Bài giảng Trầm cảm và đái tháo đường thảo luận về tần suất bệnh và tác động của đái tháo đường và trần cảm. Liệc kê các chiến lược sàng lọc trầm cảm. Các phương pháp điều trị cho bênh nhân đái tháo đường có trầm cảm và các nội dung khác.
Trang 1Trầm cảm và đái tháo đường
Trang 2Mục tiêu học tập
tháo đường và trầm cảm
đường có trầm cảm
Trang 3Phân tích gộp 42 nghiên cứu với 21.351 BN
Tỷ lệ trầm cảm chưa điều chỉnh trong các nghiên cứu có đối chứng (%)
Anderson RJ, et al Diabetes Care 2001;24:1069-78
Trang 4Đái tháo đường và trầm cảm
– Tự chăm sóc kém hơn (ví dụ thực hiện chế độ ăn, chế độ luyện tập và kiểm tra đường huyết)
– Kém tuân thủ thuốc, nhiều sai sót hơn trong việc
dùng các thuốc uống hạ đường huyết, hạ huyết áp
và mỡ máu – Xu hướng dễ lười vận động, béo phì và hút thuốc lá
Ciechanowski PS, et al Arch Intern Med 2000;160:3278-85
Lin EHB, et al Diabetes Care 2004; 27:2154-60
Trang 5BN đái tháo đường bị trầm cảm có nguy
cơ tử vong cao hơn (n=4184)
Trang 6Trầm cảm và bệnh bệnh phối hợp
• Trầm cảm là bệnh lý mạn tính phổ biến hàng thứ 2
ở các BN ngoại trú điều trị bởi các bác sỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu
• Phần lớn các trường hợp không được phát hiện
• Trầm cảm có liên quan đến giảm khả năng lao
động, suy giảm nhận thức và tăng tỷ lệ tử vong
• Điều trị sẽ cải thiện khí sắc, các chức năng, chất
lượng cuộc sống và kết quả điều trị đái tháo đường
Anderson RJ, et al Diabetes Care 2001;24:1069-78
Trang 7* p-value for mean log 10-transformed utilization adjusted for age, gender, race/ethnicity,
health insurance, and comorbidity
So sánh về số lần trung bình khám chữa bệnh giữa những
BN đái tháo đường có và không có trầm cảm ở Mỹ, 1996
Egede LE, Ellis C Diabetes Res Clin Pract 2010;87:302-12
Trang 8So sánh về chi phí trung bình khám chữa bệnh giữa những
BN đái tháo đường có và không có trầm cảm ở Mỹ, 1996
n Chi phí trung bìnha ($) n Chi phí trung bìnha ($)
Chi phí điều trị thuốc kê
A Expenditures are adjusted for inflation with the Consumer Price Index to reflect August 2001 dollars
* p-value for mean log 10-transformed expenditures adjusted for age, gender, race/ethnicity,
health insurance, and comorbidity.
Egede LE, Ellis C Diabetes Res Clin Pract 2010;87:302-12
Trang 9Đái tháo đường typ 2 làm tăng
PHQ = Patient Health Questionnaire; T2D = type 2 diabetes; SD = standard deviation
Grandy S, et al Int J Clin Pract 2008;62:562-8
Trang 10No diabetes; usual care
No diabetes; intensive care Diabetes; usual care
Diabetes, intensive care
Hậu quả của đái tháo đường và trầm cảm ở
người lớn tuổi: Số liệu từ nghiên cứu
Trang 11= chuyển điều trị chuyên khoa
ADA Complete Nurse’s Guide to Diabetes Care Second Edition 2009
Trang 12Các hoạt động tự chăm sóc
(trong 7 ngày qua)
Trầm cảm điển hình (%)
Không bi trầm cảm điển hình (%)
Odds Ratio 95% CI
Ăn lành mạnh một lần/tuần
hoặc ít hơn
Ăn 5 suất hoa quả và rau một
lần/tuần hoặc ít hơn
Mối liên quan giữa trầm cảm và hành
vi tự chăm sóc bệnh đái tháo đường
Egede LE, Ellis C Diabetes Res Clin Pract 2010;87:302-12
Trang 13No Diabetes, No Depression
No Diabetes, Depression
Diabetes, No Depression
Diabetes, Depression
Trang 14Mối liên quan giữa trầm cảm nặng với triệu
chứng ĐTĐ đã điều chỉnh cho biến chứng và
nồng độ hemoglobin glycat hóa
Triệu chứng ĐTĐ
Trầm cảm điển hình (%)
Không bi trầm cảm điển hình
(%)
Odds Ratio 95% CI
Trang 15Con đường kết nối trầm cảm với
kết quả điều trị đái tháo đường
Các triệu chứng trầm cảm nặng
• Mệt/thiếu năng lượng
• Giảm cảm giác thèm ăn
• Giảm chú ý/thích thú
• Giảm động lực
• Thay đổi giấc ngủ
• Cảm giác vô dụng/ tội lỗi
Quan niệm riêng về ĐTĐ
HRQL = chất lượng sống liên quan đến sức khoẻ
