xác của lý thuyết thiết kế,

cần phải tiến hành định kỳ hoặc liên tục quan trắc chuyển

dịch ngang, lún, nghiêng và daođộng của công trình Công

việc này thường gọi là quan trắc biến dạng.Đối với thiết bị

công nghiệp lớn, còn cần phải đo kiểm tra và điều chỉnh

thường xuyên đểbảođảm an toàn vận hành theo thiết kế

9 10:34 SA

2.2 Phân chia theođối tượng phc v

Theo đối tượng phục vụ, trắc địa công trình được

chia thành trắc địa công trình kiến trúc, trắc địa công trình

thủy lợi, trắc địa công trình tuyến đường, trắc địa công

trình cầu hầm, trắc địa công trình ngầm, trắcđịa công trình

biển, trắc địa công trình quân sự, trắc địa công nghiệp ba

chiều, trắc địa mỏ và trắc địa thành phố Công tác trắc địa

của mỗi đối tượng phục vụ có đặc điểm và yêu cầu riêng,

nhưng từ lý thuyết cơ bản, kỹ thuật và phương pháp trắc

địa mà xét thì lại có rất nhiềuđiểm chung

Trang 6

1.1 Mục đích, các dạng lưới và yêu cầu độ chính xác

1.1.1 Lưới khống chế mặt bằng

1.1.1.1 Một số đặc điểm của lưới khống chế mặt phẳng

trong trắcđịa công trình

Lưới khống chế mặt phẳng được thành lập ở khu

vực thành phố, khu công nghiệp, khu năng lượng, sân bay,

bến cảng, cầu cống, đường hầm là cơ sở trắc địa phục

vụkhảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình

Lưới khống chế trắc địa công trình có thể được

thành lập dưới dạng lưới tam giác đo góc, đường chuyền

(đa giác), lưới đo góc – cạnh kết hợp, lưới tam giác đo

cạnhđộchính xác cao hoặc lưới ô vuông xây dựng

11 10:34 SA

Yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm của lưới

trắc địa công trình tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ phải

giải quyết trong từng giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công

và sử dụng công trình

Trong trường hợp chung nhất, một vấn đề thực tế

đặt ra là có sử dụng các điểm của lưới khống chế nhà

nước hay không?; sửdụng nhưthếnào?

Như đã biết, chođến nay, lưới khống chếnhà nước

được thành lập theo nguyên tắc thông thường từ tổng thể

đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độchính xác thấp và

được phân thành bốn hạng I, II, III, IV

Đểxem xét ứng dụng vào trắc địa công trình, có thể

tóm tắt các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác nhà nước

hạng II, III, IV vàđường chuyền (đa giác) hạng IV nhưsau:

Trang 7

Góc nhỏnhất trong tam giác 300 200 200

Giới hạn sai sốkhép tam giác 4” 6” 8”

Sai sốtrung phươngđo góc 1,0” 1,5” 2,0”

10:34 SA

Ch ỉ tiêu k ỹ thu ậ t Đườ ng chuy ề n h ạ ng IV

Chi ề u dài gi ớ i h ạ n c ủ đườ ng chuy ề

Trang 8

Lưới khống chế mặt phẳng nhà nước được tăng

dày bằng lưới tam giác hoặcđường chuyền cấp 1, 2

Trong trường hợp đo vẽ bản đồ, cơ sở để ước tính

độ chính xác cần thiết của lưới khống chế mặt phẳng là

yêu cầu về độ chính xác của lưới đo vẽ Yêu cầuđó là sai

số giới hạn vị trí điểm của lưới đo vẽ so với điểm của lưới

nhà nước và lưới tăng dày không được vượt quá 0,2 mm

trên bản đồ ở khu vực chưa xây dựng Trên khu vực xây

dựng sai sốnày không vượt quá quyđịnh sau:

