Chương 4.1 trình bày về Sáng tạo sản phẩm dịch vụ. Nội dung cụ thể của chương này gồm có: Lập kế hoạch và sáng tạo dịch vụ, nhận dạng và phân loại dịch vụ hỗ trợ, phát triển sản phẩm mới, chất lượng dịch vụ.
Trang 1SÁNG TẠO SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Chương 4 - Phần 1:
Trang 3• Hiểu biết về thị trường
• Kỹ năng thực hiện marketing
• Dòng sản phẩm
• Chiến lược định vị
• Danh tiếng của thương hiệu
Khái niệm marketing dịch vụ
• Lợi ích cho khách hàng
- Sản phẩm cốt lõi
- Dịch vụ bao quanh
- Kiểu và mức độ dịch vụ
- Khả năng cung cấp (khi nào và bao giờ)
• Chi phí của người sử dụng
- Giá và các chi phí khác
- Thời gian
- Nỗ lực tinh thần
- Nỗ lực cơ thể
- Trải nghiệm cảm giác tiêu cực
Phân tích sự phân phối các
nguồn lực
Báo cáo tài sản sản xuất
• Cơ sở vật chất hữu hình
• Trang thiết bị
• Công nghệ thông tin
• Nguồn nhân lực (số lượng & kỹ năng)
• Liên minh và đối tác
• Cấu trúc chi phí
Khái niệm sản xuất dịch vụ
• Bản chất của quá trình
• Quá trình hướng tới con người
• Quá trình hướng tới đồ vật
• Quá trình hướng tới tâm trí con người
• Quá trình hướng tới thông tin
• Phạm vi địa lý của sản xuất
•Diện tích phục vụ
• Một địa điểm/ Nhiều địa điểm
• Địa điểm cơ sở vật chất
• Sự kết nối công nghệ thông tin
• Lập chương trình
•Giờ/ Ngày/ Mùa dịch vụ
• Liên tục và gián đoạn
• Nếu gián đoạn, tần suất là bao nhiêu?
• Cách sắp xếp và thiết kế cơ sở vật chất
• Tác dụng đòn bẩy thông qua đối tác và dịch vụ tự phục vụ
Quá trình phân phối dịch vụ
Hình 4-1
Lập kế
hoạch
Phân tích SWOT
Trang 4NHẬN DẠNG VÀ PHÂN LOẠI DỊCH
VỤ HỖ TRỢ
Nội dung thứ hai
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
Trang 5Dịch vụ hỗ trợ làm nâng cao giá trị và dịch vụ hỗ trợ làm thuận tiện hóa sản phẩm
sau:
Nhận đơn đặt hàng - Sự tiếp đón hiếu khách
dịch vụ hỗ trợ, còn tùy thuộc vào bản chất dịch vụ
Trang 6Ngoại lệ Hóa đơn
Thanh toán
Trang 7Hình 4-4 Biểu đồ thời gian cho sản phẩm tăng thêm của khách sạn
Lên xe
Thời gian nghỉ qua đêm tại khách sạn Trước
khi đến
Trang 9PHÂN LOẠI DỊCH VỤ THEO MỨC ĐỘ ĐỔI MỚI
1. Các cải tiến dịch vụ quan trọng: là các sản phẩm cốt lõi mới cho
thị trường mà trước đó chưa biết đến đặc điểm dịch vụ và
quá trình dịch vụ mới.
2. Các cải tiến quá trình quan trọng: bao gồm việc sử dụng quá
trình mới để phân phối sản phẩm cốt lõi hiện có với những lợi ích mới.
3. Sự mở rộng dòng sản phẩm
4. Sự mở rộng dòng quá trình: tạo ra cách mới khác biệt trong
phân phối sản phẩm hiện có thuận tiện hơn, tạo ra trải
nghiệm mới cho khách hàng cũ và hấp dẫn khách hàng mới.
