1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bảo minh

43 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăc biệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy bất ổn của Việt Nam hiện nay thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là cần thiết hơn bao giờ hết.. Thông qua việc n

Trang 1

Cạnh tranh là quy luật của kinh tế thị trường Theo các nhà kinh tế, môi trường

cạnh tranh có tác dụng tạo sức mạnh hướng hành vi của các chủ thể kinh tế tới năng suất, chất lượng và hiệu quả từ mục tiêu thắng trong cạnh tranh sẽ thu lợi nhuận Trong môi trường cạnh tranh, sức mạnh của các tổ chức kinh tế không chỉ được đo bằng chính năng lực nội tại của từng chủ thể, mà điều quan trọng hơn, là trong sự so sánh tương quan giữa các chủ thể với nhau Do đó, đạt được vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp Đăc biệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy bất ổn của Việt Nam hiện nay thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là cần thiết hơn bao giờ hết.

Qua 6 năm hình thành và phát triển, hoạt động của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh đã đi vào quỹ đạo Nhưng công ty vẫn chưa tìm được hướng đi nhất định, chưa tạo dựng được vị trí và xây dựng được thương hiệu cho riêng công ty.

Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, cácvấn đề còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK Bảo Minh dướihình thức phát phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên gia thì 100% các đối tượng được điềutra đều cho rằng vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường cònnhiều hạn chế, cần phải được khắc phục Trên cơ sở đó tôi quyết định lựa chọn đề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

Trang 2

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu của một doanh nghiệp.Chính vì vậy trong thời gian qua cũng có những đề tài nghiên cứu về việc nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp cụ thể như sau:

Luận văn tốt nghiệp: Đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty May 10

trên thị trường Mỹ”.

Sinh viên thực hiện : Đoàn Trung Thành, lớp: K39E1, năm 2007, trường Đại họcTương Mại

Kết quả đạt được: Luận văn đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty may

10 trên thị trường Mỹ Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Công ty May10 trên thị trường Mỹ:

- Nhóm giải pháp tác động đến các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh nguồn

- Nhóm giải pháp tác động đến các yếu tố tao lập năng lực cạnh tranh hiển thị

Luận văn tốt nghiệp: Đề Tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex (PJICO)”.

Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Dũng, Lớp K38A6, năm 2006 trường Đại Học ThươngMại

Kết quả đạt được: Luận văn đã đưa ra được một số nội dung chủ yếu của vấn đề nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Luận văn đã chỉ ra được những cơ hội và tháchthức của công ty trong phần thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Phần cuốicủa luận văn cũng đề ra được một số những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex

Luận văn tốt nghiệp: Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH

Linfox logistics Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh”

Sinh viên: Tăng Thị Thu, lớp: HQ1D, trường Đại học Thương Mại

Kết quả đạt được: Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh củaCông ty TNHH Linfox logistics Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh Qua đó đưa ra một số giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Linfox logics Việt Nam chinhánh Bắc Ninh

Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý

Trang 3

luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra một số cácgiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp ở thời điểm hiệntại Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng quát về năng lực cạnhtranh cạnh tranh của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu sau:

- Làm rõ một số vấn đề lý thuyết liên quan tới cạnh tranh, năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Sự cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh công ty Cổ phần XNK Bảo Minh

- Đề xuất một số những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty Cổ phần XNK Bảo Minh trong thời gian tới

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực cạnh

tranh của công ty Cổ Phần XNK Bảo Minh ở trong nước

- Phạm vi về thời gian: Đề tài tài phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần

XNK Bảo Minh trong 3 năm 2009, 20010, 2011 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới năm 2016

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu lý thuyết liên quan tới năng lực

cạnh tranh và thực trạng về năng lực cạnh trang của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh, đề ramột số những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra trắc nghiệm:

Quá trình điều tra trắc nghiệm được tiến hành dưới hình thức phiếu thăm dò các câu hỏiđược xây dựng dựa trên tính chất công việc và tình hình kinh doanh công ty trong những nămgần đây Đặc biệt với những câu hỏi về năng lực cạnh tranh của công ty Các câu hỏi được sửdụng trong phiếu điều tra có câu hỏi đóng (câu trả lời có sẵn) và câu hỏi mở được đặt ra nhằmthu thập ý kiến qua đó đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Đối tượng được điều tra lựa

Trang 4

chọn để thu thập thông tin gồm hai nhóm Nhóm một là cán bộ nhân viên trong công ty (phụlục 1) mỗi phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi, phát đi 10 phiếu thu lại được 10 phiếu Nhóm hai làkhách hàng của công ty (phụ lục 2) mỗi phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi, phát đi 12 phiếu thulại được 10 phiếu Các phiếu điều tra được thiết kế để thu thập thông tin về những yếu tố cấuthành năng lực cạnh tranh của công ty.

Thu thập dữ liệu qua câu hỏi phỏng vấn:

Bên cạnh phiếu điều tra, phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng nữa là qua câu hỏiphỏng vấn ban lãnh đạo của công ty Những người được phỏng vấn đó là ông Vũ Thành Tiến(Phó giám đốc), bà Nguyễn Thu Huế (trưởng phòng kinh doanh) Qua những cuộc phỏngvấn thì ban lãnh đạo cũng cho tôi hiểu được những cơ hội và thách thức, những điểm mạnh

và tồn tại công ty đang từng bước cần khắc phục Từ đó có thể đưa ra một số những đề xuấtnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần XNK Bảo Minh để có những thông tin, sốliệu cụ thể cho việc làm khóa luận này thì phương pháp nghiên cứu còn được sử dụng đó làphương pháp thu thập thông tin thứ cấp Những tài liệu được sử dụng như: Tài liệu giới thiệu

về công ty, kết cấu nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch chính sách trong 3 năm

2009 - 2011, chiến lược công ty trong những năm tới

Bên cạnh những tài liệu thu thập thực tế tại công ty, tôi còn sử dụng những tài liệu thamkhảo, các website, các công trình nghiên cứu năm trước để tham khảo phục vụ cho việcnghiên đề tài

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp định tính

Đây là phương pháp tổng hợp các ý kiến của mọi người tham gia trong phiếu điều tratrắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn Từ đó đánh giá được năng lực cạnh tranh của công ty làmạnh hay yếu, những điều đạt được và chưa đạt được và từ đó tìm hướng giải quyết

Phương pháp định lượng

Phương pháp so sánh:

Các số liệu thu thập tại công ty sau khi đã xử lý sẽ tiến hàng so sánh đối chiếu giữa cácnăm trên cơ sở đó đưa ra những nhận định phù hợp So sánh với hai đối thủ cạnh tranh lớnnhất của công ty Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đã điều tra và đưa ra nhậnxét, đề xuất ý kiến

Trang 5

Phương pháp thống kê, bảng biểu

Phương pháp này sử dụng để tổng hợp các phiếu điều tra Kết quả nghiên cứu được tổnghợp vào bảng và tính tỷ lệ phần trăm theo số phiếu điều tra Trên cơ sở đó xem xét sự phân

bổ các thông tin: mật độ cao, trung bình Phương pháp này nhằm rút ra từ tài liệu thu thậpđược những thông tin và kết quả quan trọng nhất

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ,danh mục từ viết tắt và phần mở đầu, kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương :

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của

Trang 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH1.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

1.1.1 Cạnh tranh

Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiềucách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vingành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv Trong khi đối với mộtdoanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốcgia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi chonhân dân vv…

Nhưng những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau đều có điểm hội tụ

chung sau đây: cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh.

