1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối liên quan giữa bệnh võng mạc đái tháo đường và sự hiện diện bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

5 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 283,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết khảo sát tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ), mối liên quan giữa BVMĐTĐ với sự hiện diện bệnh động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) type 2.

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮABỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ SỰ HIỆN DIỆN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

Huỳnh Thanh Hữu*, Trương Quang Bình**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ), mối liên quan giữa BVMĐTĐ với sự

hiện diện bệnh động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) type 2

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Đối tượng: Tất cả bệnh nhân ĐTĐ type 2 có chỉ định chụp động mạch vành của khoa Tim mạch Bệnh viện

Đaị học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9/2014 đến tháng 6/2015

Kết quả: Có 94 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chụp ĐMV vì nghi ngờ bệnh ĐMV Có 40% bệnh nhân ĐTĐ

type 2 mắc bệnh ĐMV bị BVMĐTĐ Bệnh ĐMV liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi và BVMĐTĐ Kết quả phân tích hồi quy đa biến: các yếu tố có liên quan độc lập với ĐMV là tuổi (OR = 1,124; KTC 95%: 1,035-1,222; p

= 0,006) và bệnh võng mạc đái tháo đường (OR = 12,552; KTC 95%: 1,319-119,452; p = 0,028)

Kết luận: Xem xét dùng hình ảnh đáy mắt như một xét nghiệm không xâm lấn để dự báo sự hiện diện bệnh

động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Từ khóa: Bệnh động mạch vành, bệnh võng mạc đái tháo đường, đái tháo đường type 2

ABSTRACT

DIABETIC RETINOPATHY IS A PREDICTOR OF CORONARY ARTERY DISEASE

IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES

Huynh Thanh Huu, Truong Quang Binh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 2 - 2017: 19 - 23

Objective: This study assessed the relationship between diabetic retinopathy (DR) and the presence of

coronary artery diseases (CAD) in patients with type 2 diabetes

Method: cross-sectional descriptive study All of the diabetes patients who undergone coronary angiography

for suspected CAD at cardiology department of University Medical Center Ho Chi Minh City from 9/2014 to 6/2015

Results: Ninety-four diabetic patients undergoing coronary angiography for suspected CAD were evaluated

The prevalence of DR was high in diabetic patients who had CAD CAD was significantly correlated with the age

of the patient and the presence of DR Factors independently related to the presence of CAD were the presence of

DR (OR = 12.552; CI 95%: 1.319-119.452; p = 0.028) and age of the patient (OR = 1.124; CI 95%: 1.035-1.222; p

= 0.006)

Conclusion: Diabetic Retinopathy may be considered as non-invasive assessable measure for the presence of

the coronary artery in diabetic patients

Keywords: Diabetic retinopathy, type 2 diabetes, coronary artery disease

* Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long ** Bộ môn Nội, Đại học Y Dược TPHCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Biến chứng mạch máu lớn như bệnh ĐMV

và biến chứng mạch máu nhỏ như BVMĐTĐ là

một điều khó tránh khỏi trong qua trình diễn

tiến của bệnh ĐTĐ Bệnh ĐMV ở bệnh nhân

ĐTĐ thì thường có biểu hiện không điển hình

hoặc không triệu chứng, việc áp dụng các thang

điểm dùng cho dân số chung để đánh giá nguy

cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ, không được hiệp

hội tim mạch Châu Âu khuyến cáo (12) Do đó,

cần có thêm phương tiện không xâm lấn giúp

tầm soát và chẩn đoán bệnh ĐMV trên bệnh

nhân ĐTĐ Gần đây, người ta ghi nhận bệnh

võng mạc ĐTĐ là dấu hiệu sớm của một sự gia

tăng yếu tố nguy cơ của các biến chứng tim

mạch chết người và có liên quan đến các bệnh

lâm sàng chính yếu như: đột quỵ, bệnh động

mạch vành, suy tim và bệnh thận Gần đây hơn,

dựa vào hình ảnh soi đáy mắt và chụp động

mạch vành các tác giả đã chứng minh được mối

liên quan giữa BVMĐTĐ với sự hiện diện và độ

nặng của bệnh động mạch vành(9,11) Nhưng thực

tế ở nước ta thì vai trò của BVMĐTĐ ít được

quan tâm và tầm quan trọng của BVMĐTĐ trên

lâm sàng chưa được đánh giá đúng mức Trên cơ

sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát tỷ lệ BVMĐTĐ trên bệnh nhân ĐTĐ

type 2 có bệnh ĐMV

- Khảo sát mối liên quan giữa BVMĐTĐ và sự

hiện diện bệnh ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn lựa vào nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type

