Các nhân này kết hợp với các acid béo và các chất khác tạo nên nhiều loại lipit khác nhau... Cấu tạo chung: Thành phần hóa học của 1 lipit được mô tả một cách tổng quát như hình bên: t
Trang 1Lớp HC05BSH – Nhóm 5
Những người thực hiện:
• 1 Lê Thị Hồng Rạng
• 2 Võ Thị Kiễu Diễm
• 3 Phạm Hà Anh
• 4 Văn Phú Vân Thy
• 5 Phan Lê Thảo Trúc
• 6 Lê Nhật Phước
• 7 Nguyễn Thị Thanh Ngọc
• 8 Nguyễn Thị Thu Hường
• 9 Vũ Thế Phong
Trang 3I Khái ni ệ m:
- Trong hóa học , lipit nghĩa là hợp chất béo,
và là hợp chất hữu cơ đa chức (chứa nhiều
nhóm chức giống nhau)
- Chúng gồm những chất như dầu ăn, mỡ Chúng có độ nhớt cao, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như ether,
chlorphorm, benzen, rượu nóng.
- Hai nhóm lipit quan trọng đối với sinh vật là: nhóm có nhân glycerol và nhóm sterol Các nhân này kết hợp với các acid béo và các chất khác tạo nên nhiều loại lipit khác nhau.
Trang 4cấu trúc phân tử của 1 lipid Lipid là chất rất phổ biến trong tế bào
Trang 5II Vai trò, chức năng:
- Thuộc nhóm chất dinh dưỡng chính và cần thiết cho sự sống, chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể, 1g chất béo cung cấp 9,4 Kcal.
- Cung cấp các axit béo quan trọng cho cơ
thể, điều hòa hoạt động cho cơ thể(nội tiết tố, chất béo nội tạng…)
- Tham gia vào cấu trúc cơ thể (màng tế bào, nhân tế bào), bảo vệ cơ thể trước những thay đổi về nhiệt độ và những va chạm cơ học
Trang 6- Làm cofactor trợ giúp hoạt động xúc tác của
enzyme, chất vận chuyển điện tử, là sắc tố hấp thu ánh sáng, yếu tố nhũ hóa, hormone và các chất vận chuyển thông tin nội bào
- Là thành phần cấu tạo màng tế bào cấu trúc dưới
tế bào như ti thể, lạp thể, nhân…, thường ở dạng
lipoprotein
- Là phương tiện chuyên trở các sinh tố hòa tan
trong mỡ: là dung môi hòa tan một số vitamin như
A, D, F… và nhiều công dụng khác nữa
- Các chất béo dễ tan chảy đều hấp thu tốt Quá
trình đồng hóa và hấp thu chất béo là quá trình
thủy phân với sự tham gia của men lipaza Chất béo hấp thu qua ruột non vào máu, dự trữ ở các mô mỡ
Trang 7III Cấu tạo chung:
Thành phần hóa học của 1 lipit được mô tả một cách tổng quát như hình bên: trong đó các
R, R’, R’’ là các chuỗi bên gốc alkyl của các
acid béo (có thể giống hoặc khác nhau) kết hợp với glycerol
Trang 8IV Phân Loại:
1) Dựa vào phản ứng xà phịng hố: gồm cĩ photphatic
2) Dựa vào độ tan: Lipid thật sự (thuỷ phân được)
Lipoid (khơng thuỷ phân được):cholesterol 3) Dựa vào thành phần cấu tạo:
A) Lipid đơn giản:
- Glyxerid(triaxylyglixerin)
- Sáp
- Sterid
Trang 9Acylglyxerit (chất béo trung hòa hay
Trang 101) Các acid béo:
Ta gọi R là gốc của acid béo
- Trong glyxerit, R có thể giống hay khác
nhau ở 3 vị trí cacbon α, α’, β Thường trong
tự nhiên, ở 3 vị trí này có gốc R khác nhau.
- Số acid béo tham gia trong cấu tạo khá lớn (số gốc R có thể vài chục)
- Các acid béo trong tự nhiên thường là
monocacboxylic, (có một nhóm –COOH), có số
C chẵn; từ 4 đến 26 (phổ biến làacid béo với số
C từ 16 – 18, thường là mạch C thẳng no hay không no (có nối đôi, nối ba hoặc không).
