Đề cương nghiên cứu đề tài Luận văn Thạc sĩ: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An được nghiên cứu nhằm góp phần thiết thực triển khai chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu hiện nay trên địa tỉnh Nghệ An. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C NHA TRANGẠ Ọ
NGUY N TH ANH HỄ Ị ƯỜNG
PHÂN TÍCH CÁC Y U T NH H Ế Ố Ả ƯỞ NG Đ N TĂNG Ế
TR ƯỞ NG KINH T NÔNG NGHI P C A T NH NGH AN Ế Ệ Ủ Ỉ Ệ
Đ C Ề ƯƠ NG NGHIÊN C U Đ TÀI LU N VĂN TH C SĨ Ứ Ề Ậ Ạ
Trang 2KHÁNH HÒA, NĂM 2016
Trang 3B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C NHA TRANGẠ Ọ
NGUY N TH ANH HỄ Ị ƯỜNG
PHÂN TÍCH CÁC Y U T NH H Ế Ố Ả ƯỞ NG Đ N TĂNG Ế
TR ƯỞ NG KINH T NÔNG NGHI P C A T NH NGH AN Ế Ệ Ủ Ỉ Ệ
Đ C Ề ƯƠ NG NGHIÊN C U Đ TÀI LU N VĂN TH C SĨ Ứ Ề Ậ Ạ
Ngành đào t o: Kinh t phát tri nạ ế ể
Mã s : 60310105ố
Ngườ ưới h ng d n khoa h cẫ ọ Ch t ch h i đ ngủ ị ộ ồ
TS. Ph m Thành Tháiạ
Trang 4KHÁNH HÒA, NĂM 2016
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
TÓM TẮT 7
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An Bằng việc ứng dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số các gợi ý chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 7
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT 8
1 GIỚI THIỆU 9
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 9
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 11
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 11
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 12
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu 12
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỒ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.1 Khái niệm liên quan 13
2.1.1 Khái niệm về kinh tế nông nghiệp 13
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 14
2.2 Các cơ sở lý thuyết về vai trò của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế 15
Trong đó Ci là đầu vào do ngành công nghiệp cung cấp trên 1ha đất nông nghiệp, F(Ci) là sản lượng nông nghiệp tăng lên do sử dụng đầu vào do ngành công nghiệp cung cấp 23
24
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp 24
2.3.2 Nguồn nhân lực 25
2.3.3 Sử dụng nguồn lực vốn trong nông nghiệp 27
2.3.4 Áp dụng khoa học công nghệ trong phát triển Nông nghiệp 28
2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 30
2.5 Khung phân tích của đề tài 32
Trang 633
Hình 2.6: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
33
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 34
3.2 Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu 34
3.3 Mô hình phân tích định lượng 34
3.3.1 Chọn mô hình lý thuyết 34
3.3.2 Quy trình phân tích 35
4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 37
5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 39
6 CÁC NGUỒN LỰC 40
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An Bằng việc ứng dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An Trên
cơ sở đó, tác giả đề xuất một số các gợi ý chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
T khóa: Nhân t nh hừ ố ả ưởng, tăng trưởng, kinh t nôngế nghi p, t nh Ngh An.ệ ỉ ệ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT
GDP Gross Domestic Product, T ng s n ph m qu c n i ổ ả ẩ ố ộGNP: T ng s n ph m qu c dânổ ả ẩ ố
Ln: Logarit c s eơ ố
XDCB: Xây d ng c b nự ơ ả
TTNN: T c đ tăng trố ộ ưởng ngành nông nghi pệ
TTCN: T c đ tăng trố ộ ưởng ngành công nghi pệ
NSLĐNN: Năng su t lao đ ng nông nghi pấ ộ ệ
TLSXNN: T li u s n xu t nông nghi pư ệ ả ấ ệ
