1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến

117 4,2K 151
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Đo Lường Và Cảm Biến
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế đời sống và sản xuất, việc nắm bắt các thông tin trong quá trình hoạt động của các hệ thống, thiết bịlà vô cùng quan trọng và cần thiết. Chỉ khi nắm bắt được các thông sốcủa c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ

Trang 2

Chương 1: Những khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật đo lường và

cảm biến 2

1.1 Một số định nghĩa và đặc trưng 2

1.2 Phân loại cảm biến 11

1.3 Các đại lượng ảnh hưởng 15

1.4 Mạch đo lường và gia công thông tin đo 16

1.5 Sai số phép đo và gia công kết quả đo lường 17

1.6 Chuẩn cảm biến 19

1.7 Độ nhạy 20

1.8 Độ tuyến tính 21

1.9 Độ nhanh-Thời gian hồi đáp 22

1.10 Giới hạn sử dụng cảm biến 23

1.11 Các mạch giao diện điện tử của các bộ cảm biến 24

Chương 2: Các chuyển đổi đo lường sơ cấp 30

2.1 Khái niệm chung 30

2.2 Các chuyển đổi điện trở 33

2.3 Các chuyển đổi điện từ 43

2.4 Các chuyển đổi tĩnh điện 58

2.5 Các chuyển đổi nhiệt điện 73

2.6 Các chuyển đổi hóa điện 84

2.7 Các chuyển đổi điện tử và ion 96

2.8 Các chuyển đổi lượng tử 99

Chương 3 Cảm biến thông minh 105

3.1 Sự ra đời của cảm biến thông minh 105

3.2 Vi điện tử hóa các chuyển đổi sơ cấp 105

3.3 Xử lý sơ bộ kết quả đo trong cảm biến thông minh 106

3.4 Cấu trúc của cảm biến thông minh 109

3.5 Một số ví dụ về cảm biến thông minh 110

3.7 Thiết bị đo thông minh và linh hoạt 113

Tài liệu tham khảo

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN

CỦA KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ CẢM BIẾN

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC TRƯNG

1.1.1 Định nghĩa:

Trong thực tế đời sống và sản xuất, việc nắm bắt các thông tin trong quá trình hoạt động của các hệ thống, thiết bị là vô cùng quan trọng và cần thiết Chỉ

khi nắm bắt được các thông số của chúng, nói cách khác là đánh giá định lượng

được chúng, chúng ta mới có thể làm chủ được hoàn toàn các thiết bị và hệ thống

đó trên phương diện điều chỉnh, điều khiển Các thông số này thường được thể

hiện qua các đại lượng vật lý đặc trưng tương ứng như nhiệt độ, áp suất, lưu

lượng Vì vậy, không có cách nào khác là chúng ta phải có các phương pháp

tương ứng để đo lường giá trị của các đại lượng vật lý này

♦ Đo lường: là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có kết

quả bằng số so với đơn vị đo [1]

(Như vậy, không phải đại lượng nào cũng có thể đo được một cách trực tiếp

vì không có đơn vị mẫu của đại lượng đó để thực hiện so sánh, ví dụ: ứng suất cơ

học… Khi đó người ta phải chuyển đổi đại lượng vật lý này sang dạng khác để

thực hiện phép đo, ví dụ: chuyển sang dạng điện loadcell cảm biến lực căng và so

sánh bằng tương quan điện)

♦ Đo lường học: là ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp để đo các

đại lượng khác nhau, về mẫu và đơn vị đo [1]

♦ Kỹ thuật đo lường: là ngành kỹ thuật nghiên cứu và ứng dụng các thành quả

của đo lường học vào phục vụ sản xuất và đời sống [1]

Cảm biến chính là một trong những sản phẩm quan trọng nhất của Kỹ thuật

đo lường Các đại lượng vật lý cần đo được cảm biến biến đổi thành một đại lượng

điện tương ứng ở đầu ra Đại lượng điện này phản ánh các thông tin cần thiết liên

quan đến đại lượng cần đo

♦ Cảm biến: là một thiết bị chịu tác động của đại lượng cần đo m không có

tính chất điện và cho ta một đặc trưng mang bản chất điện (điện tích, điện áp, dòng

điện hoặc trở kháng…) ký hiệu là s Đặc trưng điện s là hàm của đại lượng cần đo:

s = F(m).[2]

Rõ ràng rằng, với mỗi loại cảm biến thì mối quan hệ hàm số này sẽ có một dạng biểu thức hàm khác nhau Nó phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành của cảm

Trang 5

biến như: cấu trúc, vật liệu, môi trường … Tuy nhiên để đơn giản trong việc đo

lường và xử lý tín hiệu, người ta thường cố gắng chế tạo các loại cảm biến sao cho

quan hệ hàm đó là một hàm tuyến tính tức là có hệ số tỷ lệ hằng và đơn trị Hệ số

tỷ lệ đó thường được gọi dưới tên gọi là độ nhạy của cảm biến, ký hiệu S:

m

s dm

ds S

Hệ số S thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Sự biến thiên giá trị của đại lượng cần đo (độ tuyến tính của đồ thị biến đổi

đại lượng cần đo) và tần số thay đổi của nó (dải thông)

+ Thời gian sử dụng của cảm biến (độ già hoá)

+ Ảnh hưởng của các đại lượng vật lý khác (nhiễu từ môi trường xung quanh)

1.1.2 Các đặc trưng của kỹ thuật đo lường:

Kỹ thuật đo lường bao gồm các đặc trưng sau:

1.1.2.1 Đại lượng đo (hay tín hiệu đo):

♦ Theo tính chất thay đổi của đại lượng đo có thể chia thành đại lượng đo

tiền định và đại lượng đo ngẫu nhiên:

a, Đại lượng đo tiền định: là đại lượng đo đã biết trước được quy luật thay đổi của nó theo thời gian nhưng có một hoặc một số thông số cần phải đo Đó

thường là tín hiệu một chiều, xoay chiều hình sin hay xung vuông với các thông số

cần đo là biên độ, tần số, góc pha…

Ví dụ: đo độ lớn biên độ của tín hiệu hình sin

b, Đại lượng đo ngẫu nhiên: là đại lượng đo có sự biến đổi theo thời gian một cách không có quy luật, nếu lấy bất kỳ giá trị nào của tín hiệu thì đó đều

là giá trị ngẫu nhiên

Ví dụ: độ ẩm của không khí

Trong thực tế đa số các dạng tín hiệu đo đều là ngẫu nhiên Tuy nhiên ở một

chừng mực nào đó ta có thể giả thiết rằng trong suốt quá trình diễn ra phép đo, đại

lượng đo là tín hiệu thay đổi chậm hoặc không đổi hoặc thay đổi theo quy luật đã

biết

Trong trường hợp đại lượng đo ngẫu nhiên biến đổi theo một tần số rất lớn

thì không sử dụng được các phép đo thông thường mà phải đo bằng phương pháp

đo lường thống kê

Trang 6

♦ Theo cách biến đổi tín hiệu đo có thể chia thành tín hiệu đo rời rạc (số)

và tín hiệu đo liên tục (tương tự):

a, Tín hiệu đo liên tục (tương tự): là biến đổi tín hiệu đo thành dạng tín hiệu khác tương tự với nó Ứng với nó là các thiết bị đo tương tự

Ví dụ: ampemet có kim chỉ đo cường độ dòng điện

b, Đại lượng đo rời rạc (số): là biến đổi tín hiệu đo thành tín hiệu số

Ứng với nó là các thiết bị đo số

♦ Theo bản chất của đại lượng đo có thể chia thành:

a, Đại lượng đo năng lượng: là đại lượng đo mà bản thân nó mang năng lượng như sức điện động, điện trường, từ trường, công suất, …

b, Đại lượng đo thông số: là các thông số của mạch điện như điện trở, điện cảm, điện dung hay hệ số từ trường …, hoặc các đại lượng đo vị trí, kích

thước …

c, Đại lượng đo phụ thuộc thời gian: chu kỳ, tần số, góc pha …

d, Đại lượng đo không điện: để thực hiện đo được bằng phương pháp điện đòi hỏi phải có sự chuyển đổi chúng về dạng tín hiệu điện bằng bộ chuyển đổi

đo lường sơ cấp

1.1.2.2 Điều kiện đo:

Các thông tin đo lường bao giờ cũng gắn chặt với môi trường sinh ra đại lượng đo Khi đo phải đảm bảo loại bỏ được các ảnh hưởng của môi trường đến

thiết bị đo (những yếu tố khiến cho phép đo không thực hiện được trong điều kiện

tiêu chuẩn đã định), đồng thời bản thân thiết bị đo cũng không được gây ảnh

hưởng đến (làm biến đổi) đại lượng đo

1.1.2.3 Đơn vị đo:

Là các giá trị mẫu chuẩn về một đại lượng nào đó đã được quốc tế quy định chung cho mọi quốc gia phục vụ cho việc so sánh với giá trị đo được để phép đo

đưa ra được thông số cụ thể

Hệ thống đơn vị quốc tế SI gồm 2 nhóm đơn vị:

+ Đơn vị cơ bản: được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác cao nhất mà khoa học và kỹ thuật hiện đại có thể thực hiện được Các đơn vị cơ bản