Trang 11Các acid béo no thường gặp:
a Stearic C 18 H 36 O 2
Trang 13Acid mạch vòng
a hydrocacpic C18H28O2
Trong dầu thực vật hay gặp:
-Acid chưa no: a.oleic,
a.linoleic, a.linoleic
-Acid no: a.palmitic, a.stearic
Cấu trúc mạch C của acid béo có hình” chữ chi” ( có dạng gấp
khúc)
Trang 14Với các acid béo chưa no, mỗi liên kết đôi tồn tại 2 đồng phân lập thể, dạng cis va trans, nhưng acid béo tự nhiên dạng cis là phổ biến nhưng dạng trans thì bền, cho nên biến đổi dạng cis thành trans dễ hơn từ trans thành
cis Sự biến từ dạng cis ra dạng trans của
acid thành acid elaidic gọi là phản
ứng”elaidin hóa”
C C
H
R 1
R 2 H
C C
H
R 1
R 2 H
Trans cis
Trang 15Trong cơ thể người vqà động vật, các acid béo không nolinoleic và ninolenic không thể tổng hợp được mà phải đưa vào bằng con đường thức ăn Với người và động vật, người ta gọi đây là”acid
không thay thế” Đôi khi người ta gọi nó là
IO 4 - 2RCHO
2R’COOH +
2
Trang 162) Glyxerit:
Là ester của rượu 3 chứcOH(-glyxerin)
và acid béo bậc cao.
Trong glyxerit nếu có 1 gốc R ta gọi là monoglyxerit, nếu có 2 gốc R ta gọi
diglyxerit, và 3 gốc R-triglyxerit.
Trong tự nhiên thường là ở dạng triglyxerit, dạng mono va diglyxerit thì ít hơn nhiều
Trang 17- Trong tự nhiên dạng triglyxerit “đơn” rất ít, chủ yếu là dạng “hỗn tạp”
- Số lượng gốc R (khác nhau) rất lớn, do đó nếu tại các vị trí α, α’ ,β ta lần lượt thay thế các gốc R khác nhau, ta sẽ có số lượng các đồng
phân triglyxerit khá lớn.Ví dụ nếu có 5 gốc R
khác nhau tham gia cấu tạo triglyxerit thì ta thu được 75 dạng cấu tạo triglyxerit khác nhau
- Ngoài ra triglyxerit còn có các dạng đồng phân L và D, triglyxerit chất béo tự nhiên có
dạng L.
Trang 18- Như vậy chất béo tự nhiên là một hỗn hợp cực kỳ phức tạp, đa dạng của các
triglyxerit đơn và phức Tuy nhiên trong
thành phần chất béo tự nhiên ngòai
triglyxerit là chủ yếu, còn có các axít béo tự
do, photphattit, sterin, carotenoit, vitamin… (cần lưu ý rằng triglyxerit tự nhiên thuộc
dãy L)
- Ví dụ:trong dầu thực vật ta thấy hàm
lượng glyxerit thường 95-96% , axít béo tự do1-2%, photphatit1-2%, sterin 0,3-0,5%, và ngay cả carotenoid và các vitamin cũng có mặt với một lượng rất nhỏ.
Trang 192.1 Tính chất glyxerit và các chỉ số lý hóa đặc trưng
- Tính chất của glyxerit phụ thuộc chủ yếu vào cấu tạo các gôc R của axít béo tham gia trong thành phần của nó.
2.1.1 Nhiệt độ nóng chảy
- Phụ thuộc rất lớn vào cấu tạo gốc R Nếu trong glyxerit có chứa gốc R nhiều nối đôi, nối
ba(chưa no) thì có t0nc thấp, thường gặp trong
dầu thực vật, t0 thường dầu ở thể lỏng
- Trong mỡ (glyxerit động vật) có ít nối đôi, có
số goác R no nhiều hơn dầu nên t0nc cao hơn, t0 bình thường đa phần mỡ ở dạng rắn.
Trang 20cũng đang được áp dụng.
