1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Bệnh thần kinh Đái tháo đường

26 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 401,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bệnh thần kinh đái tháo đường giới thiệu định nghĩa bệnh thần kinh đái tháo đường. Tần suất và yếu tố nguy cơ gây bệnh thần kinh đái tháo đường. Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm bệnh thần kinh đái tháo đường. Các khuyến cáo tầm soát thường quy. Các triệu chứng đặc biệt bệnh lý thần kinh... và các nội dung khác.

Trang 1

Bệnh thần kinh đái tháo đường

Trang 3

Bệnh thần kinh đái tháo đường: định

nghĩa

• Tổn thương thần kinh có triệu chứng (đau, cảm giác châm chích, tê rần) và không triệu chứng

do đái tháo đường

• Bệnh không đồng nhất với biểu hiện lâm sàng

đa dạng

• Tổn thương thần kinh có thể khu trú hoặc lan tỏa

Trang 4

Bệnh đa dây thần kinh ngoại biên đối xứng ngọn chi

• Bệnh đa dây thần kinh

ngoại biên đối xứng

Trang 5

Bệnh thần kinh tự chủ

• Bệnh thần kinh tự chủ ảnh hưởng đến các dây thần kinh tim, dạ dày,

hệ tiêu hóa, hệ niệu

Trang 6

Bệnh thần kinh đái tháo đường:

2 Abbott CA, et al Diabetes Care 2011;34:2220

3 ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80

Trang 7

Bệnh thần kinh đái tháo đường: Yếu tố

nguy cơ

• Nguy cơ gia tăng cùng với:

• Tuổi và thời gian mắc đái tháo đường

• Mức độ đường huyết chưa kiểm soát được

• Tăng cholesterol máu (LDL)

• Tăng huyết áp và các biến chứng mạch máu nhỏ khác

Trang 8

Phát hiện sớm để hạn chế các biến

chứng

Trang 9

Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm:

Phần I

• Kiểm soát đường huyết sớm và chặt chẽ có thể giúp làm chậm diễn tiến của đái tháo đường type 2

• Vài bệnh thần kinh không do đái tháo đường nếu

phát hiện có thể điều trị được

• Bệnh thần kinh tự chủ là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với tử vong tim mạch

(cardiovascular autonomic neuropathy -CAN) rất quan trọng vì nó có nguy cơ tử vong và thường không triệu chứng trong giai đoạn đầu

ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80

ADA Peripheral arterial disease in people with diabetes Diabetes Care 2003;26:3333-3341

Boulton AJ Diabetologia 2004;47:1343-53

Caselli A, et al Diabetes Care 2002;25;1066-70

Tesfaye S, et al N Engl J Med 2005;352:341-50

Vinik AI, Mehrabyan A Med Clin North Am 2004;88:947-99

Trang 10

Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm:

Phần II

• Hơn 50% bệnh nhân DPN không có triệu chứng – Bệnh nhân thường diễn tiến từ thể nhẹ - trung bình đến nặng trước khi được chẩn đoán

• Bệnh thần kinh ngoại biên có thể đi kèm với các

biến chứng mạch máu nhỏ khác (ví dụ bệnh động mạch ngoại biên)

disease -PAD) có liên quan với gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, mất chức năng và đoạn chi

ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80

Boulton AJ Diabetologia 2004;47:1343-53

Caselli A, et al Diabetes Care 2002;25;1066-70

Tesfaye S, et al N Engl J Med 2005;352:341-50

Vinik AI, Mehrabyan A Med Clin North Am 2004;88:947-99

Trang 11

Khuyến cáo tầm soát thường quy

Tất cả bệnh nhân nên được tầm soát:

• DPN (bệnh đa dây TK ngoại biên đối xứng ngọn chi)

• CAN (bệnh thần kinh tự chủ tim mạch)

Nên tầm soát:

• Ngay lúc chẩn đoán đái tháo đường type 2

• 5 năm sau khi chẩn đoán đái tháo đường type 1

• Sau đó kiểm tra hàng năm hoặc sớm hơn đối với DPN

Trang 12

Bệnh lý thần kinh: Triệu chứng

chung

bàn chân, cẳng chân, bàn tay, cánh tay và ngón tay)

• Teo cơ bàn tay, bàn chân

• Khó tiêu, buồn nôn, nôn

Trang 14

Chẩn đoán bệnh lý thần kinh

DPN Bệnh thần kinh tự chủ đái tháo đường

Các test đơn giản trên lâm sàng:

•Đánh giá ngưỡng rung (rung âm thoa 128 Hz)

•Cảm giác kim châm

•Cảm giác áp lực (monofilament 10g)

*Có thể liên quan với bệnh động mạch ngoại biên

Không có bệnh

thần kinh đái

tháo đường

CAN (không triệu chứng trong giai đoạn sớm)

• Phát hiện thay đổi trong biến thiên nhịp tim

• Bất thường trong các test phản xạ tim mạch (khoảng R-R đáp ứng với thở sâu trong khi đứng và làm nghiệm pháp Valsalva)

• Nhịp tim nhanh khi nghỉ (>100 nhip/phút) và hạ huyết áp tư thế (giảm huyết áp tâm thu > 20mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 10mmHg khi đúng) chỉ điểm bệnh tiến triển

Bệnh thần kinh dạ dày ruột:

• Kiểm soát đường huyết thất thường hoặc triệu chứng đường tiêu hóa trên có thể chỉ điểm liệt dạ dày

• Táo bón hoặc tiêu chảy

Đường niệu dục:

• Rối loạn cương hoặc xuất tinh ngược

• Đánh giá rối loạn chức năng bàng quang khi có nhiễm trùng tiểu tái phát, viêm bể thận, hoặc tiểu không tự chủ, bí tiểu

Tầm soát bệnh thần kinh đái tháo đường

Các nguyên nhân có thể gây

Trang 15

• Bệnh nhân có đau cách hồi rõ hoặc ABI dương tính cần được đánh giá thêm mạch máu

DPN = Distal symmetric polyneuropathy: bệnh đa dây TK ngoại biên đối xứng ngọn chi

PAD = Peripheral artery disease: bệnh động mạch ngoại biên

ABI = Ankle-brachial index: chỉ số huyết áp mắt cá-cánh tay

ADA Diabetes Care 2003;26:3333-41

ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80

Trang 16

Quản lý bệnh thần kinh đái tháo

đường

Trang 17

Quản lý bệnh thần kinh đái tháo

Trang 18

Kiểm soát đường huyết trong đái tháo

đường type 1

Có mối tương quan mạnh giữa nguy cơ tiến triển đến biến chứng mạch máu nhỏ và tăng đường

huyết theo thời gian

• Giảm đường huyết làm chậm khởi phát và tiến triển của biến chứng mạch máu nhỏ

• Giảm nguy cơ của các kết cục khác nhau từ 35-75%

Diabetes Control and Complications Trial Research Group N Engl J Med 1993;329:977-86

Reichard P, et al N Engl J Med 1993;329:3049

Trang 19

Kiểm soát đường huyết trong đái tháo

Trang 20

Kiểm soát đau trong DPN

DPN liên quan với giảm chất lượng cuộc sống, giới hạn

vận động, trầm cảm và suy giảm chức năng xã hội

* Cả hai thuốc đều được FDA công nhận nhưng không có hiệu quả giảm đau hoàn toàn ngay

Trang 21

Quản lý bệnh thần kinh tự chủ

Can thiệp vào nguy cơ tim mạch và thay đổi lối sống có thể làm giảm tiến triển và phát triển CAN

ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

• Kiểm soát đường huyết

Trang 22

Quản lý liệt dạ dày

• Thay đổi chế độ ăn

• Các thuốc tăng nhu động (như erythromycin)

• Nên dành chỉ định Metoclopramide* cho các

trường hợp nặng (không đáp ứng với các điều trị khác)

* Cơ quan dược phẩm châu Âu (European Medicines Agency) cho rằng nguy cơ của

metoclopramide nhiều hơn lợi ích Tại châu Âu, điều trị bằng metoclopramide bị giới hạn trong tối đa 5 ngày, và không còn chỉ định cho sử dụng lâu dài trong liệt dạ dày

Trang 23

Quản lý rối loạn cương

• Thuốc ức chế Phosphodiesterase type 5

• Prostaglandins tiêm vào thể hang hoặc niệu đạo

• Thiết bị hút chân không

Trang 24

Kết luận

Trang 26

Cảm ơn sự chú ý của quý bác sĩ

Bác sĩ vui lòng nhận xét vào phiếu góp

ý đánh giá nội dung lớp học

Ngày đăng: 20/01/2020, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm