1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUẨN KT-KN K6

88 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 588,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1.Tìm hiểu chung – Đặc điểm chung của phương thức tự sự kể chuyện là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫ

Trang 1

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

+ Thơ hiện đại Việt

Nam

- Hiểu, cảm nhận được những nết chính về nội dung

và nghệ thuật của các bài thơhiện đại Việt Nam có nhiều yếu tố miêu tả và tự sự (Lượm – Tố Hữu; đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ;

Mưa Trần Văn Khoa)

- Bước đầu biết đọc – hiểu các bài thơ theo đặc trưng thể loại

- Nhớ được sự giản dị của ngônngữ và hình ảnh thơ, nghệ thuật

tả người, cách thể hiện tình cảm (Đêm nay Bác không ngủ; Lượm), Sứ trong sáng của ngônngữ và cách tả cảnh thiên nhiên(Mưa)

- Nhận biết và hiể vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong các bài thơ đã học

- Thuộc lòng những đoạn thơ hay trong các bài thơ được học

- Văn bản nhật dụng - Hiểu cảm nhận được những

nét chính về nội dung và nghệ mthuaatj của một số văn bản nhật dụng Việt Nam

và nước Ngoài đề cập đến môi trường thiên nhiên, danhlam thắng cảnh và di sản vănhóa

- Xác định được thái độ ứng

xử đúng đắn với các vấn đề trên

- Bước đầu hiểu thế nào là văn bản nhật dụng

3.2 Lí luận văn học - Bước đầu hiể thế nào là văn

bản và văn bản văn học

- Biết một số khái niệm lí luận văn học dùng trong phân tích và tiếp nhận văn học: đề tài, cốt truyện, tình tiết, nhân vật, ngôi kể

- Biết một vài đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian ( truyền thuyết, truyện

cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn), truyện trung đại, truyện và kí hiện đại

Trang 2

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỈ NĂNG.

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II- TRỌNG TÂN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết trong giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung.

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo truyền thuyết thể hiện thái

độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Con Rồng Cháu Tiên thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương

giai đoạn đầu

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi tiết kể về:

+ Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc Long Quân, Âu Cơ

+ Sự sinh nở đặc biệt và quan niệm người Việt có chung một nguồn gốc tổ tiên

- Ngợi ca công lao của Lạc Long Quân và Âu Cơ:

+ Mở mang bờ cõi (Xuống biển, lên rừng)

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục,

lễ nghi

b) Nghệ thuật.

Trang 3

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ.

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hóa của người Việt

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước

+ Vua Hùng: chú trọng tài năng không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

+ Lang Liêu: Có lòng hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo, dang lên Vua Hùng sản vật của nghề nông

Trang 4

- Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: Cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đờisống văn hóa của người Việt.

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Lưu ý Học sinh đã học về cấu tạo từ ở tiểu học

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1.Kiến thức.

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Phân tích cấu tạo của từ

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1.Tìm hiểu chung.

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để dặt câu

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên Từ phức gồm có:

+ Từ láy : Từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

+ Từ ghép: từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa

2 Luyện tập

- Nhận biết kiểu cấu tạo của từ láy, từ ghép trong một câu văn cụ thể

- Nhận biết tác dụng miêu tả của một số từ ghép, từ láy trong một đoạn văn cụ thể

Trang 5

- Lựa chọn từ ghép, từ láy phù hợp ở một chỗ trống trong văn bản cụ thể.

3 Hướng dẫn tự học.

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

- Nhận ra kiểu văn bản ỏe một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

+ Phương thúc biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghịluận, cách thức làm văn bản hành chính- công vụ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Có sáu kiểu văn bản : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính

- công vụ

2 Luyện tập.

- Nêu tên các kiểu văn bản

- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cần lựa chọn phù hợp từ mọi tình huống giao tiếp cụ thể

Trang 6

- Vận dụng kiến thức đã học, xác định phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể.

3 Hướng dẫn tự học.

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng.

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sywj việc được kể theo trình tự thời gian

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

2 Đọc- hiểu văn bản.

a) Nội dung

- Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước- Thánh Gióng

+ Xuất thân bình dị nhưng cũng rát thần kì

+ Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước

+ Lập chiến công phi thường

- Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc:

+ Thánh Gióng bay về trời, trở về với cõi vô biên bất tử

+ Dấu tích của những chiến công còn mãi

b) Nghệ thuật

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, phi thường- hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm họa xam lăng

Trang 7

- Cách thức xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiênnhiên đất nước truyền thuyết Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi sóc, tre đằng ngà.

c) Ý nghĩa văn bản

Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi daayjm của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng gióng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện thơ,…)hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

TỪ MƯỢN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II - TRỌNG TAM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng.

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung.

- từ mượn (hay còn gọi là từ vay mượn, từ ngoại lai) là những từ của ngôn ngữ nước ngoài (đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượn, đặc điểm…mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị

- Nguồn gốc từ mượn:

+ Chiếm số lượng nhiều nhát: tiếng Hán

+ Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của các ngôn ngữ khác như tiêng Pháp, tiếng Anh…

- Cách viết từ mượn

+ Đối với các từ mượn đã được việt hóa hoàn toàn thì viết như từ thuần Việt

+ Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, ta nên dùng dấu gạch nối

để nối các tiếng với nhau

Trang 8

- Xác định nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp.

- Tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học.

Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng.

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc , người kể

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1.Tìm hiểu chung

– Đặc điểm chung của phương thức tự sự ( kể chuyện) là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một ý nghĩa

-Ý nghĩa: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày

tỏ thái độ khen, chê

2 Luyện tập

- Đọc một văn bản truyện, chỉ ra sự thể hiện của phương thức tự sự trong văn bản và

ý nghĩa của câu chuyện

- Chỉ ra nội dung tự sự trong một văn bản cho trước

- Tái hiện lại trình tự các sự việc của một truyền thuyết đã học

- Phân tích tác dụng của một chi tiết tự sự trong văn bản đã học

- Ý nghĩa các truyện dân gian đã học

3 Hướng dẫn tự học.

- Liệt kê chuổi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu đạt sẻ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễnbiến một sự việc

Trang 9

SƠN TINH THỦY TINH

(Truyền thuyết)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ, haong đường

2 Kĩ năng.

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung.

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

- Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng

Vương

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hoàn cảnh và mục đích của việc vua hùng kén rể

- Cuộc thi tài giữa Son Tinh, Thủy Tinh

+ Cả hai người đều có tài cao phép lạ

+ Kết quả Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, lấy được Mỵ Nương Điều đó khiến Thủy Tinh nỗi giận, làm ra mưa gió, dâng nước lên cao đuổi đánh Son Tinh

- Đằng sau câu chuyện mối tình Son Tinh, Thủy Tinh và nàng Mỵ Nương là cốt lỏi lịch sử nằm sau trong các sự việc được kể phản ánh hiện thực:

+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ

+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng bảo vệ cuộc sống của mình

b) Nghệ thuật

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo (tài dời non dựng lũy của Son Tinh; tài hô mưa , gọi gió của Thủy Tinh)

- Tạo sự việc hấp dẫn:Hai vị Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn Mỵ Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

Trang 10

c) Ý nghĩa văn bản.

Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc

Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

3 Hướng dẫn tự học.

- Đọc kỹ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo về Son Tinh, Thủy Tinh và cuộc giao tranh của hai thần

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

Ý NGHĨA CỦA TỪ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lổi dùng từ

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 kiến thức.

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Hai cách giải thích nghĩa của từ

+ Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu nthij

+ Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó

2 Luyện tập.

-Xác định cách giải thích nghĩa của từ trong một số chú thích ở những truyện đã học

- Giải thích nghĩa của một số từ thông dụng bằng cách trình bày khái niệm hoặc bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

- Chọn, điền từ thích hợp vào chổ trống trong câu

- Sửa lỗi dùng từ trong một câu văn cụ thể

3 Hướng dẫn tự học.

Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

Trang 11

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa của mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng.

- chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung.

- Sự việc trong văn tự sự:

+ Là những sự việc xảy ra như lũ lụt, hạn hán, mất mùa; những việc do con người lam ra như kén rể, cầu hôn, cứu người đẹp, trừng trị kẻ tham lam…

+ Sự việc được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụthể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân diễn biến, kết quả Các sự việc được sáp xếp theo trật tự diễn biến có ý nghĩa

+ Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc thì không có tự sự

- Nhân vật trong văn tự sự

+ Là người làm ra sự việc, hành đông, vừa là người được nói tới, được biểu dương hay bị lên án; được thể hiện qua các mặt: tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm

+ Có nhiều loại nhân vật như nhân vật chính và nhân vật phụ, nhân vật chính diện vànhân vật phản diện,…

- Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố then chốt, có quan hệ với nhau Trong quá trình đọc- hiểu văn bản tự sự cần chú ý đến những yếu tố này của thể loại

- Tìm sự việc, nhân vật cho phù hợp với chủ đề cho sẵn

3 Hướng dẫn tự học.

Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn

Trang 12

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu và cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết sự tich Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng LêLợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng.

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc:

+ Hoàn cảnh giặc Minh xâm lược nước ta

+ Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa, mỗi bộ phận của gươm thần được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ “Thuận Thiên” trên ngọn cây đa khi bị giặc đuổi; Lê thận bắt được lưỡi gươm ở duwois nước

- Nguồn gốc lịch sử địa danh của Hồ Hoàn Kiếm:

+ Hoàn cảnh đát nước thanh bình trở lại, nhà vua ngự trên thuyền rồng ở Hồ Hoàn Kiếm

+ Rùa vàng đòi lại gươm báu

Trang 13

c) Ý nghĩa văn bản.

- Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diển cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀ VĂN TỰ SỰ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II – TRỌNG TÂM VÀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 kiến thức.

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự

- Bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng.

Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Tìm hiểu chung.