Trang 212.2.3 Phản ứng thủy phân glyxerit
- Dưới tác dụng axit, baz, hay enzym lipaza, glyxerit bị thủy phân
- Trong mơi trường axit cĩ nhiệt độ cao hoặc dưới tác dụng của enzym lipaza,
glyxerit bị thủy phân thành glyxerin và axít béo
- Trong mơi trường kiềm (cĩ NaOH hayKOH).
Glyxerit sẽ bị “ xà bơng hĩa” (savon
hĩa) tạo thành glyxerin và muối, muối này gọi là xà bơng Ứng dụng điều này trong sản xuất xà bơng
Trang 222.3.4 Đồng phân
- Do có nối đôi và cacbon bất đối C* nên glyxerit có các dạng đồng phân hình học và
quang học: dạng cis, trans, dạng D và dạng L.
- Trong tự nhiên thường glyxerit có dạng L
2.3.5 Chỉ só lý hóa học đặc trưng của
Trang 232.3.6 Sự ơxi hĩa chất béo:
- Khi bảo quản chất béo trong một thời gian dài, chất béo cĩ vị đắng mùi hơi, màu sắc độ nhớt thay đổi Người ta nĩi chất béo bị ơi Thực chất đây là quá trình ơxyhĩa.
- Chất béo dễ bị hư hỏng dưới tác dụng của ơxi, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ, vi sinh vật,
enzym lipooxydaza Các sản phẩm cuối của quá trình ơxy hĩa làm giảm chất lượng chất béo là
các andehit, xeton, rượu , epoxit, các sản phẩm trung gian là peroxyt, hydroperoxyt… thường
người ta phân biệt 2 dạng:
Trang 24a/Ôi hóa học
- Là quá trình tự ôxyhóa, khi đó xảy ra
sự tấn công gốc axít béo tự do và dạng liên kết bởi ôxi phân tử.
- Sản phẩm trung gian đầu tiên là hydroperoxyt, từ đó tiếp tục tạo ra một loạt sản phẩm như andehit no hay không no,
xeton, axit mono và di-cacboxylic, xetoaxit, epoxit… ngoài ra còn có thể có sự trùng
hợp hóa các sản phẩm oxy hóa nữa…
Trang 25b/ Ôi sinh hóa học:
- Bao gồm sự ôi do enzym lipo-oxydaza (có thể có sẵn trong chất béo hay do vi sinh vật
xâm nhập tạo ra) hoặc ôi hóa xeton (với chất béo có axit béo no, phân tử lượng nhỏ hay
trung bình) tích tụ ankil-metyl-xeton có mùi khó chịu.
Trang 261/ Cerid ( sáp thật ):
Ở nhiệt độ thường, sáp ở thể rắn, không tan
trong nước, ít tan trong rượu, tan trong dung
môi hữu cơ, thủy phân trong môi trường kiềm.
Là lipid đơn giản có độ dài 14-16C với các alcol mạch thẳng từ 16-30C.
Có 3 loại :
Sáp thực vật: bao phủ bề mặt của quả, lá, thân, cành có tác dụng bảo vệ khỏi sự xâm nhập của vi sinh vật xung quanh, chống sự thấm nước bốc hơi
Trang 27 Sáp đôïng vật: được tiết ra từ tuyến sáp của côn trùng, từ tuyến xương cụt của chim, từ tuyến da của động vật.
Côn trùng sử dụng sáp làm vật liệu xây dựng: sáp ong bảo vệ cho mật ong khỏi bị hư hỏng và bảo vệ ấu trùng.
Lanolin (sáp len): được tích tụ ở lông cừu, giúp da lông không bị thấm nước.
Sáp khoáng: chiết xuất từ than đá hoặc than bùn nhờ dung môi hữu cơ.
Trang 28Ứng dụng
Pha chế làm vật liệu cách điện,làm khuôn in, sơn, bút chì, phục hồi các bức tranh.
Lanolin và Spermaxeti (có trong
chất béo cá nhà táng), sáp ong, sáp carnauba (cây cọ ở Brazin) được sử dụng làm sáp bôi, phụ gia trong dược phẩm, mỹ phẩm…
Trang 30Steroid và dẫn xuất
Là nhóm lớn trong tự nhiên, gồm các chất lipoid có tính chất chung là không thủy
phân được và có chứa nhân steran
Trang 31
Các Steroid quan trọng ở
động vật gồm các sterol mà
tiêu biểu là cholesterol và các dẫn xuất: acid mật, muối mật, vitamin D, các loại hormon
steroid (hormon sinh dục và
hormon thượng thận).