được chọn sao cho với số lượng ít nhất mà có thể suy ra các đơn vị kéo theo cho tất

cả các đại lượng vật lý

+ Đơn vị kéo theo: là đơn vị có liên quan đến các đơn vị cơ bản theo những quy luật xác định bằng công thức

Trang 7

Bảng 1.1: Bảng đơn vị cơ bản và các đơn vị kéo theo

1

Các đại lượng cơ bản:

Độ dài Khối lượng Thời gian Dòng điện Nhiệt độ

Số lượng vật chất Cường độ ánh sáng

Met Kilogram Giây Ampe Kelvin Mol Candela

Cd

2

Các đại lượng cơ học:

Tốc độ Gia tốc Năng lượng và công Lực

Công suất Năng lượng

Mét trên giây Mét trên giây bình phương

Jun Newton Watt Watt giây

m/s m/s2

J

N

W W.s

3

Các đại lượng điện:

Điện lượng Điện áp, thế điện động Cường độ điện trường Điện dung

Điện trở Điện trở riêng

Hệ số điện môi tuyệt đối

Culông Vôn Vôn trên mét Fara

Ôm

Ôm mét Fara trên mét

C

V V/m

F

Ω Ω.m F/m

Trang 8

4

Các đại lượng từ:

Từ thông Cảm ứng từ Cường độ từ trường Điện cảm

Hệ số từ thẩm

Webe Tesla Ampe trên mét Henry Henry trên mét

Wb

T A/m

H H/m

5

Các đại lượng quang:

Luồng (thông lượng) ánh sáng Cường độ sáng riêng (độ chói)

Độ rọi Năng lượng

Lumen Candela trên mét vuông Lumen trên mét vuông Lumen giây

lm Cd/m2 lm/m2(hay lux) lm.s

Bảng 1.2: Bảng các bội và ước số thường dùng của đơn vị cơ bản

Tên của tiếp

(Các thông tin kỹ hơn về chuẩn quốc gia, mẫu và một số thiết bị tạo mẫu cho việc

đo lường – tham khảo thêm trong tài liệu [2])

1.1.2.4 Thiết bị đo và phương pháp đo:

Thiết bị đo: là thiết bị kỹ thuật dùng để gia công tín hiệu mang thông tin đo

thành dạng tiện lợi cho người quan sát Chúng có các tính chất đo lường học tức là

các tính chất ảnh hưởng đến kết quả đo và sai số của phép đo

Trang 9

Phương pháp đo: là cách thức thực hiện quá trình đo, nó phụ thuộc vào

phương pháp nhận thông tin và các yếu tố khác như độ lớn đại lượng đo, điều kiện

đo, sai số yêu cầu … (xem thêm mục I.1.3)

1.1.2.5 Người quan sát:

Đó là người đo và gia công kết quả đo Nhiệm vụ của người quan sát khi đo

là nắm vững phương pháp đo, am hiểu về thiết bị đo mà mình sử dụng, kiểm tra

điều kiện đo, phán đoán khoảng đo để chọn thiết bị phù hợp, chọn dụng cụ đo phù

hợp sai số yêu cầu và môi trường xung quanh, biết điều khiển quá trình đo để có

kết quả mong muốn, nắm được phương pháp gia công kết quả đo để tiến hành gia

công kết quả đo Biết xét đoán kết quả đã đạt yêu cầu hay chưa, có thể đo bằng

phương pháp thông thường hay bằng phương pháp thống kê…

Có thể nói, sự phát triển của máy tính và kỹ thuật cảm biến ngày nay đã giảm thiểu rất nhiều công việc của người quan sát về quá trình đo và xử lý dữ liệu

một cách tự động Tuy nhiên, kinh nghiệm trong ứng dụng của người quan sát vẫn

vô cùng quan trọng trong việc lựa chọn thiết bị và đánh giá độ tin cậy của các thiết

bị đo lường đó trong thực tế làm việc

Các phương pháp đo có thể phân loại như sau:

1.1.3.1 Phương pháp đo biến đổi thẳng:

Sơ đồ cấu trúc của phương pháp này có dạng biến đổi thẳng, tức là không

Trang 10

Trong đó: X: tín hiệu cần đo

X0: tín hiệu mẫu (dùng để chia vạch đơn vị trong thang đo) Nx: thông số quy đổi giá trị độ lớn của tín hiệu cần đo N0: thông số quy đổi giá trị độ lớn của đơn vị đo BĐ: bộ biến đổi

A/D: bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số

SSsố: bộ so sánh số

Giá trị đo được là: X = X0.(Nx/N0) Loại dụng cụ đo biến đổi thẳng thường vấp phải nhược điểm là sai số

bằng tổng các sai số của các khâu vì vậy thường chỉ dùng ở các nhà máy, xí

nghiệp để đo các thông số và kiểm tra các quá trình sản xuất với độ chính xác

không cao

1.1.3.2 Phương pháp đo kiểu so sánh:

Sơ đồ cấu trúc của phương pháp này có dạng vòng kín có phản hồi:

Hình 1.2: Sơ đồ đo kiểu so sánh

Trong đó: X: tín hiệu cần đo

Xk: tín hiệu phản hồi (là tín hiệu so sánh có giá trị tỷ lệ với đại

lượng mẫu)

Nx: thông số quy đổi giá trị độ lớn của tín hiệu cần đo BĐ: bộ biến đổi

D/A: bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tương tự

A/D: bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số

D/A

Nx

Xk

Trang 11

SSsố: bộ so sánh

Phép đo sẽ diễn ra cho đến khi tín hiệu phản hồi Xk có giá trị bằng với giá trị của đại lượng cần đo X

Thiết bị đo kiểu này gọi là thiết bị đo kiểu so sánh hay thiết bị bù

Tùy thuộc cách so sánh mà ta có thể phân chia phương pháp đo này

thành:

1.1.3.2.1 Kiểu so sánh cân bằng:

Là phép so sánh tiến hành sao cho luôn giữ giá trị sai lệch ∆X = 0

Khi đó giá trị đo được của tín hiệu là:

Ví dụ: Điện thế kế dạng cầu đo cân bằng

1.1.3.2.2 Kiểu so sánh không cân bằng:

Là phép so sánh tiến hành sao cho luôn giữ giá trị sai lệch ∆X = const ≠ 0

Khi đó giá trị đo được của tín hiệu là:

Như vậy, độ chính xác của phép đo sẽ phụ thuộc vào phép đo ∆X:

giá trị ∆X càng lớn so với X thì độ chính xác đó càng thấp (khi ∆X = 0,1X thì

chính xác thấp hơn khi ∆X = 0.01X)

Ví dụ: ứng dụng trong các phép đo các đại lượng không điện như nhiệt độ, ứng suất (dùng mạch cầu không cân bằng)…

1.1.3.2.3 Kiểu so sánh không đồng thời:

Quá trình đo diễn ra như sau: ban đầu cho tín hiệu cần đo X tác động vào hệ thống đo, sau đó lấy 1 tín hiệu mẫu Xk tác động vào hệ thống đo và điều

chỉnh Xk sao cho tín hiệu đầu ra cũng giống hệt đối với X, khi đó X = Xk

Kiểu đo này có độ chính xác chỉ phụ thuộc vào phép đo Xk Ưu điểm của phương pháp này là khi thay tín hiệu đầu vào ta vẫn giữ nguyên các điều

kiện làm việc của hệ thống đo và do đó loại bỏ được các ảnh hưởng ngoại lai

Ví dụ: ứng dụng đo dòng điện xoay chiều thông qua dòng điện 1 chiều dựa trên tác dụng hiệu dụng trung gian là tác dụng nhiệt (ampemet nhiệt)

1.1.3.2.4 Kiểu so sánh đồng thời:

Phép so sánh này đo đồng thời giá trị của X và Xk, căn cứ vào rất nhiều các cặp điểm trùng nhau để suy ra giá trị cần đo

Trang 12

Ví dụ: Đo quy đổi chiều dài của 1 inch sang mm: ta đặt 2 thước đo song song có gốc 0 trùng với nhau Đọc được giá trị các điểm vạch chẵn trùng

nhau tiếp theo là: 127mm – 5inches; 254mm – 10inches; 381mm – 15inches;

… Từ đó suy ra:

1 inch = 127/5 = 254/10 = 381/15 = 25,4 mm Phương pháp này dùng để thử nghiệm các đặc tính của các cảm biến hay

của thiết bị đo để đánh giá sai số của chúng

1.1.4 Hàm truyền của cảm biến:

Quan hệ giữa đáp ứng và kích thích của bộ cảm biến có thể cho dưới dạng bảng giá trị, graph hoặc biểu thức toán học Hàm truyền của cảm biến là biểu

diễn toán học của mối quan hệ này Đó có thể là quan hệ tuyến tính:

(a là độ nhạy của cảm biến, b là hằng số bằng tín hiệu ra của cảm

biến khi kích thích vào bằng 0) hoặc dạng hàm mũ, hàm loga, hàm luỹ thừa… (các dạng hàm toán học sơ cấp):

s = a0 + a1.mk (1.7)

(k là hằng số) Các dạng hàm phi tuyến thường không có dạng hàm toán học sơ cấp nhưng

có thể gần đúng bằng các hàm đa thức bậc cao Ở các hàm phi tuyến, độ nhạy của

cảm biến phụ thuộc từng điểm làm việc và có giá trị bằng giá trị của đạo hàm

hàm truyền tại điểm làm việc:

