Bài giảng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Chương 2 Cơ bản về Oracle cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản; Cấu trúc cơ sở dữ liệu; Không gian dữ liệu và bảng dữ liệu; Các kiểu dữ liệu; Quyền người dùng (Privileges & Roles); Import/Export dữ liệu.
Trang 1Bài giảng
HQT Cơ sở dữ liệu
(ORACLE)
Số tc: 3; LT: 25; Btập: 20
GV: Nguyễn Thị Mỹ Dung
Khối lớp: Đại học L2
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
1
2
3
4
Chương 1: Tổng quan về Oracle (2)
Chương 2: Cơ bản về Oracle (2)
Chương 3: Truy vấn SQL (12)
Chương 4: Lập trình PL/SQL (9)
5
6
Chương 5: Procedure, Trigger, Function (12) Chương 6: Quản trị người dùng (4)
7 Chương 7: Kết nối CSDL với Oracle (4)
Trang 3Chương 2: Cơ bản về Oracle
I Các khái niệm cơ bản
II Cấu trúc CSDL
III Không gian dữ liệu và bảng dữ liệu
IV Các kiểu dữ liệu
V Quyền người dùng (Privileges & Roles)
VI Import/Export dữ liệu
Trang 4I Các khái niệm cơ bản
1 Oracle Server
Là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng - quan hệ, tập hợp các file, tiến trình (processes) và cấu trúc bộ nhớ trong Oracle Server
Oracle server gồm hai thành phần chính là Oracle Instance và Oracle Database
Trang 5Kiến trúc Oracle Server (2)
Trang 6Các khái niệm cơ bản (tt)
2 Instance / Thể hiện
Bao gồm một cấu trúc bộ nhớ System Global Area (SGA) và các background processes (tiến trình nền) được sử dụng để quản trị CSDL
Trang 7Khái niệm cơ bản – Instance (tt)
3 SGA - System Global Area
Là một vùng bộ nhớ để lưu trữ các thông tin điều khiển của một instance
SGA bao gồm một vài cấu trúc bộ nhớ chính:
Shared pool: Là một phần của SGA lưu các
cấu trúc bộ nhớ chia sẻ
Database buffer cache: Lưu trữ các dữ liệu
được sử dụng gần nhất
Redo log buffer: Được sử dụng cho việc dò
tìm lại các thay đồi trong cơ sở dữ liệu và được thực hiện bởi các background process
Trang 8Khái niệm cơ bản (tt)
4 Oracle DB
Tập hợp file hệ thống, file dữ liệu, lưu trữ và trả
về các thông tin liên quan
Được lưu trữ dưới hai cấu trúc: vật lý và luận lý
Trang 9Khái niệm cơ bản (tt)
5 Data Dictionary (Từ điển dữ liệu)
Thông tin về cấu trúc vật lý, luận lý của CSDL, Người dùng, Tên, kiểu dữ liệu các cột trong bảng dữ liệu, Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, Vùng nhớ cấp phát
select * from DICTIONARY
6 Schema
Tập hợp schema object thuộc về một người dùng
7 Schema Object
Đại diện cho một người dùng về các quyền trên
dữ liệu, bảng … trong một CSDL
Trang 10II Cấu trúc CSDL Oracle
1 Cấu trúc vật lý
Các tập tin hệ thống hình thành nên CSDL là tập hợp các control file, redo log file, và các datafile
- Control files: chứa các mục thông tin quy định
cấu trúc vật lý của DB như tên DB, nơi lưu trữ các datafiles hay redo log files, time stamp tạo lập DB
- Datafiles: chứa toàn bộ dữ liệu trong DB, có thể
tự động mở rộng kích thước mỗi khi DB hết chỗ lưu trữ dữ liệu Một hay nhiều datafiles tạo nên một đơn
vị logic của DB gọi là không gian bảng (tablespace)
- Redo log files: ghi lại tất cả các thay đổi dữ liệu
trong DB Bảo vệ DB khỏi những hư hỏng do sự cố
10
Trang 11Cấu trúc CSDL Oracle (tt)
2 Cấu trúc luận lý
Mô tả vùng nhớ dùng để lưu trữ các đối tượng như các bảng, hàm, thủ tục Gồm các đối tượng tablespaces, schema objects, data blocks, extents,
và segments
Trang 12Cấu trúc CSDL – luận lý (tt)
Tablespaces: tablespaces lưu trữ toàn bộ cơ
sở dữ liệu về mặt logic
Schema:là tập hợp các đối tượng (objects) có
trong DB bao gồm: tables, views, sequences, stored procedures, synonyms, indexes, clusters, và DB links
Extents: phân chia các vùng không gian trong
DB, bao gồm: data blocks liên tiếp nhau, cùng được lưu trữ tại một thiết bị lưu giữ và cùng kiểu
Segments: cũng là phân chia các vùng không
gian trong DB, bao gồm tập hợp các extents
Trang 13Cấu trúc CSDL – luận lý (tt)
Database: Là một cơ sở dữ liệu gồm 1 hay
nhiều vùng nhớ tablespace để lưu trữ dữ liệu
Data block: Đơn vị lưu
trữ nhỏ nhất với số byte
nhất định được xác định
khi có CSDL tạo ra
Data file: Tương ứng với
tablespace, được lưu trữ
thực trên các thiết bị đĩa
từ, đĩa quang,… và có
phần mở rộng là dbf
(database file)
Trang 14III Không gian dữ liệu & bảng dữ liệu
Không gian dữ liệu cố định: Chứa các đối tượng dữ liệu tồn tại lâu dài (datafile)
Undo tablespace: Quản lý việc hoàn tác dữ liệu
có thể thay cho rollback segment
Không gian dữ liệu tạm thời: Chứa các đối tượng CSDL trong một tập tin làm việc
Bảng dữ liệu: Có định danh duy nhất, gồm nhiều
hàng và cột để lưu trữ dữ liệu
+ Hàng: mẫu tin / record
+ Cột: có tên và kiểu dữ liệu xác định
Trang 15IV Các kiểu dữ liệu
VARCHAR2 Dùng để khai báo chuỗi ký tự với
chiều dài thay đổi (2000 byte) VARCHAR Tương tự VARCHAR2 (Oracle khuyên
nên dùng Varchar2) NUMBER Dùng để chứa các mục tin dạng số
dương, số âm, số với dấu chấm động Number(p, s); Number(p), Number
INTEGER Dùng để khai báo kiểu chuỗi ký tự với
độ dài biến đổi, (2Gb) DATE Dùng để chứa dữ liệu ngày, thời gian
Trang 16Các kiểu dữ liệu (tt)
CHAR Dùng để khai báo chuỗi ký tự với
chiều dài cố định (255 byte) FLOAT Dùng để khai báo kiểu dấu chấm động LONG Dùng để khai báo kiểu chuỗi ký tự với
độ dài biến đổi (2GB) Thường để chứa văn bản
Trang 17V Quyền người dùng Privileges (quyền người dùng)
Quyền thực thi một câu lệnh sql, truy cập đến các đối tượng người dùng khác Bao gồm quyền trên hệ thống và quyền trên đối tượng
System Privileges (Quyền trên hệ thống)
Create session: truy cập CSDL
Create table, view, procedure
Sysdba: thực hiện start/stop backup/restore
create database
Trang 18Quyền người dùng (tt) Object Privileges (Quyền trên đối tượng)
Quyền thực thi các câu lệnh trên đối tượng Insert, delete, update, select …
Roles được định nghĩa trước: Định sẵn các
quyền phổ biến cho nhóm người dùng
Roles do người dùng định nghĩa: Định các
quyền đặt biệt khác cho một người hay một nhóm người dùng
Trang 19Nhập/xuất dữ liệu
Export: Xuất nội dung luận lý của 1 CSDL vào tập tin dump (*.dmp)
Import: Tạo lại csdl từ file dump
Trang 20Tổng kết chương 2
- Một số thành phần trong Oracle
- Kiến trúc Oracle
- Cấu trúc CSDL Oracle
- Các kiểu dữ liệu cơ bản