Trang 32a) Cholesterol:
- Có trong hầu hết các tế bào của cơ
thể, đặc biệt nhiều ở các mô thần kinh, sỏi mật, thể vàng của buồng trứng
Trong các dịch của cơ thể, cholesterol
có ở dạng tự do hoặc ở dạng axit béo.
- Không tan nhiều trong nước, acid,
kiềm, tan trong ete, chloroform, benzen, alcol nóng và tan phần nào trong dung dịch chứa muối mật.
Trang 33- Là tiền chất của nhiều steroid có hoạt tính sinh học quan trọng.
Trang 34
b) Các sterol khác:
7-dehydrocholesterol có nhiều
ở da, dầu cá, là tiền chất của
vitamin D
Ergosterol có nhiều ở nấm
men, lúa mạch
Lanosterol là trung gian quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol
Trang 35c) Acid mật, muối mật: là dẫn xuất của acid cholanic gồm 24C
- Tùy theo vị trí của nhóm OH ở C 3 , C 7 , C 12 , có các acid mật khác nhau
+ OH ở C 3 , C 7 , C 12 : acid cholic
+ OH ở C 3 , C 12 : acid deoxycholic
+ OH ở C 3 , C 7 : acid chenodeoxycholic
Acid cho lic là chất quan trọng nhất của mật đảm bảo quá trình hấp thụ acid béo ở người và động vật
Trang 36- Khi các acid mật liên kết với các acid
amin glycin hay taurin sẽ tạo nên các acid muối mật tương ứng: acid glycocholic,
glycocholat, taurocholic, taurocholat…
d) Hormon steroid:
Là dẫn xuất của cholesterol, có 3
nhóm tùy theo số C
- 18C tạo nên estrogen (hormon sinh dục nữ)
- 19C tạo nên androgen (hormon sinh dục nam)
- 21C tạo nên corticoid (hormon vỏ thượng
thận)
Trang 37B) Lipid phức tạp: Photpholipid, Glycolipid, Lipoprotein
Photpholipid
1/ Ñịnh nghĩa:
- Là este của rượu đa chức với các acid béo bậc cao và có thêm thành phần phụ khác như:
gốc acid photphorid bazo có nitơ
- Các rượu tham gia trong nhóm photphoglyxerit có thể là glyxerin, Inozit,
Shpingozin
- Các axit béo là: axit pamitic; a.stearic;
a.linoleic; a.linolenic; a.arachidonic; a.lignoxeric; a.nevonic…
Trang 38- Các baz Nitow thường là: Colin, serin và colamin (hay còn gọi là etanolamin)
- Cấu tạo chung của 1 photpholipid:
Trang 392/ Phân loại:
- Tùy theo gốc rượu tham gia trong thành phần, người ta chia photpho-lipit ra 3 nhóm lớn:
- Glyxero-photpholipit (rượu là glyxerin) hay photphoglyxerit hoặc photphatit
- Inozit-photpholipit (rượu là Inozit)
- Sphingophotpholipit (rượu là Sfingozin)
Trang 40a Glixerophotpholipit hay photphatit:
- Là ester của glyxerin và axit béo cao, trong ester còn có gốc axit photphoric và baz nito công thức của 1 số phopphatit thường gặp:
Phosphatidylcholine (PC)
Trang 41Phosphatidylethanolamine
(PE)
Trang 42Diphosphatidylglycerol (DPG)
Trang 43- Tùy theo baz nito(BN) mà ta có các photphatit
khác nhau có tên gọi tương ứng như sau:
- Colin-photphatit, (Lexitin) BN là Colin
- Colamin-photphatit (Xephalin), BN là Colamin
- Serin-photphatit, BN là Serin
- Treonin-photphatit, BN là Treonin
- Bằng các biện pháp khử cacboxyl, metyl hóa…có thể chuyển đổi lẫn nhau giữa các dạng trên ( do chuyển đổi giữa các cấu tạo BN)
- Serin Khử Cacboxyl Colamin Metyl hóa Colin
- Vì có C* bất đối (Cβ) nên photphatit có tính hoạt quang và đồng phân lập thể tương ứng
Trang 44- Khi thủy phân bằng kiềm nhẹ thì sẽ cắt đứt chỉ liên kết ester giữa axit béo và glyxerin
- Khi thủy phân trong môi trường kiềm mạnh thì không những cắt liên kết ester nói trên mà
còn cắt đứt cả liên kết ester giữa baz N và gốc
axit photphoric Trong điều kiện này liên kết
giữa glyxerin và gốc P tương đối bền vững, vì vậy
ta còn thu nhận được sản phẩm là glyxerol 3 –
photpho, nó chỉ bị phân giải khi thủy phân bằng axit
- Khi thủy phân bằng nhóm enzim đặc hiệu
photpholipaza (gồm 1 số enzim khác nhau về vị trí tác dụng xúc tác cắt trên photphatit)
Trang 45- Photpholipaza A1, A2 chỉ cắt liên kết ester của axit béo và glyxerin ở vị trí Cα, Cβ.
