1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần bánh mứt kẹo bảo minh

40 340 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnmột cách bền vững phải đánh giá được năng lực thực sự của mình, đánh giá được sứcmạnh của doanh nghiệp và tương quan với các đối thủ cạnh tranh

Trang 1

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công

ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Qua một số phương pháp nghiên cứu đã đánh giá được tổng quan tình hình vàảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Có những kết quả điều tra đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty, đồngthời có những kết quả phân tích của các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về năng lực cạnhtranh của Công ty

Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Từ những phân tích về thực trạng năng lực cạnh tranh trong chương 2 từ đó chỉ

ra được những cơ hôi và thách thức của Công ty và một số đề suất nâng cao năng lựccạnh tranh của công ty trong thời gian tới

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài khóa luận tốt nghiệp với đề tài

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh ” em đãnhận được rất nhiều sự tận tình giúp đỡ

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy TS Lê Tiến Đạt về những chỉ bảocủa thầy trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này cũng như những chỉnh sửamang tính thực tế của thầy

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Thương Mại,đặc biệt là các thầy cô khoa quản trị doanh nghiệp về những kiến thức các thầy cô đãchỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại nhà trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Bà Ngô Thị Tính – Tổng Giám đốc Công

ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh cùng tập thể cán bộ, nhân viên của Công ty đã tạođiều kiện và tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thànhbài khóa luận này

Sinh viên

Nguyễn Thu Hương

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh từ 2015 - 2017 21

2 Bảng 2.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của

Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh từ 2015 - 2017 21

3 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Bánh mứt

4 Bảng 2.4 Bảng so sánh giá 1 số loại bánh năm 2016 của 3

5 Bảng 2.5 Thị phần của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo

6 Bảng 2.6 Lợi nhuận và chi phí của Công ty Cổ phần Bánh

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Hành Chính của Công ty 17

2 Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối của Công ty Cổ phần Bánh mứt

3 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam năm

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đứng

trước những cơ hội và thách thức mới Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnmột cách bền vững phải đánh giá được năng lực thực sự của mình, đánh giá được sứcmạnh của doanh nghiệp và tương quan với các đối thủ cạnh tranh để có thể tìm ra các

giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, tạo chỗ đứng trên thị

trường trong nước và quốc tế

Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh hoạt động trong lĩnh vực bánh mứtkẹo, một lĩnh vực khá là đa dạng và phong phú, vậy nên Công ty gặp phải nhiều đốithủ cạnh tranh với các ưu thế nổi bật và chính sách marketing hiệu quả nhằm thu hútkhách hàng Vì vậy, Công ty cần phải tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để có thểđưa ra các chính sách phù hợp, thu hút thị phần hơn các đối thủ khác Do đó, em xin

lựa chọn đề tài :” Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh” làm đề tài khóa luận năm 2017-2018.

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc nâng cao năng lựccạnh tranh ra rất quan trọng Do đó đã có nhiều đề tài nghiện cứu liên quan đến vấn đềnày, em xin đưa ra một số đề tài nghiên cứu có thể tham khảo như sau:

- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam” – (

khóa luận tốt nghiệp năm 2016) Nguyễn Thị Hồng Lê, khoa Quản trị doanh nghiệp,trường Đại học Thương Mại

- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần may Sông Hồng Nam Định” – ( khóa luận tốt nghiệp năm 2016) Lê Thị Phương Thảo, khoa Quản trị doanh

nghiệp, trường Đại học Thương Mại

Các khóa luận trên đã có đề cập đến cơ sở lý thuyết của năng lực cạnh tranh

và các giải pháp cho từng công ty cụ thể để nâng năng lực cạnh tranh của họ Tuynhiên, chưa đề tài nào làm về Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh nên đề tài của

em là mới và có thể tham khảo thêm từ các đề tài trên

Trang 5

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹoBảo Minh từ đó đưa ra một số giải pháp giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt mục tiêu trên, bài khóa luận phải giải quyết được các nhiệm vụ nghiêncứu sau:

+ Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

+ Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, các nhân tố

cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty từ đó làm rõnăng lực cạnh tranh của Công ty, đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân thựctrạng đó

+ Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 6

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hai nguồn:

- Nguồn bên trong công ty: thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh.Các dữ liệu gồm: Báo cáo kết qủa hoạt động năm 2015 – 2017 ( Doanh thu, lợinhuận ), báo cáo tài chính ( nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế, thu nhập, cán bộcông nhân viên),…

- Nguồn bên ngoài công ty: Thông qua các đối thủ cạnh tranh, các thông tin vềthị trường ngành và qua một số trang mạng điện tử

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Sử dụng bảng câu hỏi, phiếu điều tra

Trong quá trình thực tập và viết khóa luận, phương pháp nghiên cứu chính đó

là phương pháp điều tra trực tiếp tại Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Hình thức điều tra được tiến hành dưới hình thức điền phiếu điều tra bao gồmcác câu hỏi được xây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tình hình kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây Đặc biệt là những câu hỏi về tình hìnhnăng lực cạnh tranh về nguồn cũng như về thị trường của Công ty Mẫu điều tra chocán bộ công nhân viên là 30 phiếu

- Phương pháp phỏng vấn

Bên cạnh hình thức phiếu điều tra đó là hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnh đạocông ty Những người được phỏng vấn đó là bà Ngô Thị Tính (tổng giám đốc), ôngPhạm Thế Hiệp (giám đốc kinh doanh) Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểu những ưu vànhược điểm đang tồn tại trong công tác cạnh tranh của công ty Từ đó đưa ra những đềxuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo BảoMinh

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phân tích tổng hợp: là quá trình tính toán các chỉ tiêu liên quan đến năng lực

cạnh tranh của công ty sau đó dùng phương pháp phân tích kinh tế để làm rõ hơn thựctrạng kinh doanh, năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường.Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong công ty từ đó em có những đánh giá,

Trang 7

đóng góp các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thịtrường.

- So sánh đối chứng: trên cơ sở các số liệu liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi

nhuận… của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 so sánh sự tăng lên hay giảm đi của cácchỉ tiêu này qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danhmục tham khảo, phụ lục và kết luận thì bài khóa luận có kết cấu theo 3 chương nhưsau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong giaiđoạn hiện nay, yếu tố được coi là khắc nghiệt nhất là cạnh tranh Môi trường hoạt độngcủa doanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấu tranhgay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giành giậtnhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình Đứng trên mỗi góc độ khác nhau thì có các quanđiểm cạnh tranh là khác nhau

Theo cuốn Kinh tế học, Paul Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”, Adam Smith: “Cạnh tranh

có thể làm giảm chi phí và giá cả sản phẩm, từ đó khiến cho toàn bộ xã hội được lợi do năng suất của các doanh nghiệp tăng lên tạo ra”.

Theo Michael Porter thì:”Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” Vậy có thể rút ra khái niệm cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh của doanh nghiệp

là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất,kinh doanh, thị trường có lợi nhất.”

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực cạnh tranh, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”

Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren năm 1991: Năng lực cạnh tranh của một ngành, một doanh nghiệp là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước

Trang 9

Như vậy, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực màdoanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trườngcạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi choviệc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu màdoanh nghiệp đề ra.

1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để

“nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợithế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnhtranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanhnghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia)

Theo quan điểm của Michael Porter, doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêutăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâudài cho doanh nghiệp Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào làxây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Theo Michael Porter lợi thế cạnhtranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giátrị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được

1.1.4 Phân loại năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn Như vậy để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp cần phải đánh giá theo năng lực cạnh tranh marketing và nănglực cạnh tranh phi marketing

Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm 4 yếu tố:

- Các yếu tố bản thân doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về con người (chấtlượng, kỹ năng); các yếu tố về trình độ (khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường);các yếu tố về vốn; các yếu tố môi trường tự nhiên,

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ cho doanh nghiệp như: thịtrường tài chính, sự phát triển của công nghệ thông tin…

- Chiến lược của doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Theo giáo trình “Quản trị chiến lược” của trường Đại học Thương mại, năng lực

cạnh tranh của một doanh nghiệp được phân chia thành năng lực cạnh tranh marketing

và năng lực cạnh tranh phi marketing

Trang 10

Các yếu tố năng lực cạnh tranh marketing bao gồm:

- Tổ chức marketing

- Hệ thống thông tin marketing

- Hoạch định chiến lược marketing

- Các công trình marketing mix

- Kiểm tra marketing

- Hiệu suất hoạt động marketing

Các yếu tố năng lực cạnh tranh phi marketing bao gồm:

- Vị thế tài chính

- Năng lực quản trị và lãnh đạo

- Nguồn nhân lực

- Năng suất lao động

- Chi phí nhân công

1.2 Các nội dung lý luận của vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Giá

Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá của cơ chế thị trường Giá cả

là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giásản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sự trao đổigiữa các sản phẩm đó trên thị trường

Các chính sách để định giá trong cạnh tranh:

- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hút

khách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốnlớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối vớidoanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá này

- Chính sách giá cao : Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.

Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độcquyền không bị cạnh tranh

- Chính sách giá phân biệt : Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân

biệt thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp.Chính sách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sảnphẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêuthức khác nhau

- Chính sách phá giá : Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giá

thành.Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra

Trang 11

khỏi thị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tàichính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giáchỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ

mà khó loại bỏ được đối thủ lớn

1.2.1.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩmthể hiện mức độ thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác địnhvới công dụng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm đã trở thành một vũ khí cạnh tranhquan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường bởi nó biểu hiện sự thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng về sản phẩm Chất lượng sản phẩm càng cao tức là mức độ thỏa mãnnhu cầu càng tăng, làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm cao sẽ làm tăng uy tín cho nhãn mác sản phẩm củadoanh nghiệp và do vậy doanh nghiệp có khả năng định giá cao hơn, đem lại lợi nhuậncao cho doanh nghiệp

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vìkhách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao.Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này

Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trênthị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được nhữngsản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt

1.2.1.3 Hệ thống phân phối

Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải lựa chọn thị trường,nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêuthụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Thông thường kênh phân phối củadoanh nghiệp được chia thành 5 loại sau: Đại lý, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng,người sản xuất

Theo sự tác động của thị trường, tuỳ theo nhu cầu của người mua và người bán,tuỳ theo tính chất của hàng hoá và quy mô của doanh nghiệp theo các kênh mà có thể

sử dụng thêm vai trò của người môi giới Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng đểthu hút khách hàng Nhưng nhìn chung việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặcđiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuật củasản phảm cần tiêu thụ Đồng thời việc lựa chọn kênh phân phối cũng như lựa chọn trên

Trang 12

đặc điểm thị trường cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách đến thị trường, địa hình và

hệ thống giao thông của thị trường và khả năng tiêu thụ của thị trường Từ việc phântích các đặc điểm trên doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một thệ thống kênh phânphối hợp lý, đạt hiệu quả cao

1.2.1.4 Các công cụ cạnh tranh khác

- Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau

lúc bán hàng thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùngđối với người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làmtốt các dịch vụ sau bán hàng Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:

+ Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại hàng nếu nhưsản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng

+ Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định Qua các dịch vụ sau bán hàng,doanh nghiệp sẽ lắm bắt được sản phẩm của mình có đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng hay không

- Phương thức thanh toán: Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều

doanh nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như: + Đối với khách hàng ở xa thì có thể trả tiền hàng qua ngân hàng, vừa nhanh vừađảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp

+ Với một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh nghiệphoặc khách hàng là người mua sản phẩm thường xuyên của doanh nghiệp thì có thểcho khách hàng trả chậm tiền hàng sau một thời gian nhất định

+ Giảm giá đối với khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc mua với số lượng lớn

1.2.2 Các chỉ tiêu đáng giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Thị phần

Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độchiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiệnsức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.Thị phần của doanh nghiệp đượcchia thành hai loại sau:

- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản

phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất cả cácdoanh nghiệp khác trên cùng một thị trường

Thị phần tuyệt đối của = Doanh thu của doanh nghiệp x 100%

Trang 13

doanh nghiệp Doanh thu của toàn bộ thị

trường

- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị

trường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đốithủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành trên cùng một thị trường

Thị phần tương đối của

1.2.2.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

- Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh

nghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm sovới chi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho cácchủ sở hữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển Đồng thời giúp cho việc phân

bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế hiệu quả hơn

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi

nhuận sau thuế so với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

-

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của đồng

vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn

Lợi nhuận sau thuế

x100% Tổng vốn kinh doanh bình quân trong

kỳ

1.2.2.3 Chi phí và tỷ suất chi phí

- Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩmthấp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn

Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế

x100%

Doanh thu tiêu thụ

Trang 14

- Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối quan trọng phản ánh tỷ lệ

phần trăm chi phí trên doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chức quản

lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Các nhân tố kinh tế: Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ

giá hối đoái hay lạm phát có ảnh hưởng nhất định tới năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao, thu nhập của người dân tăng, nhucầu có khả năng thanh toán cũng tăng lên, đây là cơ hội lớn bởi doanh nghiệp nào đápứng được nhu cầu đó, doanh nghiệp ấy sẽ thành công Khi lãi suất tăng, chi phí vốncũng tăng, khi đó lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữulớn Khi đồng nội tệ lên giá sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảmtrên cả thị trường nước ngoài và nội địa bởi giá xuất khẩu bằng đồng ngoại tệ sẽ caohơn các đối thủ cạnh tranh, trong khi đó giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ lại giảm.Lạm phát tăng cũng có tác động to lớn đối với doanh nghiệp bởi đôi khi tỷ suất sinhlời của doanh nghiệp không thể bù đắp sự sụt giảm giá trị của tiền tệ

- Các nhân tố chính trị – pháp luật: Một nền chính trị ổn định sẽ là điều kiện

để các doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh Một hệthống luật pháp đồng bộ, nhất quán và ổn định sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh bìnhđẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

- Các nhân tố khoa học – công nghệ: Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa

quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm là chấtlượng và giá bán, qua đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trongthời đại ngày nay khi tốc độ đổi mới công nghệ ngày càng trở nên nhanh chóng, lợi thếcạnh tranh về công nghệ của doanh nghiệp chỉ tồn tại trong thời gian ngắn buộc cácdoanh nghiệp phải luôn đổi mới công nghệ để duy trì bền vững năng lực cạnh tranhcủa mình

- Các nhân tố về văn hoá - xã hội: bao gồm các yếu tố về nhân khẩu, văn hóa,

tâm lý Đây là các nhân tố quan trọng quyết định quy mô và phong cách tiêu dùng, quy

Tỷ suất chi phí kinh doanh =

Tổng mức chi phí kinh doanh

x100% Tổng doanh thu trong kỳ

Trang 15

mô và chất lượng thị trường lao động Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn tới các chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.3.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

- Các đối thủ tiềm năng: Việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới

trực tiếp làm giảm tính chất quy mô cạnh tranh do tăng năng lực sản xuất và khốilượng sản xuất trong ngành Sự xuất hiện của các đối thủ mới có khả năng gây ranhững cú sốc mạnh cho các doanh nghiệp hiện tại vì thông thường những người đi sauthường có nhiều căn cứ cho việc ra quyết định và những chiêu bài của họ thường cótính bất ngờ

Đối thủ tiềm năng là những người mà ý tưởng “nhảy vào cuộc” của họ đượchình thành trong quá trình theo dõi, chứng kiến, phân tích và đi đến những nhận địnhcuộc cạnh tranh hiện đại Tính không hiện diện như là một bức bình phong che chắncho hướng suy tính và hành động của đối thủ tiềm năng Để chống lại các đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược phân biệt sản phẩm,nâng cao chất lượng, bổ sung thêm những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừngcải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểmkhác biệt hoặc nổi trội trên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ

- Sức ép của người cung ứng: Với vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu

vào của quá trình sản xuất, quyền lực của nhà cung ứng được thể hiện thông qua sức

ép về giá nguyên vật liệu

Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu từ phía các nhà cung ứng, các doanh nghiệpcần phải có mối quan hệ tốt với họ, hoặc mua của nhiều người trong đó chọn ra ngườicung cấp chính đồng thời tích cực nghiên cứu tìm nguyên vật liệu thay thế, dự trữnguyên vật liệu hợp lý

- Sức ép của người mua: Người mua tranh đua với ngành bằng cách bắt ép giá

giảm xuống, mặc cả để có chất lượng tốt hơn và được phục vụ nhiều hơn đồng thờicòn làm cho các đối thủ chống lại nhau Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận củangành nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Quyền lực của mỗi nhóm khách hàngcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào một loạt các đặc điểm về tình hình thị trường củanhóm và tầm quan trọng của các hàng hoá mà khách hàng mua của doanh nghiệp

- Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế: Sự ra đời của các sản phẩm thay thế

là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến động của nhu cầu thị trường theo hướng ngày

Trang 16

càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn và chính đó lại làm giảm khả năng cạnhtranh của các sản phẩm thay thế.

Sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh cao hơn do được sản xuất trênnhững dây truyền sản xuất tiên tiến hơn Mặc dù phải chịu sự chống trả của các sảnphẩm bị thay thế nhưng các sản phẩm thay thế có nhiều ưu thế hơn, do đó sẽ dần dầnthu hẹp thị trường của các sản phẩm bị thay thế (đặc biệt là các sản phẩm mà nhu cầuthị trường xã hội bị chặn) Sản phẩm thay thế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnhtranh của sản phẩm bị thay thế Cách khắc phục của doanh nghiệp này là hướng tới sảnphẩm mới hay các khách hàng tìm kiếm độ thoả dụng mới

- Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tố phản ánh bản chất củamôi trường này Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và tìnhhình hoạt động của chúng là lực lượng tác động trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trìnhhoạt động của các doanh nghiệp Trong một ngành bao giờ cũng gồm nhiều doanhnghiệp khác nhau, nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt nhưnhững đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối khống chế thị trường Do vậy,nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xáckhả năng của những đối thủ cạnh tranh đặc biệt là những đối thủ chính để xây dựngcho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với môi trường chung

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Nguồn lực về tài chính

Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình hìnhnguồn vốn,đầu tư,…Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chươngtrình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm,…từ đó nâng cao chất lượng cạnhtranh cho doanh nghiệp

- Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp

có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường

- Nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy tronghoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên là trình độ tổ

Trang 17

chức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp, đây là lực lượng ra cácquyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này sẽ tác động tớicác hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất,… lực lượng này nếu

có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết địnhsai lầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh Tiếp đến là hoạt độngcủa các phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch cần có kinhnghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động…giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Văn hóa doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tác động lớn đếnhiệu quả làm việc của cán bộ công nhan viên trong công ty Nếu doanh nghiệp tạođược bầu không khí làm việc khẩn trương, năng động, một bầu không khí mà ở đó mọithành viên đều hết lòng tin tưởng và hợp tác với nhau hướng đến hiệu quả công việclàm gia tăng giá trị cho công ty và cho khách hàng khì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽgặt hái được những thành công lớn, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH MỨT KẸO BẢO MINH

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh

Tên công ty CTCP BÁNH MỨT KẸO BẢO MINH

Tên giao dịch BAOMINH.,JSC

Trụ sở đăng ký Lô B2-3-3a, Khu Công Nghiệp Nam Thăng Long (Khu B), Phường Thụy Phương, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Điện thoại 02437185335

Fax 0439274114

Địa chỉ website www.banhbaominh.com

Địa chỉ email banhbaominh@gmail.com

Mã số thuế 0101966872

Giấy phép kinh doanh 0101966872

Đại diện pháp luật Ngô Thị Tính

Ngày cấp giấy phép 23/05/2006

Ngày hoạt động 07/06/2006

Vốn điều lệ 60.000.000.000 đồng ( sáu mươi tỷ đồng)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phàn Bánh mứt kẹo Bảo Minh

- Năm 1994: Bà Ngô Thị Tính thành lập Cơ sở bánh mứt kẹo, chuyên sản xuấtbánh Trung Thu, bánh Cốm và bánh Xu xê bán lẻ và bán buôn cho các đại lý Tên củathương hiệu Bảo Minh bắt đầu được hình thành

- Năm 2003: Bảo Minh xây dựng xưởng sản xuất với số lượng công nhânthường trực từ 30 – 40 người và rất chú trọng đến chất lượng của sản phẩm

- Năm 2004: Bảo Minh đạt 2 huy chương vàng trong hội chợ ẩm thực antoàn

- Năm 2005: Tại hội chợ hợp chuẩn, Bảo Minh được Cục vệ sinh an toànthực phẩm - Bộ Y tế trao 2 huy chương vàng và 2 dấu hiệu vì sức khỏe cộng đồng

- Năm 2006: Cơ sở sản xuất Bánh mứt kẹo Bảo Minh trở thành Công ty Cổphần Bánh mứt kẹo Bảo Minh Tiêu chí của Bảo Minh thời điểm này là quan tâm đếnsức khoẻ và sự an toàn của người tiêu dùng Tháng 10/2006, Bảo Minh đạt danh hiệu