5. Cải tiến về dịch vụ hỗ trợ: thêm các dịch vụ tạo sự thuận tiện và
các dịch vụ tăng giá trị cho sản phẩm cốt lõi, hoặc cải tiến lớn cho các dịch vụ hỗ trợ hiện tại
6. Cải tiến dịch vụ: là loại cải tiến thông thường nhất: thay đổi nhỏ
cả trong sản phẩm cốt lõi lẫn dịch vụ hỗ trợ trong các sản phẩm hiện tại.
7. Thay đổi kiểu dáng của trang thiết bị cung cấp dịch vụ: là cách
cải tiến đơn giản nhất.
Trang 10SẢN PHẨM HỮU HÌNH - NGUỒN Ý TƯỞNG DỊCH VỤ MỚI
Bất kỳ một sản phẩm hữu hình nào cũng tiềm ẩn khả năng tạo
ra nhu cầu về dịch vụ hướng tới đồ vật, đặc biệt là với các sản phẩm có giá trị cao, lâu dài.
Ví dụ:
+ Tự lái xe + Tự đánh máy bằng máy Word Processor của bản thân
+ Thuê xe và tự lái + Thuê máy Word Procesor và tự đánh máy
+ Thuê lái xe đế lái xe cho mình
+ Thuê người đánh máy chữ sử dụng máy Word Processor (của bản thân)
+ Thuê taxi hoặc xe Limousine
+ Thuê một dịch vụ thư ký
để làm công việc đánh máy
SỞ HỮU MỘT SẢN PHẨM HỮU HÌNH
THUÊ ViỆC SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM HỮU HÌNH
Trang 11Bài tập:
Hãy thiết kế dịch vụ cung cấp thức ăn
nhanh để khách hàng tiết kiệm thời gian:
Trang 12 Fast-food restaurant (ăn tại chỗ):
Drive-in restaurant (thức ăn mang đi):
Đậu xe Đi vào Xem thực đơn, chọn món, trả tiền
Lấy đồ ăn Tìm bàn và ăn
Lấy xe và rời đi
Đi xe đến chỗ đặt thức ăn, xem thực đơn Đặt món ăn
Trả tiền, nhận thức ăn Lái xe đi và ăn ở chỗ khác
Trang 13 Mang đến nhà :
Phục vụ tận nhà :
Gọi điện thoại đến nhà hàng Trao đổi về thực đơn, đặt món và
cho địa chỉ, điện thoại
Nhân viên giao hàngTrả tiền, nhận thức ăn
Gọi điện thoại đến nhà hàng, hẹn gặp Gặp để trao đổi về thực
đơn, trả tiền đặt cọc
Thực phẩm cùng đầu bếp đến chỗ hẹn
Nấu ăn và phục
vụ bữa ănNhân viên dọn dẹp
và nhận nốt tiền
Trang 14CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Nội dung thứ tư
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
Trang 15 Khái niệm chất lượng: tùy thuộc vào các bối cảnh khác nhau,
David Garvin đưa ra 5 quan điểm sau đây về chất lượng:
Quan điểm siêu việt: chất lượng đồng nghĩa với sự xuất sắc
bẩm sinh - là biểu hiện của các tiêu chuẩn nghiêm ngặt và sự thành công cao
Quan điểm dựa trên sản phẩm: chất lượng là các biến số có
thể đo lường và chặt chẽ.
Quan điểm dựa trên người sử dụng: chất lượng là tùy theo
cách nhìn của người quan sát Theo đó, chất lượng đồng nghĩa với sự thỏa mãn tối đa
Quan điểm dựa trên sản xuất: chất lượng là dựa trên sự cung
cấp và có liên quan chủ yếu tới việc thiết kế và thực tế sản xuất.
Quan điểm dựa trên giá trị: chất lượng là sự kết hợp của giá
trị và giá.
Khái niệm chất lượng dịch vụ
Trang 1616
Đối với hàng hóa
Sự thực hiện: chủ yếu là các đặc điểm sản xuất
Các chức năng:
Độ tin cậy: xác suất có hỏng hóc/ sai sót
Cấu tạo: khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn
Độ bền: khoảng thời gian mà sản phẩm tiếp tục đem lại giá trị cho khách hàng.
