Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học- Tiến hành điều tra dân số?. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học- Tỷ lệ sinh của các nớc đang phát triển ổn định ở m
Trang 1Phần I - Thành phần nhân văn của môi trờngTuần 1 - tiết 1
Ngày soạn: /9/09
Ngày dạy: /9/09
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về dân số, nguồn lao động
- Nắm đợc những đặc điểm về tình hình tăng dân số của thế giới trongthế kỷ XIX và thế kỷ XX
- Bùng nổ dân số, nguyên nhân và những hậu quả của hiện tợng bùng
nổ dân số
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa
lý trên biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ dân số thế giới
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa cácyếu tố của dân số trên bản đồ
3 Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiếnthức có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số từ đầu công nguyên đến năm 2050
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
Dân số thế giới trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trongthế kỷ XX, đó vừa là lời cảnh báo, vừa là thách thức lớn đối với toàn xã hộiloài ngời Trong số đó các nớc đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tựnhiên cao Vậy vấn đề này cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bàihọc hôm nay
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Tiến hành điều tra dân số
? Khi mở một cuộc điều tra dân số ngời tìm
hiểu những vấn đề gì?
+Tổng số dân của địa phơng đó hoặc củamột nớc
? Hàng năm cứ vào đầu năm học các thầy
cô giáo lại tiến hành điều tra vấn đề gì?
+ Số ngời ở từng độ tuổi
Có nghĩa là điều tra số ngời trong độ tuổi
nhất định có trình độ văn hoá nh thế nào?
+ Số ngời trong độ tuổi lao động
? Dân số có vai trò nh thế nào đối với đời
sống của con ngời?
+ Trình độ văn hoá, hoặc nghề nghiệp đanglàm
- Dân số là nguồn lao động qúy báu cho sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
? Muốn biểu hiện mức độ tăng dân số, tổng
số nam và nữ ở một địa phơng ngời ta dùng
phơng pháp gì?
- Dân số thờng đợc biểu hiện cụ thể bằngmột tháp tuổi
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 4 nhóm nhỏ Yêu cầu mỗi nhóm
quan sát biểu đồ tháp tuổi và trả lời các
câu hỏi:
+ Tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi+ Số ngời trong độ tuổi lao động ở từng địaphơng
N1: Trong số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N2: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
- Số bé trai (bên trái) và số bé gái (bên phải)
của tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5triệu
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của dân số,
số nam - nữ, số ngời dới, trong và quá độ
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
tuổi lao động
- ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng gần 4.5triệu
bé trai và 5triệu bé gái
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại
và tơng lai của địa phơng
- Số ngời trong độ tuổi lao động (tô màu
đỏ) ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn tháp tuổi
Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế giới thời
gian vừa qua
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX
? Theo em thế nào là gia tăng dân số tự
? Thế nào là gia tăng dân số cơ giới?
GV treo biểu đồ H.1.2 lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát
- Gia tăng cơ giới: Là sự gia tăng do số ngờichuyển đi và số ngời từ nơi khác đến
? Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số
thế giới từ đầu thế kỷ XIX - cuối thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỷ dân số thế giới tăngchậm chạp do dịch bệnh, đói kém, chiếntranh
- GV: Nếu khoảng cách thu hẹp lại thì dân
số tăng chậm còn mở rộng ra thì dân số
tăng nhanh lên
- Vào đầu CN, dân số khoảng 300tr ngời
- 1804 dân số là 1 tỷ ngời
- Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm
1804 và sau đó tăng vọt (khi đờng biểu diễn
dốc đứng)
- Đến năm 2001 đã tăng lên 6,16 tỷ ngời donhờ vào những tiến bộ trong kinh tế - xã hội
3 Hoạt động 3
Tìm hiều hiện tợng bùng nổ dân số 3 Sự bùng nổ dân số
GV treo biểu đồ H1.3, 1.4 lên bảng
? Quan sát, so sánh hai biểu đồ về tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của các nớc phát triển
và các nớc đang phát triển từ năm 1800 đến
năm 2000 dới đây, cho biết:
Trong giai đoạn nào từ năm 1950 đến năm
2000, nhóm nớc nào có tỷ lệ gia tăng dân số
cao hơn? Tại sao?