Trong lĩnh vực kinh tế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Là việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội của doanh nghiệp đểgiành lấy phần thắng, phần hơn về mình trước các doanh nghiệp khác trong quá trình kinhdoanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững

Trong nền kinh tế thị trường, trước mỗi nhu cầu của những người tiêu dùng (ngườimua - bên A) dưới dạng các loại sản phẩn tương tự - sản phẩn thường có rất nhiều các nhàsản xuất (người bán - bên B) tham gia đáp ứng, họ luôn phải cố gắng để giành chiếnthắng, sự cạnh tranh diễn ra là tất yếu trong môi trường luật pháp của nhà nước, các thông

lệ của thị trường và các quy luật khách quan vốn có của nó

1.1.2 Năng lực cạnh tranh (NLCT)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng

để thu lợi ngày càng cao hơn [Nguồn: http/www.saga.vn cập nhật ngày 15/5/2011]

Như vậy, NLCT của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng cáctiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêngbiệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng mộtlĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bêntrong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với

Trang 7

các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòihỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này,doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôikéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.

1.2 CÁC NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

Một là trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã được doanhnghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tình huống,quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO

9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý chochính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tốchính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyềnchủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi caovới sự thay đổi

Hai là yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, nguồn vốn và trình độ khoa học công nghệ

Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổchức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độchuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viêntrong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượngchất xám cao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng và từ

đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trívững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triểnbền vững

Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới NLCT củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồnvốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồnvốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phảihạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồnvốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc

sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên,

Trang 8

hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệthống tổ chức quản lý Trong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn đểtriển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quantrọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đadạng hóa nguồn cung vốn

Một nguồn lực nữa thể hiện NLCT của doanh nghiệp là trình độ công nghệ Côngnghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm Để có năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại là côngnghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyênliệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môitrường Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giáthành, chất lượng sản phẩm, do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng.Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống của côngnghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ trình

độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế của côngnghệ Về công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết riêng thìthị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợp pháp Do đó, năng lựcnghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xu hướng thànhlập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn

để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trườngthuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhân trong công việc của họ

Ba là NLCT của sản phẩm

NLCT của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó bán được nhiều và nhanh chóng trênthị trường có sản phẩm tương tự Nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: chất lượng, giá cả sảnphẩm, thời gian cung cấp, dịch vụ đi kèm, điều kiện mua bán, danh tiếng và uy tín Khilập kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần nhận định đầy đủ về cácmức độ của sản phẩm Mức cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi, chính là dịch vụ hay lợi ích cơbản mà khách hàng thực sự mua Doanh nghiệp phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩmchung Ở mức độ tiếp theo, doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là tập hợpnhững thuộc tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ muasản phẩm đó Sau đó doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm với nhữngdịch vụ và ích lợi phụ thêm làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 9

Bốn là khả năng liên kết vả hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế

Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữu quantrong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết và hợptác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợptác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúngđối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có kết quả và đạt hiệu quảcao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạtcủa doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường.Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khácthì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm đượcthì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp

Năm là uy tín, thương hiệu

Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trình phấnđấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệu trước hếtđược xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý, của từngcon người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cung cấp chothị trường

Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng góp của doanhnghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đi kèm với sảnphẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực Nếu sản phẩm hay dịch vụ củadoanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyếtđịnh mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giá thương hiệukhông chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quan trọng phảiđánh giá được khả năng phát triển của thương hiệu Khả năng đó cho thấy sự thành côngcủa doanh nghiệp trong tương lai Các chỉ tiêu như chi phí cho hoạt động phát triểnthương hiệu, số lượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng và được ưa chuộngcủa thương hiệu so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh có thể sửdụng để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Sáu là năng suất sản xuất kinh doanh

Năng suất có liên quan đến việc sử dụng toàn bộ tài nguyên không chỉ bao gồm vấn

đề chất lượng, chi phí giao hàng mà còn bao gồm cả những vấn đề rộng hơn như là vấn đềmôi trường, xã hội…