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến

-Chủ đề và sự việc có mói quan hệ chặt chẻ với nhau: Sự việc thể hện chủ đề, chủ đềthấm nhuần trong sự việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc …

- Dàn bài của ài văn tự sự thường gồm có ba phần:

+ Mở bài giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ Thân bài kể diên biến của sự việc

+ kết bài kể kết cục của sự việc

2 Luyện tập:

- Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự sự đã học

- Xác định ba phần của truyện

- Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện dã họ

- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự theo hai cách: Giới thiệu chủ đề câu chuyện

và kể tình huống nảy sinh câu chuyện

3 Hướng dẫn tự học:

- Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng

- Xác định chủ đề và đà ý của một truyện dân gian đã học

Trang 14

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỤ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Cấu trúc , yêu cầu của đề văn tự sự ( qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề , nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

III - HƯỚNG DẪ THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung:

- Cấu trúc đề: Đề văn tự sự co thể diễn đạt ở nhiều dạng:

+ Để yêu cầu tường thuật, kể chuyện

+ Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua những lời văn được diễn đạt trong đề ( Để xác định nội dung tự sự, cách thức trình bày)

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định : Nhân vật, sự việc, diễn biến kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý và sắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

2 Luyện tập:

- Tìm hiểu đề một đề văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Lập dàn ý cho bài văn tự sự đó

3 Hướng dẫn tự học:

Tìm hiểu đề , lập dàn ý và viết thành văn một đề văn tự sự

SỌ DỪA (Truyện cổ tích)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Bước đầu hiểu biết về thể loại truyện cổ tích

- Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Sọ Dừa

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Sơ giản về thể loại truyện cổ tích

- Một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật mang lốt xấu xí

- Nội dung, ý nghĩa của truyện

Trang 15

2 Kĩ năng.

- Đọc – hiểu truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Nắm được các sự việc chính của truyện

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

- Sọ Dừa thuộc nhóm truyện cổ tích về người mang lốt vật

2 Đọc – hiểu văn bản.

a) Nội dung

- Nhân vật Sọ Dừa

+ Sự ra đời và vẻ bên ngoài khác thường

+ Tài năng đặc biệt

+ Sự đổi thay kì diệu: Sọ Dừa trở thành chàng trai thông minh, tuấn tú đổ đạt

- Nhân vật cô Út :

+ Tính tình: Hiền lành, hay thương người

+ Đồng ý lấy Sọ Dừa vô điều kiện

b) Nghệ thuật:

- Sự dụng các chi tiết nghệ thuật đối lập

- Xây dựng hình tượng nhân vật mạng ý nghĩa tượng trưng

- Kết thúc tác phẩm có hậu thể hiện quan niệm, triết lý dân gian về quy luật của cuộcđời

- Đọc kĩ và nhớ các sự việc trong truyện

- Tập trình bày những cảm nhận , suy nghĩ vầ nhân vật Sọ Dừa và nhân vật cô Út

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I.- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặc câu có từ được dùng với nghĩa, từ được dùng với nghĩa chuyển

Trang 16

Lưu ý; Học sinh đã học từ nhiều nghĩa ở Tiểu học.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Tìm hiểu chung:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa:

+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

- Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp: Trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa, khiến cho người đọc, người nghe có những liên tưởng phong phú và hứng thú

2 Luyện tập:

- Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng

- Chỉ rõ hiện tượng chuyển nghĩa của một số từ tiếng Việt

3 Hướng dẫn tự học:

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặc câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng.

- Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý,vận dụng vào đọc - hiểu văn bản tự sự

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung

- Lời văn tự sự chủ yếu dùng trong kể người và kể việc:

+ Hình thức lời văn kể người là giới thiệu tên, lai lịch, quan hệ, tính tình , tài năng ý nghĩa của nhân vật

Trang 17

+ Hình thức lời văn kể việc là kể các hành động, việc làm , kết quả và sự thay đổi docác hành động áy đem lại.

- Đoạn văn tự sự được đánh dấu bằng chứ cái mở đầu viết hoa lùi đầu dòng và hết đoạn có dấu chấm xuống dòng Mỗi đoạn thường có một ý chính

2 Luyện tập.

- Tìm ý chính của mỗi đoạn văn bản tự sự đã học

- Nhận xét về lời kể trong một đoạn văn tự sự cụ thể

- Tập viết đoạn văn giới thiệu nhân vật kể sự việc

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kĩ Năng.

- Bước đầu biết cachs đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và cácchi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung.

Thạch Sanh là truyện cổ tích là người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ơnbội nghĩa , chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ , niềm tin vào đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

2 Đoc – hiểu văn bản.

a Nội dung:

- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Thạch Sanh ( nhân vât chức năng, hành động theo

lẽ phải):

+ Nguồn gốc xuất thân cao quý sống nghèo khó nhưng lương thiện

+ Lập nhiều chiến công hiển hách, thu được nhiều chiến lợi phẩm quý: Chém chằng tinh thu được bộ cung tên vàng, diệt đại bàng, cứu công chúa, diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề được vua thủy tề tặng cây đàn thần đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầu

Trang 18

- Bản chất nhân vật Lý Thông ( nhân vật chức năng, đại diện cho cái ác ) bộc lộ qua lời nói, sự mưu tính và hành động: Dối trá, nham hiểm, xảo quyệt, vong ân bội nghĩa.

b Nghệ thuật:

