Là một bệnh phổ biến ở Việt Nam, trong các bệnh gan mật thì nó đứng hàng thứ 2 sau viêm gan Là nguyên nhân quan trọng nhất của nhiễm khuẩn đường mật, rất dễ gây tử vong, cấp cứu nội
Trang 1Bs Huyønh Thò Kim Anh
Trang 2 Là một bệnh phổ biến ở Việt Nam, trong các bệnh gan mật thì nó đứng hàng thứ 2 sau viêm gan
Là nguyên nhân quan trọng nhất của nhiễm
khuẩn đường mật, rất dễ gây tử vong, cấp cứu nội khoa, ngoại khoa
I KHÁI NIỆM
Trang 31) Bình thường gan tổng hợp 2 axit của đường mật
nguyên thuỷ: a.Cholic
b.Chenodesoxy cholic 2axit này kết hợp với glycin, taurin qua tế bào
gan, vào ruột
II SINH BỆNH HỌC
Trang 42) Khi có sự bão hoà Cholesterol thì Cholesterol
sẽ bị tủa và tạo sỏi
a Những trường hợp giảm bài tiết muối mật
Bệnh ở ruột cuối: dẫn đến giảm hấp thu muối
mật
Béo: dự trữ muối mật giảm, bài tiết muối mật
tăng
Không tăng bài xuất Cholesterol
Trang 5b Những trường hợp tăng bài tiết Cholesterol:
Chế độ ăn giàu calo: làm tăng tổng hợp Cholesterol
Thuốc Oestrogen, Clofibrat: làm tăng tổng hợp Cholesterol
Trang 63) Vai trò của túi mật:
Túi mật có nhiệm vụ tái hấp thu nước do đó làm Cholesterol cô đặc hơn
Mặt khác túi mật tiết mucus chất này cũng có tác dụng làm Cholesterol và sắc tố mật dễ kết tủa
Đó là cơ chế hình thành sỏi Cholesteol
Trang 74) Hình thành sỏi sắc tố mật:
Do nhiễm khuẩn men của vi khuẩn biến Bilirubin -> Bilirubinat dễ gây kết tủa
Nếu tế bào gan sản xuất men Gluronyl giảm sẽ dẫn đến sự hình thành các dẫn xuất kém hoà tan của bilirubin -> bilirubin dễ kết tủa -> tạo sỏi
Trang 81) Sỏi hỗn hợp: ( 52% )
Cholesterol 94%
TP Calcium 2%
Sắc tố mật 3%
Sỏi có tính cản quang, thường có nhiều sỏi,
các hòn sỏi có vòng tròn đồng tâm
III.CẤU TẠO VÀ VỊ TRÍ CỦA SỎI MẬT
Trang 92) Sỏi Cholesterol đơn độc: ( 14,8% )
Không cản quang, thường một hòn sỏi Hình tròn hoặc bầu dục, màu vàng xám hoặc màu ngà sẫm
3) Sỏi sắc tố: (3,2%)
Sỏi nhỏ cứng màu xanh nâu, xanh sẫm,
đen Kém cản quang
Thành phần : Sắc tố mật
Calci
Trang 104) Sỏi Carbonat Calcium: có thể phối hợp hoặc không phối hợp với bilirubin Calcique
5) Vị trí của sỏi trong đường mật:
Ở các nước Âu Mỹ sỏi túi mật là chủ yếu
Sỏi túi mật 46%
Sỏi túi mật + ống túi mật 6,6%
Sỏi ống túi mật 15,5%
Sỏi túi mật + Choledoque 10,3%
Sỏi Choledoque 12,1 %
Trang 11 Tuổi: càng nhiều tuổi càng dễ bị sỏi
Nữ > Nam: 3-4 lần
Giống nòi: có sự khác nhau
Một số yếu tố khác:
Béo + cắt ruột cuối
Dùng một số thuốc: oestrogel, Clofibrat
Chế độ ăn giàu calo
Việt Nam: giun đũa
IV CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO VIỆC SINH SỎI:
Trang 12 Có thai
Lipid máu cao
Thoát vị hoành
Táu thừa đại tràng
Xơ gan
Cắt dạ dày
Yếu tố di truyền
V CÁC YẾU TỐ CHƯA ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH HOÀN TOÀN
Trang 131) Thể điển hình
Đau sốt vàng da tái phát nhiều lần hội chứng tắc mật điển hình
2) Thể không điển hình
Không có cơn đau quặn gan điển hình hoặc cơn đau quặn gan điển hình nhưng thiếu các triệu chứng khác
ngột dưới hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc bả vai, hoặc lan ra sau lưng, người bệnh
không dám thở mạnh, buồn nôn
VI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 14 Thông tá tràng hút dịch mật: phân tích khối lượng,
chất lượng các loại mật, phát hiện các tinh thể
Siêu âm và chụp cắt lớp ( 95 % )
Chụp đường mật có chất cản quang
Xét nghiệm máu:
Bilirubin TT
Lipid
Cholesterol
Phosfattase kiềm
5 nucleotidase
Prothrombin Nghiệm pháp Koller ( + )
VII CÁC YẾU TỐ CHƯA ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH HOÀN TOÀN:
Trang 151) Những trường hợp tắc mật
U đầu tuỵ
Viêm tuỵ mạn thể tắc mật
Viêm vi quản mật nguyên phát
2) Những trường hợp hoàng đảm không do tắc mật:
Viêm gan vi rút
Viêm gan mạn
Biến chứng của loét dạ dày tá tràng
VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI:
Trang 163) Những trường hợp đau hố chậu phải:
Giun chui ống mật
Loét dạ dày tá tràng
Rối loạn vận động túi mật
Viêm tuỵ mạn và cấp, sỏi tuỵ, K gan
Trang 171) Ngoại khoa: mổ lấy sỏi 2) Lấy sỏi qua nội soi
3) Phá sỏi bằng siêu âm 4) Điều trị nội khoa
Giảm đau
Lợi mật
Chống nhiễm khuẩn
IX ĐIỀU TRỊ:
Trang 18 Thuốc làm tan sỏi:
Axit mật có tác dụng làm giảm độ bão hoà
của Cholesterol Cholesterol không tủa
Chenodesoxycholic ( chenodex 250 mg )
chénar 200 mg liều dùng 12-15mg/kg trọng lượng cơ thể
x 18 tháng – 3 năm
Trang 19 Usodesoxycholic ( dulorsan 250 mg )
ursolvan 200mg liều dùng 8-12 mg/kg/ngày
5) Chế độ ăn:
Giảm năng lượng
Giảm cholesterol
Trang 20CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
FOREVER IS LOVE SEE YOU ON THE TOP
NEVER GIVE UP
NGUYỄN THÁI ĐỨC Email: thaiducvn@gmail.com