Trang 10

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

a) Doanh số bán và thị phần của doanh nghiệp

Thị phần

Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá NLCT của doanh nghiệp, là tye lệ thị trường màdoanh nghiệp chiếm lĩnh, nói lên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thịphần càng lớn thể hiện sức cạnh tranh càng mạnh Khi xem xét thị phần cần phải tìm hiểu:

- Thị phần tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sovới kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất cả các doanh nghiệp khác bán trên cùngmột thị trường

Doanh thu của DN trên thị trường

Tổng doanh thu của toàn ngành trên thị trường

- Thị phần tương đối: Là tỷ lệ so sánh về doanh số bán của doanh nghiệp so với đốithủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp được mình đang vịtrí nào để từ đó đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp

Doanh thu của DN trên thị trường

Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

b) Chi phí và tỷ xuất chi phí

Chi phí

Trang 11

Là tất cả những khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho việc kinhdoanh của doanh nghiệp như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí mua hàng, chi phí quản

lý … Khi doanh nghiệp tối ưu hóa được các khoản chi phí này sẽ tạo được lợi thế chi phíkinh doanh thấp, sẽ giảm được giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh

Tỷ suất chi phí

Tỷ suất chi phí cho biết một đồng doanh thu sẽ tiêu phí bao nhiêu đồng chi phí Đây

là chỉ tiêu tương đối nói lên trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và

sử dụng chi phí của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải tìm biện pháp tối ưu hạ thấp

tỷ suất chi phí của doanh nghiệp

c) Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận

Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và tổng chi phí của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so vớichi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sởhữu và được trích lập các quỹ Đồng thời giúp cho việc phân bổ cá nguồn lực của doanhnghiệp cũng như của nền kinh tế hiệu quả hơn

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình kinh doanh

Nó thể hiện đầy đủ mặt chất và lượng hoạt đọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sửdụng các yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh như: lao động, vật tư, tài chính…

Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sauthuế và doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó không chỉphản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộquản trị cũng như chất lượng lao động của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = x 100%

Doanh thu tiêu thụNếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp chứng tỏ mức độ cạnh tranh gay gắt, ngượclại tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lớn chứng tỏ mức độ cạnh tranh không cao hoặcNLCT của doanh nghiệp là tốt

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 12

Trước những áp lực ngày càng cao của môi trường kinh doanh hiện nay, mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải biết chấp nhận cạnh tranh NLCT là điềukiện cần để doanh nghiệp có thể đối đầu với các đối thủ trên thương trường, do đó doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách tận dụng nhữngđiểm mạnh hay cơ hội trong kinh doanh và hạn chế tối đa những điểm yếu hay rủi ro doanhnghiệp có thể gặp phải Từ đó giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh được với các đối thủ và dầnchiếm lĩnh thị trường.

Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầungày càng tăng của khách hàng, tạo niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp Giúp chodoanh nghiệp gia tăng được thị phần, nâng cao được uy tín, tăng doanh thu, lợi nhuận,hoàn thành tốt trách nhiệm với nhà nước

Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanhnghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài hơn hẳn cácdoanh nghiệp Việt Nam về tiềm lực tài chính cũng như khoa học kỹ thuật, kinh nghiệmquản lý Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang có nhiều sự bất ổn thì cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt Như vậy để đứng vững và vươn lên trong môi trường đónhất thiết các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm mọi giải pháp để tự hoàn thiện mình hơn.Doanh nghiệp phải xác định được vị thế của mình trên thị trường tiềm năng như thế nào để cóđược những chiến lược phù hợp nhất cho doanh nghiệp phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

Tóm lại có thế khẳng định việc NLCT là một điều tất yếu của các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển trên thị trường ngày một nhiều thách thức như hiện nay

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH

Trang 13

người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu điều này làm cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trởlên gắt gao Khi đó với những ngày bão hòa sẽ sảy ra cuộc chạy đua về giá giữa cácdoanh nghiệp để lôi kéo khách hàng.

- Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát cao làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, kìm hãm nền kinh tế pháttriển, lãi suất tăng cao, dịch chuyển hối đoái không ổn định Tỷ lệ lạm phát cao là mối đedọa lớn đối với doanh nghiệp: việc lập kế hoạch đầu tư trở lên mạo hiểm, gây khó khăntrong việc thực hiện các kế hoạch dài hạn, giá cả các mặt hàng của doanh nghiệp trở lênkhông ổn định …

- Tỷ giá hối đoái

Sự dịch chuyển các tỷ giá có tác động trực tiếp lên tính cạnh tranh của các doanhnghiệp trong thị trường toàn cầu Khi đồng nội tệ trở lên mất giá so với các đồng tiềnkhác thì sản phẩm làm trong nước sẽ rẻ hơn các sản phẩm ở nước ngoài, tạo động lựcgiúp doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu Nhưng đối với những doanh nghiệp nhập khẩuhàng hóa thì đó lại là bất lợi vì khi đó doanh nghiệp phải bỏ nhiều đồng nội tệ để muangoại tệ nhập khẩu hàng điều này sẽ đẩy giá bán tăng theo

- Lãi suất ngân hàng

Các doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng tới nguồn vốn của ngân hàng cho hoạtđộng kinh doanh doa vậy lãi xuất ngân hàng không nhỏ tới NLCT của doanh nghiệp Khingân hàng cho vay với tỷ lệ lãi xuất cao sẽ làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng dẫn đếngiá thành sản phẩm tăng lên Vì vậy mà NLCT của doanh nghiệp giảm so với các đối thủcạnh tranh có tiềm lực tài chính mạnh

Ngoài các yếu tố trên còn có các yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ tới NLCT củadoanh nghiệp như: đầu tư nước ngoài, phân phối thu nhập và sức mua, cơ sở hạ tầng vàtài nguyên thiên nhiên… vì vậy doanh nghiệp phải tận dụng lợi thế vốn có, nâng caoNLCT để phát triển vươn xa hơn nữa

Chính trị - pháp luật

Chính trị - pháp luật là cơ cở nền tảng cho các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu bởi cácdoanh nghiệp này hoạt động trên thị trường quốc tế Chính trị ổn định, luật pháp rõ ràngđồng bộ sẽ tạo diều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi tham gia thương mại quốc tế

Trang 14

Các quy định bắt buộc của luật pháp đôi khi là rào cản sự thâm nhập của hàng hóanước ngoài, đó có thể là các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, tiêuchuẩn bảo vệ môi trường… điều đó gây không ít khó khăn điều đó phần nào ảnh hưởngđến doanh nghiệp xuất nhập khẩu so với nước sở tại Đôi khi quốc gia có ưu đãi vềthueets xuất khẩu để khuyến khích xuất khẩu tăng thu ngoại tệ đồng thời tăng thuế nhậpkhẩu để hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào, khuyến khích người tiêudùng sử dụng hàng hóa trong nước Để có thể cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần trang

bị đầy đủ các quy định quốc tế và các quy định của nước sở tại để đảm bảo hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, từ đó xây dựn vị thế của doanh nghiệptrên thị trường quốc tế

Văn hóa – xã hội

Thương mại quốc tế đã làm cho các nền văn hóa trở nên giao thoa, các quốc gia có sựgiau lưu văn hóa và hòa nhập chung Tuy niên cho dù có hòa nhập tới đâu thì mỗi quốcgia đê có bản sắc dân tộc riêng, những giá trị văn hóa truyền thống và có văn hóa kinhdoanh riêng Vì thế khi hợp tác với các đối tác nước ngoài doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹlưỡng văn hóa, thói quen kinh doanh của chính con người, đất nước bên đối tác để tránhhiểu lầm đôi bên tạo lợi thế khi hợp tác quốc tế