Trang 91 GIỚI THIỆU
1.1. Tính c p thi t c a đ tài nghiên c u ấ ế ủ ề ứ
Vi t Nam v n đệ ẫ ược coi là nước nông nghi p v i kho ng g nệ ớ ả ầ 70% dân s s ng nông thôn và kho ng trên 40% l c lố ố ở ả ự ượng lao đ ngộ làm nông nghi p. Có th nói nông nghi p, nông thôn là b ph n quanệ ể ệ ộ ậ
tr ng trong n n kinh t qu c dân c a Vi t Nam. Nông nghi p đ m b oọ ề ế ố ủ ệ ệ ả ả
v ng ch c an ninh lữ ắ ương th c qu c ự ố gia, cung c p nguyên li u cho côngấ ệ nghi p; xu t kh u nông s n đem l i ngu n ngo i t quan tr ng cho n nệ ấ ẩ ả ạ ồ ạ ệ ọ ề kinh t ; t o vi c làm và thu nh p cho đa s ng i dân. ế ạ ệ ậ ố ườ
Đ ng, nhà nả ước ta luôn quan tâm t i v n đ phát tri n nôngớ ấ ề ể nghi p, nh v y mà trong nh ng năm qua ngành kinh t nông nghi p đãệ ờ ậ ữ ế ệ
g t hái đặ ược nhi u thành t u h t s c to l n. Nông nghi p Vi t Namề ự ế ứ ớ ệ ệ không nh ng đ m b o t cung t c p mà còn tr thành m t cữ ả ả ự ự ấ ở ộ ường qu cố trên th gi i trong lĩnh v c xu t kh u nông s n. Tuy nhiên tăng trế ớ ự ấ ẩ ả ưở ngnông nghi p th i gian qua c a nệ ờ ủ ước ta ch y u theo chi u r ng thôngủ ế ề ộ qua tăng di n tích, tăng v và d a trên m c đ thâm d ng các y u t v tệ ụ ự ứ ộ ụ ế ố ậ
ch t đ u vào cho s n xu t (lao đ ng, v n, v t t ) và đ t đai. S n xu tấ ầ ả ấ ộ ố ậ ư ấ ả ấ nông nghi p đã và đang gây tác đ ng tiêu c c đ n môi trệ ộ ự ế ường nh : m tư ấ
đa d ng sinh h c, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhi m ngu n nạ ọ ễ ồ ướ c,
đ t đai b b c màu, chi phí s n xu t tăng đe d a tính b n v ng c aấ ị ạ ả ấ ọ ề ữ ủ tăng trưởng ngành nông nghi p. (Nguy n Duy Vĩnh, 2013)ệ ễ
T nhi u năm qua, v n đ phát tri n kinh t nông nghi p đã đừ ề ấ ề ể ế ệ ượ c
đ a ra th o lu n và đã có nhi u công trình nghiên c u liên quan đ n phátư ả ậ ề ứ ế tri n kinh t nông nghi p t các kía c nh và ph m vi khác nhau nhể ế ệ ừ ạ ạ ư Phát tri n b n v ng kinh t nông nghi p đ ng b ng sông C Longể ề ữ ế ệ ở ồ ằ ử trong đi u ki n chung v i lũ (Nguy n T n Khuyên, 2004); M t s gi iề ệ ớ ễ ấ ộ ố ả pháp nh m tác đ ng chuy n d ch c c u nông nghi p phù h p v i thằ ộ ể ị ơ ấ ệ ợ ớ ế
m nh c a Đ ng Nai (Ph m Văn Sáng, 2010); Năng su t lao đ ng nôngạ ủ ồ ạ ấ ộ
Trang 10nghi p chìa khóa c a tăng trệ ủ ưởng, thay đ i c c u kinh t và thu nh pổ ơ ấ ế ậ nông dân (Đinh Phi H và Ph m Ng c Dổ ạ ọ ưỡng, 2011); M t s gi i phápộ ố ả phát tri n nông nghi p t nh Ti n Giang (Nguy n Ng c Tr ng,ể ệ ỉ ề ễ ọ ọ 2011) Tuy nhiên, ch a có công trình khoa h c nào nghiên c u v cácư ọ ứ ề
y u t nh hế ố ả ưởng đ n tăng trế ưởng kinh t nông nghi p t nh Ngh Anế ệ ỉ ệ
đ làm c s cho vi c đ ra nh ng chính sách nh m nâng cao tăngể ơ ở ệ ề ữ ằ
trưởng kinh t nông nghi p t nh Ngh An.ế ệ ỉ ệ
Ngh An là t nh có di n tích t nhiên l n nh t c nệ ỉ ệ ự ớ ấ ả ướ c1.648.997,1 ha, trong đó di n tích nông nghi p 1.249.176,1 ha, chi mệ ệ ế 75,75%, khu v c nông thôn 2.578.797 ngự ười, chi m 84,9% dân s toànế ố
t nh. Vì v y nông nghi p, nông thôn có vai trò, ý nghĩa đ c bi t quanỉ ậ ệ ặ ệ
tr ng v an sinh xã h i, phát tri n kinh t xã h i, đ m b o qu c phòngọ ề ộ ể ế ộ ả ả ố – an ninh c a T nh. Đ n nay, ngành nông nghi p t nh Ngh An đã đ tủ ỉ ế ệ ỉ ệ ạ
được nhi u thành t u to l n: T c đ tăng trề ự ớ ố ộ ưởng giá tr s n xu t đ tị ả ấ ạ
m c bình quân t 4,5 – 5%/năm, t ng s n lứ ừ ổ ả ượng lương th c cây có h tự ạ
đ t trên 1,2 tri u t n/năm, s n lạ ệ ấ ả ượng th t h i xu t chu ng trên 210ị ơ ấ ồ nghìn t n/năm, đàn bò s a trên 45 nghìn con v i s n lấ ữ ớ ả ượng s a tữ ươi trên