0

mdm

ds

1.1.5 Độ lớn của tín hiệu vào:

Độ lớn của tín hiệu vào là giá trị lớn nhất của tín hiệu vào đặt vào bộ cảm biến mà sai số không vượt quá ngưỡng cho phép Đối với các bộ cảm biến có đáp

ứng phi tuyến, ngưỡng động của kích thích thường được biểu diễn bằng dexibel

(bằng logarit của tỷ số công suất hoặc điện áp của tín hiệu ra và tín hiệu vào):

1

2 1

2

u

ulg20P

Plg10dB

Trang 13

Bảng 1.3: Quan hệ giữa tỷ số điện áp và tỷ số công suất tính theo dexibel

1.2 PHÂN LOẠI CẢM BIẾN

Cảm biến có thể được phân loại thep nhiều cơ sở khác nhau:

1.2.1 Theo thông số của mô hình mạch thay thế:

Cảm biến là một phần tử của mạch điện mà theo nguyên lý chế tạo ta có thể

chia ra làm 2 loại cảm biến là cảm biến thụ động và cảm biến tích cực

1.2.1.1 Cảm biến tích cực:

Là loại cảm biến có nguyên lý hoạt động là biến đổi các dạng năng lượng phi

điện nào đó thành năng lượng điện với tín hiệu ra là dòng điện, điện áp, điện tích có tỷ

lệ tương quan với đại lượng cần đo Cảm biến loại này dựa trên các hiệu ứng biến đổi

sau:

1.2.1.1.1 Hiệu ứng nhiệt điện:

Cặp nhiệt điện: 2 đoạn dây kim loại có bản chất hoá học khác nhau được hàn dính cả 2 đầu với nhau tạo thành một vòng kín Khi nhiệt độ ở 2 đầu nối

chênh lệch sẽ xuất hiện một sức điện động tương ứng tỷ lệ trong vòng dây

Tín hiệu này sẽ được đưa vào mạch điện gia công tín hiệu phía sau

1.2.1.1.2 Hiệu ứng hoả điện:

Sử dụng khối tinh thể hoả điện (Sulfat triglycine) tức là khi nhiệt độ 2 bề mặt của khối tinh thể này chênh lệch nhau thì điện tích 2 bề mặt sẽ trái dấu và

có độ lớn tỷ lệ thuận với độ phân cực điện hay độ chênh nhiệt độ Độ chênh

lệch điện tích này sẽ được đưa vào mạch điện gia công tín hiệu phía sau dưới

hình thức điện tích trên 2 bản cực của tụ điện (dùng trong việc đo thông

lượng bức xạ ánh sáng)

1.2.1.1.3 Hiệu ứng áp điện:

Vật liệu áp điện (thạch anh) có tính chất là khi bị lực tác dụng làm biến dạng thì sẽ tạo ra các điện tích trái dấu trên các mặt đối diện có độ lớn tỷ lệ

với độ lớn của lực Độ chênh lệch điện tích này sẽ được đưa vào mạch điện

gia công tín hiệu phía sau dưới hình thức điện tích trên 2 bản cực của tụ điện

Trang 14

1.2.1.1.4 Hiệu ứng cảm ứng điện từ:

Khi một dây dẫn kín chuyển động trong từ trường không đổi (hoặc khung dây đứng yên trong một từ trường biến thiên) sẽ xuất hiện một suất

điện động trong vòng dây tỷ lệ với lượng từ thông cắt ngang vòng dây trong

một đơn vị thời gian, nói cách khác là tỷ lệ với tốc độ dịch chuyển của dây

dẫn Độ chênh lệch điện tích này sẽ được đưa vào mạch điện gia công tín hiệu

phía sau (ứng dụng trong đo tốc độ dịch chuyển của vật)

1.2.1.1.5 Hiệu ứng quang điện:

Dựa trên nguyên tắc: dưới tác dụng của bức xạ ánh sáng hoặc bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn giá trị bước sóng ngưỡng của vật liệu, các vật

liệu sẽ giải phóng ra các hạt dẫn tự do tạo ra dòng điện dẫn kích hoạt các phần

tử tiếp theo trong mạch gia công tín hiệu đo (ứng dụng trong cảm biến quang

bật sáng đèn chiếu công cộng)

I.2.1.1.6 Hiệu ứng quang phát xạ điện tử:

Dựa trên hiện tượng các điện tử được giải phóng thoát khỏi vật liệu và được thu gom bởi điện trường để tạo ra dòng điện Tín hiệu này sẽ được đưa

vào mạch điện gia công tín hiệu phía sau

1.2.1.1.7 Hiệu ứng quang điện trong chất bán dẫn:

Khi chiếu sáng vào một lớp tiếp giáp P-N thì sẽ làm phát sinh các các cặp điện tử và lỗ trống chuyển động dưới tác dụng của điện trường của lớp

chuyển tiếp làm thay đổi hiệu điện thế giữa 2 đầu của lớp chuyển tiếp Tín

hiệu điện áp này sẽ được đưa vào mạch điện gia công tín hiệu phía sau

1.2.1.1.8 Hiệu ứng quang điện tử:

Dựa trên hiện tượng: chiếu bức xạ ánh sáng và từ trường B (nam châm) vuông góc với nhau đồng thời lên một vật liệu bán dẫn thì sẽ hình thành một

hiệu điện thế theo phương vuông góc với mặt phẳng tạo bởi phương bức xạ

và phương từ trường Hiệu điện thế này sẽ được đưa vào mạch điện gia công

tín hiệu phía sau (ứng dụng để đo các thông tin chứa đựng trong ánh sáng)

1.2.1.1.9 Hiệu ứng Hall:

Một vật liệu bán dẫn dạng tấm mỏng có dòng điện chạy qua khi đặt trong từ trường B có phương tạo với dòng điện I một góc θ, sẽ làm xuất hiện

một hiệu điện thế VH có phương vuông góc với mặt phẳng tạo bởi I và B

Hiệu điện thế này sẽ được đưa vào mạch điện gia công tín hiệu phía sau

Độ lớn của VH được xác định theo công thức:

Trang 15

V H = K H I.B.sin θ (1.10)

KH là hệ số phụ thuộc vật liệu và kích thước hình học của mẫu

Hiệu ứng Hall được ứng dụng trong cảm biến xác định vị trí của một vật chuyển động Người ta gắn một thanh nam châm lên vật đó Vị trí của vật (và

do đó vị trí của thanh nam châm) sẽ xác định giá trị của từ trường B và góc

lệch θ tương ứng Như vậy, VH là một hàm phụ thuộc vào vị trí của vật trong

không gian

Chú ý rằng cảm biến vị trí kiểu này không chuyển đổi năng lượng (từ vị

trí sang giá trị điện áp) mà năng lượng để tạo tín hiệu điện áp ra là nguồn của

dòng điện I chứ không phải là đại lượng cần đo (vị trí)

Cảm biến kiểu hiệu ứng Hall là cảm biến tích cực vì thông tin ra liên quan đến sức điện động

1.2.1.1.10 Các hiệu ứng khác:

Ngoài ra còn có các hiệu ứng biến đổi tín hiệu kiểu sinh học như: biến đổi sinh hoá, hiệu ứng trên cơ thể sống, phân tích phổ…

1.2.1.2 Cảm biến thụ động:

Là loại cảm biến hoạt động dựa trên nguyên tắc: đại lượng cần đo có tác động

ảnh hưởng làm thay đổi giá trị trở kháng của cảm biến và do đó làm thay đổi giá trị

kiến tạo mạch điện xử lý gia công thông tin đo phía sau một cách tương ứng (ví dụ:

làm lệch cầu điện trở (vốn cân bằng khi chưa thực hiện phép đo)…)

Giá trị trở kháng này thường phụ thuộc đồng thời vào kích thước hình học của

mẫu đo và các tính chất điện của vật liệu như điện trở suất ρ, độ từ thẩm µ, hằng số

điện môi ε Trong các phép đo, các thuộc tính này có thể có ảnh hưởng một cách riêng

biệt hoặc đồng thời đến trở kháng của cảm biến

♣Thuộc tính kích thước hình học: thường có ảnh hưởng khi trong quá trình đo

vật di chuyển hoặc bị làm biến dạng

+ Với vật di chuyển: cảm biến sẽ chứa phần tử động (lõi thép động trong

cảm biến cảm ứng, nắp lõi từ cảm biến điện thế, bản cực di động của tụ điện…) và khi

phần tử này di chuyển sẽ kéo theo sự thay đổi trở kháng tương ứng

+ Với vật chịu biến dạng: cảm biến sẽ chứa phần tử biến dạng chịu tác dụng

trực tiếp hoặc gián tiếp của lực tác dụng hoặc các đại lượng dẫn đến lực (áp suất, gia

tốc) Ví dụ: bản cực di động của tụ điện chịu tác dụng của áp suất vi sai, cảm biến đo

ứng lực có liên quan chặt chẽ đến cấu trúc chịu tác động của ứng suất

♣Thuộc tính tính chất điện: mỗi vật liệu đều có thể nhạy với các tác động của

nhiều đại lượng vật lý khác nhau như ánh sáng, nhiệt độ, áp suất,…Trong thực tế, khi