*) Nhận xét:
- Tỷ lệ sinh ở các nớc phát triển tăng vào
đầu thế kỷ XIX nhng sau đó giảm nhanh
Sự gia tăng dân số trải qua 2 giai đoạn:
Dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870
đến 1950, nhng sau đó giảm nhanh
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Tỷ lệ sinh của các nớc đang phát triển ổn
định ở mức cao trong một thời gian dài, đã
sụt giảm nhanh chóng từ sau 1950 nhng vẫn
ở mức cao
Trong khi đó tỷ lệ tử giảm nhanh, đẩy các
nớc đang phát triển vào bùng nổ dân số khi
đời sống và điều kiện y tế cha đợc cải thiện
? Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát
triển lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân số thì
hậu quả sẽ nh thế nào?
- Dân số đông sẽ gây khó khăn cho việc giảiquyết các vấn đề về ăn, ở, mặc, học hành,việc làm đã trở thành gánh nặng đối vớicác nớc có nền kinh tế đang phát triển
? Thấy đợc những hậu quả nghiêm trọng
nh vậy, ngời ta đã và đang làm những cách
nào để phá bỏ hiện tợng bùng nổ dân số?
- Bằng các chính sách dân số và phát triểnkinh tế - xã hội để giảm tỷ lệ gia tăng dân
+ Thực hiện các biện pháp tránh thai
+ Tích cực phát triển kinh tế - xã hội để
nâng cao hiểu biết của ngời dân, phá bỏ lối
nghĩ cũ: Nhà càng đông con càng tốt, trời
sinh voi trời sinh cỏ
4 Đỏnh giỏ
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến
khí hậu của vùng nh thế nào?
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 5I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Sự phân bố dân c diễn ra không đồng đều và những vùng đông dântrên thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trênthế giới
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ dân c
- Nhận biết đợc ba chủng tộc chính trên thế giới qua tranh ảnh, các
ph-ơng tiện thông tin đại chúng và trên thực tế
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các hiện tợng gia tăng dân số? Nguyên nhân, hậuquả và hớng giải quyết của hiện tợng bùng nổ dân số?
2 Bài mới
Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay,cong ngời đã sinh sống ở hầu hết mọi nơi trên trái đất Có nơi dân c tập trung
đông, có nơi tha thớt vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống
và khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phân bố dân c 1 Sự phân bố dân c
GV cho học sinh làm bài tập số 2
CH: Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân
số năm 2000 của các nớc trong bảng Sgk và
nêu nhận xét?
- Mật độ dân số là số ngời trungbình sống trên 1 đơn vị diện tíchlãnh thổ (ngời/km2)
- Mật độ dân số là: Số dân c trung bình sinh - Cách tính mật độ dân số
Trang 6sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn
dân số (ngời)Diện tích (km2)Năm 1994 nớc ta có 72.509.500ngời
GV treo lợc đồ H2.1 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát và giải thích những ký hiệu
trên bản đồ cho học sinh hiểu: mỗi chấm đỏ
là 500.000ngời, những nơi nào có ít hoặc
không có những chấm đỏ thì nơi đó dân số
sinh sống ít
- Dân c trên thế giới phân bốkhông đều:
+ Tập trung đông ở những vùngven biển và đồng bằng ven thunglũng sông
- GV đọc trên bản đồ sự phân bố dân c
CH: Theo em hiểu khu vực đông dân nằm ở
gần hay xa biển? Là đồng bằng hay thung
lũng rộng lớn, vùng núi hay hoang mạc, địa
cực?
+ Tha thớt ỏ các miền hải đảo
và hoang mạc
- Những khu vực đông dân:
+ Là thung lũng và đồng bằng của các con
sông: Hoàng Hà, Sông ấn, Sông Nin
+ Những KV có nền kinh tế phát triển: Tây
Âu, Trung Âu, ĐB Hoa Kỳ
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Những KV tha dân
+ Hoang mạc, các vùng cực lạnh giá, các
vùng núi cao.(Quá lạnh, quá nóng khó khăn
cho việc sản xuất)
CH: Em hãy giải thích tại sao lại có sự
chênh lệch về phân bố dân c?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu về sự đa dạng các chủng tộc 2 Các chủng tộc
CH: Em hãy cho biết chủng tộc là gì?