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người dân có ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thức tiêu dùng củakhách hàng Mỗi khu vực, thị trường, vùng miền khác nhau thì người tiêu dùng có cáchthức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng, doanh ngiệp cần nắm bắt cácyếu tố về môi trường văn hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch vụ của mình chophù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trêntừng phân đoạn thị trường

Công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bị máymóc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chất lượnghàng hóa, dịch vụ, xử lý và truyền thông tin một cách nhanh chóng và chính xác từ đó gópphần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngày nay, khoa họccông nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh ngiệp cần chủ động cập nhập, đổi mớikhoa học công nghệ để nâng cao NLCT của mình so với các đối thủ

Yếu tố môi trường vĩ mô luôn luôn biến động không ngừng theo chiều hướng có lợi

Trang 15

hoặc bất lợi đối với doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần hết sức linh hoạt phản ứngkịp thời, lắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường.

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

Doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành như sau

Sơ đồ 1.1: Mô hình lực lượng cạnh tranh

(Nguồn: Chiến lược cạnh tranh – M Poter)

Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ hiện tại

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng như nănglực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìm hiểuđiểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiến lược cạnh tranhhiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm được nhiều khách

hàng Mức độ cạnh tranh giữa các cty hiện tại trong ngành thể hiện ở: các rào cản nếu

muốn “thoát ra” khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cố định/giá trị gia tăng,tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm, các chi phí chuyển đổi,tình trạng sàng lọc trong ngành

Các đối thủ cạnh tranh

trong ngành Cạnh tranh giữa các DN

hiên tại Cạnh tranh giữa các

DN hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh

trong ngành Cạnh tranh giữa các DN

hiên tại Cạnh tranh giữa các

Người mua Người

Quyền lực thương lượng

của người cung ứng

Đe doạ gia nhập

mới

Quyền lực tương ứng

của các bên liên quan

Gia nhập tiềm năng

Trang 16

- Đối thủ mới tiềm ẩn

Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất kinhdoanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gianhập ngành Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các đối thủ tiềm ẩn nàythực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đó các doanh nghiệphiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập cao dựa trên các yếu tố như:các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu kỳ lao động, khả năng tiếp cận các yếu tốđầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn, các sản phẩm độc quyền

Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năngthanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong muốnđược thỏa mãn Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp, đạtđược điều này doanh nghiệp cần phải biết thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng sovới đối thủ cạnh tranh

Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một doanh nghiệp Nhìnchung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ cómột số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp đặtgiá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợinhuận của ngành giảm

Nhà cung ứng

Một ngành sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồm laođộng, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác Đòi hỏi này dẫn đến mối quan hệ bênmua – bên cung cấp giữa các doanh nghiệp và các hãng cung cấp các nguyên liệu thô để

có thể cung cấp sản phẩm Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết định cácđiều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp Những nhà cung cấp yếu thế có thể phảichấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chiphí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức épđối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻphần lợi nhuận của ngành

Các sản phẩm thay thế

Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sản phẩmthuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu

Trang 17

cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế Độ

co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóathay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá củadoanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Các bên liên quan khác

Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hội thươngmại, dân chúng, các nhóm quan tâm đặc biệt

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XNK BẢO MINH

Trang 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BẢO MINH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần XNK Bảo Minh

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BẢO MINH

Tên giao dịch đối ngoại: BAOMINH IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANYTên giao dịch viết tắt: BAOMINH IE., JSC

Văn phòng giao dịch: 86/189 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Cấu trúc quản lý của công ty thực hiện theo cấu trúc chức năng, công ty chịu sự chỉđạo của giám đốc là đại diện pháp nhân chịu trách nghiệm toàn bộ về quá trình kinhdoanh và làm nghĩa vụ đối với nhà nước

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm với Nhà nước trước mọi hoạt động kinh doanh

của công ty Giám đốc là người đứng đầu quản lý mọi hoạt động và có trách nghiệm xây

Trang 19

dựng kế hoạch phát triển công ty Là người đại diện cho cán bộ nhân viên có quyền quyếtđịnh việc điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch chính sách pháp luật của Nhànước và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty Giám đốc có quyền địnhmức lương, thưởng, phạt cho nhân viên, có quyền thuê và sa thải nhân công theo nội quycủa công ty.

Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc quản lý hoạt động kinh doanh củacông ty.

Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Nhận chỉ tiêu

kế hoạch kinh doanh của công ty, khai thác nguồn hàng ngoài thị trường Tổ chức điềuhành kinh doanh, thực hiện hoàn thành kế hoạch của công ty giao đồng thời đảm bảo kếhoạch nguồn hàng bên ngoài để thu về lợi nhuận cao nhất Quản lý, điều hành, đào tạo độingũ cán bộ công nhân viên, xây dựng hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩmtrong phạm vi toàn công ty Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lývật tư thiết bị, tài sản của công ty Xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh theo quý, năm

và đảm bảo lợi nhuận và vốn công ty đầu tư Quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm,điều động nhân sự tại công ty (trừ giám đốc) Báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty cho giám đốc Tự chủ về hoạt động tài chính của công ty, tự chủ độngnguồn hàng đối với năng lực kinh doanh dư thừa

Các phòng ban chức năng

Phòng kinh doanh: Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty Bộ phận

kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty như tìm hiểuthị trường, tìm kiếm các thông tin về các khách hàng, các nhà cung cấp Chào hàng tới cáckhách hàng tiềm năng Lựa chọn nhà cung cấp Thực hiện các hợp đồng mua bán Quản lý

hệ thống bán hàng và hệ thống bảo hành sản phẩm cho khách hàng Lập kế hoạch bánhàng theo tháng, tham mưu cho cấp trên về tình hình thị trường, khách hàng tiềm năng vàtriển khai kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹ thuật: Thẩm định thiết bị máy móc nhập về, quản lý các thông số và chỉ

tiêu công nghệ của từng sản phẩm Thực hiện việc lắp đặt và bảo hành, bảo trì các sảnphẩm cho khách hàng Hỗ trợ các phòng ban khác về vấn đề liên quan đến kỹ thuậtchuyên môn

Phòng kế toán - tài chính: Thực hiện đúng các chế độ kế toán, thống kê và các chức

năng do pháp luật quy định Chịu trách nhiệm thu chi, theo dõi, thu hồi công nợ, thanhtoán và báo cáo, phân tài chính định kỳ của công ty Giúp giám đốc hạch toán kinh doanhcác hoạt động của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn và quỹ của công ty, tạonguồn vốn cho kinh doanh, thực hiện công tác tín dụng, tính và trả lương cho cán bộ công

Trang 20

nhân viên Thực hiện thanh toán với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.Tham mưu xây dựng dự án, phương thức đầu tư và đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt độngtheo định thướng phát triển của công ty.

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bảo Minh chuyên kinh doanh các ngành nghề nhưsau:

- Kinh doanh máy móc, trang thiết bị y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị quanghọc

- Kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nghành công nghiệp, nôngnghiệp, xây dựng, thuỷ sản, chiếu sáng đô thị

- Kinh doanh các thiết bị viễn thông, điện tử, tin học

- Sản xuất và mua bán hàng thủ công mỹ nghệ

- Kinh doanh các loại hoá chất (trừ hoá chất nhà nước cấm)

- Kinh doanh vật tư, thiết bị giáo dục

- Mua bán, gia công chế tác vàng bạc đá quý và đồ trang sức mỹ nghệ

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

- Kinh doanh máy phát điện

- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm máy móc Công tykinh doanh

- Kinh doanh thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu, thiết bị xử lý môitrường

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần XNK Bảo Minh

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: VNĐ

Trang 21

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

2.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BẢO MINH

2.2.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh

của công ty Cổ Phần XNK Bảo Minh

a) Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trương vĩ mô

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w