Hiện nay, do yêu cầu của công tác địa chính, một hệ

thống lưới địa chính cũngđã được thành lập bao gồm lưới

địa chính cơ sở, (tương đương lưới khống chế nhà nước

hạng III), lưới địa chính Hệ thống lưới địa chính cóđủ độ

Trang 9

Trong trường hợp này, lưới trắc địa công trìnhđược

phát triển theo nguyên tắc từ tổng thể đến cục bộnhư lưới

nhà nước và có thể dựa vào các điểm của lưới nhà nước

đã có trên khu vực xây dựng công trình

17 10:34 SA

Trong trường hợp này phải thành lập lưới chuyên

dùng cho công trình Các điểm của lưới nhà nước đã có

trong khu vực chỉ được dùng làm số liệu gốc cần thiết tối

thiểu để nối lưới trắc địa công trình vào hệ thống tọ độ

nhà nước

Vịtrí, mậtđộ điểm vàđộ chính xác của lưới trắc địa

công trình chuyên dùng sẽ tùy thuộc yêu cầu và đặc điểm

của từng công trình và giai đoạn xây dựng công trình Thí

dụkhu xây dựngđầu mối thủy lợi – thủyđiện:

Trang 10

- Giai đoạn khảo sát, thiết kế: lưới khống chế trắc

địa phục vụ đo vẽbảnđồ

- Giaiđoạn thi công: lưới khống chếtrắcđịa phục vụ

cho bốtrí công trình

- Giai đoạn sử dụng công trình: lưới khống chế

được dùng để quan trắc chuyển dịch, biến dạng công

trình

Như vậy, yêu cầu về độ chính xác tăng dần Việc

phát triển xây dựng lưới phải linh hoạt, hợp lý sao cho có

thểsửdụng tốiđa kết quảcủa giai đoạn trước vào các giai

đoạn sau của quá trình xây dựng công trình

19 10:34 SA

a/ Khu vực thành phố

Ở thành phố, không thành lập lưới chuyên dùng mà

sửdụng lưới khống chế nhà nước làm cơsở, nhưng chiều

thì thành lập chuỗi tam giác đơn hoặc kép Thành phố có

dạng trải rộng thì thành lập lưới có dạng đa giác trung tâm

và có thể đo thêm cácđường chéo Thành phốlớn có diện

rộng thì thành lập lưới gồm nhiềuđa giác trung tâm

Trang 11

Lưới cấp đầu tiên của thành phố có thể là lưới tam

giác hạng II hoặc III, được tăng dày bằng lưới hoặc điểm

hạng IV và lướiđường chuyền cấp 1, 2

Trên khu vực thành phố, có thể sử dụng rộng rãi

lưới đường chuyền (đa giác) hạng IV và cấp 1, 2 Đường

chuyền được thành lập theo đường phố, có các điểm gắn

tường hoặc trên nóc nhà,được bảo vệ lâu dài

21 10:34 SA

Loại lưới tam giác đo cạnh thường không được sử

dụng rộng rãiởkhu vực thành phốvì những lí do:

- Trong mỗi tam giác không có đại lượng đo thừa

nên không cóđiều kiện kiểm tra kết quả đo ngay trên thực

địa

- Lưới tam giác đo cạnh có độ chính xác định

hướng kém nên gây ra dịch vị ngang lớnđối với cácđiểm,

ảnh hưởng không tốtđếnđộchính xác của lưới

- Điều kiện đo dài điện tử ở khu vực thành phố ít

thuận lợi do thay đổi lớn vềnhiệt độ, áp suất, độ ẩm và có

nhiều cápđiện cao thế

Trang 12

Đối với lưới hạng IV và các cấp lưới tăng dày ở

thành phố thì phương pháp đường chuyền (đa giác) hơn

hẳn phương pháp tam giác đo cạnh vì đường chuyền linh

hoạt hơn,độchính xác bảođảmổnđịnh hơn

Tuy nhiên phương pháp tam giác đo cạnh với độ

chính xác cao và cạnh ngắn lạiđược dùng nhiều trong xây

dựng nhà cao tầng và một sốcông trình khác

Trên khu vực thành phố, lướiđo góc – cạnh kết hợp

được xem là tốt nhất Loại lưới này có độ chính xác cao,

đồ hình của lưới có thể vượt ra ngoài những quy định

thông thường mà vẫn đảm bảođộchính xác

23 10:34 SA

b/ Khu vực công nghiệp

Lưới khống chế trên toàn khu vực được thành lập

trong giai đoạn khảo sát là cơ sở để đo vẽ bản đồ, đồng

thời cũng dựa vàođóđểthành lập lưới bốtrí công trình

Đối với khu vực công nghiệp có diện tích trên 30

km2, cơsởkhống chếlà cácđiểm của lưới nhà nước

Đối với khu vực nhỏ hơn thì thành lập lưới cục bộ

cóđộ chính xác nhưlưới hạng IV nhà nước

Để bố trí công trình, ở khu công nghiệp thường

thành lập lưới ô vuông xây dựng

Trang 13

c/ Công trìnhđòi hỏiđộchính xác cao

Đối với công trình đòi hỏi độ chính xác cao như nhà

máy gia tốc hạt, công trình cao, tháp vô tuyến nhưng

phạm vi nhỏthì thành lập lưới tam giác nhỏ đo cạnh (25 –

50 m)độchính xác rất cao (0,1 – 0,5 mm)