Cho học sinh quan sát H2.2 và chia nhóm
hoạt động
CH: Ngời ta có thể nhận biết sự khác nhau
của các chủng tộc dựa vào đặc điểm nào?
- Căn cứ vào hình thái bên ngoàicủa cơ thể: Màu da, tóc, mắt,mũi
CH: Tìm sự khác nhau của các chủng tộc
trên thế giới?
+ Chủng tộcMôngôlôit: Da vàng,tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
CH: Ngời Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
Sau khi học sinh thảo luận, gọi đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả
+ Chủng tộc Nêgrôit: Da đen,tóc xoăn và ngắn, mắt đen và to,mũi thấp và rộng
- Sự khác nhau đó xảy ra cách đây 50.000
năm, khi loài ngời còn lệ thuộc vào thiên
nhiên Ngày nay, sự khác biệt về hình thái
bên ngoài là do di truyền Chúng ta có thể
nhận biết các chủng tộc dựa vào sự khác
nhau của màu da, mắt, mũi
Ngày nay cả 3 chủng tộc đều chung sống và
làm việc ở tất cả các châu lục trên thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết dân c của Châu á thuộc
chủng tộc nào?
- Dân c Châu á thuộc chủng tộcMôngôlôit
Sự phân bố của các chủng tộc đó ra sao? - Dân c Châu Phi thuộc chủng
tộc Nêgrôit
- Dân c Châu Âu thuộc chủngtộc ơrôpêôit
4 Đỏnh giỏ
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Trang 8Làm bài tập số 2 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đếnkhí hậu của vùng nh thế nào?
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 9Tuần 2 - tiết 3
Ngày soạn: /9/09
Ngày dạy: /9/09
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đôthị
- Biết đợc vài nét phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- ảnh các đô thị Việt Nam hoặc thế giới
- Lợc đồ phóng to các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
CH: Em hãy cho biết sự phân bố dân c trên thế giới hiện nay diễn ra nh thếnào? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?
2 Bài mới
Từ xa xa con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnhcộng đồn to lớn để khai thác và chế ngự thiên nhiên Cũng chính từ nhữnghoạt động đó mà các làng mạc và đô thị dần dần hình thành ở khăp mọi nơitrên bề mặt trái đất
Vậy đô thị và quần c đô thị có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu quabài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "quần c"?
Có hai kiểu quần c chính:
Quần c: Dân c sống quy tụ lại ở một nơi,
một vùng
- Quâ
GV treo hai ảnh của H3.1 lên bảng yêu cầu - Quần c nông thôn: Là hình
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
học sinh quan sát:
CH: Quan sát hình ảnh dới đây và dựa vào
hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đờng sá ở nông thôn và thành thị
có gì khác nhau?
thức tổ chức sinh sống dựa vàohoạt động kinh tế chủ yếu lànông nghiệp, lâm nghiệp hay
ng nghiệp Làng mạc, thôn xómthờng phân tán, gắn với đấtcanh tác, đất đồng cỏ, đất rừnghay mặt nớc
- ảnh 3.1: Nhà cửa nằm giữa đồng ruộng,
động kinh tế chủ yếu là sảnxuất công nghiệp và dịch vụ.Nhà cửa tập trung mật độ cao
- ở nông thôn: nhà cửa quây quần thành
GV: Xu thế ngày nay là ngày càng có nhiều
ngời sinh sống trong các đô thị (ví dụ nh
sinh viên Việt Nam) chủ yếu tập trung ở
các đô thị lớn
Vậy thế nào là đô thị hóa và siêu đô thị
chúng ta tìm hiểu tiếp phần 2
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đô thị hóa Các siêu đô thị 2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
GV cho học sinh tìm hiểu SGK
CH: Đô thị xuất hiện trên trái đất vào thời
kỳ nào? Dựa vào điều kiện gì?
CH: Đô thị phát triển nhanh vào thời kỳ
nào?