2 và có chụp ĐMV tại khoa Nội tim mạch Bệnh

viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí minh từ

tháng 9/2014 đến tháng 6/2015

Tiêu chuẩn loại trừ

Chúng tôi loại trừ tất cả các bệnh nhân có ít

nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

Tăng huyết áp không kiểm soát (Huyết áp tâm thu > 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương > 100 mmHg)

Tiền sử mổ bắc cầu động mạch vành

Có bệnh lý võng mạc không do ĐTĐ trước đó

Bệnh lý mắt không thể chụp hình đáy mắt Thời gian ĐTĐ dưới một năm

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Một số tiêu chuẩn chẩn đoán và đánh giá

Chẩn đoán ĐTĐ

Theo tiêu chuẩn được đồng thuận của nhiều hiệp hội từ năm 2009 gồm ADA, IDF, EAS và áp dụng cho đến hiện nay

Chẩn đoán bệnh động mạch vành

Chúng tôi tiến hành chụp ĐMV chọn lọc theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch Hoa Kỳ Bệnh nhân có bệnh ĐMV là những người có ĐMV bị hẹp ≥ 50% đường kính (hẹp có ý nghĩa) Bệnh nhân không có bệnh ĐMV là những người có kết quả chụp ĐMV bình thường hoặc hẹp dưới 50% đường kính (hẹp không có

ý nghĩa)

Bệnh võng mạc ĐTĐ

Chẩn đoán là có BVMĐTĐ khi có sự hiện diện của bất cứ một trong các dấu chứng sau:

vi phình mạch, xuất huyết võng mạc, chấm xơ bông (xuất tiết mềm), bất thường vi mạch trong võng mạc, xuất tiết cứng, tĩnh mạch xâu chuỗi và tân mạch(2)

Phân loại của Nghiên cứu điều trị sớm bệnh võng mạc đái tháo đường (Early Treatment Diabetic Retinopathy Study - ETDRS) dùng trong nghiên cứu này(2) Kết quả chụp hình màu đáy mắt trong nghiên cứu chúng tôi được phân loại:

1: Bình thường

2: Có bệnh võng mạc ĐTĐ (BVMĐTĐ không tăng sinh và tăng sinh)

Trang 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của bệnh nhân ĐTĐ có

bệnh ĐMV

Bảng 1 Đặc điểm chung của bệnh nhân ĐTĐ có

bệnh ĐMV

bình  độ lệch chuẩn

Tuổi (năm) 67,62  11,28

BMI (kg/m2) 24,16  3,60

Tiền căn gia đình (%) 8,8

Tiền căn bệnh ĐMV (%) 27,5

Hút thuốc lá (%) 48,8

Tăng huyết áp (%) 88,8

Nam  45 tuổi

hoặc nữ  55 tuổi (%) 98,8

Glucose (mg%) 206,56  65,31

HbA1C (%) 8,40  2,25

Thời gian mắc ĐTĐ (năm) 8,66  7,86

LDL-cholesterol (mg%) 116,88  50,57

HDLcholesterol (mg%) 36,61  15,66

Cholesterol toàn phân

(mg%) 178,24  62,53

Triglyceride (mg%) 202,41  131,02

Creatinin (mg%) 1,09  0,40

Bảng 2 Sự liên quan giữa BVMĐTĐ với bệnh ĐMV

Không bệnh ĐMV

Không BVMĐTĐ 13(92,9%) 48(60%)

5,646 0,017*

Có BVMĐTĐ 1(7,1%) 32(40%)

Bảng 3 Sự liên quan giữa các YTNC với sự hiện

diện bệnh ĐMV

ĐMV (n=14)