25 10:34 SA

Lưới độ cao nhà nước hạng I, II, III, IV là cơ sở độ

cao thống nhất trên lãnh thổquốc gia

Các công tác trắc địa công trình dựa vào lưới độ

cao nhà nước và phát triển dưới dạng dàyđặc

Độ chính xác và mật độ điểm của lưới độ cao phụ

thuộc vào yêu cầu độ chính xác của công tác đo vẽ, bố trí

công trình và còn phụthuộc vàođộlớn của khu vực

Đối với thành phố có diện tích lớn hơn 500 km2, thành lập

lưới hạng I, II, III, IV

diện tích từ50 - 500 km2, thành lập lưới hạng II, III, IV

diện tích từ10 - 50 km2, thành lập lưới hạng III, IV

diện tích từ1 - 10 km2, thành lập lưới hạng IV

Trang 14

Ch ỉ tiêu k ỹ thu ậ t H ạ ng II H ạ ng III H ạ ng IV

Chi ề u dài l ớ n nh ấ t c ủ a tuy ế n (km):

- gi ữ a các đ i ể m g ố c

- gi ữ a các đ i ể m nút

40 10

15 5

4 2 Kho ả ng cách l ớ n nh ấ t gi ữ a các m ố c: (km)

- khu v ự c xây d ự ng

- khu v ự c ch ư a xây d ự ng

2 5

0,2 0,8

0,2 – 0,5 0,5 – 2,0

Sai s ố khép gi ớ i h ạ n c ủ a tuy ế n (L km) 5 L (mm) 10 L (mm) 20 L (mm)