- Đô thị xuất hiện từ thời kỳ cổ
đại từ khi có sự trao đổi hànghóa giữa các nớc Trung Quốc,
ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,
- Vào thế kỷ 18, gần 5% dân số sống trong
các đô thị
- Đô thị phát triển nhanh ở cácnớc công nghiệp
- Năm 2001: 46%
- Dự kiến 2025: 5 tỷ ngời sống trong đô thị
- Đến thế kỷ XX đô thị đã xuấthiện rộng khắp mọi nơi trên thế
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
giới
CH: Vậy đô thị hóa là gì? *) Đô thị hóa: là sự mở rộng
diện tích đô thị, thay đổi lực ợng sản xuất, dân c
CH: Các siêu đô thị phát triển mạnh sẽ gây
ra những hậu quả nh thế nào?
CH: Vậy đi đôi với việc phát triển đô thị
chúng ta cần làm gì để khắc phục những
hậu quả nói trên?
- Sự phát triển tự phát của cácsiêu đô thị và các đô thị mớicũng để lại những hậu quảnghiêm trọng cho môi trờng,sức khỏe, giao thông của ngờidân đô thị
4 Đỏnh giỏ
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu cách phân tích lợc đồ dân số và tháptuổi để chuẩn bị cho bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 12I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều ởmọi nơi trên thế giới
- Nắm đợc khái niệm các đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đôthị ở Châu á,
Trang 13Phân nhóm học sinh để làm bài thực hành
1 Quan sát H4.1
HS: - Đọc tên của lợc đồ
- Đọc bản chú giải trong lợc đồ: 3 thang mật độ dân số
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là bao nhiêu?
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là bao nhiêu?
2 Quan sát tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh
CH: Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?
- So sánh nhóm tuổi dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 và 1999
+ Số trẻ từ 0 - 4t có giảm từ 5 triệu nam xuống còn 4 triệu+ Số trẻ từ 0 - 4t đã giảm từ gần 5 triệu nữ xuống còn 3,5 triệu
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 2 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu các môi trờng địa lý
IV Rút kinh nghiệm bài học
Ch ơng I : Môi trờng đới nóng
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tuần 3 - tiết 5
Ngày soạn: /9/09
Ngày dạy: /9/09
Trang 14Bài 5: đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng
ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Các biểu đồ, lợc đồ phóng to SGK
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và
đới lạnh Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậunóng quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điềukiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng Đây là nơi có diệntích rừng xanh quanh năm rộng nhất thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu chung về đới nóng I Đới nóng
CH: Dựa vào lợc đồ em hãy cho biết vị trí
của đới nóng nằm từ vĩ độ nào đến vĩ độ
nào?
*) Vị trí
- Nằm ở khoảng giữa hai chítuyến, kéo dài liên tục từ cựcTây sang cực Đông thành mộtvành đai bao quanh trái đất
CH: Với vị trí địa lý nh vậy thì nó có ảnh *) Đặc điểm
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
hởng tới khí hậu của vùng nh thế nào?
CH: Em hãy giải thích tại sao ở đới nóng
nhiệt độ quanh năm cao?
Vì thời gian chiếu thẳng góc của mặt trời
tới khu vực này nhiều nhất, do đó nhận
đ-ợc lợng nhiệt cao nhất
-Là nơi có nhiệt độ cao, tínphong đông bắc và tín phong
đông nam thổi quanh năm từhai cao áp chí tuyến về phíaxích đạo
CH: Thiên nhiên ở đây có những đặc
điểm nổi bật nào?
CH: Con ngời ở nơi đây có cuộc sống nh
thế nào?
CH: Dựa vào H5.1 hãy nêu tên các kiểu
môi trờng của đới nóng?
GV có thể gọi 1-2 học sinh lên bảng chỉ
trên bản đồ và nhận xét
- Thiên nhiên:
Giới thực động vật tơng đốiphong phú, 70% loài chim, thúsinh sống ở đới nóng
- Đây cũng là KV đông dân, tậptrung nhiều nớc đang phát triểntrên thế giới
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu về những đặc điểm của môi
tr-ờng xích đạo ẩm
II Môi trờng xích đạo ẩm
Dựa vào lợc đồ em hãy tìm vị trí của môi
CH: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng
mua của Singapo (vĩ độ 10B) và nhận xét
giới thực vật qua biểu đồ?
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùahạ và mù đông thấp
+ Nóng quanh năm
- Về lợng maCH: Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm ở đây ra
sao?
+ Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2500mmCH: Sự chênh lệch về lợng ma giữa tháng
thấp nhất và tháng cao nhất
+ Lợng ma hàng tháng từ 170 250mmm
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
quanh năm
GV treo tranh về thiên nhiên môi trờng
này lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát
cùng với lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
CH: Em hãy cho biết:
CH: Em hãy liên hệ tới rừng Cúc Phơng
của Việt Nam có giống với những đặc
- ở vùng cửa sông, ven biển lầybùn có rừng ngập mặn
4 Đỏnh giỏ
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên củamôi trờng nhiệt đới
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 17Tuần 3 - tiết 6
Ngày soạn: /9/09
Ngày dạy: /9/09
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng
ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Các biểu đồ, lợc đồ phóng to SGK
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và
đới lạnh Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậunóng quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điềukiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng Đây là nơi có diệntích rừng xanh quanh năm rộng nhất thế giới
Đó là nội dung của bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu những đặc điểm về khí hậu 1 Khí hậu
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới
này là Gia -mê-na (sát) Malacan (Xu
đăng) ở Châu phi làm VD đặc trng cho
khí hậu MT nhiệt đới
*) Khí hậu
- Về nhiệt độ+ Nhiệt độ TB các tháng đềutrên 220C
- Nhận xét sự phân bố của và lợng ma của
Xuđăng -Sát
Chia nhóm thảo luận
- Tìm nhiệt độ tháng cao nhất và tháng
thấp nhất của 2 đp
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất
ma ít chênh lệch nhau là bao nhiêu
- Có 2 mùa rõ rệt: Một mùa ma
và một mùa khô, càng về phía 2chí tuyến thời kỳ khô hạn càngkéo dài (từ 3 tháng lên đến 8-9tháng)
- Từ 0mm - 180mm; 0mm - 250mm
CH: Em hãy nhận xét về đặc điểm khí hậu
của miền nhiệt đới?
CH: Đặc điểm khí hậu này có gì khác so
với kiểu khí hậu xích đạo ẩm?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi
tr-2 Các đặc điểm khác của môi
tr ờng tự nhiên
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
H6.3: ít cây, cỏ không xanh tốt
H6.4.Nhiều cây, ở phía xa có dải"rừng
hành lang" dọc sông suối
CH: Tại sao Xavan Kênia ít cây hơn ở
xavan Trung Phi?
Vì xavan Kênia ít ma, khô hạn hơn
- Cây cỏ xanh tốt vào mùa ma,khô héo vào mùa khô hạn
- Càng gần hai chí tuyến đồng Nhiệt độ, ma có ảnh hởng gì tới môi trờng
tự nhiên và con ngời?
- ở miền đồi núi chủ yếu là đất Feralit, khi
ma đất dễ bị xói mòn, rửa trôi Cần tìm ra
những biện pháp khắc phục: Trồng rừng,
bảo vệ môi trờng tự nhiên
CH: Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào khi
chúng ta đi từ xích đạo về phía 2 chí
tuyến
- Mực nớc sông: Có lũ vào mùa
ma, cạn vào mùa khô hạn
- Đất: Có màu đỏ vàng.(Feralit)
- Càng về phía hai chí tuyến,cây cối càng nghèo nàn khôcằn:
Từ rừng tha - đồng cỏ cao nhiệt
đới - vùng cỏ mọc tha thớt - câybụi gai (nửa hoang mạc)
CH: Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa:
ma và khô hạn rõ rệt lại là những KV
đông dân nhất thế giới
Vì khí hậu thích hợp với nhiều cây lơng
thực nếu đồng ruộng đợc tới tiêu
CH: Tại sao diện tích Xavan đang ngày
càng mở rộng?