Có bệnh

Tuổi 60,43  9,96 67,62  11,28 0,028

Giới nam (%) 42,9 55,0 0.401

BMI (kg/m2) 24,37  4,38 24,16  3,60 0,890

Tiền căn gia đình

Thuốc lá (%) 50,0 48,8 0,931

Tăng huyết áp (%) 92,9 88,8 1,000

Nam  45 tuổi

hoặc nữ  55 tuổi 92,9 98,8 0,277

Glucose (mg%) 204,50 

75,61

206,56  65,31 0,915 HbA1C (%) 8,62  2,52 8,40  2,25 0,869

Thời gian mắc bệnh

(năm) 5,37  5,02 8,66  7,86 0,244

ĐMV (n=14)

Có bệnh

LDL-cholesterol (mg%)

126,79  62,04

116,88  50,58 0,559 HDL-cholesterol

(mg%) 39,29  17,27 36,61  15,66 0,555 Cholesterol toàn

phần (mg%)

193,29  72,36

178,24  62,53 0,517 Triglyceride (mg%) 229,36 

137.48

202,41  131,02 0,216 Creatinin (mg%) 0,96  0,26 1,09  0,40 0,104

Bảng 4 Phân tích hồi qui đa biến trong dự báo mắc

bệnh ĐMV

Giới - 3,069 0,047 0,002-1,352 0,074 Hút thuốc lá 1,533 4,634 0,198-108,21 0,34 HbA1C -0,044 0,957 0,699-1,31 0,784 Tăng huyết áp 1,122 3,071 0,29-32,53 0,351 Tuổi 0,117 1,124 1,035-1,222 0,006 BVMĐTĐ 2,53 12,552 1,319-119,452 0,028

BÀN LUẬN Đặc điểm của bệnh nhân ĐTĐ type 2 có bệnh ĐMV

Tuổi trung bình của các bệnh nhân ĐTĐ có bệnh ĐMV trong nghiên cứu chúng tôi là 67,62  11,28 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,2, có 48,8% bệnh nhân hút thuốc lá, chỉ số BMI trung bình là 24,16

 3,6 kg/m2và có đến 88,8% bị tăng huyết áp và thời gian mắc ĐTĐ trung bình là 8,66  7,86 năm Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có bệnh ĐMV có sự kiểm soát đường huyết kém với: đường huyết lúc đói trung bình là 206,56  65,31(mg%) và HbA1C trung bình là 8,40  2,25(%)

Tỷ lệ BVMĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

có bệnh ĐMV

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy BVMĐTĐ chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân có bệnh ĐMV (40%)

Trong một nghiên cứu hồi cứu trên 1003 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú, bệnh ĐMV được chẩn đoán dựa vào các dấu hiệu thiếu máu trên điện tâm đồ lúc nghỉ hoặc tiền sử đau thắt ngực hay NMCT; tác giả Satsuki Kawasaki(7) nhận thấy tỷ lệ BVMĐTĐ ở nhóm bệnh nhân bệnh ĐMV là 63,6%