160 nghìn t n/năm, toàn t nh m i năm tr ng trên 15 nghìn ha r ng t pấ ỉ ỗ ồ ừ ậ trung, s n lả ượng g khai thác trên 500 nghìn mỗ 3/năm, đ che ph c aộ ủ ủ
r ng đ t 55%, đ i tàu đánh b t xa b phát tri n nhanh, t ng s n lừ ạ ộ ắ ờ ể ổ ả ượ ng
th y s n m i năm trên 145 nghìn t n; s n lủ ả ỗ ấ ả ượng mu i đ t trên 91 nghìnố ạ
t n/năm đáp ng nhu c u tiêu dùng và xu t kh u (H Đ c Ph c,ấ ứ ầ ấ ẩ ồ ứ ớ 2015)
M c dù đ t đặ ạ ược nhi u thành t u quan tr ng, ngành nông nghi pề ự ọ ệ
v n còn nh ng t n t i, h n ch : Nông nghi p tuy tăng trẫ ữ ồ ạ ạ ế ệ ưởng khá,
nh ng thi u b n v ng, kh năng c nh tranh th p; c c u nông nghi p vàư ế ề ữ ả ạ ấ ơ ấ ệ kinh t nông thôn chuy n d ch ch m. Tuy t c đ tăng trế ể ị ậ ố ộ ưởng giai đo nạ
2011 – 2015 đ t bình quân m c 4,5%/năm, nh ng d b nh hạ ở ứ ư ễ ị ả ưởng do
Trang 11thiên tai, d ch b nh và bi n đ ng c a th trị ệ ế ộ ủ ị ường. Tr ng tr t v n cònồ ọ ẫ chi m t l cao trong c c u ngành nông nghi p (chi m t tr ng trênế ỷ ệ ơ ấ ệ ế ỷ ọ 50%). Năng su t, ch t lấ ấ ượng, kh năng c nh tranh c a nhi u s n ph mả ạ ủ ề ả ẩ nông nghi p còn th p; b o qu n, ch bi n sau thu ho ch còn kém, nênệ ấ ả ả ế ế ạ
ch t lấ ượng nhi u lo i nông s n còn th p. Tình tr ng "đề ạ ả ấ ạ ược mùa, m tấ giá" tr thành bài toán nan gi i cho nông s n. ở ả ả Do đó, vi c nghiên c u chiệ ứ
ti t v các y u t tác đ ng đ n vi c tăng trế ề ế ố ộ ế ệ ưởng ngành nông nghi p làệ
r t c n thi t đ i v i t nh Ngh An trong giai đo n hi n nay.ấ ầ ế ố ớ ỉ ệ ạ ệ Xu t phátấ
t th c t đó, vi c ch n đ tài: "ừ ự ế ệ ọ ề Phân tích các Y u ế t nh h ố ả ưở ng đ n ế tăng tr ưở ng kinh t nông nghi p t nh Ngh An ế ệ ỉ ệ " đ nghiên c u là c nể ứ ầ thi t và h u ích, nh m góp ph n thi t th c tri n khai chi n lế ữ ằ ầ ế ự ể ế ược phát tri n nông nghi p, nông thôn và xây d ng nông thôn m i ể ệ ự ớ trong b i c nhố ả
h i nh p kinh t qu c t và bi n đ i khí h u hi n nayộ ậ ế ố ế ế ổ ậ ệ trên đ a t nh Nghị ỉ ệ An
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. M c tiêu t ng quát ụ ổ
M c tiêu t ng quát c a nghiên c u này nh m xác đ nh các nhân tụ ổ ủ ứ ằ ị ố chính nh hả ưởng đ n tăng trế ưởng kinh t nông nghi p t i t nh Ngh An.ế ệ ạ ỉ ệ Trên c s đó đ xu t m t s hàm ý chính sách nh m thúc đ y tăngơ ở ề ấ ộ ố ằ ẩ
trưởng kinh t nông nghi p c a t nh Ngh An.ế ệ ủ ỉ ệ
Trang 121.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các n i dung nghiên c u c a đ tài t p trung gi i đáp các câu h i: ộ ứ ủ ề ậ ả ỏ(1) Nh ng y u t nào tác đ ng đ n tăng trữ ế ố ộ ế ưởng ngành nông nghi pệ
t nh Ngh An?ỉ ệ
(2) Nh ng y u t đó tác đ ng nh th nào đ n tăng trữ ế ố ộ ư ế ế ưởng ngành nông nghi p t nh Ngh An?ệ ỉ ệ
(3) Nh ng hàm ý chính sách nào có th thúc đ y tăng trữ ể ẩ ưởng kinh
t nông nghi p trên đ a bàn t nh Ngh trong th i gian t i?ế ệ ị ỉ ệ ờ ớ
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ i tố ượng nghiên c u: Nghiên c u v các y u t tác đ ng đ nứ ứ ề ế ố ộ ế tăng trưởng kinh t nông nghi p t nh Ngh An ( các y u t nh đ t s nế ệ ỉ ệ ế ố ư ấ ả
xu t nông nghi p, lao đ ng , v n, ng d ng khoa h c công ngh ); m iấ ệ ộ ố ứ ụ ọ ệ ố
tương quan c a các y u t đó đ n tăng trủ ế ố ế ưởng kinh t nông nghi p.ế ệ
Ph m vi nghiên c u: nghiên c u đ c th c hi n t i t nh Ngh An. Đạ ứ ứ ượ ự ệ ạ ỉ ệ ề tài t p trung phân tích các y u t chính nh h ng đ n tăng tr ng kinh tậ ế ố ả ưở ế ưở ế nông nghi p. ệ
Th i gian thu th p s li u liên quan: t năm ờ ậ ố ệ ừ 1995 đ n 2015.ế
1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
V khoa h c: ề ọ H th ng hoá v m t lý lu n và th c ti n v tăngệ ố ề ặ ậ ự ế ề
