Bài giảng Cơ quan thị giác cung cấp cho người học các kiến thức về cơ quan thị giác như: Nhãn cầu, các cơ quan mắt phụ, ổ mắt, sinh lý thị giác, các cơ quan mắt,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1CƠ QUAN THỊ GIÁC
Trang 52
3
Trang 6Dây thần kinh thị giác
Màng mạch Võng mạc
Dịch kính
Thể mi Giác mạc
Thủy dịch
Trang 7Vỏ bọc nhẫn cầu
• Giác mạc
– 1 màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu
– Hình chỏm cầu, chiếm 1/6 phía trước
– Có rất nhiều tận cùng thần kinh cảm giác, xuất phát từ dây TK mắt (V1)
– Được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ: mạch máu quanh rìa, nước mắt và thủy dịch
Trang 8• Củng mạc:
– 1 mô xơ rất dai, màu trắng chiếm sau nhãn
cầu, không có mạch máu
– Nối tiếp giác mạc và củng mạc là vùng rìa có nhiều mạch máu
– Cực sau có 1 lỗ thủng đk ~ 1,5mm, che lỗ
thủng có lá sàng có nhiều lỗ nhỏ để các sợi tk thị giác đi qua
Trang 9Vỏ bọc nhãn cầu
• Giác mạc
–Tròn–Vô mạch–Trong suốt–1/6 trước
• Củng mạc
–MLK dày–Màu trắng sáng
–5/6 sau
Trang 11Dây thần kinh thị giác
Màng mạch Võng mạc
Dịch kính
Thể mi Giác mạc
Thủy dịch
Trang 14Mống mắt & Đồng tử
• Cơ tia: co dãn đồng tử (ánh sáng yếu)
• Cơ vòng: co co đồng tử (ánh sáng nhiều)
Trang 15Thể mi
mống mắt
Trang 17Dây thần kinh thị giác
Màng mạch Võng mạc
Dịch kính
Thể mi Giác mạc
Thủy dịch
Trang 18Điểm
mù
Trang 19Hướng ánh sáng
Trang 20Tế bào que
Tế bào nón
Trang 21Ổ mắt
• Ổ xương rỗng, hình tháp
– 4 thành: trên, dưới, trong, ngoài
– 1 đỉnh: có ống TK thị giác & khe ổ mắt trên– 1 nền: mở ra trước
Trang 22Ổ mắt
Trang 23SINH LÝ THỊ GIÁC
Trang 24Ảnh của vật chiếu lên võng mạc
Ảnh ngược chiều so với vật
Trang 252 loại TB cảm quang :
• Tế bào que: giúp quan sát hình thể của vật ở cường độ ánh sáng yếu
• Tế bào nón: nhìn thấy màu sắc, chi tiết vật ở
• Tế bào nón: nhìn thấy màu sắc, chi tiết vật ở ánh sáng đầy đủ
Trang 26Tế bào hình nón cảm nhận màu sắc, có Rhodopsin = Retinal +
• Mỗi tế bào nón có một loại photopsin, vì vậy mỗi tế bào nhạy cảm tối
đa với ánh sáng có một bước sóng nhất định.
Trang 27Cơ chế nhìn màu
• Sự hưng phấn của 3 loại tế bào này theo tỷ lệ nhất định sẽ cho những cảm giác màu sắc nhất định (vd: da cam
99:42:0, vàng 31:67:36,…)
• Có 3 loại tế bào chứa các chất cảm quang khác nhau.