Adapted from Piette JD, et al Am J Manag Care 2004;10(2 Pt 2):152-62
Trang 16Chẩn đoán trầm cảm
Chẩn đoán trầm cảm nặng cần có ≥ 5/9 triệu chứng sau, bao gồm khí sắc trầm cảm hoặc mất sự thích thú, trong giai đoạn 2 tuần giống nhau, gây đau buồn đáng kể trên lâm sàng hoặc suy giảm các chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc các chức năng trong những lĩnh vực quan trọng khác
Triệu chứng Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt trầm cảm nặng theo DSM-IV
Vấn đề về vận động thần
kinh
Vận động quá đà hoặc chậm ở hầu hết các ngày
Depression Management Toolkit 2009 Available: http://prevention.mt.gov
Trang 17Chẩn đoán phân loại trầm cảm
Trầm cảm không điển
hình
2 - 4 triệu chứng trầm cảm, bao gồm khí sắc trầm cảm hoặc mất sự thích thú†
để chẩn đoán; suy giảm tối thiểu chức năng
nặng hơn; suy giảm vừa chức năng
‡ Dysthymic symptoms include: depressed mood; poor appetite or overeating; sleep disturbance; lack of energy;
low self-esteem; poor concentration; and hopelessness
Adrogué HJ, Madias NE NEJM 2000;342(21):1581-89
Trang 18Sàng lọc trầm cảm
đường huyết và các biến chứng của đái tháo
đường
chóng: Thang điểm Beck hoặc thang điểm Zung
ADA Complete Nurse’s Guide to Diabetes Care Second Edition 2009
Trang 19Bước II:
Giáo dục
bệnh nhân
Sau khi đã có chẩn đoán xác định
– Giáo dục và khuyến khích BN tham gia điều trị – Xác định điều tri phù hợp cho BN
Bước III:
Điều trị Thầy thuốc và BN lựa chọn tiếp cận quản lý điều trị trầm cảm:
– Theo dõi sát, với tư vấn hỗ trợ – Thuốc chống trầm cảm
– Chuyển chuyên khoa sức khỏe tâm thần để tư vấn tâm lý
Trang 20Các giai đoạn điều trị trầm cảm
Điều trị sẽ cải thiện 50-60% các cơn trầm cảm
Các giai đoạn điều trị
Trạng thái
bình thường
Lui bệnh
Triệu chứng Hội chứng
Phục hồi
Đáp ứng
Tái phát Tái phát
Tái phát
Cấp 6-12 tuần
Liên tục 4-9 tháng
Duy trì (1 năm hoặc hơn)
Trang 21Các thuốc chống trầm cảm thế hệ thứ
2 để điều trị các rối loạn trầm cảm
– Không có sự khác biệt về hiệu quả giữa các thuốc chống trầm cảm thế hệ thứ 2 (SSRIs, SSNRIs, SNRIs) – Mirtazapine khởi phát tác dụng nhanh hơn các SSRIs khác
– Venlafaxine có thể gây buồn nôn và nôn nhiều hơn – Điều trị Mirtazapine và paroxetine hay đi kèm tăng cân hơn
– Paroxetine gây rối loạn chức năng tình dục cao nhất
Qaseem A, et al Ann Intern Med 2008;149:725-33
Gartlehner G, et al Ann Intern Med 2008;149:734-50
Trang 22Khởi trị và theo dõi điều trị chống
trầm cảm
tuần sau khi bắt đầu điều trị thuốc chống trầm cảm:
Trang 23Điều trị cho những BN không đáp ứng
điều trị (50% Bn có giảm triệu chứng trầm cảm)
(biến mất các triệu chứng)
ứng đầy đủ sau 6-8 tuần
Qaseem A, et al Ann Intern Med 2008;149:725-33
Gartlehner G, et al Ann Intern Med 2008;149:734-50
Trang 24Thử nghiệm điều trị thay thế theo trình tự để làm
giảm trầm cảm (Sequenced Treatment
Alternatives to Relieve Depression - STAR*D)
18-75)
đầu cũng như tại các khoa tâm thần
Trang 25Tầm quan trọng của số liệu từ STAR*D
second-line
quả ≠ không dung nạp/không hiệu quả của một SSRI khác
khác nhóm), tăng liều thuốc đang dùng, và/hoặc tăng thuốc với CBT, tất cả đều là những cách
hợp lý để cải thiện đáp ứng với điều trị của BN
CBT = Cognitive Behavioural Therapy
Trang 26Duy trì đáp ứng hoặc lui bệnh
Số liệu tổng hợp từ 31 thử nghiệm ngẫu nhiên với
4410 BN tham gia kéo dài tới 36 tháng
Geddes JR, et al Lancet 2003;361:653-61
Trang 27Duy trì đáp ứng hoặc lui bệnh
ich…kéo dài nhiều năm tới suốt đời.”
Gartlehner G, et al Ann Intern Med 2008;149:725-33
Trang 28Tóm tắt
tháo đường typ 2
BN trầm cảm ĐTĐ sẽ gây hậu quả nặng
Trang 29Cảm ơn sự chú ý của quý bác sĩ
Bác sĩ vui lòng nhận xét vào phiếu góp
ý đánh giá nội dung lớp học