Trang 16

tiến hành đo cảm biến luôn chịu ảnh hưởng tác động của yếu tố môi trường, nếu các

vật liệu chế tạo cảm biến nhạy với quá nhiều đại lượng vật lý sẽ làm cho phép đo dễ

gặp phải rất nhiều sai số không mong muốn Vì vậy, cảm biến luôn được chế tạo sao

cho chỉ một trong số các đại lượng trên có thể thay đổi trở kháng của nó trong khi

những đại lượng còn lại là không đổi Chỉ khi đó ta mới có tương quan đơn trị giữa trở

kháng của cảm biến với giá trị cần đo

2 Điện Điện tích, dòng điện, điện thế, điện áp,

điện trường (biên pha, phân cực, phổ), điện dẫn, hằng số điện môi…

3 Từ Từ trường (biên pha, phân cực, phổ), từ

thông, cường độ từ trường, độ từ thẩm…

4 Quang Biên pha, phân cực, phổ, tốc độ truyền,hệ

số phát xạ, khúc xạ, hệ số hấp thụ, hệ số bức xạ…

5 Cơ Vị trí, lực, áp suất, gia tốc, vận tốc, ứng

suất, độ cứng, mômen, khối lượng, tỷ trọng, vận tốc chất lưu, độ nhớt…

6 Nhiệt Nhiệt độ, thông lượng, nhiệt dung, tỷ

nhiệt…

1.2.3 Theo tính năng các bộ cảm biến:

Trang 17

Bảng 1.5: Bảng liệt kê các tính năng của bộ cảm biến

6 Công suất tiêu thụ 13 Điều kiện môi trường

1.2.4 Theo phạm vi sử dụng các bộ cảm biến:

+ Cảm biến trong Công nghiệp

+ Cảm biến trong Nghiên cứu khoa học

+ Cảm biến trong Môi trường khí tượng

+ Cảm biến trong Thông tin, viễn thông

+ Cảm biến trong Nông nghiệp

+ Cảm biến trong Dân dụng

+ Cảm biến trong Giao thông

+ Cảm biến trong Vũ trụ

+ Cảm biến trong Quân sự…

1.3 CÁC ĐẠI LƯỢNG ẢNH HƯỞNG

Các đại lượng ảnh hưởng hay đại lượng nhiễu là các đại lượng có thể tác động đến

tín hiệu ở đầu ra của cảm biến đồng thời với đại lượng cần đo Bao gồm:

+ Áp suất, gia tốc, dao động (rung): gây ra biến dạng và ứng suất trong một số

thành phần của cảm biến khiến tín hiệu hồi đáp bị sai lệch

Trang 18

+ Độ ẩm: làm thay đổi tính chất điện của vật liệu như: hằng số điện môi ε, điện trở

suất ρ

+ Nhiệt độ: làm thay đổi các đặc trưng điện, cơ và kích thước của cảm biến

+ Từ trường: có thể gây nên suất điện động cảm ứng chồng lên tín hiệu có ích, làm

thay đổi tính chất điện của vật liệu cấu thành cảm biến

+ Biên độ và tần số của điện áp nuôi (ví dụ ở biến thế vi sai) ảnh hưởng đến đại

lượng điện đầu ra

Trong mọi phép đo, người ta luôn cố gắng tìm cách giảm thiểu nhiều nhất ảnh

hưởng của các yếu tố ngoại lai này bằng các biện pháp chống nhiễu trong đo lường

như:

- Sử dụng các biện pháp chống rung, chống từ trường, cách điện…

- Ổn định các đại lượng ảnh hưởng ở những giá trị biết trước và chuẩn cảm biến trong các điều kiện đó (ví dụ: bình ổn nhiệt, nguồn điện áp có

bộ phận điều chỉnh…)

- Sử dụng các sơ đồ ghép nối cho phép cho phép bù trừ ảnh hưởng của đại lượng gây nhiễu

1.4 MẠCH ĐO LƯỜNG VÀ GIA CÔNG THÔNG TIN ĐO

Mạch đo bao gồm toàn bộ các thiết bị đo (kể cả cảm biến trong đó) cho

phép xác định chính xác đại lượng cần đo trong những điều kiện tốt nhất có thể

Tín hiệu tác động vào đầu vào của mạch qua cảm biến (một cách trực tiếp

nếu là cảm biến tích cực và gián tiếp thông qua bộ chuyển đổi nếu là cảm biến

thụ động) đưa ra ở đầu ra của cảm biến tín hiệu điện mang thông tin của đại

lượng cần đo

Tiếp theo, tín hiệu điện này có thể được khuếch đại hoặc tinh lọc, được xử

lý tổi ưu hoá … (ở những hệ thống đo đòi hỏi độ chính xác không cao có thể

không cần các thiết bị này), sau đó được chuyển đổi thành các dạng có thể đọc

được trực tiếp giá trị trước khi được đưa ra đầu ra của mạch Đầu ra này có thể

được ghép nối với bộ hiển thị thông số, có thể ghép nối máy tính, vi xử lý…để

tiếp tục xử lý cho các mục đích điều chỉnh của hệ thống…

Việc chuẩn hệ đo đảm bảo cho mỗi giá trị chỉ thị ở đầu ra tương ứng với chỉ

1 giá trị đại lượng đo tác động ở đầu vào

Dưới đây là một ví dụ sơ đồ khối cấu trúc của một hệ đo lường điện thế

trên bề mặt màng nhạy quang được lắp ráp từ nhiều phần tử: [1]

Trang 19

7

ADC

5

1 - Máy phát chức năng 2 - Cảm biến điện tích

3 - Tiền khuếch đại 4 - So pha lọc nhiễu

5 - Khuếch đại 6 - Chuyển đổi số tương tự

7 - Máy tính

Hình 1.3: Mạch đo điện thế bề mặt

1.5 SAI SỐ PHÉP ĐO VÀ GIA CÔNG KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG

Sai số của phép đo là hiệu số giữa giá trị thực và giá trị đo được Sai số phép

đo chỉ có thể được đánh giá một cách ước tính bởi vì không thể biết được giá trị thực

của đại lượng đo

Sai số có thể chia thành các loại sau:

1.5.1 Sai số hệ thống:

Sai số hệ thống là sai lệch luôn luôn tồn tại giữa giá trị đo được trung bình

và giá trị thực của đại lượng cần đo mà không phụ thuộc vào số lần đo liên tiếp

Sai số hệ thống có thể không đổi hoặc biến đổi chậm theo thời gian

Sai số hệ thống có nguyên nhân do sự hiểu biết thiên lệch hoặc không đầy

đủ về hệ đo hoặc cũng có thể do điều kiện sử dụng không tốt

Có thể chia sai số hệ thống theo các nguyên nhân sau:

1.5.1.1 Sai số do giá trị của đại lượng chuẩn không đúng:

Ví dụ: lệch điểm gốc 0 trên thang đo…

Sai số này có thể loại bỏ được bằng cách kiểm tra kỹ các thiết bị trước khi

sử dụng

1.5.1.2 Sai số do đặc tính của cảm biến:

Ví dụ: sai số độ nhạy hoặc sai số của đường cong chuẩn, sai khác giữa các

sản phẩm cảm biến khác nhau ngay cả trong cùng loạt sản xuất, sự già hoá của các cảm biến…

Trang 20

Để giảm thiểu sai số này yêu cầu người sử dụng phải thường xuyên tiến hành chuẩn lại cảm biến

1.5.1.3 Sai số do điều kiện và chế độ sử dụng:

Ví dụ: cảm biến nhiệt độ có tốc độ hồi đáp khác nhau khi đặt trong chất

lỏng chảy liên tục và chất lỏng đứng yên; bản thân điện trở của cảm biến làm ảnh hưởng đến giá trị điện trở của hệ thống được đo…

1.5.1.4 Sai số do xử lý kết quả đo:

Ví dụ: kết quả đo lệch khỏi tuyến tính trong khi sử dụng cảm biến giả thiết

là tuyến tính (giả thiết sai về sự biến đổi của đại lượng đo); độ dẫn nhiệt của vỏ cảm biến và dây dẫn khiến nhiệt độ đo được của cảm biến và nhiệt độ cần đo khác nhau…

1.5.2 Sai số ngẫu nhiên:

Sai số ngẫu nhiên là sai số có độ lớn, dấu và tần suất xuất hiện là không

tuân theo bất kỳ một quy luật biết trước nào

Có thể chia sai số ngẫu nhiên theo các nguyên nhân sau:

1.5.2.1 Sai số do tính không xác định của đặc trưng thiết bị:

Với mỗi thiết bị đo lường thường thì giữa các nấc đo có một độ phân biệt nhất

định về độ lớn của đại lượng đầu vào Nói cách khác, nếu tín hiệu vào không đủ một

độ lớn tối thiểu nào đó thì sẽ không gây ra sự biến đổi ở đầu ra của cảm biến Như

vậy, đó cũng là một yếu tố gây nên sai số gọi là sai số linh động và giá trị lớn nhất của

mức sai số này chính bằng giá trị phân giải tối thiểu của cảm biến

Một yếu tố khác là sai số do đọc sai dữ liệu, nguyên nhân là do chất lượng của

bộ chỉ thị (VD: độ mảnh của kim chỉ thị…) hoặc do thói quen của người thực hiện

Sai số trễ là sai số xuất hiện khi trong mạch đo có chứa thành phần có độ trễ

(trễ từ, trễ cơ…)