10:34 SA

- Lưới độ cao hạng II: Các điểm được phân bố đều

trên khu vực Đo theo phương pháp trùng vạch, đo đi đo

về

- Lưới độ cao hạng III: Trong trường hợp tăng dày

lưới hạng II thì được thành lập dưới dạng tuyến, vòng

Trong lưới độ cao hạng IV, thường dùng mốc gắn

tường, mốc chôn nông và mốc của các điểm khống chế

mặt phẳng

Trang 15

Các công tác trắc địa trên khu vực xây dựng phải

dựa trên hệ thống độ cao thống nhất đã được lựa chọn và

thành lập trong giaiđoạn khảo sát, thiết kếcông trình

Đặc điểm của lưới độ cao trong trắc địa công trình

là khoảng cách giữa các mốc và chiều dài của các tuyến

được rút ngắn, còn phương phápđo vẫn nhưlưới độ cao

nhà nước

29 10:34 SA

1.2.1 Lưới cấp thấp dựa trên một cạnh của lưới cấp

cao

AB là cạnh trong lưới bậc i có sai số tương đối là

1/Ti Sai số tương đối cạnh của bậc i+1 được tính theo

Trang 16

=

d 1 2

2 1 2

TTT

=

d n c

TKT

Trang 17

Nếu K1=K2= =Kn= K vàε1=ε2= =εn=ε, thì

Suy ra

(1-4)Theo khảo sát của giáo sư Provorov thì sai số tỷ lệ

lưới có giá trịtươngđương với sai sốdo biến dạng vềgóc

1 1

TT

K

d 1

2

2 1 2 1 2

TT

d n c

T1K

T

2

ε =

d n c

T1K1,5 T

1,5

Trang 18

1.3.1 Số hiệu chỉnh trong phép chiếu

Trước khi bình sai, lưới trắc địa nhà nước được

chiếu xuống mặt Ellipsoid thực dụng Kraxôvski Vì vậy các

trị đo trong lưới hạng I, II đều được hiệu chỉnh Điều đó

cũng có nghĩa là các trị đo tiếp theo về sau đều được

chiếu xuống mặt quyước duy nhấtđó

Tọa độ điểm được tính trong hệ tọa độ phẳng,

vuông góc của phép chiếu Gauss

Vì các công trình được xây dựng trên bề mặt tự

nhiên của trái đất nên cần phải thu được các kết quả đo

không qua hiệu chỉnh do phép chiếu

35 10:34 SA

S – chiều dài cạnhđođược

R

Trang 19

Mặt chiếuđược chọn trong trắcđịa công trình là mặt

cóđộ cao trung bình của khu vực xây dựng công trình.Đối

với đường xe điện ngầm là mặt có độ cao trung bình của

trục hầm

37 10:34 SA

m 0 h

b/ Số hiệu chỉnh do chiếu về mặt phẳng Gauss

Số hiệu chỉnh của chiều dài cạnh sẽ có dấu dương

và tăng từtrụcđến mép của múi chiếu

Khoảng cách S0giữa hai điểm trên mặt phẳngđược

tính theo công thức :

(1-6)Trongđó : S – chiều dài cạnh trên Ellipsoid

Rm– bán kính trung bình của Ellipsoid

là trịtrung bình của hoànhđộ điểm

đầu và cuối của S

2 m

y yy

2

+

=

Trang 20

Số hiệu chỉnh vào chiều dài cạnh do chiếu về mặt

phẳng Gaussđược tính gần đúng theo công thức:

2 m

Để sai số tương đối của tỷ lệ lưới không vượt quá

1:200.000 thì khoảng cách từkinh tuyến trục của múi chiếu

đến khu vực xây dựng công trình không vượt quá:

Nếu ym > 20 km thì chọn kinh tuyến đi qua điểm

giữa của khu vực xây dựng công trình làm trục của múi

Trang 21

1.3.2 Hệ tọa độ cân bằng

Vì ∆Sh và ∆Sg có dấu ngược nhau nên có thể đề

xuất một hệ tọa độ cân bằng, trong đó mặt chiếu và kinh

tuyến trục của múi chiếu được chọn sao cho tổng của các

số hiệu chỉnh nói trên có giá trị nhỏ, không đáng kể Điều

Khi khu vực xây dựng công trình cách kinh tuyến

trục 50 km, thì độ cao của mặt chiếu sẽ được tính theo

công thức:

Ngược lại, khi cho trước Hm– H0= 50 m thì

Nhưng hệtọađộcân bằng thường không được ứng

dụng rộng rãi vìđộ cao mặt chiếuđã cho trước trong đồán

thiết kế công trình Vì vậy hệ tọa độ cân bằng chỉ áp dụng

cho một dải hẹp với hoành độtính theo công thức (1-11)

Trang 22

Khi sử dụng cácđiểm của lưới nhà nước làm cơsở

khống chế trắcđịa công trình thì cần phải thực hiện hai lần

hiệu chỉnh

Trước hết tính số hiệu chỉnh ∆Sh với dấu ngược lại

với công thức (1-5) để chuyển chiều dài cạnh của lưới nhà

nước về mặt tự nhiên của trái đất Sau đó tính số hiệu

chỉnh để đưa về mặt chiếu của khu vực xây dựng công

trình

43 10:34 SA

1.4.1 Đặc điểm của đo góc trong trắc địa công trình

Ở thành phố và khu công nghiệp, những yếu tố sau

đâyảnh hưởngđếnđộchính xácđo góc:

a, Nhiệt, khói, bụi từ các nhà máy, mặtđường nhựa,

các kết cấu thép và bê tông dưới tác động của mặt trời sẽ

tạo nên “tiểu khí hậu” làm thay đổi chế độ dẫn nhiệt, quá

Trang 23

Do các điều kiện kể trên, tia ngắm đi qua nhiều

trường chiết quang cục bộ và không ổn định Các trường

chiết quang đó thay đổi theo thời gian và không gian Vì

vậy cần phải lựa chọn thời gianđo góc hợp lý

Do cạnh của lưới khống chế ngắn nên cần đặc biệt

chú ýđến độ chính xác của định tâm máy và định tâm tiêu

(bảng ngắm)

Số hiệu chỉnh C” (tính theo đơn vị giây) trên một

hướngđo, do sai số định tâm,được tính theo công thức:

(1-12)Trongđó:

e vàθlà thành phần c/dài và góc của ssđịnh tâm

S là chiều dài cạnh

M là giá trịcủa hướngđo

45 10:34 SA

Để ước tính, giả thiết góc giữa hai hướng đo bằng

1200, chiều dài hai cạnh của góc bằng nhau (S), ta có :

Trang 24

" 3

β

"

C e

m Sm

" 3

β

" 3

β

Đối với lưới tam giác hạng IV: mβ=2,0";Smin=2km thì

me= 1,2 mm

Yêu cầuđịnh tâm máy với độchính xác rất cao

Trong trường hợp cạnh ngắn, độ chênh cao giữa

cácđiểm lớn cần phải tínhđếnảnh hưởng độnghiêng của

trục quayống kính của máy kinh vĩ

Số hiệu chỉnh cho một hướng được tính theo công

thức :

Trong đó : b là độ nghiêng của trục quay ống kính (tính

theo nửa khoảng chia trênống thủy)

giá trịnửa khoảng chia trênống thủy

Z là góc thiênđỉnh của hướngđo

"

b.ctgZ2

Trang 25

1.4.2 Đặc điểm của đo dài trong trắc địa công trình

Ở thành phố và khu công nghiệp, những vùng “tiểu

khí hậu” đã nói trên cũng ảnh hưởng đến độ chính xác đo

chiều dài

Để giảm ảnh hưởng của các yếu tố đó đối với đo

dài bằng máyđiện tửcần phải áp dụng một sốbiện pháp:

a, Chọn thời gian đo thích hợp, nên đo dài vào ngày

râm mát đầu mùa xuân và mùa thu, lúc đó nhiệt độ trong

1.4.3 Đặc điểm của đo cao trong trắc địa công trình

Trong trắc địa công trình, việc đo cao được thực

hiện theo quy phạm đo cao hạng I, II, III, IV Nhưng cần

đặc biệt chú ý bảo đảm độ ổn định của máy và mia, giảm

ảnh hưởng xấu củađiều kiện ngoại cảnhđến kết quả đo

Khi đo cao hạng II, III ở khu vực xây dựng, chân

máy nênđặt trên nền bê tông, tránh nắng dọi trực tiếp vào

chân máy Nếu nền trơn, chân máy dễ bị trượt, cần có đế

chuyên dùngđể đặt chân máy

Đểgiảmảnh hưởng của chiết quang đứng cần chọn

thời gian đo thích hợp: đo vào ngày râm mát, có thể đo

banđêm

Trang 26

a/Đo cao hình học tia ngắm ngắn.

nhất hoặc máy tự động cân bằng nhưNi002, Ni007

- Xác định cẩn thận giá trị khoảng chia của bộ đo

cực nhỏ

Trang 27

- Lắp đế máy chuyên dùng cho phép thay đổi đều

đặn chiều cao của máy

- Sử dụng vạch ngắm chuyên dùng cho phép nâng

caođộchính xácđọc số

- Tránh ảnh hưởng của nhiệt độ đểgiữ ổn định giá

trịgóc i

53 10:34 SA

b/Đo cao lượng giác tia ngắm ngắn

Đo cao lượng giác có thể được tiến hành theo các

thức tính chênh cao tùy thuộc vào từng loại máy

Thời gianđo tốt nhất là khi hìnhảnh rõ nét Về mùa

đôngảnh hưởng chiết quang lớn

Lý thuyết và thực tế chứng tỏ rằng nếu tổ chức đo

hợp lý thì có thể đạt độ chính xác xấp xỉ độ chính xác theo

quyđịnh cho hạng III

Trang 28

c/Đo cao thủy tĩnh

Trong trường hợp không gian chật hẹp, không thể

sử dụng máy thủy bình và mia thì dùng phương pháp đo

cao thủy tĩnh Với máy mócđược chế tạo tinh vi, độ chính

xác của phương pháp này tương đương độ chính xác của

phương phápđo cao hình học

55 10:34 SA

Trang 29

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP BTRÍ THI CÔNG THƯỜNG

DÙNG

2.1.1 Phương pháp btrí trc tiếp

2.1.1 Btríđộcao

a, Phương pháp bố trí bằng máy thủy chuấn

Giả thiết điểm A trên mặt đất đã biết độ cao là HA,

độ cao thiết kế của điểm B là HB, yêu cầu xác định trên

thực địa một điểm có độ cao đúng bằng độ cao thiết kế

Thường dùng máy thủy chuẩn để bố trí độ cao Gọi a là

đọc sốtrên mia dựngởA, số đọc cần thiết b trên mia dựng

ởBđược tính theo công thức:

(2-1)

b=(H +a) H−

57 10:34 SA

Hình 2-1 Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn

Khiđộ cao HB cần bốtrí cao hơn tia ngắm của máy,

có thểdựng ngược mia lên trên, nhưhình 2-2 Lúcđó

b=H −(H +a)

Trang 30

Hình 2-2 Bố trí theo cách dựng ngược mia

59 10:34 SA

Khi chênh cao giữa điểm thủy chuẩn và điểm cần

bố trí rất lớn (như khi chuyền độ cao xuống hố móng sâu

hoặc lên tầng lầu cao) thì có thể dùng thước thép treo thay

cho mia để bố trí độcao thiết kế Khi treo thước thép, đầu

khắc vạch “không” của thước cho xuống dưới và treo dưới

thước quả nặng có trọng lượng bằng lực kéo đã dùng khi

kiểm định thước; trên mặt đất và trong hố móng đều đặt

máy thủy chuẩn, như hình 2-3 Giả thiết máy đặt trên mặt

đất, đọc số trên mia dựng ở điểm A là a1, đọc số trên

thước thép là b1; khi máy đặt trong hố móng, đọc số trên

thước thép là a2, thì số đọc cần thiết trên mia dựng ở B là

b2 Từ

H −H =h =(a −b ) (a+ −b )

Trang 31

Hình 2-3 Chuyền độ cao xuống Hình 2-4 Mốc có thể

hố móng điều chỉnh độ cao Dùng cọc gỗ đóng dần dần xuống hoặc kẻvạch trên

cọc gỗ sao cho đọc số trên mia dựngở điểm Bđúng bằng

b2, nhưvậy,đã cóđộcaođúng bằngđộcao thiết kế

b =a +(a −b ) h−

61 10:34 SA

Khi bốtríđộcao với yêu cầuđộchính xác tươngđối

cao và dấu mốc ở điểm bố trí độ cao có thể điều chỉnh độ

cao của nó (như hình 2-4), thì có thể vặn ốc để nâng cao,

hạthấp mặt trên của mốc đểcó giá trịb2chính xác, sau đó

vặn chặt êcuđểcố định

Trang 32

b, Phương pháp bố trí bằng máy toàn đạc điện tử không

đo chiều cao của máy

Hình 2-5 Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện

tử không đo chiều cao của máy

63 10:34 SA

Như hình 2-5, để bố trí độ cao các điểm B, C, D ,

đặt máy toàn đạc tại O, ngắm gương dựng tại điểm đã biết

A (giả thiết chiều cao của gương là l), đo khoảng cách OA

là S1và góc đứngα1, từ đó tính được độcao của tâm điểm

máy toànđạc O là

(2-4)Sauđó đo khoảng cách S2và góc đứngα2, đểýđến

(2-4), tínhđượcđộcao củađiểm B:

(2-5)

So sánh HB tính được với giá trị thiết kế, điều khiển

nâng cao hay hạthấp gương ở điểm Bđể bố trí điểm B có

Trang 33

Cần lưu ý khi khoảng cách giữa trạm máy và mục

tiêu vượt quá 150m, chênh cao đo được cần phải xét đến

ảnh hưởng của chiết quang không khí và độ cong trái đất,

21.2 Btrí góc

Trên thực tế, bố trí góc là xuất phát từmột hướngđã

biết, bố trí một hướng khác sao cho góc tạo thành bởi

hướngđó và hướngđã biếtđúng bằng gócđã thiết kế

Giả thiết trên thực địa có hai điểm đã biết A và B,

góc cần phải bố trí là β, yêu cầu thiết lập một điểm P trên

thựcđịa sao cho góc , nhưhình 2-6

Đặt máy kinh vĩ tại A, bàn độ đứng bên trái, ngắm

điểm B, đọc số trên bànđộ ngang; mở khóa bộ phận ngắm

quay sang phải sao cho đọc số trên bàn độ ngang tăng

thêm một giá trị đúng bằng gócβ, khóa bộphận ngắm, trên

hướng ngắmđóđánh dấuđiểm;