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo: Công chúa lâm nanj gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bổng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ thành chồng

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ: Lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2 Kĩ năng:

- Bước đàu phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói , viết

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

- Phát hiện và chữa các lỗi lặp từ bằng cách lượt bỏ các từ ngữ lặp

- Phân biệt lỗi lặp từ với phép lặp – một phép liên kết câu

- Phát hiện các lỗi lẫn lộn từ gần âm và tìm từ thích hợp thay thế

3 Hướng dẫn tự học:

Trang 19

- Nhớ hai loại lỗi( Lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi

- Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác

EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích)

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một nhân vật thông minh

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung:

Em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh , đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phát mà không kémphần thâm thúy của nhân dân trong đời sống hằng ngày

2 Đọc – hiểu văn bản.

a Nội dung:

- Những thử thách dối với em bé:

+ Câu hỏi của viên quan: Trâu cày một ngày được mấy đường?

+ Câu hỏi của nhà Vua: Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con: Làm ba cổ thức ăn bằng một con chim sẻ?

+ Câu hỏi của sứ thần: Làm thế nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?

- Trí thông minh của em bé bộc lộ qua cách giải đố Trong đó, em bé đã khéo léo tạonên những tình huống để chỉ ra sự phi lý trong những câu đố của viên quan, của nhà vua vàbằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khâm phục

Trang 20

c) Ý nghĩa văn bản.

- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười

3 Hướng dẫn tự học.

- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vuợt qua

- Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thông minh(câu chuyện về Trạng Quỳnh, Trạng Hiền, Lương thế Vinh, )

CHỮA LỔI DÙNG TỪ

(Tiếp theo)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết lổi do dùng từ không đúng nghĩa

- Biết cách chữa lởi do dùng từ không đúng nghĩa

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng

- nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung.

Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa: làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng ý địng diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

2 Luyện tập

- Phát hiện và chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Xác định nghĩa của từ để điền vào chổ trống cho thích hợp

- Luyện viết đúng chính tả các từ có phụ âm đầu là tr và ch trong một đoạn văn cụ thể

Trang 21

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN.

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2 Kĩ năng.

- Lập dàn bài kể chuyện

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lý, lời

kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu thể hiện cảm xúc

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 Cũng cố kiến thức.

- Nhắc lại những kiến thức đã học về văn tự sự

- Xác định yêu cầu của bài luyện nói kể chuyện: sắp xếp các sự việc trong truyện theo một trinh tự hợp lí để kể; bám sát nội dung đề yêu cầu; ngữ điệu phù hợp với nhân vật

và diễn biến của truyện

+ Chọn vị trí để kể chuyện đối diện với người nghe

+ Xácđịnh nghi thức lời nói kết hợp với thái độ, củ chỉ thích hợp trong giới thiệu về bản thân, gia đình

- Nhận xét ưu, nhược điểm và những hạn chế, những điểm cần khắc phục trong phần

kể của bạn

- Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình

3 Hướng dẫn tự học.

- Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể

- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập

Trang 22

CÂY BÚT THẦN (Truyện cổ tích Trung Quốc)

-Cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì

-Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết , sự đối lập giữa các nhân vật

2/ Kĩ năng:

-Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

-Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện

-Kể lại câu chuyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

-Ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, hạnh phúc: Mã Lương dùng bút thần để thực hiện công bằng xã hội, chống lại tên địa chủ và tên vua tham lam độc ác

Trang 23

Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.

DANH TỪ

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nắm được các đặc điểm của danh từ

-Nắm được các tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Lưu ý học sinh đã học danh từ ở tiểu học

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-Khái niệm danh từ:

+ Nghĩa khái quát của danh từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ(khả năng kết hợp, chức vụ nghĩa pháp)

-Các loại danh từ

2/ Kĩ năng:

-Nhận biết danh từ trong văn bản

-Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Sử dụng danh từ để đặt câu

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Khái niệm:

+ Nghĩa khái quát của danh từ: là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…

+ Khả năng kết hợp của danh từ: có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó… và một số từ khác ở phía sau để tạo thành cụm danh từ

+ Chức vụ ngữ pháp của danh từ: chức vụ điển hình là chủ ngữ còn khi làm vị ngữ phải có

-Tìm các danh từ chỉ đơn vị ( chỉ đơn vị tự nhiện và chỉ đơn vị quy ước)

-Đặt câu với một số danh từ đã tìm

3/ Hướng dẫn tự học:

-Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu

-Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học

-Thống kế các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả

NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰI/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 24

-Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự(ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).

-Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể trong văn tự sự

II / TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

-Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất

-Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2/ Kĩ năng

-Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

-Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện

-Dấu hiệu nhận biết hai ngôi kể;

+ Ngôi thứ nhất: người kể hiện diện , xưng tôi;

+ Ngôi thứ ba: người kể dấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể như “người ta kể”.Lưu ý: Người kể cần lựa chọn ngôi kể sao cho thích hợp, người kể xưng tôi không nhất thiết là tác giả

-Đặc điểm của ngôi kể:

+ Kể theo ngôi thứ ba: có tính khách quan, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật

+ Kể theo ngôi thứ nhất: có tính chủ quan, người kể có thể trực tiếp kể những gì mình nghethấy, nhìn thấy, mình trãi qua, có thể trực tiếp nói ra tình cảm , suy nghĩ của mình, song hạn chế ở tính khách quan

2/ Luyện tập:

-Nhận diện ngôi kể được dùng trong một số truyện dân gian đã học

-Thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi kể thứ ba và nhận xét tác dụng của ngôi kể đem lại (có màu sắc khách quan)

-Thay đổi ngôi kể thứ ba thành ngôi kể thứ nhất và nhận xét tác dụng của ngôi kể đó ( tô đậm sắc thái tình cảm của đoạn văn)

Sử dụng ngôi kể thích hợp trong khi viết thư

3/ Hướng dẫn tự học:

Tập kể chuyện bằng ngôi kể thứ nhất

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

(Truyện cổ tích của A.Pu-skin)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu đặc điểm, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng

-Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện

Trang 25

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THƯC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì

-Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì

-Phân tích các sự kiện trong truyện

-Kể lại được câu chuyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

+ Ông lão đánh cá bắt được con cá vàng và thả cá vàng mà không hề đòi hỏi

+ Cá vàng bốn lần trả ơn cho ông lão đánh cá

-Bài học đối với mụ vợ tham lam của ông lão đánh cá: điều kì diệu đã không xảy ra khi mụ đòi hỏi cá vàng phải biến mụ thành Long Vương và cá vàng phaior làm theo ý muốn của mụ

b/ Nghệ thuật:

-Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng các yếu tố tưởng tượng , hoang đường qua hình tượng cá vàng

-Có kết cấu sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến

-Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý nghĩa,

-Kết thúc tác phẩm : Ông lão đánh cá và con cá vàng không giống các truyện cổ tích thông thường ở chỗ phần lớn các truyện cổ tích đều có kết thúc có hậu , còn ở truyện này kết thúc lại quay trở lại hoàn cảnh thực tế

Trang 26

- Kể “xuôi” kể “ngược” theo nhu cầu thể hiện.

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Hai cách kể - hai thứ tự kể kể “xuôi”, kể “ngược”

- Điều kiện cần có khi kể “ngược”

2/ Kĩ năng

-Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

-Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Thứ tự kể trong văn tự sự là trình tự kể các sự việc, bao gồm kể “xuôi” và kể

“ngược”

-Sự khác nhau giữa cách kể “xuôi” – kể “ ngược”

+ Kể “xuôi” là kể các sự việc liên tiếp nhau theo trình tự trước sau, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết

+ Kể “ngược” là kể các sự việc theo trình tự không gian, đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước , sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó để gây bất ngờ , gây chú ý hoặc để thể hiện tình cảm nhân vật

Lưu ý: Trong kể “ngược” , yếu tố hồi tưởng đóng vai trò quan trọng

-Thứ tự kể “xuôi”, kể “ngược” phải phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

2/ Luyện tập:

-Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện theo ngôi kể (ngôi một hoặc ngôi ba)

-Xác định thứ tự kể, ngôi kể, vai trò của yếu tố hồi tưởng trong câu chuyện

-Nhận xét về việc lựa chọn ngôi kể , thứ tự kể trong một tác phẩm văn học

3/ Hướng dẫn tự học:

-Tập kể xuôi, kể ngược một truyện dân gian

-Chuẩn bị cho bài viết số 2 bằng cách lập 2 dàn ý đề văn theo hai ngôi kể

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn

-Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng

-Năm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

-Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

Trang 27

-Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người , ẩn bài học triết lí, tình huấn bất ngờ, hài hước, độc đáo.

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

-Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

-Kể lại được truyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

Ngụ ngôn là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần , mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chuyện về chính con người để nói bóng gió , kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống

-Bài học nhận thức được rút ra:

+ Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh

+ Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống

+ Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau

b/ Nghệ thuật:

-Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc

-Cách kể bất ngời, hài hước, kín đáo

c/ Ý nghĩa văn bản:

Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết , không chủ quan, kiêu ngạo

3/ Hướng dẫn tự học:

-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

-Tìm hai câu trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện

-Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác

THẦY BÓI XEM VOI (Truyện ngụ ngôn)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi

-Hiểu một số nét chính về nghệ thuạt của truyện ngụ ngôn

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 28

1/ Kiến thức

-Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

-Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

-Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

-Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

-Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

-Cách xem voi của các thấy bói:

+ Xem voi theo cách của người mù: Sờ vào một bộ phận nào đó của voi, người sờ vói, người sờ ngòi, người sờ tai, người sờ chân, người sờ đuôi

+ Phán đúng được bộ phận nhừng không đúng về bản chất và toàn thể

-Thái độ của mỗi thầy bói với ý kiến của các thầy bói khác:

+ Lời nói thiếu khách quan: khẳng định ý kiến của mình, phủ định ý kiến của người khác

+ Hành động sai lầm: xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu

b/ Nghệ thuật:

Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, sâu sắc

-Dựng đối thoại, dựng nên tiếng cười hài hước kín đáo

-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

-Nêu ví dụ về trường hợp đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu “Thầy bói xem voi” và hậu quả của việc đánh giá sai lầm này