trưởng kinh t nông nghi p. Xây d ng mô hình nghiên c u v các nhânế ệ ự ứ ề
t chính nh hố ả ưởng đ n tăng trế ưởng kinh t nông nghi p.ế ệ
Th c ti nự ễ : Đ tài đánh giá đ c th c tr ng, tình hình phát tri nề ượ ự ạ ể ngành kinh t nông nghi p t nh Ngh An.ế ệ ỉ ệ K t qu nghiên c u có thế ả ứ ể giúp T đó giúp các nhà lãnh đ o có th đ a ra chính sách phù h p cóừ ạ ể ư ợ
th thúc đ y tăng trể ẩ ưởng kinh t nông nghi p trên đ a bàn t nh Ngh An.ế ệ ị ỉ ệ Ngoài ra, k t qu nghiên c u là tài li u tham kh o đ các nghiên c uế ả ứ ệ ả ể ứ
ti p theo và cho giáo viên, sinh viên ngành Kinh t phát tri n.ế ế ể
Trang 132 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỒ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm liên quan
2.1.1. Khái ni m v kinh t nông nghi p ệ ề ế ệ
Nông nghi p là m t trong nh ng ngành kinh t quan tr ng và ph cệ ộ ữ ế ọ ứ
t p. Nó không ch là m t ngành kinh t đ n thu n mà còn là h th ngạ ỉ ộ ế ơ ầ ệ ố sinh h c – k thu t, b i vì m t m t c s đ phát tri n nông nghi p làọ ỹ ậ ở ộ ặ ơ ở ể ể ệ
vi c s d ng ti m năng sinh h c – cây tr ng, v t nuôi. Chúng phát tri nệ ử ụ ề ọ ồ ậ ể theo quy lu t sinh h c nh t đ nh con ngậ ọ ấ ị ười không th ngăn c n các quáể ả trình phát sinh, phát tri n và di t vong c a chúng, mà ph i trên c sể ệ ủ ả ơ ở
nh n th c đúng đ n các quy lu t đ có nh ng gi i pháp tác đ ng thíchậ ứ ắ ậ ể ữ ả ộ
h p v i chúng. M t khác quan tr ng h n là ph i làm cho ngợ ớ ặ ọ ơ ả ườ ải s n xu tấ
có s quan tâm th a đáng, g n l i ích c a h v i s d ng quá trình sinhự ỏ ắ ợ ủ ọ ớ ử ụ
h c đó nh m t o ra ngày càng nhi u s n ph m cu i cùng ( Vũ Đìnhọ ằ ạ ề ả ẩ ố
Trang 14lượng nông s n c a các nả ủ ước này khá l n và không ng ng tăng lên, đ mớ ừ ả
b o cung c p đ cho đ i s ng con ngả ấ ủ ờ ố ười nh ng s n ph m t i c n thi tữ ả ẩ ố ầ ế
đó là lương th c, th c ph m.ự ự ẩ
Theo nhà khoa h c Nguy n Th Nhã và Vũ Đình Th ng (2004)ọ ễ ế ắ cho r ng s n xu t nông nghi p có nh ng đ c đi m chính sau:ằ ả ấ ệ ữ ặ ể
+ S n xu t nông nghi p đả ấ ệ ược ti n hành trên đ a bàn r ng l n,ế ị ộ ớ
ph c t p, ph thu c vào đi u ki n t nhiên nên mang tính khu v c rõứ ạ ụ ộ ề ệ ự ự
+ S n xu t nông nghi p mang tính th i v cao.ả ấ ệ ờ ụ
Ngoài nh ng đ c đi m chung c a s n xu t nông nghi p nêu trên,ữ ặ ể ủ ả ấ ệ nông nghi p nệ ước ta còn có nh ng đ c đi m riêng c n chú ý đó là:ữ ặ ể ầ
+ Nông nghi p nệ ước ta đang t tình tr ng l c h u, ti n lên xâyừ ạ ạ ậ ế
d ng n n nông nghi p s n xu t hàng hóa theo đ nh hự ề ệ ả ấ ị ướng XHCN không qua giai đo n phát tri n t b n ch nghĩa.ạ ể ư ả ủ
+ N n nông nghi p nề ệ ước ta là n n nông nghi p nhi t đ i, có phaề ệ ệ ớ
tr n tính ch t ôn đ i, nh t là mi n B c và độ ấ ớ ấ ở ề ắ ược tr i r ng trên 4 vùngả ộ
r ng l n, ph c t p: Trung du, mi n núi, đ ng b ng và ven bi n ộ ớ ứ ạ ề ồ ằ ể
2.1.2. Khái ni m v tăng tr ệ ề ưở ng kinh t ế
Tăng trưởng kinh t là s gia tăng thu nh p c a n n kinh t trongế ự ậ ủ ề ế
m t kho ng th i gian nh t đ nh (thộ ả ờ ấ ị ường là m t năm). S gia tăng độ ự ượ c
th hi n qua mô và t c đ Quy mô tăng trể ệ ở ố ộ ưởng ph n ánh s gia tăngả ự nhi u hay ít, còn t c đ tăng trề ố ộ ưởng s d ng v i ý nghĩa so sánh tử ụ ớ ươ ng
đ i và ph n ánh s gia tăng nhanh hay ch m gi a các th i k Thu nh pố ả ự ậ ữ ờ ỳ ậ
Trang 15b ng giá tr ph n ánh qua các ch tiêu và đằ ị ả ỉ ược tính cho toàn th n n kinhể ề
t ho c tính bình quân trên đ u ngế ặ ầ ười. Nh v y b n ch t c a tăngư ậ ả ấ ủ
trưởng là ph n ánh s thay đ i v lả ự ổ ề ượng c a n n kinh t “sách chuyênủ ề ế