Khả năng phục vụ: tốc độ, sự lịch sự, tính cạnh tranh và sự nhânh chóng khắc phục sự cố.
Độ thẩm mỹ: các góc độ mà sản phẩm tác động đến 5 giác quan của con người.
Chất lượng cảm nhận: sự kết hợp giữa sự uy tín, và thương hiệu.
dịch vụ
Trang 17 Đối với dịch vụ:
hình (thiết bị, nhà xưởng, nhân sự, các tài liệu truỳen thông)
nhiệm
và hiểu biết về khách hàng.
Trang 18Mô hình SERVQUAL:
SERVQUAL (Valarie Zeithaml và các đồng nghiệp) – đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng trên nhiều khía cạnh khác nhau của chất lượng dịch vụ: (dùng trong điều tra nghiên cứu)
dựa trên giả thuyết là khách hàng có thể đánh giá chất
lượng dịch vụ của DN qua việc so sánh cảm nhận của mình với những gì họ kỳ vọng.
Dùng để đo 5 phương diện của chất lượng dịch vụ (Tính
hữu hình, độ tin cậy, sự đáp ứng, sự bảo đảm, sự cảm
thông), gồm 21 mục với thang đo 7 điểm từ rất đồng ý cho đến rất không đồng ý
Khi mức độ cảm nhận của khách hàng đánh giá thấp hơn kỳ vọng: dấu hiệu của chất lượng dịch vụ tồi.
Tuy được sử dụng rộng rãi trong các DN dịch vụ, nhưng
vẫn còn một số nghi ngờ về cơ sở đưa ra khái niệm và một
số giới hạn về phương pháp.
18
Trang 19Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ - Công cụ mang
tính khái niệm để nhận diện và hiệu chỉnh các vấn đề về
chất lượng dịch vụ
Nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng
Định nghĩa quản trị về các nhu cầu này
Chuyển sang thiết kế/
chuyển giao
Thực hiện thiết kế/
chuyển giao
Nhận thức của khách hàng về sản phẩm
Lời hứa trong quảng cáo/
1 Khoảng cách về sự hiểu biết
2 Khoảng cách về tiêu chuẩn
3 Khoảng cách về chuyển giao
4 Khoảng cách về truyền thông nội bộ
5 Khoảng cách về nhận thức 6 Khoảng cách về cách hiểu
7 Khoảng cách về dịch vụ
Nguồn: Adapted from C
Lovelock, Production Plus
Trang 20người cung cấp dịch vụ tin là khách hàng mong đợi với nhu cầu và
kỳ vọng thực sự của khách hàng.
2. Khoảng cách về tiêu chuẩn (standard gap): khác biệt giữa nhận thức
của nhà quản trị về kỳ vọng của khách hàng với các tiêu chuẩn chất lượng đặt ra cho việc chuyển giao dịch vụ.
3. Khoảng cách về chuyển giao (delivery gap): khác biệt giữa các tiêu
chuẩn chuyển giao cụ thể với sự thực hiện trên thực tế của nhà cung cấp dịch vụ về các tiêu chuẩn này.
4. Khoảng cách về truyền thông nội bộ (internal communications gap):
khác biệt giữa quảng cáo của DN và suy nghĩ của nhân viên bán hàng về các tính năng sản phẩm, cách thực hiện, và mức chất lượng dich vụ với cái mà DN thực sự có khả năng cung cấp.
5. Khoảng cách về nhận thức (perceptions gap): khác biệt giữa cái
thực tế được chuyển giao với cái mà khách hàng cho là họ đã nhận được (bởi vì khách hàng không thể đánh giá chất lượng dịch vụ một cách chính xác)
6. Khoảng cách về cách truyền đạt (interpretation gap): khác biệt giữa
nỗ lực truyền thông của DN với cái mà khách hàng nghĩa là được hứa hẹn từ sự truyền thông này.
7. Khoảng cách về dịch vụ (service gap): khác biệt giữa cái mà khách
hàng kỳ vọng sẽ nhận được với nhận thức/ cảm nhận của họ về dịch
vụ được cung cấp.