BAP= β

Trang 34

đảo ống kính (bàn độ đứng bên phải), lặp lại các thao tác

nhưtrên vàđánh dấuđược mộtđiểm khác (lân cậnđiểm),

chính chiều dài thước∆S1, cải chính nhiệtđộ∆St, cải chính

độ nghiêng ∆Sh đối với chiều dài thiết kế, sau đó mới xác

định và đánh dấu chiều dài đã cải chính S’ trên thực địa

Quá trình cải chính này ngược với đo khoảng cách, tức

S’ = S -∆S1-∆St-∆Sh

Trang 35

2.1.4 Btrí vtríđim

Các phương pháp thường dùng để bố tríđiểm gồm

có phương pháp tọa độ cực, phương pháp tọa độ vuông

góc, phương pháp giao hội, phương pháp tọa độ máy toàn

Đặt máy tại A, bốtrí gócβ, trên hướngđã bốtríđánh

dấu điểm P’, xuất phát từ điểm A theo hướng AP’ bố trí

khoảng cách S,đó chính là vị tríđiểm P cần bốtrí

69 10:34 SA

Trang 36

- Sai sốbốtrí

Nếu không kể đến ảnh hưởng của sai số định tâm máy,

định tâm tiêu, sai số số liệu gốc và sai số đánh dấu điểm,

thì sai số bố trí điểm theo phương pháp tọa độ cực được

Sai số trung phương bốtrí vị tríđiểm P:

Ngày đăng: 19/03/2015, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1  Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 1 Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn (Trang 29)
Hình 2-2  Bố trí theo cách dựng ngược mia - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 2 Bố trí theo cách dựng ngược mia (Trang 30)
Hình 2-3  Chuyền độ cao xuống      Hình 2-4  Mốc có thể hố móng                        điều chỉnh độ cao  Dùng cọc gỗ đóng dần dần xuống hoặc kẻ vạch trên cọc gỗ sao cho đọc số trên mia dựng ở điểm B đúng bằng b 2 , như vậy, đã có độ cao đúng bằng độ cao  - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 3 Chuyền độ cao xuống Hình 2-4 Mốc có thể hố móng điều chỉnh độ cao Dùng cọc gỗ đóng dần dần xuống hoặc kẻ vạch trên cọc gỗ sao cho đọc số trên mia dựng ở điểm B đúng bằng b 2 , như vậy, đã có độ cao đúng bằng độ cao (Trang 31)
Hình 2-5  Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện  tử không đo chiều cao của máy - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 5 Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện tử không đo chiều cao của máy (Trang 32)
Hình 4-6  Bố trí góc - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 4 6 Bố trí góc (Trang 34)
Hình 2-7  Phương pháp tọa độ cực - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 7 Phương pháp tọa độ cực (Trang 35)
Hình 2-8  Phương pháp tọa độ vuông góc - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 8 Phương pháp tọa độ vuông góc (Trang 37)
Hình 2-9  Phương pháp giao hội góc thuận - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 9 Phương pháp giao hội góc thuận (Trang 38)
Hình 2-10 Phương pháp giao hội khoảng cách (cạnh) - Sai số bố trí - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 10 Phương pháp giao hội khoảng cách (cạnh) - Sai số bố trí (Trang 39)
Hình 2-11  Máy kinh vĩ +         Hình 2-12  Máy dọi quang học PD3 kính mắt vuông góc - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 11 Máy kinh vĩ + Hình 2-12 Máy dọi quang học PD3 kính mắt vuông góc (Trang 45)
Hình 2-13  Máy dọi laser - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 13 Máy dọi laser (Trang 46)
Hình 2-14 Chuyển 1 đường thẳng nghiêng ra thực địa - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 14 Chuyển 1 đường thẳng nghiêng ra thực địa (Trang 47)
Hình 2-15 Chuyển mặt phẳng ra thực địa - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 15 Chuyển mặt phẳng ra thực địa (Trang 49)
Hình 2-16  Bố trí góc theo phương pháp hoàn nguyên - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 16 Bố trí góc theo phương pháp hoàn nguyên (Trang 50)
Hình 2-17  Phương pháp hoàn nguyên giao hội góc - Bài giảng Trắc địa công trình _ Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2 17 Phương pháp hoàn nguyên giao hội góc (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w