ĐEO NHẠC CHO MÈO (Truyện ngụ ngôn)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Bổ sung kiến thức về truyện ngụ ngôn

-Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện đeo nhạc cho mèo

-Năm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 29

1/ Kiến thức

-Một số đặc điểm tiêu biểu của truyện ngụ ngôn

-Nội dung, ý nghĩa của truyện

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu truyện ngụ ngôn theo đặc trưng, thể loại

-Nắm được các sự việc chính của truyện

-Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

Đeo nhạc cho mèo có nguồn gốc là một truyện ngụ ngôn của E-dôp do tác giả

Nguyễn Văn Ngọc phóng tác, mở rộng thêm ý nghĩa

2/ Đọc –hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Cuộc họp của làng chuột và ý nghĩa của chuột Cống

-Thực hiện ý tưởng đeo nhạc cho mèo:

+ Trước nhiệm vụ đeo nhạc cho mèo, họ nhà chuột sợ hãi, đùn đẩy, né tránh, bắt ép

kẻ yếu

+ Kết quả: không ai đeo nhach được cho mèo Chuột vẫn sợ mèo như trước

b/ Nghệ thuật:

-Sử dụng các chi tiết nghệ thuật đối lập

-Xây dựng hình tượng nhân vật mang ý nghĩa tượng trưng cho sự kém cỏi, hèn nhát, viển vong, thiếu thực tế

-Cách Việt hóa truyện của tác giả làm cho câu chuyện gần gũi hơn với độc giả Việt Nam

c/ Ý nghĩa văn bản:

-Ý kiến viển vong sẽ không thay đổi được thực tế

-Phản ánh hiện thực về những “việc làng’ viển vong, hảo huyền trong xã hội cũ.-Sự phức tạp của con người trong đời sống xã hội: kẻ đạo đức giả, kẻ khoe khoang,

kẻ hèn nhát,…

3/ Hướng dẫn tự học:

-Đọc kĩ và nhớ các sự việc trong truyện

-Tập trình bày cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về một vài nhân vật trong truyện

DANH TỪ (Tiếp theo)

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được ý nghĩa của danh từ

Lưu ý: Học sinh đã học về những danh từ riêng và qui tắc viết hoa danh từ riêng ở Tiểu học

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng

Trang 30

-Qui tắc viết hoa danh từ riêng.

2/ Kĩ năng:

-Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

-Viết hoa danh từ riêng đúng qui tắc

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Định nghĩa cảu danh từ chung và danh từ riêng: danh từ chung là tên gọi một loài sự vật , danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương

-Cách viết hoa danh từ riêng:

+ Với tên người, tên đại lí Việt Nam và tên người, tên đại lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt viết hoa chữ cái đầu tiêng của mỗi tiếng

+ Với tên người, tên đại lí nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ cái đầu tiên của bộ phận tạo thành tên riêng đó, nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối

+ Với tên riêng của các cơ quan, tổ chức , các giải thưởng, danh hiệu, huân chương,…(thường l;à cụm từ): viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

2/ Luyện tập:

-Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu

-Phát hiện và chữa lỗi viết hoa danh từ riêng

-luyện chính tả (viết đúng l-n và vần ênh - ếch)

3/ Hướng dẫn tự học:

-Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng

-Luyện cách viết danh từ riêng

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi

kể trong văn tự sự

-Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

-Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân

-Tìm hiểu yêu cầu của một đề bài cụ thể

-Tập kể một câu chuyện của bản thân và tập nhận xét phần trình bày của bạn Lưu ý:

Trang 31

+ Nghi thức lời nói kết hợp với thái độ, cử chỉ thích hợp khi kể miệng.

+ Nói to, rõ ràng nhình thẳng vào người nghe, chú ý kể diễn cảm; không nói như đọcthuộc lòng

+ Lắng nghe và nhận xét phần trình bày của bạn về những ưu, nhược điểm và những điểm cần khắc phục trong phần trình bày

3/ Hướng dẫn tự học:

Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình

CHÂN, TAY,TAI, MẮT, MIỆNG

(truyện ngụ ngôn)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng

-Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng

- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu truyện ngụ ngôn theo đặc trưng, thể loại

-Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

-Kể lại được truyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Thể loại của truyện: ngụ ngôn

-Đề tài của truyện: mượn các bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người2/ Đọc –hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Sự việc chính của truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng đình công, đòi bình đẳng trong việc hưởng thụ với miệng Kết quả là chính họ phải chịu hậu quả của việc miệng không được ăn: chẳng những miệng nhợt nhạc, hai hàm khô cứng mà cả chân, tay, tai, mắt,cũng không cất mình lên được

Trang 32

Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng.

Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó vào nhau để cùng tồn tại và phát triển

3/ Hướng dẫn tự học:

-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

-Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học

CỤM DANH TỪ

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-Nghĩa cảu cụm danh từ

-Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

-Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

-Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

2/ Kĩ năng:

Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

-Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ : nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh

từ

-Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ trong câu giống như danh từ

-Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm ba phần:

+ Phần trước: Bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng (thường là số từ, lượng từ, )

+ Phần trung tâm: luôn là danh từ

+ Phần sau: nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật

ấy trong không gian hay thời gian ( có thể là danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ…)

Lưu ý: Cấu tạo của cụm danh từ có thể có đầy đủ cả ba phần, vắng phần trước hoặc phần sau, nhưng phần trung tâm bao giờ cũng phải có

2/ Luyện tập:

-Tìm các cụm danh từ trong câu

-Thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh từ để tạo thành cụm danh từ

-Điền cụm danh từ vào mô hình cụm danh từ

-Tìm từ ngữ phụ thích hợp điền vào chỗ trống của cụm danh từ

3/ Hướng dẫn tự học:

-Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ và cụm danh từ

-Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học

-Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ

Trang 33

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ

-KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường

-Nhận diện được về văn kể chuyện đời thường

-Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

-Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

2/ Kĩ năng:

Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Củng cố kiến thức

-Nhắc lại những kiến thức đã học về bài văn kể chuyện

-Xác định yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời thường: nhân vật cần phải hết sức chân thực, không bịa đặt, các sự việc; chi tiết được lựa chọn tập trung cho một chủ đề nòa đó, tránh kể tùy tiện, rời rạc

-Cách làm một bài văn kể chuyện đời thường:

+ Tìm hiểu đề

+ Lập dàn ý, lập ngôi kể, thứ tự kể

+ Chọn lời văn kể chuyện phù hợp

-Phát hiện và sửa chữa những lỗi chính tả phổ biến

2/ Luyện tập:

-Tìm hiểu yêu cầu của một bài tập làm văn kể chuyện đời thường theo yêu cầu của giáo viên

-Lập dàn ý cho một bài văn kể chuyện đời thường

-Viết một đoạn văn kể chuyện đời thường

3/ Hướng dẫn tự học:

Viết hoàn chỉnh bài văn kể chuyện đời thường đã lập dàn bài ở lớp

TREO BIỂN (Truyện cười)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Có hiểu biết bước đầu về truyện cười

-Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyên Treo biển

Trang 34

-Hiểu một sô nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện.

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm truyện cười

-Đặc điểm, thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển

Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác

2/ Kĩ năng

-Đọc – hiểu truyện cười Treo biển

-Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

-Kể lại câu chuyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

+ Ở đây thông báo địa điểm cửa hàng

+ Có bán thông báo hoạt động của cửa hàng

+ Cá thông báo loại mặt hàng

+ Tươi thông báo chất lượng hàng bán

-Chuỗi sự việc đáng cười diễn ra trong truyện gồm có bốn lời góp ý và phản ứng củanhà hàng:

+ Bốn lời góp ý tuy có khác nhau về nội dung nhưng dều giống nhau ở cách nhìn chỉquan tâm đến một số thành phần của tấm biển mà không chú ý đến các thành phần khác

+ Nhà hàng: thay đổi biển treo theo bất kì góp ý nào (lần lượt bỏ đi từng yếu tố của nội dung thông báo sau mỗi lần có người góp ý), kể cả việc bỏ luôn tấm biển Đó cũng chính là đỉnh điểm của sự phi lí gây nên tiếng cười trong truyện

b/ Nghệ thuật:

-Xây dựng tình huống cực đoan , vô lí ( cái biển bị bắ bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng

-Sử dụng những yếu tố gây cười

-Kết thúc truyện bất ngờ: chủ nhà hàng cất luôn tấm biển

c/ Ý nghĩa văn bản:

Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui ve, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải tiếp thi có chọn lọc ý kiến của người khác

3/ Hướng dẫn tự học:

-Nhớ định nghĩa về truyện cười

-Kể diễn cảm câu chuyện

Trang 35

-Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện Treo biển.

LỢN CƯỚI, ÁO MỚI (Truyện cười)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Có hiểu biết bước đầu về truyện cười

-Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện

-Kể lại được truyện

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm truyện cười

-Đặc điểm, thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới

-Đọc – hiểu truyện cười

-Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện

-Kể lại câu chuyện

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Thói khoe khoang, học đòi trong thực tế đời sống

-Tình huống gây cười của truyện

2/ Đọc –hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Nhân vật: người khoe lợn, kẻ khoe áo – những nhân vật khoe của, thích học đòi.-Những nhân vật lố bịch thể hiện thái độ của tác giả dân gian phê phán, mỉa ai thói khoe của một số người:

+ Biểu hiện qua hành vi:tất tưởi đi khoe lợn cưới; mặc áo mới đứng hóng ở cửa, đợi người khen áo mới, giơ vạt áo

+ Biểu hiện qua lời nói: anh khoe lợn hỏi thăm để tìm lợn cưới, anh có áo mới cố tình ghép vào câu trả lời về lợn sổng để khoe áo đang mặc

b/ Nghệ thuật:

-Tạo tình huống truyện gây cười

-Miêu tả điệu bộ, hành động ngôn ngữ khoe rất lố bịch của hai nhân vật

-Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại

c/ Ý nghĩa văn bản:

Truyện phê phán, chế giễu những người có tính hay khoe của – một tính xấu khá phổbiến trong xã hội