- Photphotlipaza cắt liên kết ester
của 1 hay cả 2 gốc axit béo với glyxerin với vị trí α hay β
- Photpholipaza C: cắt liên kết ester giữa axit photphoric và glyxerin
- Photpholipaza D: cắt liên kết giữa baz nito và gốc axit photphoric
Trang 46Cấu tạo hóa học của các baz nito có trong photphatit như sau:
Trang 47b Inozit-photpholipit
- Về cấu tạo: cũng là một ester của glyxerin và axit béo bậc cao nhưng trong thành phần cấu tạo còn có 1 hoặc 2 gốc axit photphoric, một rượu
vòng Inozit thay vào vị trí baz nito
- Có 2 dạng cấu tạo photphonozit: (Mono và
đi photphoinozit)
- Rượu vòng Inozit
- Mono-photphoinozit (có một gốc P)
- Cấu tạo inozit-photpholipit hiện nay cũng chưa được nghiên cứu và kết luận một cách đầy đủ Người ta cũng vừa tìm ra 1 inozit-
photpholipit khá phức tạp, trong cấu tạo còn có theâm cả gluxit(galacto) axit tactric, etanolamin, tên gọi là “Lipozol”
Trang 48c Sphingolipit( Sphingomielin)
• Cấu tạo:
- Là ester của rượu chưa no Sphingozine và axit béo, trong thành phần ester còn có gốc axit photphoric và baz nito (colin), không có glyxerin, không tan trong ete-etylic
- Trong cấu tạo: axit béo có M rất lớn kết hợp với
nhóm amin của rượu Sphingozin bằng liên kết peptit
- Sphingolipit là thành phần lipit màng phổ biến thứ 2: nó chứa đầu phân cực và 2 đuôi dài không phân cực
Trang 49Ceramide là thành phần chủ yếu của
Sphingolipit (gồm 1 phân tử axit béo nối với NH2 của Sphingozin thong qua liên kết
amide).
Trang 50Vai trò: là yếu tố nhận biết
sinh học
- Tham gia kiếm tạo các tương tác quan hệ trên bề mặt tế bào
- Là chất tiếp nhận các thụ thể trên bề mặt tế bào
- Cắt đặt hiệu màng
Trang 513/ Tính chất chung của photpholipid:
- Photpholipit là chất rắn, vô sắc, nhưng dễ dàng nhanh chóng chuyển thành sậm màu ở ngoài không khí
- Hòa tan rất dễ trong benzene, ete, dầu hỏa, chloroform…không tan trong nước nhưng có theå
tạo thành các huyền phù photphat khá bền, trong
một số trường hợp chúng tạo thành dung dịch keo
- Photpholipit dễ dàng tạo thành các phức protein ở dạng photpholipo-proteit
- Trong thành phần photpholipit có baz nito là Colin hay dẫn xuất axetyl hóa của colin (axetyl
colin), có ý nghĩa lớn trong hoạt động của mô thần kinh và là nguồn cung cấp nhóm metyl cho các quá trình metyl hóa trong việc tổng hợp các hợp chất
quan trọng trong cơ thể sinh vật.