1.5.2.2 Sai số do tín hiệu nhiễu ngẫu nhiên:

Là do các nhiễu nền gây nên kích thích nhiệt đến các hạt dẫn trong các điện trở

dẫn đến làm thăng giáng điện áp đầu ra, cũng có thể là sự tác động của cảm ứng ký

sinh do bức xạ điện từ gây nên sai số… Nói chung các thăng giáng này không thể

phân biệt với biến thiên của đại lượng đo

1.5.2.3 Sai số do các đại lượng ảnh hưởng:

Trong quá trình chuẩn cảm biến đã có sự tác động của các đại lượng ảnh hưởng

từ môi trường vào cảm biến nên bản thân kết quả chuẩn cảm biến đó đã bao hàm

những sai số do các đại lượng ảnh hưởng đem lại

Trang 21

Biện pháp giảm sai số ngẫu nhiên: thường thực hiện bằng các biện pháp thực

nghiệm thích hợp: bảo vệ mạch đo bằng cách ổn định các thông số của môi trường

(như nhiệt độ, độ ẩm…), nối đất, che chắn các thiết bị đo điện, lọc tín hiệu…

(Về các loại nhiễu, nguyên nhân của nhiễu và các biện pháp khắc phục xem thêm

trong [3])

1.6 CHUẨN CẢM BIẾN

Chuẩn cảm biến có mục đích diễn giải tường minh, dưới dạng đồ thị hoặc đại

số, mối quan hệ giữa các giá trị m của đại lượng đo và giá trị s đo được của đại lượng

điện ở đầu ra có tính đến các thông số ảnh hưởng

Các thông số ảnh hưởng này có thể là các đại lượng vật lý liên quan đến đại

lượng đo (mà cảm biến rất nhạy với những biến thiên của chúng), thí dụ như chiều

cao, tốc độ biến thiên của đại lượng đo Chúng cũng có thể là các đại lượng vật lý

không liên quan đến đại lượng đo nhưng tác động đến cảm biến trong quá trình sử

dụng và làm thay đổi hồi đáp, thí dụ các đại lượng ảnh hưởng của môi trường như

nhiệt độ, độ ẩm hay các đại lượng ảnh hưởng của nguồn nuôi như biên độ, tần số, điện

áp làm việc của cảm biến

Có thể chia việc chuẩn cảm biến thành các dạng sau:

1.6.1 Chuẩn đơn giản:

Chuẩn đơn giản là phép đo trong đó chỉ có một đại lượng vật lý duy nhất tác

động lên một đại lượng đo xác định và sử dụng một cảm biến không nhạy với các đại

lượng ảnh hưởng và cũng không chịu tác động của các đại lượng này Đây là trường

hợp đặc biệt của các đại lượng đo tĩnh, nghĩa là các đại lượng có giá trị không đổi, thí

dụ đo khoảng cách cố định bằng một cảm biến mà chỉ thị của nó không phụ thuộc vào

nhiệt độ và các đại lượng ảnh hưởng, đo một nhiệt độ không đổi bằng một cặp nhiệt

điện…

Trong những điều kiện như vậy, chuẩn cảm biến chính là kết hợp của những giá

trị hoàn toàn xác định của đại lượng đo với các giá trị tương ứng của đại lượng điện ở

đầu ra Việc chuẩn được tiến hành bằng một trong cách cách sau đây:

+ Chuẩn trực tiếp: các giá trị khác nhau của đại lượng đo lấy từ các mẫu chuẩn

hoặc các phần tử so sánh có giá trị biết trước với độ chính xác cao

+ Chuẩn gián tiếp: sử dụng kết hợp đồng thời một cảm biến cần chuẩn với một

cảm biến so sánh có sẵn đường cong chuẩn được đặt cùng trong một điều kiện

làm việc như nhau Khi tác động lần lượt lên các cảm biến bằng cùng một giá

trị của đại lượng đo sẽ thu được ở 2 đầu ra của 2 cảm biến các kết quả tương

ứng Lặp lại với nhiều giá trị khác nhau và chỉnh dần sẽ tạo được đường cong

chuẩn cho cảm biến cần chuẩn

Trang 22

1.6.2 Chuẩn nhiều lần:

Khi cảm biến có chứa những phần tử có độ trễ (thường là trễ cơ hoặc trễ từ), giá

trị đo được ở đầu ra phụ thuộc không những vào giá trị tức thời của đại lượng cần đo

mà còn phụ thuộc vào giá trị trước đó của đại lượng này Phương pháp chuẩn nhiều

lần sẽ được tiến hành với các trường hợp này Trình tự như sau:

B1: Đặt lại điểm 0 của cảm biến: đại lượng cần đo và đại lượng đầu ra có

các giá trị tương đương với điểm gốc, m = 0, s = 0

B2: Dựng lại đại lượng đầu ra: lúc đầu tăng giá trị của đại lượng cần đo ở

đầu vào đến cực đại, sau đó giảm giá trị đo Các giá trị biết trước của đại lượng cần đo cho phép xác định đường cong chuẩn theo cả 2 hướng tăng dần và giảm dần

Các tính chất vật lý của vật liệu chịu tác động của đại lượng cần đo có thể là một

trong những thông số quyết định ảnh hưởng đến hồi đáp của cảm biến Thí dụ điện

dung của cảm biến tụ điện đo mức chất lỏng không những phụ thuộc vào chiều cao

của chất lỏng mà còn phụ thuộc vào hằng số điện môi ε của nó Điện trở của đầu đo

nhiệt độ bề mặt của một vật là một hàm của nhiệt độ bề mặt và bản chất của lớp vật

liệu nằm dưới bề mặt đó, sự dãn nở của lớp vật liệu này gây nên ứng lực cho cảm

biến Trong những trường hợp tương tự như vậy, cẩn phải tiến hành chuẩn cảm biến

riêng biệt đối với từng loại vật liệu [1]

1.7 ĐỘ NHẠY

bởi tỷ số giữa biến thiên ∆s của đại lượng đầu ra và biến thiên ∆m tương ứng của đại

lượng đo ở đầu vào: [1]

i

m mm

sS

Giá trị của độ nhạy phụ thuộc vào từng chế độ (điều kiện) làm việc của cảm biến

nên thường được nhà sản xuất cung cấp dưới dạng bảng kê thông số tương ứng với các

điều kiện khác nhau, nhằm giúp người sử dụng chọn lựa cảm biến một cách phù hợp

Độ nhạy thường phụ thuộc vật liệu, kích thước, kiểu lắp ráp, điều kiện môi

trường, tần số biến thiên của đại lượng đo…

Người ta thường phân biệt độ nhạy ở 2 chế độ sau:

1.7.1 Trong chế độ tĩnh:

Độ nhạy trong chế độ tĩnh là tỷ số giữa gia số ∆s và số gia ∆m tương ứng, đó chính là độ dốc của đặc trưng tĩnh ở điểm làm việc Rõ ràng nếu đặc

Trang 23

trưng tĩnh không tuyến tính thì độ nhạy không thể là hằng số, nói cách khác

nó có giá trị khác nhau ở những điểm làm việc khác nhau

(BÀI TẬP: tính độ nhạy với đặc trưng tính là đường thẳng (chính là hệ số góc của đường thẳng) và đường cong có phương trình cho trước (đạo hàm

và thay thông số s i và m i ở điểm làm việc đó vào để suy ra S i ))

Tỷ số chuyển đổi tĩnh ri là tỷ số giữa giá trị si đầu ra và giá trị mi tương ứng của đại lượng đo ở đầu vào:

i

Q i

(trong trường đại lượng đo biến thiên, quá trình xử lý tín hiệu sẽ dính dáng đến yếu tố tần số và do đó tất cả các thành phần quán tính cơ, nhiệt, điện (từ trường cuộn dây, điện trường tụ điện) đều có liên quan đến độ nhạy của cảm biến nên cần được xem xét một cách tổng thể khi xét độ nhạy)

1.8 ĐỘ TUYẾN TÍNH:

1.8.1 Điều kiện có tuyến tính:

Trong dải đo, nếu một cảm biến có độ nhạy không phụ thuộc vào độ lớn của

đại lượng đo Độ tuyến tính thể hiện trong chế độ tĩnh là các đoạn đặc tuyến đáp

ứng có dạng đường thẳng của cảm biến Trong chế độ động (quá độ), độ tuyến tính

thể hiện là sự không phụ thuộc vào đại lượng đo của đồng thời độ nhạy và các

thông số quyết định hồi đáp (tần số riêng f0 của dao động không tắt, hệ số tắt dần

ξ) (chế độ quá độ sẽ phân tích thành các thành phần dao động và có hệ số tắt dần

- giống trong điều khiển tự động)

1.8.2 Đường thẳng tốt nhất - độ lệch tuyến tính:

Trang 24

Trong thực tế khi thử nghiệm cảm biến dù được cho là tuyến tính nhất thì

tập hợp kết quả cũng không bao giờ cho ta một đường thẳng Nhưng theo lý thuyết

xác xuất thống kê ta hoàn toàn có thể tìm được một đường thẳng mô tả tập hợp

nghiệm đó (đáp ứng đường thẳng tốt nhất của cảm biến) bằng phương pháp cực

tiểu bình phương (phương pháp gia công số liệu):

.