kh o kinh t phát tri n” (Ngô Th ng L i và Phan Th Nghi m, 2013).ả ế ể ắ ợ ị ệ
Tăng trưởng kinh t đế ược g n v i ch t lắ ớ ấ ượng tăng trưởng, v n đấ ề môi trường ph i đả ược đánh giá xem xét đúng m c cùng v i tăng trứ ớ ưởng,
đó m i là m c tiêu tăng trớ ụ ưởng b n v ng. Ch t lề ữ ấ ượng tăng trưởng bao
g m tăng trồ ưởng kinh t , phát tri n và phát tri n b n v ng, liên quanế ể ể ề ữ
đ n ba thành t : kinh t , xã h i và môi trế ố ế ộ ường. M t n n kinh t có châtộ ề ế
lượng tăng trưởng t t khi có tăng trố ưởng kinh t cao và n đ nh, ch tế ổ ị ấ
lượng cu c s ng ngộ ố ười dân được nâng cao, môi trường được b o vả ệ
b n v ng (Thomas và c ng s , 2000).ề ữ ộ ự
Đ đ t để ạ ược m c tiêu tăng trụ ưởng kinh t , c n ph i k t h p t t các y uế ầ ả ế ợ ố ế
t đ u vào t ng cung nh : Ngu n v n, Lao đ ng, tài nguyên thiên nhiên,ố ầ ổ ư ồ ố ộ
ti n b khoa h c – công ngh , c c u kinh t , trình đ qu n lý, Bênế ộ ọ ệ ơ ấ ế ộ ả
c nh đó là các nhân t c t ng c u nh : chi tiêu h gia đình và chính phạ ố ổ ầ ư ộ ủ
v hàng hóa d ch v , chi tiêu cho đ u t c a n n kinh t và chi dùngề ị ụ ầ ư ủ ề ế
ph c v ho t đ ng xu t – nh p kh u. ụ ị ạ ộ ấ ậ ẩ
2.2 Các cơ sở lý thuyết về vai trò của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế
2.2.1. Mô hình David Ricardo (17721823)
Lu n đi m c b n c a Mô hình David Ricardo cho r ng đ t đaiậ ể ơ ả ủ ằ ấ dùng đ ể s n xu t là ngu n g c tăng trả ấ ồ ố ưởng kinh t , nh ng đ t s n xu tế ư ấ ả ấ
l i có gi i h n do đó ngạ ớ ạ ườ ải s n xu t ph i m r ng di n tích trên đ tấ ả ở ộ ệ ấ
x u h n đ s n xu t, l i nhu n c a ch đ t thu đấ ơ ể ả ấ ợ ậ ủ ủ ấ ược ngày càng gi mả
d n đ n chí phí s n xu t lẫ ế ả ấ ương th c, th c ph m cao Do đó l iự ự ẩ ợ nhu n/lậ ượng đ u vào c a ngành nông nghi p có xu hầ ủ ệ ướng gi m d n vàả ầ giá lương th c th c ph m có xu hự ự ẩ ướng tăng.
Trang 16Giá lương th c, th c ph m tăng cao làm nh hự ự ẩ ả ưởng đ n đ i s ngế ờ ố
c a công nhân trong ngành công nghi p, t c là ti n lủ ệ ứ ề ương danh nghĩa
c a lao đ ng trong ngành công nghi p ph i tăng đ đ m b o đ i s ngủ ộ ệ ả ể ả ả ờ ố cho h do đó làm l i nhu n c a nhà t b n công nghi p gi m, mà l iọ ợ ậ ủ ư ả ệ ả ợ nhu n là ngu n tích lũy đ m r ng đ u t d n đ n tăng trậ ồ ể ở ộ ầ ư ẫ ế ưởng. Như
v y, do gi i h n đ t nông nghi p d n đ n xu hậ ớ ạ ấ ệ ẫ ế ướng gi m l i nhu nả ợ ậ
c a c ngủ ả ườ ải s n xu t nông nghi p và công nghi p và nh hấ ệ ệ ả ưởng đ nế tăng trưởng kinh t ế
Bên c nh vi c đ t nông nghi p gi i h n, dân s có xu hạ ệ ấ ệ ớ ạ ố ướng tăng nhanh t o ra tình tr ng d th a lao đ ng trong nông nghi p, t c là n nạ ạ ư ừ ộ ệ ứ ề kinh t xu t hi n tình tr nh th t nghi p (bao g m c bán th t nghi p,ế ấ ệ ạ ấ ệ ồ ả ấ ệ
th t nghi p trá hình trong khu v c nông thôn). Do n n kinh t có t lấ ệ ự ề ế ỷ ệ
th t nghi p cao làm cho năng su t lao đ ng chung gi m, làm nh hấ ệ ấ ộ ả ả ưở ng
đ n tăng trế ưởng kinh t ế
T nh ng quan đi m c b n c a Mô hình David Ricardo có thừ ữ ể ơ ả ủ ể
th y r ng nh ng nấ ằ ữ ước đang phát tri n nh Vi t Nam ph i gi i quy tể ư ệ ả ả ế các v n đ quan tr ng trong quá trình phát tri n nh : nâng cao năng su tấ ề ọ ể ư ấ lao đ ng, đ c bi t là trong ngành nông nghi p, đ m b o l i nhu n c aộ ặ ệ ệ ả ả ợ ậ ủ
ngườ ải s n xu t, s d ng hi u qu tài nguyên đ t, gi i quy t tình tr ngấ ử ụ ệ ả ấ ả ế ạ
th t nghi p (Bao g m c bán th t nghi p, th t nghi p trá hình trong khuấ ệ ồ ả ấ ệ ấ ệ
v c nông thôn), gi m t l tăng dân s ự ả ỷ ệ ố
2.2.2. Mô hình hai khu v c c a Athur Lewis ự ủ
Mô hình hai khu v c cho r ng tăng trự ằ ưởng kinh t d a vào s tăngế ự ự