• Khi các tế bào nón bị kích thích gần như nhau thì cho cảm giác màu trắng
Trang 28Bệnh mù màu
• Nguyên nhân: thiếu 1 hay 2 tế bào nón
• Bệnh di truyền
Trang 29Các môi trường trong suốt
• Thủy dịch (aqueous humor)
– Do thể mi tiết ra / mỏm mi
– Hậu phòng → tiền phòng → xoang TM củng mạc– Tác động đến nhãn áp, là nguồn dinh dưỡng cho thể thủy tinh, giác mạc
• Thể thủy tinh/ thấu kính (lens)
– Bao thấu kính
– Chất thấu kính
• Dịch kính (vitreous humor)
Trang 30Các môi trường trong suốt
• Thể thủy tinh/ thấu kính (lens)
– Bao thấu kính và Chất thấu kính
– Được treo cố định vào vùng thể mi nhờ dây chằng Zinn
– Khi bao thấu kính bị tổn thương, thủy dịch sẽ ngấm vào làm thấu kính bị đục, trương phồng
• Dịch kính (vitreous humor)
Trang 31Thủy dịch / mắt
Trang 32Dây thần kinh
Màng mạch Võng mạc
Dịch kính
Thể mi Giác mạc
thị giác Thấu kính
(thủy tinh thể)
Thể mi Củng mạc
Thủy dịch
Trang 34Mạc ổ mắt
• Mô xơ, mở bao bọc, che chở
Trang 35Cơ nhãn cầu
• 4 cơ thẳng: trên, dưới, trong, ngoài
• 2 cơ chéo: trên (cơ ròng rọc), dưới
• Chức năng: cử động nhãn cầu
• Cơ nâng mi trên
Trang 38Lông mày
• Da lồi hình vòng cung
• Có lông ngắn
• Trên bờ ổ mắt
Trang 41Mí mắt
Trang 44Kết mạc
• Niêm mạc mỏng
• Mặt trong mí mắt: kết mạc mí
• Mặt trước nhãn cầu: kết mạc nhãn cầu
• Vòm kết mạc trên & dưới
• Tiết chất nhầy làm trơn bề mặt nhãn cầu.
Trang 50F = tiêu điểm
f = tiêu cự
1 diopter = 1/f (f dùng đơn vị mét)
Trang 51Tật cận thị & viễn thị
Trang 52TẬT KHÚC XẠ VÀ LÃO THỊ (tt)
• Viễn thị:
- Định nghĩa: các tia sáng tới vào mắt sẽ hội
tụ tại phía sau võng mạc
- Triệu chứng: càng lớn tuổi độ viễn thị
càng tăng
- Điều trị: đeo kính
Trang 54TẬT KHÚC XẠ VÀ LÃO THỊ (tt)
2 Cận thị bệnh: >-7D
- Nguyên nhân: nhãn cầu dài, thể thuỷ tinh
xơ cứng, viêm võng mạc
Trang 57Triệu chứng cơ năng:
- Ngứa rát cộm Bệnh nhân thường ví như có cát
Trang 58VIÊM KẾT MẠC
Triệu chứng thực thể:
-Mi sưng nề, có thể mọng đỏ nếu là viêm cấp
- Kết mạc cương tụ đỏ trên diện rộng, có thể thấy: hột, gai máu, nhú gai, bọng kết mạc
-Ghèn: nhiều, tính chất tùy tác nhân gây viêm
Tiến triển và biến chứng:
-Nhiều loại có xu hướng tự khỏi
-VKM do lậu cầu: nhanh chóng chuyển sang viêm loét giác mạc, thủng nhãn cầu
-VKM do virus APC (Adeno-Pharyngo-Conjonctivitis) gây thành các vụ dịch VKM, họng, hạch
Trang 59Viêm kết mạc do siêu vi
Trang 60Viêm kết mạc do vi khuẩn
Trang 61Viêm kết mạc do lậu
Trang 62Các “hột” trên kết mạc mi: các nang lympho
Bệnh đau mắt hột
Trang 63VIÊM KẾT MẠC
1 Dùng thuốc kháng sinh và thuốc sát trùng