"Nhãn hiệu cạnh tranh Quốc gia" Tháng 11/2006 giải thưởng danh giá "Thương hiệunổi tiếng" đối với người tiêu dùng tại Việt Nam

Trang 19

- Năm 2008: Bảo Minh đạt danh hiệu "Top 500 thương hiệu hàng đầu ViệtNam", danh hiệu “Top 100 thương hiệu hàng đầu Việt Nam” cho sản phẩm bánh Trungthu, danh hiệu “Doanh nghiệp Việt Nam vàng, Giải thưởng "Tinh hoa Việt Nam" chosản phẩm bánh cốm, Cúp vàng "Thương hiệu hội nhập WTO".

- Năm 2011: Ngày 01-09, Bảo Minh khánh thành nhà máy sản xuất, diện tích6.000m2 tại khu công nghiệp Nam Thăng Long, Hà Nội với tổng vốn đầu tư xây dựngtrên 30 tỷ đồng

- Năm 2012: Bảo Minh được hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam tặngchữ Tâm trong kinh doanh, sản phẩm bánh cốm, chè lam và kẹo lạc được giải “Hàngviệt nam được người tiêu dùng ưa thích”

- Năm 2013: Bảo Minh đã tái cấu trúc doanh nghiệp, tập trung xây dựng bộmáy quản lý chuyên nghiệp chú trọng nhiều tới đào tạo và phát triển con người Bêncạnh đó, Bảo Minh luôn phát triển các sản phẩm và hệ thống phân phối trên quy môtoàn quốc để có thể đáp ứng được tốt nhất yêu cầu của người tiêu dùng

- Năm 2014: Công ty đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao"

Đến nay, sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ trong thịtrường bánh mứt kẹo toàn quốc nên mạng lưới phân phối sản phẩm của Bảo Minhđược mở rộng tại các tỉnh, thành phố, trung tâm dịch vụ hàng không Nội Bài… và các

hệ thống siêu thị lớn như BigC, Metro, Coopmart, Intimex, Fivimart, Hapro,Citymart…Ngoài ra, sản phẩm của Bảo Minh còn được xuất sang một số nước nhưAnh, Đức, Pháp, Ba Lan, Nga, Cộng hoà Séc,… để có thể phục vụ bà con kiều bào ởnước ngoài

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

+ Đi sâu nghiên cứu thị trường, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu quả thịtrường cũ, mở rộng thị trường mới, nhất là thị trường xuất khẩu

2.1.2.2 Nhiệm vụ

+ Cung cấp các sản phẩm bánh kẹo, mứt Tết đa dạng về chủng loại, mẫu mãđẹp, chất lượng tốt

Trang 20

+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhânviên.

+ Thực hiện nghĩa vụ đói với Nhà nước, nộp thuế và các khoản nộp ngân sáchtheo quy định của pháp luật

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Begg, Stanley Fisher Rudiger Dornbusch (2008) “Kinh tế học” NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế học”
Nhà XB: NXB Thống kê
(2) Micheal Porter (1998), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Micheal Porter
Nhà XB: NXB Khoa Học & Kỹ Thuật
Năm: 1998
(4) Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), “Quản trị chiến lược”, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Đại học kinh tếquốc dân Hà Nội
Năm: 2009
(5) Micheal Porter (2013), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Micheal Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2013
(6) Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), “Slide bài giảng quản trị chiến lược”, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Slide bài giảng quản trị chiến lược”
Tác giả: Bộ môn Quản trị chiến lược
Năm: 2010
(7) Nguyễn Thị Hồng Lê “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Biotech Việt Nam” – ( khóa luận tốt nghiệp năm 2016) , khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phầnBiotech Việt Nam” –
(8) Lê Thị Phương Thảo, “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần may Sông Hồng Nam Định” – ( khóa luận tốt nghiệp năm 2016) khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần maySông Hồng Nam Định” –
(3) GS. TS Nguyễn Bách Khoa, Phương pháp luận xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Khoa Học Thương Mại Trường Đại học Thương Mại Khác
(9) Báo cáo kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh trong ba năm 2015 - 2017 của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Bảo Minh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w