tr ng hai khu v c nông nghi p và công nhi p trong đó chú tr ng y u tưở ự ệ ệ ọ ế ố chính là lao đ ng (Llabor), y u t tăng năng su t do đ u t và khoa h c kộ ế ố ấ ầ ư ọ ỹ thu t tác đ ng lên hai khu v c kinh t Tiêu bi u cho mô hình hai khu v c làậ ộ ự ế ể ự
mô hình Lewis, Tân c đi n và Harry T. Oshima. Lu n đi m c b n c a Môổ ể ậ ể ơ ả ủ hình hai khu v c là kh năng thu hút lao đ ng d th a t khu v c nôngự ả ộ ư ừ ừ ự
Trang 17nghi p c a khu v c công nghi p, làm tăng năng su t lao đ ng xă h i và t oệ ủ ự ệ ấ ộ ộ ạ
ra tăng tr ng.ưở
Mô hình hai khu v c c a Athur Lewis đự ủ ược đ a ra vào năm 1955ư
d a trên gi đ nh n n kinh t g m hai khu v c nông nghi p truy nự ả ị ề ế ồ ự ệ ề
th ng và công nghi p. ố ệ
Khu v c nông nghi p truy n th ng: ự ệ ề ố do nông nghi p ch y u d aệ ủ ế ự vào đ t đai nh ng đ t đai ngày càng khan hi m, trong khi dân s ngàyấ ư ấ ế ố càng tăng làm cho l c lự ượng lao đ ng trong nông nghi p ngày càng tăng. ộ ệ
Hình 2.1: Đường t ng s n ph m nông nghi p ổ ả ẩ ệ
Trên đ th có th th y khi lao đ ng trong ngành nông nghi p tăngồ ị ể ấ ộ ệ
đ n m t m c nào đó (tăng t L2 đ n L3) thì năng su t biên c a lao đ ngế ộ ứ ừ ế ấ ủ ộ
b ng không, nh v y n u gi m lằ ư ậ ế ả ượng lao đ ng t L3 xu ng L2 sộ ừ ố ẽ không làm gi m s n lả ả ượng trong ngành nông nghi p. ệ
Khu v c công nghi p: Lewis cho r ng m c ti n lự ệ ằ ứ ề ương trong khu
v c công nghi p ph i cao h n kho ng 30% so v i m c lự ệ ả ơ ả ớ ứ ương t i thi uố ể trong khu v c nông nghi p thì khu v c công nghi p có th thu hút laoự ệ ự ệ ể
Trang 18
Theo Lewis đường cung lao đ ng trong khu v c nông nghi p độ ự ệ ượ cchia làm hai giai đo n. Giai đo n th nh t b t đ u t đi m W1, đâyạ ạ ứ ấ ắ ầ ừ ể chính là m c lứ ương có th thu hút lao đ ng t khu v c nông nghi p sangể ộ ừ ự ệ khu v c công nghi p, đự ệ ường cung lao đ ng t i giai đ an m t có xuộ ạ ọ ộ
hướng n m ngang, th hi n m c lằ ể ệ ứ ương b ng nhau c a t t c các laoằ ủ ấ ả
đ ng di chuy n t khu v c nông nghi p sang khu v c công nghi p.ộ ể ừ ự ệ ự ệ Trong giai đo n này khu v c công nghi p thu hút m t lạ ự ệ ộ ượng lao đ ng L1ộ
t khu v c nông nghi p, t o ra giá tr s n lừ ự ệ ạ ị ả ượng là Y v i lớ ượng v n làố K11. V ti n ĺ ề ương không đ i trong khi t ng s n lổ ổ ả ượng tăng nên l iợ nhu n c a các nhà t b n công nghi p tăng. L i nhu n đậ ủ ư ả ệ ợ ậ ược tái đ u tầ ư
m r ng s n xu t nên v n m i s là K (K22>K1), hàm s n xu t m i sở ộ ả ấ ố ớ ẽ ả ấ ớ ẽ
là TP(K2). Lúc này khu v c công nghi p l i ti p t c thu hút lao đ ng tự ệ ạ ế ụ ộ ừ khu v c nông nghi p. ự ệ
Giai đo n hai b t đ u khi lao đ ng d th a trong khu v c nôngạ ắ ầ ộ ư ừ ự nghi p đă b thu hút h t, khi khu v c nông nghi p mu n thu hút thêm laoệ ị ế ự ệ ố
đ ng t khu v c nông nghi p thì ph i tr m c lộ ừ ự ệ ả ả ứ ương W2 l n h n W1ớ ơ nên l i nhu n công nghi p s gi m. Đ m r ng t ng s n ph m và tmợ ậ ệ ẽ ả ể ở ộ ổ ả ẩ ́
Trang 19ki m l i nhu n nhà t b n công nghi p ph i s d ng các y u t khácế ợ ậ ư ả ệ ả ử ụ ế ố thay th cho lao đ ng nh v n, công ngh Quá trình tăng trế ộ ư ố ệ ưởng s ti pẽ ế
t c. ụ
Mô hình lewis cho th y tăng trấ ưởng c a n n kinh t đủ ề ế ược th cự
hi n trên c s tăng trệ ơ ở ưởng c a ngành công nghi p thông qua tích l yủ ệ ủ
v n t lao đ ng d th a c a ngành nông nghi p. Khi m t lố ừ ộ ự ừ ủ ệ ộ ượng lao
đ ng trong nông nghi p độ ệ ược chuy n đi s không làm gi m t ng s nể ẽ ả ổ ả
lượng nông nghi p, giá nông s n không gi m nên không t o áp l c tăngệ ả ả ạ ự