-Thuốc nước: nhỏ luân phiên nhiều lần trong ngày
-Thuốc mỡ: tra mắt 1lần/tối
2 Chống viêm: Corticoid (thuốc nhỏ mắt, tiêm dưới
Trang 64Thủy dịch ở mắt
Trang 65Bệnh Glaucome (tăng nhãn áp)
Trang 66NHÃN ÁP
• Định nghĩa: là áp lực của các thành phần trong nhãn cầu lên thành củng mạc và giác mạc
- Nhãn áp trung bình: 16 – 22 mmHg, sự chệch lệch nhãn áp giữa 2 mắt nhỏ hơn 5mmHg, sự chênh lệch nhãn áp ở 1 mắt trong 24 giờ nhỏ hơn 5mmHg
Trang 67NHÃN ÁP (tt)
• Sự sản xuất và lưu thông thuỷ dịch
- Sự sản xuất thuỷ dịch: do thể mi tiết ra từ 2,5 – 2,8 ml/phút
- Sự lưu thông thuỷ dịch: qua vùng bè, qua màng bồ đào củng mạc
Trang 68NHÃN ÁP (tt)
• Các yếu tố ảnh hưởng đến nhãn áp:
- Yếu tố tại nhãn cầu: độ rắn củng mạc,
tuần hoàn của hắc mạc, dịch kính, thể
thuỷ tinh, trở lưu thuỷ dịch
- Yếu tố ngoài nhãn cầu: thần kinh, sự thay đổi nhãn áp trong ngày, thay đổi tư thế
Trang 69NHÃN ÁP (tt)
• Các phương pháp đo nhãn áp:
- Đo trực tiếp
- Đo gián tiếp:
+ Ước lượng nhãn áp bằng tay + Đo bằng nhãn áp kế
- Phương pháp theo dõi nhãn áp
Trang 702 GLAUCOM CẤP
Cơn cao nhãn áp hay xuất hiện về đêm, đột ngột và
dữ dội Nếu không điều trị về sau cơn cao nhãn áp sẽ ngày càng dày hơn đưa đến mù loà vĩnh viễn
Glaucom là bệnh không có khả năng tự khỏi
* Đau nhức vùng quanh hốc mắt, lan lên nửa đầu
cùng bên (thiên đầu thống) Có những bệnh nhân đau nhức dữ dội, chồm chổ, vật vã
Trang 71•Thực thể: mi co quắp, hơi phù nề, khó mở mắt
Giác mạc : Mờ đục như gương kính bị hà hơi
Kết mạc : Cương tụ rìa thường rất đậm có thể phù nề
kết mạc
Đồng tử : Giãn nửa vời và mất phản xạ
* Nhãn áp : Tăng cao, có thể > 30mmHg, có khi tới 39-40mmHg Sờ tay thấy nhãn cầu cứng như hòn bi
* Điều trị:
Khi mới phát hiện phải dùng thuốc (giảm s.xuất thủy dịch, giảm phù nề: Acetazolamide, pilocarpin, an thầnNgoại khoa: phẫu thuật cắt mống mắt chu biên bằng laser, cắt bè củng mạc
Điều trị dự phòng mắt bên kia
Trang 74ĐỤC THUỶ TINH THỂ (tt)
• Triệu chứng: thị lực giảm, loá mắt, song thị, lỗ đồng tử đục trắng 1 phần hay toàn bộ
• Các hình thái:
- Do tuổi: đục nhân, đục vỏ, đục dưới bao sau
- Do bệnh lý: viêm màng bồ đào cận thị nặng, tiểu đường, giảm canxi huyết do thuốc
- Do chấn thương
- Do bẩm sinh
Trang 75- Lấy TTT trong bao
- Lấy TTT ngoài bao
- Lấy TTT bằng PHACO
Trang 76Câu hỏi lượng giá
Trang 77Câu hỏi lượng giá
2 Điểm vàng là nơi hình ảnh in rõ nhất, tập
trung các sợi dây thần kinh nhiều nhất
A Đúng
B Sai
Trang 78Câu hỏi lượng giá
Trang 79Câu hỏi lượng giá
4 Biến chứng gây thủng nhãn cầu của viêm
Trang 80Cảm ơn sự chú ý lắng nghe