1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các quy định chi phối trong quá trình hoạt động của các ngân hàng ở việt nam

20 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA: - Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiề

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 3

I ĐỊNH NGHĨA: 3

II CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP NGÂN HÀNG 3

1) Các quy đinh chung về thành lập ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm có: 3 2) Các quy định chung về việc thành lập ngân hàng đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng gồm có: 4

3) Các quy định để thành lập ngân hàng Thương mại Cổ phần 4

4) Các quy định để thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài 8

4.1 Hình thức hoạt động 8

4.2 Điều kiện thành lập 8

5) Cơ quan cấp giấy phép 6) Thời hạn cấp phép 7) Điều kiện hoạt động 8) Thời gian hoạt động PHẦN II: CÁC QUY ĐỊNH CHI PHỐI TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 12

I CÁC QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TM CỔ PHẦN 12

1 Cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP 12

1.1 Đại hội đồng cổ đông 12

1.2 Hội đồng quản trị 13

1.3 Ban kiểm soát 14

1.4 Tổng Giám đốc 14

2 Cơ chế hoạt động 15

II CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 16

1 Cơ cấu tổ chức, quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 16

2 Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 17

Trang 2

III NHỮNG THAY ĐỔI PHẢI ĐƯỢC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN 18

Trang 3

PHẦN I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP

NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

I ĐỊNH NGHĨA:

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi

và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm có ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác

 Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

 Ngân hàng Chính sách xã hội được chính phủ thành lập nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận

 Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân

- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

II CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP NGÂN HÀNG

1) Các quy đinh chung về thành lập ngân hàng và các tổ chức tín dụng gồm có:

- Có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin hoạt động

- Có mức vốn pháp định do Chính phủ quy định là:

 Từ nay tới cuối 2008, quy định tối thiểu là 1.000 tỷ đồng, sau ngày 31/12/2008, tất cả các ứng viên phải có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng và

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 15 triệu USD;

 Ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển là 5.000 tỷ đồng;

Trang 4

 Ngân hàng đầu tư, ngân hàng hợp tác và quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

là 3.000 tỷ đồng;

 Công ty tài chính là 500 tỷ đồng;

 Công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng

- Theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP về danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng được Chính phủ ban hành ngày 22/11/2006, chậm nhất vào ngày 31/12/2008 và 31/12/2010, tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải có biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp định theo danh mục cụ thể Nếu không đủ vốn pháp định theo quy định các tổ chức tín dụng sẽ bị chấm dứt tư cách pháp nhân Bên cạnh đó, nguồn vốn góp thành lập ngân hàng phải là nguồn thuộc sở hữu của cổ đông, không được sử dụng tiền vay dưới mọi hình thức và các tổ chức, cá nhân góp vốn phải cam kết trước pháp luật về nguồn tài chính này

- Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực tài chính;

- Người quản trị, điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và trình độ chuyên môn phù hợp với từng loại hình tổ chức tín dụng Điều này có nghĩa là mặc dù mỗi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự nhưng muốn thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự người đó còn phải có năng lực hành vi, tức là phải có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự (Điều 19 – Bộ luật dân sự) Năng lực hành vi dân sự được pháp luật quy định căn cứ vào:

 Độ tuổi, tức là đến một độ tuổi nào đó thì con người mới có đủ nhận thức để quyết định về hành vi của mình Do đó, Bộ luật dân sự quy định người thành niên (đủ 18 tuổi) là người có đủ năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp kết hôn thì nam giới phải đủ 21 tuổi Nếu là người chưa thành niên thì tùy theo

độ tuổi mà họ là người không có năng lực hành vi hoặc chỉ có năng lực hành

vi hạn chế

 Người có quyền, nghĩa vụ dân sự không phải là người mắc bệnh tâm thần, hoặc nghiện ma túy, hoặc nghiện các chất kích thích khác mà phá tán tài sản Người mắc bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi, còn người thuộc loại thứ hai là người bị hạn chế năng lực hành vi Để bảo vệ những quyền lợi của người không có năng lực hành vi, pháp luật quy định là họ không được tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự mà phải có người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự

- Có điều lệ tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;