Trang 4

Naglaa Abdul-Maboud Soliman(13) nghiên

cứu trên 40 bệnh nhân ĐTĐ type 2, bệnh ĐMV

được chẩn đoán bằng phương pháp SPECT,

BVMĐTĐ được chẩn đoán bằng soi đáy mắt; kết

quả cho thấy tỷ lệ BVMĐTĐ ở bệnh nhân có

bệnh ĐMV là 83,9%

Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu tiến hành

trên 371 bệnh nhân ĐTĐ type 2 trưởng thành ở

Nhật Bản, nhằm đánh giá mối liên hệ giữa

BVMĐTĐ và bệnh ĐMV; bệnh ĐMV được xác

định khi có hẹp  75% đường kính ĐMV trên

hình ảnh chụp ĐMV Tác giả Tomohide

Yamada(15) nhận thấy tỷ BVMĐTĐ ở nhóm có

bệnh ĐMV là 11,8%

Nghiên cứu của Tugrul NORGAZ(11) trên 69

bệnh nhân ĐTĐ có chụp ĐMV, tác giả cho thấy

tỷ lệ BVMĐTĐ trên bệnh nhân có bệnh ĐMV

(hẹp  50% đường kính) là 59,2%

Một nghiên cứu ở Ai Cập của tác giả Merry

Mohammed El(9) trên 80 bệnh nhân ĐTĐ type 2,

bệnh ĐMV được xác định bằng kết quả chụp

ĐMV, tác giả nhận thấy tỷ lệ BVMĐTĐ ở nhóm

bệnh nhân có bệnh ĐMV (hẹp  50% đường

kính) là 51,5%

Tóm lại, tỷ lệ BVMĐTĐ ở bệnh nhân có bệnh

ĐMV có kết quả dao động khá rộng, nguyên

nhân của vấn đề này có thể là do sự khác nhau

về định nghĩa bệnh, phương pháp xác định chẩn

đoán, cỡ mẫu, các đặc điểm về môi trường kinh

tế - xã hội… Nhưng có một đặc điểm chung là

hầu hết tỷ lệ lưu hành BVMĐTĐ khá cao

Sự liên quan của BVMĐTĐ với sự hiện

diện bệnh ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

Kết quả phân tích đơn biến ban đầu, chúng

tôi dùng phép kiểm student đối với biến định

lượng và phép kiểm chi bình phương với biến

định tính Kết quả cho thấy các yếu tố: tuổi,

BVMĐTĐ có liên quan có ý nghĩa với sự hiện

diện bệnh ĐMV (p < 0,05) Kết quả này phù hợp

với nghiên cứu của tác giả ở nước ngoài như N

Cheung(1), JH Fuller(5), Ezio Faglia(4), A

Juutilainen(6) và Heikki Miettinen(8) cũng tìm thấy

BVMĐTĐ có liên quan đến sự hiện diện bệnh

ĐMV Nguyễn Khoa Diệu Vân(10) cũng cho thấy

có mối tương quan tuyến tính thuận có nghĩa giữa nguy cơ bệnh mạch vành theo ADVANCE với tuổi; tác giả Tugrul NORGAZ(11) và Satsuki Kawasaki(7) cũng nhận thấy tuổi có liên quan với

sự hiện diện và độ nặng của bệnh ĐMV

Để xác định các yếu tố nguy cơ có liên quan độc lập với sự hiện diện của bệnh ĐMV, chúng tôi đã tiến hành phân tích hồi qui logistic đa biến Kết quả cho thấy tuổi và BVMĐTĐ là 2 yếu tố có liên quan độc lập với

sự hiện diện bệnh ĐMV Do đó, chúng ta cần quan tâm hơn đến tuổi và BVMĐTĐ khi xem xét chỉ định chụp ĐMV

Tác giả Satsuki Kawasaki(7) trong một nghiên cứu trên 1,003 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú Bệnh ĐMV được xác định dựa trên điện tâm đồ và tiền sử đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim và BVMĐTĐ được xác định bằng soi đáy mắt Tác giả nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐMV gia tăng có liên quan với sự tăng mức độ nặng của BVMĐTĐ

Tomohide Yamada(15) trong một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 371 bệnh nhân người Nhật ĐTĐ type 2, nhằm tìm mối liên quan giữa BVMĐTĐ và bệnh ĐMV Tác giả tìm thấy có một sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa BVMĐTĐ tăng sinh với sự tăng nguy cơ mắc bệnh ĐMV, thậm chí sau khi đã điều chỉnh các yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV cổ điển

Nghiên cứu của tác giả Fawzia El Demerdash(3) trên 60 bệnh nhân Ai Cập mắc ĐTĐ type 2 có chụp ĐMV Tác giả kết luận BVMĐTĐ là một yếu tố tiên đoán tốt cho sự hiện diện bệnh ĐMV và cần chụp ĐMV sớm ở những bệnh nhân có BVMĐTĐ

BVMĐTĐ là một yếu tố tiên đoán độc lập cho bệnh ĐMV không triệu chứng ngay cả khi những bệnh nhân này có kết quả gắng sức bình thường trên điện tâm đồ và siêu âm tim Đó là nhận xét của tác giả Naglaa Abdul-Maboud Soliman(13)

