1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thấp khớp cấp

23 227 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thấp khớp cấp
Tác giả Bs. Huỳnh Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bệnh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Tiêu chuẩn phụ:–Sốt–Đau khớp–TS có thấp khớp cấp, thấp tim–Xét nghiệm máu: BC tăng, VS tăng, ASLO + Antistreptolysin O –Cấy nhầy trong họng có liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A Chuẩn

Trang 2

i c ng:

Đạ ươ

thường gặp từ 7-14 tuổi

Trang 3

1- Tiêu chuẩn chẩn đoán ( tiêu chuẩn Jonse)

1.1 Tiêu chuẩn chính:

–Viêm tim–Viêm nhiều khớp–Ban vòng, hạt dưới da.

–Múa giật

Trang 4

1.2 Tiêu chuẩn phụ:

–Sốt–Đau khớp–TS có thấp khớp cấp, thấp tim–Xét nghiệm máu: BC tăng, VS tăng, ASLO (+) (Antistreptolysin O)

–Cấy nhầy trong họng có liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A

Chuẩn đoán xác định: 2 chính hoặc 1 chính + 2 phụ + có dấu hiệu nhiễm liên cầu khuẩn mới bị

Trang 5

3- Cơ chế sinh bệnh:

–Vai trò của các độc tố liên cầu–Vai trò của phản ứng miễn dịch đối với 2 chu kỳ

Trang 6

4- Lâm sàng:

4.1 Đợt thấp khớp cấp:

a) Biểu hiện ở khớp:

–Viêm khớp: sưng, nóng, đỏ , đau.

–Vị trí: khớp gối, cổ tay, cổ chân, khuỷu, vai, đôi khi những khớp nhỏ

–Thời gian viêm: viêm ở mỗi khớp 3-10 ngày rồi khỏi, và di chuyển sang khớp khác ( sưng đau khớp di chuyển nhanh, không để lại di chứng, không đối xứng)

Trang 7

Ở người lớn: thấp khớp cấp có thể không khỏi hẳn mà vẫn còn di chứng đau trong hàng

tháng sau đợt cấp

b) Biểu hiện toàn thân:

–Sốt cao dao động–Nhịp tim nhanh–Ra nhiều mồ hôi–Xét nghiệm máu: BC tăng, chuyển trái ( đa nhân tăng), VS tăng, ASLO tăng ( < 200 đơn vị)

Trang 8

c) Biểu hiện tim:

 Màng trong tim:

hay không.

Trang 9

 Viêm màng ngoài tim:

 Thường kèm theo viêm màng trong tim hoặc viêm cơ tim

 Viêm màng ngoài tim thường thuộc loại khô, biểu hiện bằng tiếng co

hoặc có tràn dịch nhẹ

 Khi hết viêm có thể dính 2 lá nhưng

Trang 10

 Viêm cơ tim:

 Biểu hiện trên ECG: khoảng PR dài

ra, hoặc có thể có những rối loạn nhịp nặng, tim to

 Nghe có tiếng ngựa phi

Trang 11

d) Biểu hiện ngoài da:

Điển hình là hạt Meynet, các ban đỏ

 Hạt Meynet:

 To bằng hạt đậu, nổi lên ở gần các khớp và cột sống

 Nằm trong tổ chức dưới da và không dính vào da

 Ban đỏ thấp: có bờ thành từng mảng hình đĩa,

Trang 12

e) Biểu hiện thần kinh:

 Thấp não ít gặp: biểu hiện lú lẫn, có

hoang tưởng chiêm bao và kích động, ưu

tư, đồng thời có sốt cao ( thể tối cấp – thể cấp – bán cấp )

 Múa giật: ở trẻ em có thể kèm theo viêm

đa khớp hoặc viêm tim do thấp

Trang 13

f) Biểu hiện ở phổi, màng phổi:

Tràn dịch màng phổi: một bên dịch không

nhiều, trong nhiều Albumin Rivalta ( +) ,

thường kèm tràn dịch màng ngoài tim

Viêm phổi do thấp biểu hiện bằng ổ đông đặc phổi ( hiếm gặp )

Trang 14

h) Những biểu hiện khác:

- Tiêu hoá: đi lỏng, đau bụng

- Thận: protein niệu nhẹ

- Mạch: viêm động mạch, tĩnh mạch, viêm mao mạch xuất huyết

- Nội tiết: viêm tuyến giáp do thấp

Trang 15

4.2 Tiến triển chung và tiên lượng:

– Hay tái phát nhất là ở trẻ em, lúc đầu mau sau

– Người lớn tổn thương tim ít bị hơn trẻ em.

– Khi chưa có corticoit tỷ lệ tử vong trong đợt cấp

Trang 16

5- Điều trị:

a) Đợt cấp:

Kháng sinh:

– Penicilin 1-2 triệu đơn vị/ngày/bt sau đó

dùng 1triệu 2 đơn vị/2 tuần/ 1lần

– Penicilin uống 300.000 – 500.000 IU/ngày

Trang 17

 Chống viêm:

- Corticoit:

+Trẻ < 4tuổi, thể nặng: 3mg/kg/ngày

+Trẻ > 4tuổi: 2mg/kg/ngày

+Người lớn: 70-80mg/ngày

 10-15 ngày Sau đó giảm liều dần

- Các thuốc chống viêm khác:

liều tối đa < 10mg/kg cân nặng…

Trang 18

 Chế độ nghỉ ngơi theo dõi:

- Nghỉ tại giường sau giai đoạn cấp

( có tổn thương tim )

- Hàng ngày theo dõi :

•Cân nặng

•Nhiệt độ

•Tình trạng tim

Trang 19

- Hai tuần thử vi sinh một lần, tìm glucose

Trang 20

 Sau đó người bệnh được theo dõi

 Việc dùng thuốc phòng

 Phát hiện các biến chứng

 Điều trị kịp thời các đợt tái phát

 Ngưng thể dục thể thao trong 6 tháng

Trang 21

b) Phòng bệnh:

Ngăn ngừa viêm họng do liên cầu khuẩn, tích cực điều trị khi viêm ( tỷ lệ tái phát ở người thấp tim cũ 50% )

Trang 22

Thuốc: penicilin

+ Uống 2 viên ( V, G )

+ Tiêm bắp benzatin penicilin 2 tuần/lần

Mỗi lần trẻ nhỏ 600.000 IU

người lớn < 40kg: 1.200.000 IU người lớn > 40kg: 2.400.000 IU

+ Điều trị dự phòng kéo dài

+ Khi chữa răng, cắt Amidal… cần dùng kháng sinh.

Trang 23

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG

FOREVER IS LOVE SEE YOU ON THE TOP NEVER GIVE UP

NGUYỄN THÁI ĐỨC

Ngày đăng: 18/09/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w