- Có phương án kinh doanh khả thi

2) Các quy định chung về việc thành lập ngân hàng đối với tổ chức không phải

là tổ chức tín dụng gồm có:

- Hoạt động ngân hàng là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với hoạt động chính;

Trang 5

- Có đủ vốn, điều kiện vật chất phù hợp với yêu cầu của hoạt động ngân hàng;

- Có đội ngũ cán bộ am hiểu hoạt động ngân hàng;

- Có phương án kinh doanh khả thi về hoạt động ngân hàng

3) Các quy định để thành lập ngân hàng Thương mại Cổ phần

3.1 Vốn điều lệ:

 Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ; hiện nay vốn điều lệ phải từ 3.000 tỷ đồng

 Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam;

 Nguồn vốn góp thành lập ngân hàng phải là nguồn hợp pháp; Không được sử dụng tiền vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn thành lập ngân hàng:

i Các tổ chức, cá nhân không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

ii Vốn tham gia thành lập ngân hàng của các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện sau:

 Đối với các tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: việc góp vốn phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành;

 Đối với tổ chức khác: Vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và Tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết;

 Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định: vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định theo quy định tối thiểu phải bằng số vốn góp theo cam kết

3.2 Cổ đông:

1 Cổ đông là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam; Không thuộc những đối tượng bị cấm theo qui định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;

2 Có tối thiểu 100 cổ đông tham gia góp vốn thành lập ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập là tổ chức có tư cách pháp nhân đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 của Thông tư 09/2010/TT-NHNN;

3 Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng (Số tiền dự kiến góp vốn thành lập ngân hàng phải được gửi tại một ngân hàng thương mại Việt Nam do Ban trù bị lựa chọn và duy trì số tiền này từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấp thuận nguyên tắc cho đến khi ký

Trang 6

Quyết định cấp giấy phép Trong thời gian này, tổ chức, cá nhân không được

sử dụng số tiền này dưới mọi hình thức);

4 Cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức đó chỉ được tham gia góp vốn thành lập 01 ngân hàng, không được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng nếu:

+ Cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có liên quan đang sở hữu mức

cổ phần trọng yếu của một ngân hàng;

+ Tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một ngân hàng

5 Đối với cổ đông là tổ chức, phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 03 năm và kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề năm đề nghị thành lập ngân hàng

6 Đối với cổ đông là doanh nghiệp Nhà nước phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng 3.3 Cổ đông sáng lập:

a Đối với cá nhân:

 Đảm bảo các điều kiện quy định cho cổ đông mục 2 nêu trên

 Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích

 Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp đơn đề nghị thành lập ngân hàng; hoặc có bằng đại học hoặc trên đại học về ngành kinh tế hoặc luật

 Cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản

b Đối với tổ chức:

 Đảm bảo các điều kiện quy định cho cổ đông mục 2 nêu trên

 Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm

 Là doanh nghiệp (không phải là ngân hàng thương mại) phải đảm bảo:

+ Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp đơn đề nghị thành lập ngân hàng

+ Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp đơn đề nghị thành lập ngân hàng

 Là ngân hàng thương mại phải đảm bảo:

+ Có tổng tài sản tối thiểu 50.000 tỷ đồng,

+ Tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 2% tổng dư nợ tại thời điểm nộp đơn đề nghị góp vốn thành lập ngân hàng;

Trang 7

+ Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước từ năm liền kề năm nộp đơn đề nghị thành lập ngân hàng đến thời điểm được cấp Giấy phép (theo quy định hiện hành là 9%)

+ Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp đơn đề nghị thành lập ngân hàng

 Cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản

c Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng, trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng nhau

sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập

3.4 Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành

3.5 Đề án thành lập ngân hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a Sự cần thiết thành lập ngân hàng;

b Tên ngân hàng, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;

c Năng lực tài chính của các cổ đông;

d Cơ cấu tổ chức nhân sự :

 Sơ đồ tổ chức nhân sự dự kiến của ngân hàng;

 Nhân sự dự kiến của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành:

 Hội đồng quản trị: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Trưởng các Ủy Ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có);

 Ban kiểm soát: Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

 Các chức danh chủ chốt: Tổng Giám đốc, các Phó tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các đơn vị trực thuộc và các chức danh chủ chốt khác thuộc các đơn vị trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng dự kiến mở trong năm đầu tiên khi thành lập ngân hàng

e Năng lực quản lý rủi ro: Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường) và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;

f Công nghệ thông tin :

 Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;

Trang 8

 Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước

g Khả năng đứng vững và phát triển của ngân hàng trên thị trường:

 Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;

 Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, trong đó chứng minh được lợi thế của ngân hàng khi tham gia thị trường;

 Chiến lược của ngân hàng trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát triển các dịch vụ ngân hàng (phân tích rõ các dịch vụ dự kiến ngân hàng sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng…);

h Hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ;

 Danh mục các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của ngân hàng (tối thiểu bao gồm các quy định: Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành; Quy định về quản lý các loại rủi ro của ngân hàng; Quy định về hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ; Quy định về quản lý Tài sản Nợ, Tài sản Có; Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác của ngân hàng; Quy định về chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng để quản lý rủi ro);

 Quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ; Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ

i Phương án kinh doanh dự kiến trong 3 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm

4) Các quy định để thành lập ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài 4.1 Hình thức hoạt động

- Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

 Tổ chức tín dụng liên doanh;

 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Trang 9

- Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

4.2 Điều kiện thành lập

- Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO thì kể từ ngày 1/7/2007, ngân hàng nước ngoài được thành lập ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như các ngân hàng đến từ Mỹ, EU hay Úc như HSBC hay ANZ phải thỏa mãn các điều kiện được nêu trong Dự thảo Thông tư (phiên bản tháng 3 năm 2007) như sau:

- Điều kiện áp dụng chung đối với ngân hàng 100% FOC, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

 Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm xin cấp giấy phép cho đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước (“NHNN”) xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép;

 Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc

tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định (stable) trở lên;

 Ngân hàng nước ngoài có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng được các tiêu chí tối thiểu sau đây:

+ Đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ít nhất 8% trở lên và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác theo thông lệ quốc tế; có tỷ lệ nợ xấu (NPL - non-performing loan: từ thường được sử dụng tại Việt Nam - NBT) dưới 3% vào năm trước năm xin cấp giấy phép cho đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép;

+ Hoạt động có lãi ít nhất trong 3 năm liên tiếp liền kề trước năm xin cấp giấy phép

 Cơ quan giám sát, thanh tra có thẩm quyền của nước nguyên xứ có khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế; đã ký kết cam kết (bản ghi nhớ, thoả thuận, thư trao đổi

và các văn bản khác có giá trị tương đương) về hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với NHNN

- Điều kiện áp dụng chung đối với ngân hàng 100% FOC, ngân hàng liên doanh bao gồm:

 Phương án kinh doanh;

 Lý lịch các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

Trang 10

 Danh sách các thành viên góp vốn, mức góp vốn điều lệ và phương án góp vốn;

 Báo cáo tài chính thường niên đã được kiểm toán 3 năm gần nhất của các thành viên góp vốn;

 Hợp đồng liên doanh (đối với ngân hàng liên doanh); hợp đồng và thoả thuận góp vốn giữa các thành viên góp vốn đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

 Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của các thành viên góp vốn;

 Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ chấp thuận cho ngân hàng nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng liên doanh, cho phép ngân hàng mẹ và các thành viên góp vốn nước ngoài khác được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;

 Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin, xác nhận về tình hình tuân thủ pháp luật và tình hình tài chính của ngân hàng nước ngoài, các thành viên góp vốn nước ngoài khác trong vòng 3 năm liên tiếp liền kề trước khi xin cấp giấy phép, chứng tỏ được khả năng đáp ứng các điều kiện nêu trên;

 Văn bản của cơ quan thanh tra, giám sát có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế;

 Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế (Moody’s, Standard & Poor, Fitch…) xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng nước ngoài;

 Điều lệ tổ chức và hoạt động của các thành viên góp vốn;

 Dự thảo Điều lệ ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

 Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn về việc:

+ Sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;

+ Đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Báo cáo tổng quát về lịch sử thành lập, quá trình phát triển và hoạt động của các thành viên góp vốn cho đến thời điểm báo cáo, và định hướng phát triển trong tương lai

5) Cơ quan cấp phép

Ngày đăng: 01/03/2015, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w