Trang 21 Sự khác biệt giữa mô hình SERVQUAL và SERVPERF
Trang 2222
Hệ đo lường mềm là các tiêu chuẩn mà không dễ quan sát và phải được thu thập thông qua trao đổi với khách hàng, nhân viên và những người khác.
Hệ đo lường cứng là các đặc điểm và hoạt động có thể đo đếm, tính thời gian
và kiểm toán.
Các điều tra về khách hàng hiện tại bằng điện thoại hoặc thư, sử dụng các thủ tục lấy mẫu một cách khoa học để xác định sự thỏa mãn của khách hàng để cho mối quan hệ lâu dài.
Danh sách tư vấn khách hàng: cung cấp phản hồi và tư vấn về cách thực hiện dịch vụ
Danh sách và điều tra khách hàng: xác định nhận thức về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo các khía cạnh cụ thể, các rào cản ngăn không cho dịch vụ tốt hơn và các gợi ý cho việc cải tiến.
Chủ yếu liên quan đến quá trình sản xuất hoặc kết quả và bao gồm các số liệu như thời gian đến hạn, thời gian phản hồi, tỷ lệ thất bại, và chi phí chuyển giao.
Đo lường và nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 23 Các công cụ phân tích và nhận diện vấn đề trong chất lượng
dịch vụ:
Kaoru Ishikawa Nhóm các nhà quản trị và nhân viên suy xét kỹ càng các lý do có thể xảy ra khiến cho gây ra một vấn đề Sau đó nhóm các lý do đó vào 1 trong 8 nhóm sau: thiết bị, nhân viên tuyến trước, nhân viên tuyến sau, nguyên vật liệu, quy trình dịch
vụ, thông tin, khách hàng và các yếu tố khác.
Thiết bị
Nhân viên tuyến trước
Quy trình dịch vụ
Nguyên vật liệu Nhân viên
Trang 2424
Định nghĩa và đo lường năng suất
Hiệu suất dịch vụ (Service Efficiency): những so sánh với một tiêu
chuẩn, thông thường tính trên thời gian
VD: 1 n.viên mất bao nhiêu thời gian để thực hiện 1 công việc so với chuẩn.
Năng suất – Hiệu quả dịch vụ (Service Productivity): các giá trị tài
chính của đầu ra so với đầu vào
Hệ số hoàn thành kế hoạch dịch vụ (Service Effectiveness): mức độ
mà DN đạt được các mục tiêu đề ra
Năng suất dịch vụ phải đi kèm với việc chú ý các điểm sau:
Khả năng tạo ra lợi nhuận cho DN của khách hàng
Vốn sử dụng cho mỗi khách hàng
Giá trị tài sản cổ đông sử dụng cho mỗi khách hàng
Trang 25Nâng cao năng suất dịch vụ
Các chiến lược nâng cao năng suất chung:
Quản lý chi phí cẩn thận ở mọi bước của quá trình
Nỗ lực giảm bớt lãng phí trong sử dụng nguyên vật liệu và lao động
Khả năng sản xuất phù hợp với mức cầu trung bình
Thay thế nhân công bằng thiết bị tự động
Trao cho nhân viên các thiết bị và cơ sở dữ liệu giúp họ làm việc nhanh hơn hoặc cho chất lượng cao hơn
Hướng dẫn nhân viên cách làm việc năng suất cao hơn
Mở rộng danh mục công việc mà nhân viên có thể thực hiện
Cài đặt hệ thống chuyên môn cho phép các nhân viên phụ
tá có thể làm các công việc trước đây chỉ dành cho các chuyên gia có mức lương cao làm.
Trang 26Các cách nâng cao năng suất hướng tới khách hàng
Thay đổi thời gian theo nhu cầu của khách hàng: giảm thời kỳ cao điểm, tận dụng thiết bị làm việc tốt hơn
Tạo điều kiện cho khách hàng tham gia nhiều hơn vào sản
xuất: giảm chi phí về nhân công
Đề nghị khách hàng sử dụng một tổ chức thứ 3: giảm chi phí cho nhà sản xuất (khi khách hàng ở xa, không thuận tiện)