.

i i

i i i i

m m

N

m s m s N

2

.

.

i i

i i i i

i

m m

N

m m s m

s

si , mi : là các cặp giá trị thực nghiệm tương ứng

1.9 ĐỘ NHANH – THỜI GIAN HỒI ĐÁP:

Độ nhanh là thông số đặc trưng cho khả năng xử lý tín hiệu của cảm biến có

theo kịp sự biến đổi theo thời gian của đại lượng đo không

Độ nhanh tr là thời gian từ khi đại lượng đo thay đổi đột ngột đến khi biến

thiên của đại lượng ra s của cảm biến chỉ còn khác giá trị cuối cùng một lượng giới

hạn quy định ε% [1]

Độ nhanh được xác định thông qua thời gian hồi đáp Giá trị thời gian này đặc

trưng cho tốc độ thay đổi của quá trình quá độ Nó là hàm của các thông số gây xác

0,9

S/S 0

m 0

Trang 25

1.10 GIỚI HẠN SỬ DỤNG CẢM BIẾN:

Bất kỳ cảm biến nào khi làm việc cũng cần được duy trì trong một phạm vi chịu

đựng nhất định Phạm vi đó thường được quyết định từ yêu cầu về khả năng không bị phá

huỷ và tính chính xác của thông số đầu ra của cảm biến Rõ ràng cảm biến sẽ không thể

làm việc được nữa khi nó bị phá huỷ về cơ hoặc mạch điện bên trong Như đã nói trên,

trong quá trình làm việc, cảm biến luôn chịu các tác động nhiễu từ môi trường Ở một

chừng mực nhất định thì những ảnh hưởng này là không đáng kể, nhưng khi chúng vượt

ngưỡng chịu đựng của cảm biến thì tín hiệu ra của cảm biến sẽ không còn đạt độ tin cậy

cần thiết nữa Những ngưỡng giới hạn này, thường được quy định bởi nhà sản xuất, bao

gồm:

♦ Vùng làm việc danh định:

Đó là vùng giá trị ứng với những điều kiện làm việc bình thường của cảm

biến Biên giới của vùng này chính là ngưỡng giới hạn mà các đại lượng đo, các

đại lượng vật lý liên quan đến đại lượng đo hoặc các đại lượng ảnh hưởng có thể

thường xuyên đạt tới mà không làm thay đổi các đặc trưng làm việc danh định của

cảm biến

♦ Vùng không gây nên hư hỏng:

Là vùng vượt quá ngưỡng giới hạn của các đại lượng đo, các đại lượng liên quan, các đại lượng ảnh hưởng nhưng vẫn chưa gây nên hư hỏng (về tính chính

xác) cho cảm biến Ở vùng này, thông số ra của cảm biến không còn chính xác

Nhưng khi điều kiện làm việc trở về vùng giá trị danh định thì thông số đầu ra của

cảm biến lại cho kết quả chính xác

♦ Vùng không phá huỷ:

Là vùng mà các đại lượng đo, đại lượng liên quan và đại lượng ảnh hưởng vượt ra ngoài giá trị ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn trong

vùng không phá huỷ Khi đó thông số của chính cảm biến không còn khả năng tự

phục hồi trở lại khi điều kiện làm việc trở lại vùng giá trị danh định Khi đó muốn

sử dụng lại cảm biến, ta phải chuẩn lại thông số của nó

Dải đo của cảm biến được xác định bởi nhiều giá trị giới hạn của vùng đại

lượng đo mà trong vùng đó hoạt động của cảm biến đáp ứng được các yêu cầu đề

ra Chính vì mức độ yêu cầu này là khác nhau ở mỗi ứng dụng nên dải đo có thể

hẹp hơn hoặc rộng hơn vùng giá trị danh định

Trang 26

1.11 CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ GIAO DIỆN CỦA CÁC BỘ CẢM BIẾN:

Đáp ứng đầu ra của các bộ cảm biến nói chung là không phù hợp với tải (phía sau

nó) về điện áp, công suất,… (do thường tín hiệu ra của các bộ chuyển đổi chỉ là các tín

hiệu điện rất nhỏ và thay đổi tuỳ theo sự biến thiên của đại lượng đo) Chính vì vậy, cần

phải có mạch giao diện hay gia công về mặt năng lượng điện nằm giữa đầu ra của cảm

biến và tải (ở đây tải trước hết chính là hệ thống xử lý dữ liệu phía sau) Công việc này

được gọi là chuẩn hoá tín hiệu

(Tổng trở của mạch giao diện (và các mạch điện tử nói chung) là thương số giữa giá trị

điện áp và dòng điện phức ở đầu vào của nó)

Các mạch giao diệnthường được xây dựng trên cơ sở các bộ khuếch đại thuật toán

Bộ khuếch đại thuật toán có các đặc điểm sau:

+ Hai đầu vào: một đầu đảo (-) và một đầu không đảo (+) + Tổng trở vào rất lớn (hàng trăm MΩ hoặc hàng GΩ) + Điện trở ra rất nhỏ (vài phần chục Ω )

+ Điện áp lệch đầu vào e0 rất nhỏ (cỡ vài nV) nên thường được coi bằng 0

+ Hệ số suy giảm theo cách nối chung CMRR (Common Mode Rejection

Ratio) (là tỷ số hệ số khuếch đại thuật toán đối với các tín hiệu sai lệch và

hệ số khuếch đại theo cách nối chung của cùng bộ khuếch đại thuật toán) thường vào khoảng 90dB

+ Tốc độ tăng hạn chế sự biến thiên cực đại của điện áp tính bằng V/µs

1.11.1 Bộ khuếch đại đo lường IA: (Instrumentational Amplifier)

Hệ số khuếch đại của IA không cao (< 100), tín hiệu ra tỷ lệ với hiệu hai điện áp

đặt ở 2 đầu vào:

Ura = A(U+ - U-) = A∆U (1.16)

Đầu vào vi sai đóng vai trò rất quan trọng trong việc khử nhiễu ở chế độ chung và

tăng điện trở vào của khuếch đại thuật toán Điện áp trên Ra phải bằng điện áp vi sai đầu

vào ∆U và tạo nên dòng điện i = ∆U/Ra Các điện áp ra từ khuếch đại thuật toán U1 và U2

Trang 27

bằng nhau về biên độ nhưng ngược pha nhau Khuếch đại thuật toán U3 biến đổi điện áp

vi sai thành điện áp đơn cực ở đầu ra của nó

R 2

-U2

Ra

R2

Ura U_

R3

R1

U+

+ U1

-R1 R2

+

-U3

Hình 1.6: Mạch khuếch đại đo lường IA

1.11.2 Mạch khử điện áp lệch:

Trong thực tế, khuếch đại thuật toán luôn có một độ lệch điện áp nhất định ở đẩu ra,

nguyên nhân là do các điện áp bên trong nên tạo ra một điện áp nhỏ ở đầu vào của khuếch

đại thuật toán ngay cả khi hở mạch Trị số điện áp này vào khoảng vài mV nhưng khi sử

dụng mạch kín, điện áp này được khuếch đại và tạo nên điện áp lệch đầu ra Vì vậyđể khử

điện áp lệch này người ta gắn thêm biến trở R3 như trong sơ đồ sau.Bằng cách điều chỉnh

biến trở này sẽ đưa giá trị điện áp lệch về 0 (một trong các thao tác chuẩn cảm biến):

\

Trang 28

-+ 741

3 2

Hình 1.7: Mạch khử điện áp lệch

1.11.3 Mạch lặp điện áp:

Đây là một trong những ứng dụng rất thường gặp của khuếch đại thuật toán nhằm

tăng điện trở đầu vào dùng để ghép nối giữa 2 khâu trong mạch đo Hệ số khuếch đại của

mạch bằng +1 Tín hiệu vào được đưa trực tiếp vào đầu vào không đảo còn đầu vào đảo

được nối trực tiếp với đầu ra (phản hồi 100%)

-9V

Ura

+

-3 2

Để chuẩn các dụng cụ đo chính xác cần 1 nguồn điện áp chính xác Pin mẫu

Weston tạo nên điện áp chính xác 1,018V được dùng như điện áp mẫu, tuy nhiên do pin

có điện trở cỡ 1-2K nên sẽ không còn chính xác nếu dòng điện cỡ µA Chính vì vậy để

khắc phục người ta kết hợp pin với mạch lặp điện áp có điều chỉnh điện áp lệch offset để

tạo ra bộ pin chính xác có dòng ra lên đến 5mA do trở kháng ra gần bằng 0 Dòng điện

cấp từ pin cho khuếch đại thuật toán chỉ cỡ 0,03µA

Trang 29

-+ 741

3 2

Cầu Wheatstone gồm 4 điện trở hoạt động như cầu không cân bằng, dựa trên việc

phát hiện điện áp qua đường chéo của cầu Điện áp ra là hàm phi tuyến nhưng với biến

đổi nhỏ ∆<0,005 có thể coi là tuyến tính

R3: là điện trở có giá trị biến đổi theo sự biến thiên của đại lượng đo

R4: là biến trở dùng để chỉnh định trạng thái cân bằng của cầu khi chưa tiến hành

đo

Điện áp ra của cầu có biểu thức:

)x+k+1)(

k+1(

kxV

=R+R

R)

x+1(R+kR

)x+1(RV

=R+R

RR

+R

RV

=

V

cc 4

4

4 0

0

0 cc

4 1

4 3

2

3 cc

cc

out

)xk1(

kV

)xk1)(

k1(

kxdx

dVdx

dV

S

++

=

Độ nhạy của cầu đạt cực đại khi:

0)xk1(

kx1V)

xk1(

kdk

dV

dk

dS

3 cc

2

++

−+

Trang 30

R3 = R(1+x) R4

-3 2

6

R1

Hình 1.10: Mạch cầu Wheatstone

1.11.6 Mạch bù nhiệt độ của các cầu điện trở:

Mạch cầu Wheatstone thường được sử dụng trong các mạch đo nhiệt độ, lực, ứng

suất, áp suất, từ trường… Trong nhiều trường hợp điện trở này nhạy với nhiệt độ nên cần

phải bù nhiệt ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở Một trong số các phương pháp thường

dùng là nối trực tiếp mạch bù nhiệt độ lên cầu điện trở Có thể sử dụng các sơ đồ như sau:

Trang 31

Hai điện trở tx dùng để đo nhiệt độ

Hai điện trở t0 dùng để bù nhiệt độ môi trường

Ura

to Vcc

tx to

Hình 1.15: Mạch bù nhiệt độ dùng 4 nhiệt điện trở

Trang 32

CHƯƠNG 2:

CÁC CHUYỂN ĐỔI ĐO LƯỜNG SƠ CẤP

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG:

2.1.1 Các định nghĩa:

2.1.1.1 Chuyển đổi đo lường:

Là thiết bị thực hiện một quan hệ hàm đơn trị giữa hai đại lượng vật lý với

2.1.1.2 Chuyển đổi đo lường sơ cấp:

Là các chuyển đổi đo lường mà đại lượng vật lý vào là không điện nhưng đại lượng ra là đại lượng điện

2.1.1.3 Đầu đo:

Chuyển đổi sơ cấp được đặt trong một vỏ hộp có kích thước và hình dáng

rất khác nhau phù hợp với chỗ đặt của điểm đo để tạo thành một loại dụng cụ gọi

là đầu đo hay bộ cảm biến hoặc sensor

Các đầu đo có thể được chế tạo riêng rẽ thành thiết bị bán trên thị trường

hoặc đi liền với các thiết bị đo hay hệ thống đo

Nói chung, độ nhạy, độ chính xác và độ tác động nhanh của các thiết bị

này đều phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ chế tạo ra chúng và các thành tựu khoa

học hiện tại trong các lĩnh vực vật lý liên quan

2.1.2 Các đặc tính của chuyển đổi sơ cấp:

Phương trình của chuyển đổi sơ cấp có dạng:Y = f(X, Z) (2.1)

Trong đó: X là đại lượng không điện cần đo

Z là tác động từ môi trường xung quanh

Thực tế thì để có được đặc tính này người ta phải tiến hành thực nghiệm Và

thông thường thì các đặc tính thu được đều là phi tuyến Song người ta luôn cố gắng

tìm cách tuyến tính hoá nó bằng các mạch điện tử hoặc bằng các thuật toán xử lý

thông số trong quá trình gia công thông tin đo Để đảm bảo độ chính xác cho quá trình

chuyển đổi ta phải luôn tính đến điều kiện Z

Trang 33

Khi đánh giá một chuyển đổi hay phải so sánh chúng với nhau ta cần phải chú ý

các đặc tính cơ bản sau:

1 Phải xét đến khả năng có thể thay thế được của các chuyển đổi: tức là khi chế

tạo một loại chuyển đổi ta phải tính đến khả năng chế tạo nhiều chuyển đổi với

các đặc tính như nhau đã cho trước Như thế mới có thể thay thế khi bị hư hỏng

mà không mắc phải sai số

2 Chuyển đổi phải có đặc tính đơn trị: tức là với đường cong hồi phục của chuyển

đổi, ứng với mỗi giá trị của X chỉ tương ứng một giá trị của Y mà thôi

3 Đường cong của chuyển đổi phải ổn định: tức là không được thay đổi theo thời

gian

4 Tín hiệu ra của chuyển đổi yêu cầu phải phù hợp cho việc ghép nối vào dụng cụ

đo, hệ thống đo và máy tính

5 Đặc tính quan trọng của chuyển đổi là sai số:

+ Sai số cơ bản: là sai số gây ra do nguyên tắc của chuyển đổi, sự không hoàn

thiện của cấu trúc , sự yếu kém trong công nghệ chế tạo

+ Sai số phụ: là sai số gây ra do sự biến động của điều kiện bên ngoài khác

với điều kiện chuẩn

Để nâng cao độ chính xác của phép đo hay dụng cụ đo người ta thường cố gắng nâng cao độ chính xác của các chuyển đổi sơ cấp vì đây chính là khâu

cơ bản nhất trong thiết bị mà độ chính xác của nó phụ thuộc rất nhiều vào bản chất vật lý của chuyển đổi

6 Độ nhạy của chuyển đổi: là một yếu tố quan trọng, nó có tác dụng quyết định

cấu trúc của mạch đo để đảm bảo cho phép đo có thể bắt nhạy với những biến

động nhỏ của đại lượng đo

7 Đặc tính động của chuyển đổi: khi có tín hiệu tác động vào chuyển đổi thì luôn

gây nên quá trình quá độ ban đầu trong chuyển đổi, quá trình này diễn ra nhanh

hay chậm hoàn toàn phụ thuộc vào dạng chuyển đổi Đặc điểm này được gọi là

độ tác động nhanh của chuyển đổi Nếu độ tác động nhanh mà chậm thì phản

ứng của tín hiệu ra của chuyển đổi có sự trễ so với sự thay đổi của tín hiệu vào

8 Sự tác động ngược lại của chuyển đổi lên đại lượng đo: có thể làm thay đổi đại

lượng đo và tiếp đến gây ra sự thay đổi của tín hiệu ở đầu ra của chuyển đổi

9 Kích thước của chuyển đổi: về mong muốn là phải nhỏ để có thể đưa đầu đo vào

những nơi hẹp, nhỏ, nâng cao độ chính xác của các phép đo

2.1.3 Phân loại các chuyển đổi sơ cấp:

Có thể phân loại theo các phương pháp chính sau:

Trang 34

2.1.3.1 Theo nguyên lý của chuyển đổi:

a, Chuyển đổi điện trở: là chuyển đổi trong đó đại lượng không điện X biến

đổi làm thay đổi điện trở của nó

b, Chuyển đổi điện từ: là chuyển đổi làm việc dựa trên các nguyên tắc về lực

điện từ Đại lượng không điện X làm thay đổi các thông số của mạch từ như điện

cảm L, hỗ cảm M, độ từ thẩm µ, từ thông Φ

c, Chuyển đổi tĩnh điện: là các chuyển đổi làm việc dựa trên các hiện tượng

tĩnh điện Đại lượng không điện X làm thay đổi điện dung C hay điện tích của nó

d, Chuyển đổi hoá điện: là các chuyển đổi làm việc dựa trên các hiện tượng

hoá điện Đại lượng không điện X làm thay đổi các thông số điện dẫn Y, điện cảm,

sức điện động hoá điện…

e, Chuyển đổi nhiệt điện: là các chuyển đổi dựa trên các hiện tượng nhiệt

điện Đại lượng không điện X làm thay đổi sức điện động nhiệt điện hay điện trở của

f, Chuyển đổi điện tử và ion: là các chuyển đổi trong đó đại lượng không điện

X làm thay đổi dòng điện tử hay ion chạy qua nó

g, Chuyển đổi lượng tử: dựa trên hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân và cộng

hưởng từ điện tử

2.1.3.2 Theo tính chất nguồn điện của chuyển đổi:

a, Chuyển đổi phát điện: là chuyển đổi có đại lượng ra là điện áp V, sức điện

động E, dòng điện I và đại lượng vào là đại lượng không điện cần đo (chính là dạng

Cam biến năng lượng)

Ví dụ: Chuyển đổi cảm ứng, cặp nhiệt điện, chuyển đổi áp điện …

b, Chuyển đổi thông số: là các chuyển đổi có đại lượng ra là các thông số điện

như điện trở R, điện cảm L, hỗ cảm M,… như các chuyển đổi điện cảm, điện dung,

hỗ cảm (chính là dạng cảm biến thông số)

2.1.3.3 Theo phương pháp đo của chuyển đổi:

a, Chuyển đổi trực tiếp: là chuyển đổi mà qua đó đại lượng không điện được

trực tiếp biến đổi thành đại lượng điện

b, Chuyển đổi bù: đại lượng không điện cần đo X được bù bởi đại lượng cùng

loại Xk do chuyển đổi ngược tạo ra:

Độ sai lệch ∆X giữa X và Xk được chuyển đổi thuận biến thành đại lượng Y:

Y = K(X - Xk) = K.X – K.β.Y (2.3)

Trang 35

Suy ra:

X K 1

K Y

β +

Nếu Kβ>>1 thì:

Từ biểu thức này ta thấy Y chỉ phụ thuộc vào độ chính xác của chuyển đổi

ngược Do đó chuyển đổi thuận có thể rất phức tạp qua nhiều lần biến đổi, sai số có

thể lớn, song nếu bảo đảm hệ số biến đổi K rất lớn thì độ chính xác của chuyển đổi

bù chỉ phụ thuộc vào độ chính xác của chuyển đổi ngược Chuyển đổi ngược thường

là chuyển đổi trực tiếp có độ chính xác cao nên chuyển đổi bù thường cũng sẽ có độ

chính xác cao

2.2 CÁC CHUYỂN ĐỔI ĐIỆN TRỞ:

Là loại chuyển đổi biến sự thay đổi của đại lượng không điện cần đo thành sự thay

đổi giá trị điện trở của nó Có 2 loại sau:

2.2.1 Chuyển đổi biến trở:

2.2.1.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Chuyển đổi biến trở là một biến trở gồm:

+ Một lõi bằng vật liệu cách điện (gốm, sứ, bakelit… hoặc nhôm, đồng mà có

phủ lớp cách điện) ở hình dáng rất khác nhau

+ Trên lõi quấn liên tiếp các vòng dây điện trở (bằng manganin, niken, crom,

constantan, wolfram) được tráng sơn emay cách điện (nên có thể xếp xít nhau)

Đường kính dây khoảng 0,02÷0,1mm, điện trở của dây có thể thay đổi từ vài chục Ω

đến vài KΩ

+ Trên lõi dây quấn có con trượt chế tạo bằng hợp kim iridi hoặc

platin-berin để có độ đàn hồi và tiếp xúc tốt, lực tì giữa con trượt và lõi rất nhỏ chỉ cỡ

0,01÷0,1N

Dưới tác dụng của đại lượng vào con trượt sẽ bị dịch chuyển Quan hệ giữa đại

lượng ra và đại lượng vào có dạng:

Trang 36

Hình 2.1: Chuyển đổi biến trở

2.2.1.2 Độ nhạy và độ chính xác:

Chuyển đổi biến trở chỉ cho ta phát hiện sự biến thiên điện trở bằng điện trở

của một vòng dây tương ứng với một di chuyển bằng khoảng cách giữa 2 vòng dây

Như vậy, nếu điện trở toàn phần của chuyển đổi là R với số vòng dây W thì điện trở

nhỏ nhất có thể phát hiện được (độ phân giải) là:

R0 là ngưỡng nhạy của chuyển đổi

Nếu chiều dài của biến trở là l thì độ di chuyển tối thiểu có thể phát hiện được

sẽ là:

Sai số rời rạc của chuyển đổi với cuộn dây quấn như nhau:

W 2

l R

∆Rmin là điện trở toàn phần của 1 vòng dây

R là điện trở chuyển đổi

W: số vòng dây của biến trở

Sai số phi tuyến từ 0,1÷0,03%

Trang 37

Sai số nhiệt độ 0,1% trên từng 10oC

U

=R+R

U

=I

CT CT

Dòng điện trong mạch tỷ lệ nghịch với điện trở cần đo Rx

Nhược điểm của mạch là quan hệ giữa I = f(x) không tuyến tính, dòng điện không biến thiên được từ 0 trở đi

Hình 2.2: Sơ đồ mạch đo kiểu biến trở

Hình 2.3: Sơ đồ mạch phân áp

v x

v x

R R + R - R

U

=

Trang 38

v x

v x

v x

v x x

v x

v x

RR.R+R

RR+R-R

U

=R+R

RR.I

=

nếu Rv >> R thì x

x v

x

R + R

x R U R

R U R

R R

R U

x v

Rx thay đổi làm dòng điện I1 và I2 thay đổi và góc quay α = f(I1, I2) = f(R1, R2) = f(x)

Trang 39

Hình 2.4: Sơ đồ mạch đo dùng Lôgômét

2.2.1.4 Ứng dụng:

Chuyển đổi biến trở thường dùng để đo các di chuyển thẳng (2–3mm) hoặc di

chuyển góc của các đối tượng đo

Ngoài ra còn dùng cho các dụng cụ đo lực, áp suất, gia tốc hoặc các chuyển đổi

ngược trong các mạch cầu và điện thế kế tự động

Chuyển đổi biến trở chỉ có thể dùng đo các đại lượng biến thiên với tần số

không lớn (<5Hz)

2.2.2 Chuyển đổi điện trở lực căng:

2.2.2.1 Nguyên lý tác dụng, cấu tạo và các quan hệ cơ bản:

Khi dây dẫn chịu biến dạng cơ khí thì điện trở của nó cũng thay đổi Hiện

tượng đó gọi là hiệu ứng tenzô Chuyển đổi điện trở làm việc dựa trên hiệu ứng này

được gọi là chuyển đổi điện trở tenzô hay chuyển đổi điện trở lực căng Chuyển

đổi điện trở kiểu này được chia làm 3 loại:

+ chuyển đổi điện trở lực căng dây mảnh

+ chuyển đổi điện trở lực căng lá mỏng

+ chuyển đổi điện trở lực căng màng mỏng

Phổ biến nhất là loại chuyển đổi điện trở lực căng dây mảnh: Trên một tấm giấy

mỏng bền, người ta dán 1 dây điện trở theo kiểu hình răng lược có đường kính

khoảng 0,02÷0,03mm Dây được chế tạo từ vật liệu constantan, nicrom, hoặc hợp

kim platin-iridi Hai đầu dây được hàn với lá đồng dùng để nối với mạch đo Phía

trên lại được dán một lớp giấy mỏng để cố định dây Chiều dài l0 của “răng lược” là

chiều dài tác dụng của chuyển đổi

Trang 40

Hình 2.5: Cấu tạo của chuyển đổi điện trở lực căng kiểu dây mảnh Thông thường l0 = 8÷15mm Khi cần có kích thước nhỏ l0 = 2,5mm Chiều

rộng a thay đổi từ 3÷10mm Điện trở dây thay đổi từ 10÷150Ω Khi chiều dài tác

dụng không bị hạn chế, l0 có thể đạt 100mm Điện trở 800÷1000Ω

Khi đo biến dạng ε1 = ∆l/l, chuyển đổi được dán trực tiếp lên đối tượng đo Lúc

đối tượng đo bị biến dạng chuyển đổi sẽ biến dạng theo và điện trở của chuyển đổi

thay đổi một lượng εR = ∆R/R

l R

∆ + ρ

εs = ∆s/s : là sự biến thiên tương đối theo tiết diện dây dẫn, đặc trưng cho

sự thay đổi kích thước hình học của chuyển đổi

ερ = ∆ρ/ρ: là sự biến thiên tương đối của điện trở suất, đặc trưng cho sự thay

đổi tính chất vật lý của vật liệu chuyển đổi

Trong cơ học đã biết:

(Kp là hệ số poisson)

Ngày đăng: 25/10/2012, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng các bội và ước số thường dùng của đơn vị cơ bản. - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Bảng 1.2 Bảng các bội và ước số thường dùng của đơn vị cơ bản (Trang 8)
Hình 1.4: Các khoảng thời gian đặc trưng cho chế độ quá độ - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 1.4 Các khoảng thời gian đặc trưng cho chế độ quá độ (Trang 24)
Hình 2.1: Chuyển đổi biến trở - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.1 Chuyển đổi biến trở (Trang 36)
Hình 2.7: Một số kiểu mạch đo của chuyển đổi điện trở lực căng - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.7 Một số kiểu mạch đo của chuyển đổi điện trở lực căng (Trang 44)
Hình 2.8: Một số dạng chuyển đổi điện cảm - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.8 Một số dạng chuyển đổi điện cảm (Trang 46)
Hình 2.10: Các chuyển đổi kiểu hỗ cảm - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.10 Các chuyển đổi kiểu hỗ cảm (Trang 49)
Hình 2.11: Mạch đo của chuyển đổi điện từ kiểu cầu vi sai 6 nhánh - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.11 Mạch đo của chuyển đổi điện từ kiểu cầu vi sai 6 nhánh (Trang 52)
Hình 2.12: Các chuyển đổi áp từ - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.12 Các chuyển đổi áp từ (Trang 53)
Hình 2.14: Một số dạng của chuyển đổi kiểu cảm ứng - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.14 Một số dạng của chuyển đổi kiểu cảm ứng (Trang 57)
Hình 2.30: Một số loại nhiệt điện trở thường gặp - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.30 Một số loại nhiệt điện trở thường gặp (Trang 83)
Hình 2.31: Mạch đo dùng với chuyển đổi nhiệt điện trở - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.31 Mạch đo dùng với chuyển đổi nhiệt điện trở (Trang 85)
Hình 2.38: Chuyền đổi điện phân và sơ đồ mắc một chiều, xoay chiều - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.38 Chuyền đổi điện phân và sơ đồ mắc một chiều, xoay chiều (Trang 95)
Hình 2.42b: đèn sợi  đốt hay nguồn sáng bất kỳ  đóng vai trò là nguồn phát sáng, - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.42b đèn sợi đốt hay nguồn sáng bất kỳ đóng vai trò là nguồn phát sáng, (Trang 100)
Hình 2.43a là đặc tính Von-Ampe của bình ion hoá và hình 2.43b cấu tạo của một - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.43a là đặc tính Von-Ampe của bình ion hoá và hình 2.43b cấu tạo của một (Trang 101)
Hình 2.45: Mạch đo của chuyển - Kĩ Thuật Đo Lường Cảm Biến
Hình 2.45 Mạch đo của chuyển (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w