Do lợng ma ít và do xavan cây bụi bị phá
để làm nơng rẫy, lấy củi
- ở những nơi chủ động đợc nớctới tiêu, sản xuất nông nghiệpphát triển, dân c tập trung đông
đúc
Biểu đồ A: Nhiệt độ 2 lần tăng
cao, t0 quanh năm > 200C, có 1thời kỳ khô hạn là những đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới
Biểu đồ B: Có nhiệt độ cả năm
> 200C, có 1 thời kỳ khô hạn
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Phân tích 2 biểu đồ và rút ra nhận xét
về đặc điểm khí hậu của
kéo dài 6 tháng Mùa ma ởNam bán cầu trái ngợc với Bắcbán cầu
4 Đỏnh giỏ
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên củamôi trờng ôn đới
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 21Tuần 4 - tiết 7
Ngày soạn: /9/09
Ngày dạy: /9/09
Giáo án chi tiết
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc
điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt
độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến bất thờng) Đặc điểmnày chi phối thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu của giómùa
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
nh rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng thông
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức ,kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Giải thích tại sao đất ởvùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét bổ sung và cho điểm
Trang 222 Bài mới (2')
Giới thiệu: Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các
môi trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên ở đây lại đặc sắc hơn bất
kỳ môi trờng naò của đới nóng và lại thích hợp cho sự sống của con ngời Đóchính là môi trờng nhiệt đới gió mùa Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
350B, điển hình là ở Nam á và
Đông Nam á
GV tiếp tục treo lợc đồ H7.1; 7.2 lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích
phần chú thích trên bản đồ
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
là loại khí hậu đặc sắc của đớinóng
- Mũi tên đỏ màu đỏ chỉ gió từ biển thổi
vào đất liền
- Mũi tên màu xanh chỉ gió từ đất liền ra biển
- Mùa hạ: Có gió thổi từ ấn ĐộDơng và TBD tới, đem theokhông khí mát mẻ và ma lớn.CH? Em hãy nhận xét về hớng gió thổi vào
mùa hạ và mùa đông ở các khu vực Nam á
và Đông Nam á?
- Mùa đông: Gió thổi từ lục
địa Châu á ra biển đem theokhông khí khô và lạnh
- Mùa hạ: gió thổi từ biển vào đất liền theo
hớng Đông Nam, Nam đem theo không khí
Mùa đông ở Hà Nội nhiệt độ
có thể xuống dới 100C trongvài ngày
CH: Em hãy giải thích tại sao lợng ma ở
các khu vực này lại có sự chênh lệch rất
lớn giữa mùa hạ và mùa đông
GV: Khi gió vợt qua đờng xích đạo, do lực
tự quay của trái đất mà làm cho gió có sự
đổi hớng
GV treo biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Trang 23Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hà Nội và Mumbai lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát
GV cho học sinh thảo luận nhóm,
chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ Yêu cầu hai
nhóm quan sát 1 biểu đồ và trả lời các câu
hỏi sau:
Mỗi nhóm thảo luận trong 5 phút Giáo
viên hớng dẫn và quan sát học sinh làm
việc
Nhóm 1-2:
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Hà Nội và Mum-bai cho nhận xét về diễn
biến nhiệt độ trong năm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
- Diễn biễn về nhiệt độ ở Hà Nội có gì
khác ở Mum-bai?
Nhóm 3-4:
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Hà Nội và Mum-bai cho nhận xét về diễn
biến lợng ma trong năm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
- Nêu nhận xét về sự khác biệt giữa khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện lên trình
bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét,bổ sung và chuẩn kiến thức
cho học sinh
*) Nhận xét về diễn biến nhiệt độ
+ Hà Nội: - Mùa đông dới 180C
CH: Từ sự phân tích trên em hãy cho biết
thời tiết có ổn định không? Nó thể hiện cụ
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?
b) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có 2 đặc điểm nổi bật: Nhiệt
độ lợng ma thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến bất thờng.
- KH nhiệt đới: Có thời kỳ khô hạn kéo dài
địa lý gần biển hay xa biển,vào sờn núi đón gió hay khuấtgió
VD: Sờn phía nam dãy
Hi-ma-li-a là nơi có lợng mHi-ma-li-a TB cHi-ma-li-ao nhấtthế giới: 12.000mmm, mùa matập trung 70% - 95% lợng ma cảnăm
*) Thời tiết diễn biến bất ờng thể hiện:
th Mùa ma có năm đến sớm, cónăm đến muộn
- Lợng ma có năm ít, có nămnhiều
- Gió mùa đông có năm đếnsớm, có năm đến muộn, cónăm rét nhiều nhng có năm rét