lương trong khu v c công nghi p. N u c hai khu v c đ u t p trung ápự ệ ế ả ự ề ậ
d ng công ngh hi n đ i s t o ra tích lũy l i nhu n trên c hai khuụ ệ ệ ạ ẽ ạ ợ ậ ả
v c, t o đ ng l c tăng trự ạ ộ ự ưởng nhanh cho n n kinh t ề ế
2.2.3. Mô hình Harry T. Oshima
Quan đi m c a Oshima, lao đ ng trong khu v c nông nghi p cóể ủ ộ ự ệ
d th a nh ng ch vào th i đi m nh t đ nh, khi v mùa đang vào giaiư ừ ư ỉ ờ ể ấ ị ụ
đ an cao đi m có kh năng s thi u lao đ ng, đ c bi t là các nọ ể ả ẽ ế ộ ặ ệ ước Châu
Á gió mùa là các nước có n a năm m a nhi u, n a năm m a ít làm choữ ư ề ữ ư ngành nông nghi p càng có tính mùa v r nét. Do đó, ông cho r ng quanệ ụ ơ ằ
đi m chuy n m t lể ể ộ ượng lao đ ng t khu v c nông nghi p sang khu v cộ ừ ự ệ ự công nghi p mà không làm gi m s n lệ ả ả ượng ngành nông nghi p là khôngệ phù h p (quan đi m c a Lewis). ợ ể ủ
Cũng gi ng nh quan đi m c a các nhà kinh t h c Tân C Đi n,ố ư ể ủ ế ọ ổ ể Oshima cho r ng c n thi t ph i ph i đ u t theo chi u sâu cho c khuằ ầ ế ả ả ầ ư ề ả
v c nông nghi p và công nghi p đ đ y nhanh quá trình phát tri n. Tuyự ệ ệ ể ẩ ể nhiên, đ i v i nh ng nố ớ ữ ước có ngu n v n và trình đ nhân l c có h n, kồ ố ộ ự ạ ỹ năng qu n l kém th vi c đ u t cho hai khu v c cùng lúc là r t khó khả ư ́ ệ ầ ư ự ấ ả thi n u không nói là phi th c t Oshima đ ngh phát tri n kinh t theo 3ế ự ế ề ị ể ế giai đo n v i nh ng m c tiêu khác nhau. ạ ớ ữ ụ
Giai đ an 1: M c tiêu c a giai đ an này là t p trung đ u t choọ ụ ủ ọ ậ ầ ư
Trang 20nông nghi p phát tri n theo chi u r ng nh m nâng cao s n lệ ể ề ộ ằ ả ượng và đa
d ng hóa s n ph m nông nghi p, gi i quy t v n đ th t nghi p theoạ ả ẩ ệ ả ế ấ ề ấ ệ mùa v trong khu v c này. M c tiêu này phù h p v i các nụ ự ụ ợ ớ ước đang phát tri n do không c n đ u t v n l n so v i đ u t vào ngành công nghi p,ể ầ ầ ư ố ớ ớ ầ ư ệ
đ ng th i không đi h i k thu t nông nghi p cao Khi ngành nôngồ ờ ̣ ỏ ỹ ậ ệ nghi p phát tri n và t o ra s n lệ ể ạ ả ượng nông s n l n s làm gi m giá trả ớ ẽ ả ị
nh p kh u nông s n và có kh năng su t kh u, trong c hai trậ ẩ ả ả ấ ẩ ả ường h pợ ngành nông nghi p đ u có vai trò tích lũy ng ai t , t o đi u ki n nh pệ ề ọ ệ ạ ề ệ ậ
kh u máy móc, thi t b cho các ngành công nghi p s d ng nhi u laoẩ ế ị ệ ử ụ ề
đ ng. ộ
D u hi u k t thúc giai đo n 1 là ch ng lo i hàng hóa nông s nấ ệ ế ạ ủ ạ ả
đượ ảc s n xu t ngày càng nhi u, quy mô ngày càng l n, nhu c u các y uấ ề ớ ầ ế
t đ u vào cho ngành nông nghi p l n. Hàng hóa nông s n nhi u làmố ầ ệ ớ ả ề
xu t hi n nhu c u ch bi n nông s n v i quy mô l n, t c là phát sinhấ ệ ầ ế ế ả ớ ớ ứ
đi u ki n nhu c u phát tri n ngành công nghi p và d ch v v i quy môề ệ ầ ể ệ ị ụ ớ
l n. ớ
Giai đo n 2: Sau khi k t thúc giai đ an 1, n n kinh t đă có đạ ế ọ ề ế ủ ngu n l c đ đ ng th i đ u t theo chi u r ng các ngành nông nghi p,ồ ự ể ồ ờ ầ ư ề ộ ệ công nghi p và d ch v Ngành nông nghi p ti p t c đa d ng hóa s nệ ị ụ ệ ế ụ ạ ả
xu t, ng d ng khoa h c k thu t, công ngh sinh h c, xây d ng các môấ ứ ụ ọ ỹ ậ ệ ọ ự hình s n xu t l n nh m m r ng qui mô s n lả ấ ớ ằ ở ộ ả ượng. Ngành nông nghi pệ phát tri n theo hể ướng đa d ng hóa t o đi u ki n thích h p cho vi c phátạ ạ ề ệ ợ ệ tri n ngành công nghi p ch bi n, các ngành công nghi p cung c p đ uể ệ ế ế ệ ấ ầ vào cho ngành nông nghi p, các ngành công nghi p thâm d ng lao đ ngệ ệ ụ ộ
và nhu c u các ngành d ch v ầ ị ụ
D u hi u k t thúc giai đo n 2 là t c đ tăng tr ng vi c làm l n h nấ ệ ế ạ ố ộ ưở ệ ớ ơ
t c đ tăng tr ng lao đ ng, th tr ng lao đ ng b thu h p, l ng th c tố ộ ưở ộ ị ườ ộ ị ẹ ươ ự ế tăng.