Gần đây hơn, một nghiên cứu được thực

Trang 5

hiện ở Hàn Quốc bởi tác giả Taewoong Um(14)

Tác giả nhận thấy BVMĐTĐ tăng sinh có liên

quan với sự hiện diện và độ nặng của

bệnh ĐMV

Tóm lại, tuổi và BVMĐTĐ là hai yếu tố có

liên quan độc lập với sự hiện diện của

bệnh ĐMV

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 94 bệnh nhân ĐTĐ type 2 có

chụp ĐMV tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện

Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, chúng tôi

nhận thấy:

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có bệnh ĐMV có tỷ lệ

cao (40%) mắc BVMĐTĐ

BVMĐTĐ và tuổi là hai yếu tố có liên quan

độc lập với sự hiện diện bệnh ĐMV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cheung N, et al (2007), Diabetic retinopathy and the risk of

coronary heart disease: the Atherosclerosis Risk in

Communities Study.Diabetes Care, 30 (7), 1742-6

2 Early Treatment Diabetic Retinopathy Study Research

Group(1991), Grading diabetic retinopathy from stereoscopic

color fundus photographs—an extension of the modified Airlie

House classification: ETDRS report number 10.Ophthalmology,

98 (5), 786-806

3 El-Demerdash F, et al (2012), Diabetic retinopathy: A predictor

of coronary artery disease The Egyptian Heart Journal, 64 (2),

63-68

4 Faglia E, et al (2002), Cardiac Events in 735 Type 2 Diabetic

Patients Who Underwent Screening for Unknown

Asymptomatic Coronary Heart Disease 5-year follow-up report

from the Milan Study on Atherosclerosis and Diabetes

(MiSAD).Diabetes Care, 25 (11), 2032-2036

5 Fuller JH, et al (2001), Risk factors for cardiovascular mortality

and morbidity: The WHO multinational study of vascular

disease in diabetes.Diabetologia, 44 (2), S54-S64

6 Juutilainen A, et al (2007), Retinopathy predicts cardiovascular

mortality in type 2 diabetic men and women.Diabetes Care, 30

(2), 292-9

7 Kawasaki S, et al (2013), Relationship between Coronary Artery Disease and Retinopathy in Patients with Type 2

Diabetes Mellitus.Internal Medicine, 52 (22), 2483-2487

8 Miettinen H, et al (1996), Retinopathy predicts coronary heart

disease events in NIDDM patients.Diabetes Care, 19 (12),

1445-1448

9 Mohammed El.M (2012), "Correlation between diabetic retinopathy and the severity of coronary artery disease in Egyptian patients with type II diabetes mellitus", Suez Canal University

10 Nguyễn Khoa Diệu Vân (2015), Mối liên quan giữa nguy cơ bệnh mạch vành theo thang điểm Advance với các yếu tố nguy

cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2.Tạp chí nghiên

cưu Y học, 97 (5), tr 9-16

11 Norgaz T, et al (2005), Retinopathy is related to the angiographically detected severity and extent of coronary

artery disease in patients with type 2 diabetes mellitus.Int Heart

J, 46 (4), 639-46

12 Ryden L, et al (2013), ESC Guidelines on diabetes, pre-diabetes, and cardiovascular diseases developed in collaboration with the EASD: the Task Force on diabetes, pre-diabetes, and cardiovascular diseases of the European Society

of Cardiology (ESC) and developed in collaboration with the

European Association for the Study of Diabetes (EASD).Eur

Heart J, 34 (39), 3035-87

13 Soliman NA, Abd-El GWM (2014), Can Ophthalmoscope Predict Silent Coronary Artery Disease in Patients with Type 2

Diabetes Mellitus? Advances in Aging Research, 3 (05), 360

14 Um T, et al (2016), The Degree of Diabetic Retinopathy in Patients with Type 2 Diabetes Correlates with the Presence and

Severity of Coronary Heart Disease.Journal of Korean Medical

Science, 31 (8), 1292-1299

15 Yamada T, et al (2012), Proliferative diabetic retinopathy is a predictor of coronary artery disease in Japanese patients with

type 2 diabetes.Diabetes Res Clin Pract, 96 (1), e4-6

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w