Trang 36

3/ Hướng dẫn tự học:

-Nhớ định nghĩa về truyện cười

-Kể diễn cảm câu chuyện

-Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện

SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ

-Biết cách dùng số từ, lượng từ trong khi nói và viết

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Khái niệm số từ và lượng từ:

-Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ

-Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:

+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ

2/ Kĩ năng:

-Nhận diện được số từ và lượng từ

-Phân biệt được số từ với danh từ chỉ đơn vị

-Vận dụng được số từ và lượng từ khi nói và viết

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Số từ:

+ Nghĩa khái quát của số từ:chỉ số lượng, số thứ tự của sự vật

+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ; khi biểu thị thứ tự, số từ thường đứng sau danh từ

+ Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ

từ, trong khi đó danh từ chỉ đơn vị có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ

ở phía sau

-Lượng từ:

+ Nghĩa khái quát của lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

+ Lượng từ được chia thành hai nhóm: lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối

-Phân biệt số từ với lượng từ:

+ Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì,…)

+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: những, mấy, tât cả, dăm, vài…)

-Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ):

+ Số từ chỉ số lượng giữ vai trò làm phụ nữ t1 ở trước trung tâm

+ Số từ chỉ thứ tự giữ vai trò làm phụ ngữ s1

+ Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể giữ vai trò làm phụ ngũ t2

+ Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối giữ vai trò làm phụ ngũ t1

2/ Luyện tập:

Trang 37

-Tìm các số từ và lượng từ trong 1 văn bản đã học

-Phân tích cách sử dụng số từ trong câu

-Phân tích cách sử dụng lượng từ trong câu

- Phân biệt lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối

- Đặt câu với số từ và lượng từ cụ thể

3/ Hướng dẫn tự học:

-Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và lượng từ

-Xác định số từ và lượng từ trong 1 tác phẩm truyện đã học

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng

-Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự

- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự

2/ Kĩ năng:

Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Tóm tắt 1 truyện dân gian đã học

- Tìm các chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các chi tiết tưởng tượng trong truyện

Trang 38

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

- Kể lại một truyện dân gian đã học

III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1.Hệ thống hóa kiến thức

- Các thể loại truyện dân gian và đặc điểm của mỗi thể loại

- Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học ( tên truyện; về nội dung, ý nghĩa truyện; đặc sắc nghệ thuật)

2 Luyện tập

- Kể tóm tắt các truyện dân gian đã học

- Trình bày cảm nhận về một truyện, một nhân vật hoặc một chi tiết trong các truyện dân gian mà em thích nhất

- Chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết với truyện cổ tích:

+ Giống nhau: đều có những yếu tố hoang đường, kì ảo; đều có mô típ như nguồn gốc ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính,……

+ Khác nhau: nếu như truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân ta về các nhân vật, sự kiện đó thì truyện cổ tích kể về cuộc đời các nhân vật nhất định ( người mồ côi, người có tài năng kì lạ…… ) và thể hiện niềm tin , mơ ước của nhân dân về công lí xã hội

- Chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn với truyện cười:

+ Giống nhau: đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ

+ Khác nhau: nếu như mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cuộc sống thì mục đích của truyện cười là mua vui hoặc phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

3 Hướng dẫn tự học

Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung và nghệ thuật của mỗi truyện

CHỈ TỪ

Trang 39

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết

II- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí ( định vị) của vật trong không gian hoặc thời gian

- Hoạt động của chỉ từ trong câu

+ Làm phụ ngữ cho chủ ngữ 2 ở sau trung tâm cụm danh từ

+ làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu

2 Luyện tập

- Tìm các chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ của chỉ từ trong một số câu văn

- Dùng chỉ từ ( đó, đấy, ấy) thay thế cho một cụm từ

- Hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện

- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng

Trang 40

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự

2 Kĩ năng

- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng

- Kể chuyện tưởng tượng

III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức

Nhắc lại các đặc điểm của kể chuyện tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự

2 Luyện tập

- lập dàn ý cho một bài văn kể chuyện tưởng tượng

- Viết thành văn từng phần theo dàn bài hci tiết

- Tập nói theo dàn bài chi tiết đã chuẩn bị, lưu ý:

+ Chọn vị trí để kể chuyện đối diện với người nghe

+ Lựa chon hình thức biểu cảm qua ngôn ngữ nói, ngữ điệu nói, điệu bộ phù hợp

- Lắng nghe, nhận xét ưu, nhược điểm và những hạn chế, những điểm cần khắc phục trong phần kể của bạn

- Lắng nghe góp ý kiến để điều chỉnh bài nói của mình

3 Hướng dẫn tự học

Lập dàn ý cho một bài kể chuyện tưởng tượng và tập kể theo dàn ý đó

CON HỔ CÓ NGHĨA( Lân Trì kiến văn lục – VŨ TRINH)

- Có hiểu biết bước đầu về loại truyện trung đại

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện “ Con hổ có nghĩa”

- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại truyện trung đại

- Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện “ Con hổ có nghĩa”

- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyện trung đại

- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “ con hổ có nghĩa”

- Kể lại được truyện

Ngày đăng: 16/06/2015, 17:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w