Trang 21Giai đ an 3: quá trình phát tri n kinh t giai đo n 2 ph i tr i quaọ ể ế ở ạ ả ả
m t th i gian khá dài làm cho n i l c c a n n kinh t khá m nh và độ ờ ộ ự ủ ề ế ạ ủ
kh năng phát tri n các ngành kinh t theo chi u sâu nh m gi m nhuả ể ế ề ằ ả
c u lao đ ng. Giai đo n này xu t hi n kh năng thi u h t lao đ ng doầ ộ ạ ấ ệ ả ế ụ ộ
s phát tri n các ngành nông nghi p, công nghi p và d ch v giai đo nự ể ệ ệ ị ụ ở ạ
2. Do đó n n ngành nông nghi p c n đ y m nh c gi i hóa nh m thayề ệ ầ ẩ ạ ơ ớ ằ
th s c lao đ ng, ng d ng công ngh sinh h c nh m tăng năng su t laoế ứ ộ ứ ụ ệ ọ ằ ấ
đ ng. Lao đ ng trong khu v c nông nghi p có th chuy n m t ph nộ ộ ự ệ ể ể ộ ầ sang ngành công nghi p nh ng không làm gi m s n lệ ư ả ả ượng nông nghi p. ệ
Ngành công nghi p phát tri n theo hệ ể ướng s n xu t hàng hóa thayả ấ
th nh p kh u và chuy n sang xu t kh u v i s chuy n d ch d n trongế ậ ẩ ể ấ ẩ ớ ự ể ị ầ
c c u s n xu t. Các ngành công nghi p thâm d ng lao đ ng s d n bơ ấ ả ấ ệ ụ ộ ẽ ầ ị thu h p do kh năng c nh tranh th p, thay vào đó là các ngành côngẹ ả ạ ấ nhi p thâm d ng v n và công ngh có s c c nh tranh cao và ít s d ngệ ụ ố ệ ứ ạ ử ụ lao đ ng. ộ
H t giai đo n này, n n kinh t đă đ t đế ạ ề ế ạ ược trình đ phát tri n cao.ộ ể Nhìn chung mô hình Oshima là mô hình r t ti n b , và cũng tấ ế ộ ương đ iố phù h p v i đi u ki n Vi t Nam, ý nghĩa chính c a mô hình là th hi nợ ớ ề ệ ệ ủ ể ệ
c c u đ u t đơ ấ ầ ư ược xác đ nh c th trong t ng giai đo n, s thay đ iị ụ ể ừ ạ ự ổ
c a c c u đ u t s quy t đ nh c c u kinh t trong các giai đo n. ủ ơ ấ ầ ư ẽ ế ị ơ ấ ế ạ
2.2.4 Mô hình Todaro
Quan đi m c a Todaro cho r ng n n nông nghi p phát tri n theo 3ể ủ ằ ề ệ ể giai đo n tu n t nh sau: Giai đo n t cung t c p: đ c đi m n i b tạ ầ ự ư ạ ự ự ấ ặ ể ổ ậ
c a giai đo n này là các s n ph m nông nghi p đủ ạ ả ẩ ệ ượ ảc s n xu t đ ph cấ ể ụ
v n i ngành, các s n ph m không đa d ng, ch y u là các s n ph mụ ộ ả ẩ ạ ủ ế ả ẩ truy n ề th ng. Công c s n xu t trong ngành nông nghi p còn thô s ,ố ụ ả ấ ệ ơ
ch a áp d ng các ti n b khoa h c k thu t vào s n xu t nên ph thu cư ụ ế ộ ọ ỹ ậ ả ấ ụ ộ
l n vào thiên nhiên, đ u vào ch y u là đ t và lao đ ng do đó vi c tăngớ ầ ủ ế ấ ộ ệ