1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn

52 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 250,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểunghiên cứu tại công ty TNHH Hải Hải Tuấn, em đã nhận thấy tầm quan trong của côngtác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty và do đó với kiến thức còn hạn chế e

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài của mình em xin chân thành cảm

ơn sâu sắc tới :

Thầy cô trong khoa quản trị doanh nghiệp – bộ môn quản trị chiến lươc doanhnghiệp thương mại đã tạo điều kiện cho em có cơ hội cọ xát thực tế, giúp cho sinh viênsắp ra trường như em hiểu hơn về chuyên môn của mình Trong quá trình tìm hiểunghiên cứu tại công ty TNHH Hải Hải Tuấn, em đã nhận thấy tầm quan trong của côngtác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty và do đó với kiến thức còn hạn chế em

đã lựa chon và quyết định nghiên cứu đề tài :“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty TNHH Hải Hải Tuấn”

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan hướng dẫn nhiệt

tình, chỉ bảo về phương pháp cũng như các nội dung chi tiết trong bài khóa luận tốtnghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc công ty, các anh, các chị của cácphòng ban trong công ty đặc biệt là phòng kinh doanh đã quan tâm, chỉ bảo tận tình vàgiúp đỡ em rất nhiều để em được hiểu rõ hơn những khó khăn trong công tác nâng caokhả năng cạnh tranh tại công ty

Mặc dù em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để tìm hiểu để hoàn thành tốt đềtài của mình tuy nhiên chắc chắn không thể tránh khỏi những khuyết điểm thiếu sót.Chính vì vậy em mong nhận đươc sự đánh giá quan tâm và những lời phê bình, đónggóp chân thành của các thầy cô giáo và những người quan tâm đến đề tài này nhằmhoàn góp phần nhỏ bé áp dụng hoạt động của công ty cũng như củng cố kiến thức và

em rút ra được những kinh nghiệm về lĩnh vực này khi đi thị trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua các năm 2011,2012 và 2013

2 Bảng 2.2 Trình độ lao động của công ty qua các năm

3 Bảng 2.3 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

4 Bảng 2.4 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

5 Bảng 2.5 Thiết bị, máy móc của công ty

6 Bảng 2.6 Số lượng sản phẩm nhập về và tiêu thụ của công ty qua các năm

7 Bảng 2.7 So sánh giá các sản phẩm của công ty TNHH Hải Hải Tuấnvới các đối thủ cạnh tranh.

8 Bảng 2.8 Lợi nhuận của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua các năm

9 Bảng 2.9 Chi phí của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua các năm

10 Bảng 3.1 Mục tiêu của công ty TNHH Hải Hải Tuấn trong thời gian từ2015 đến 2018

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

2 Sơ đồ 1.1 : Mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

3 Sơ đồ 2.2 Mô hình kênh phân phối của công ty

4 Biểu đồ 2.1 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn.

5 Biểu đồ 2.2 So sánh thị phần của công ty TNHH Hải Hải Tuấn với các

đối thủ cạnh tranh chính

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện nay cạnh tranh là yếu tố tất yếu Đối với các doanhnghiệp thương mại cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ hàng hóa của mỗidoanh nghiệp nhưng cũng nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp dần hoàn thiệnmình hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp đó Cạnhtranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích ứng dụngkhoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất vàphương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bánhàng hoá Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanhchuyển nguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quảcao hơn Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lựccủa xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu Qua đó nâng cao nănglực sản xuất của toàn xã hội Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong mỗidoanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạtđộng của sản xuất kinh doanh

Tuy vậy không phải ở doanh nghiệp thương mại nào công tác nâng cao khảnăng cạnh tranh cũng được quan tâm một cách đúng mức – đặc biệt là các doanhnghiệp nhỏ, dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, tốn nhiều chi phí chocông tác bán hàng mà hiệu quả đem lại không cao Ý thức được điều này nhiều doanhnghiệp đã có những đầu tư bước đầu cho công tác nâng cao khả năng cạnh tranh chodoanh nghiệp nhưng do kinh phí có hạn nên việc đầu tư còn hạn chế, chưa có khoa học

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hải Hải Tuấn em nhận thấy công tycũng đã nhanh chóng thích ứng với cơ chế, từng bước tạo lập và dần nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình trên thị trường So với những ngày đầu thành lập, thị phầncủa công ty đã và đang ngày một mở rộng trên thị trường Tuy nhiên, do mức độ cạnhtranh của ngành sản phầm phần mềm ngày càng gay gắt và quyết liệt với sự tham giacủa nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ công ty phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranhmạnh Trong khi nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực của công ty còn nhiềuhạn chế Các công cụ cạnh tranh của công ty cũng chưa thực sự đạt hiệu quả

Trang 5

Ban quản trị công ty cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng caokhả năng cạnh tranh, tuy vậy do quy mô doanh nghiệp còn hạn chế nên công tác nàyvẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức Thông qua phỏng vấn và tìm hiểu thôngtin tại doanh nghiệp, em nhận thấy việc nâng cao năng lưc cạnh tranh của công tyTNHH Hải Hải Tuấn còn chưa tốt, làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Từ những tồn tại đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thểhoàn thiện hơn nữa việc nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như việc nâng cao nănglực cạnh tranh nói chung tại doanh nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua đã có một số luận văn nghiên cứu vể NLCT của doanhnghiệp trong đó có:

Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần vật liệu xây dựngThụy việt”, khóa luận của sinh viên Cao Thị Phương Thảo-K45A2 năm 2013

Kết quả đạt được: Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết có liên quan đếncạnh tranh và NLCT Đồng thời đề tài đã đi sâu vào phân tích năng lực cạnh tranh củacông ty trên thị trường thông qua

Phân tích các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần vậtliệu xây dựng Thụy Việt như trình độ quản lý, nguồn lực cảu daonh nghiệp, năng lựccạnh tranh của sản phẩm trong giai đoạn hiện nay

Phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh như thương hiệu và thị phần,chi phí sản xuất, tỷ xuất lợi nhuận

Và khóa luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thụy Việt như:

Giải pháp về tài chính

Gải pháp về nhân lực

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức công ty

Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại

Đề tài “ nâng cao khả năng cạnh tranh công ty cổ phần xây dựng công trình thủy

Hà Nội”, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Phi- K45A1 năm 2013

Trang 6

Kết quả đạt được: luận văn đã nêu ra được những khái niệm và các vấn đềliên quan dến cạnh tranh và khả năng cạnh tranh cuả doanh nghiệp, đã phân tích đượcthực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng công trìnhthủy Hà Nội qua các chỉ tiêu:

• Thị phần

• Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

• Chi phí và tỷ suất chi phí

Đưa ra các giải pháp, các kiến nghị giúp cho công ty nâng cao được khả năngcạnh tranh trên thị trường xây dựng

 Nhóm giải pháp tăng cường các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh

• Giải pháp nâng cao trình độ tổ chức quản lý của công ty

• Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực

• Giải pháp tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm

• Giải pháp nâng cao năng lực liên doanh liên kết

• Giải pháp nâng cao uy tín ,thương hiệu cho công ty

 Giải pháp hoàn thiện sử dụng các công cụ cạnh tranh của công ty

• Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chính sách giá cả

• Giải pháp về chất lượng và đặc tính sản phẩm

• Giải pháp hòan thiện chính sách marketing

• Giải pháp về hệ thống kênh phân phối

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Hải Hải Tuấn, đánh giá những thành công đã đạt được, hạn chế và nguyênnhân của thực trạng, từ đó chỉ ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của Công ty trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Một là: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp

Hai là: Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, các nhân

tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty từ đó làm rõnăng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hải Hải Tuấn, đánh giá thành công, hạn chế,nguyên nhân thực trạng đó

Ba là: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để

nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 7

4 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hải Hải Tuấn

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: NLCT là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng được

xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnhtranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ…

Trong phạm vi đề tài này, khóa luận đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh củaCông ty TNHH Hải Hải Tuấn về sản phẩm chính là thuốc lá các loại trên địa bàn hànội và các tỉnh lân cận

Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài được thu thập trong vòng

3 năm từ năm 2011 đến năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thông tin thứ cấp là những thông tin đã có sẵn hoặc là các kết quảnghiên cứu đã có từ trước được tập hợp về để phục vụ cho mục đích nghiên cứu hiệntại Mục đích tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp là để có cái nhìn tổng quan về vị thếcủa công ty trên thị trường, tiềm lực của công ty cũng như ảnh hưởng của các nhân tốmôi trường tác động của công ty

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hai nguồn:

- Nguồn bên trong công ty: thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh Các

dữ liệu gồm: Báo cáo kết qủa hoạt động năm 2011 – 2013( Doanh thu, lợi nhuận ), báocáo tài chính ( nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế, thu nhập, cán bộ công nhânviên…), ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến, bảng danh mục sản phẩm, Websitecủa công ty

- Nguồn bên ngoài công ty: Tổng cục thống kê, báo kinh tế Việt Nam, Website:www.Vietrade.gove.vn

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 8

tình hình năng lực cạnh tranh công ty Với những câu hỏi có trả lời sẵn và câu hỏi mởđược đặt ra nhằm thu thập ý kiến cán bộ công nhân viên của công ty về tình hình nănglực cạnh tranh của công ty.

 Phương pháp phỏng vấn

Bên cạnh hình thức phiếu điều tra đó là hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnh đạocông ty Những người được phỏng vấn đó là bà Đoàn Thùy Linh (giám đốc), ông BùiHuy Toàn trưởng phòng kinh doanh Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểu những ưu và nhượcđiểm đang tồn tại trong công tác cạnh tranh của công ty Từ đó đưa ra những đề xuấtnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung đề tài của em bao gồm 3chương:

Chương 1 : Những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Chương 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty

TNHH Hải Hải Tuấn

Chương 3 :Giải pháp nâng cao năng lực tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn.

Trang 9

CHƯƠNG I/ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ

NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái niệm và công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong giaiđoạn hiện nay, yếu tố được coi là khắc nghiệt nhất là cạnh tranh Môi trường hoạtđộng của doanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấutranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giànhgiật nhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình Đứng trên mỗi góc độ khác nhau thì có cácquan điểm cạnh tranh là khác nhau

Theo Các Mác: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa đểthu được lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa

và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mac đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tưbản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thànhnên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chiphí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơclợi nhuận

Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh

là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanhnghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngànhtheo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980)

Vậy có thể rút ra khái niệm cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh của doanh nghiệp

là quan hệ kinh tế mà ở đó các DN kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất,kinh doanh, thị trường có lợi nhất.”.

1.1.2 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.1.2.1Giá.

Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá của cơ chế thị trường Giá cả

là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá

Trang 10

sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sự trao đổigiữa các sản phẩm đó trên thị trường.

Các chính sách để định giá trong cạnh tranh

- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hútkhách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốnlớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối vớidoanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá này

- Chính sách giá cao : Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độcquyền không bị cạnh tranh

- Chính sách giá phân biệt : Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phânbiệt thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp.Chính sách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sảnphẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêuthức khác nhau

- Chính sách phá giá : Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giáthành.Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ rakhỏi thị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tàichính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phágiá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủnhỏ mà khó loại bỏ được đối thủ lớn

1.1.2.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm.

Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải quyếttoàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường.Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiệnmức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với côngdụng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệptrên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm

Trang 11

Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày cànglớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăngkhả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vìkhách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao Khi

đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này

Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trênthị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sảnphẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt

1.1.2.3 Hệ thống phân phối.

Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải lựa chọn thị trường,nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêuthụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Thông thường kênh phân phối củadoanh nghiệp được chia thành 5 loại sau:Đại lý, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng,người sản xuất Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩymạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng

Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanh chónglượng hàng tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăngnhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2.4 Các công cụ cạnh tranh khác.

Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau

lúc bán hàng, thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùngđối với người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làmtốt các dịch vụ sau bán hàng

Phương thức thanh toán:Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều

doanh nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường

1.2 Khái niệm và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.2.1 khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 12

Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểumột cách thống nhất Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp đáng chú ý

Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sựtấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹđưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trênthị trường thế giới Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng:năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khácđánh bại về năng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tínhchất định tính, khó có thể định lượng

Hai là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chứcHợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sứcsản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quảlàm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh

Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu vànhiệm vụ của doanh nghiệp

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh.Chẳng hạn, có ý kiến cho rằng: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạodựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Như vậy: “NLCT của DN là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường”

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Có khá nhiều chỉ tiêu để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuynhiên, một số chỉ tiêu tiêu đặc trưng nhất để đánh giá tình hình khả năng cạnh tranhcủa một doanh nghiệp đó là chỉ tiêu thị phần, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận,chỉ tiêu chi phí và tỷ suất chi phí

1.2.2.1 Thị phần.

Trang 13

Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnhthị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiện sức mạnhcạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.

Thị phần cảu doanh nghiệp được chia làm hai loại sau:

• Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất các doanh nghiệp khácbán trên cùng một thị trường

Thị phần của doanh nghiệp = M x100%

Mdn

Trong đó: Mdn : doanh thu của doanh nghiệp đạt được

M : tổng doanh thu của toàn ngành trên cùng một thị trường

• Thị phần tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của doanhnghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhấttrong ngành trên cùng một thị trường

Thị phần tương đối = Mđ x100%

Mdn

Trong đó: Mdn : doanh thu của doanh nghiệp đạt được

Mđ : doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành trêncùng thị trường

Thị phần được coi là công cụ để đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thịtrường Do đó, doanh nghiệp phải duy trì và phát triển thị phần

1.2.2.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

Lợi nhuận:

Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của DN trong một thời

kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi phí tạo ra vàthực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sở hữu và đượctrích để lập quỹ đầu tư và phát triển Đồng thời giúp cho việc phân bổ các nguồn lựccủa DN cũng như của nền kinh tế hiệu quả hơn

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh Nó thể hiện đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của

DN, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động,vật tư, tài sản cố định…

Tỷ suất lợi nhuận:

Trang 14

Tỷ suất LN theo DT là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa LN sau thuế so với

DT tiêu thụ của DN Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó không chỉ phản ánh NLCT của

DN mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng lao độngcủa DN

Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu = Lợi nhuận sau thuế x100%

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lờicủa đồng vôn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

và nguồn gốc của vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuân

theo vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế

x100%Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.2.2.3 Chi phí và tỷ suất chi phí.

Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm thấphơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn

Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối trọng phản ánh tỷ lệ phần trămcủa chi phí trên doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chức quản lýhoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Công thức tỷ suất chi phí :F’ = M x100%

F

Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh F: Tổng mức chi phí kinh doanh M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

1.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng gián tiếp lên hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, tuy nhiên sức ảnh hưởng có tác động rất mạnh vì bất kỳ doanh nghiệp nào khihoạt động kinh doanh cũng không thể nằm ngoài môi trường vĩ mô được Môi trường vĩ

mô gồm 4 nhân tố: Kinh tế, chính trị- pháp luật, Khoa học công nghệ, văn hóa xã hội

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh

Trang 15

nghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định nền tài chínhquốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.

Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nâng cao được mức thu nhập, đời sống dân

cư, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ, và các doanhngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu

đó Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao, nhiều doanh nghiệp thamgia vào thị trường, cường độ cạnh tranh cũng sẽ tăng cao và ngược lại

Các yếu tố như tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay… cũng có tác động,tỷ giá hốiđoái biến động sẽ tác động ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Môi trường chính trị - pháp luật:

Các yếu tố về chính trị - phát luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến động kinhdoanh của các doanh nghệp Môi trường chính trị, pháp luật ổn định, rõ ràng và mởrộng là nền tảng cho sự phát triển các doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng,làng mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cải tiến trangthiết bị từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời hạn chế đượccác hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của những doanh nghiệp xấu

Môi trường văn hóa xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người dân cóảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thứctiêu dùng của khách hàng Mỗi khu vực,thị trường, vùng miền khác nhau thì người tiêudùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng, doanh ngiệpcần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch

vụ của mình cho phù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên từng phân đoạn thị trường

Môi trường khoa học,công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bịmáy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chấtlượng hàng hóa, dịch vụ, từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanhngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranhcủa mình so với các đối thủ

Trang 16

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh giữa các

DN hiện tại Các bên liên quan khác

Sự thay thế

Người mua Gia nhập tiềm năng

Người cung ứng

Đe doạ của các sản phẩm / dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng của người mua

Quyền lực thương lượng của người cung ứng

Đe doạ gia nhập mới Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác

1.3.1.2Các nhân tố thuộc môi trường ngành.

Doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành như sau:

( Nguồn: Micheal E Porter (1999), “ Chiến lược cạnh tranh”)

Sơ đồ 1.1 : Mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Đối thủ hiện tại

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng nhưnăng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìmhiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiến lược cạnhtranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm được

nhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các cty hiện tại trong ngành thể hiện ở: các

rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cốđịnh/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm,các chi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành

Đối thủ mới tiềm ẩn

Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sảnxuất kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn vàquyết định gia nhập ngành Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các đốithủ tiềm ẩn này thực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đócác doanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập cao dựa

Trang 17

trên các yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu kỳ lao động, khảnăng tiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn, các sảnphẩm độc quyền

Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khảnăng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng vàmong muốn được thỏa mãn

Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một doanh nghiệp.Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưngchỉ có một số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khảnăng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống,khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm

Các sản phẩm thay thế

Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sảnphẩm thuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiệnkhi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóathay thế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổigiá ở hàng hóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khảnăng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các bên liên quan khác

Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hội1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Trang 18

Nguồn lực về tài chính

Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình hìnhnguồn vốn,đầu tư,…Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chươngtrình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm,…từ đó nâng cao chất lượng cạnhtranh cho doanh nghiệp

Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp

có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường

Nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy tronghoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên là trình độ tổchức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp, đây là lực lượng ra cácquyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này sẽ tác động tớicác hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất,… lực lượng này nếu

có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết địnhsai lầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh Tiếp đến là hoạt độngcủa các phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch cần có kinhnghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động…giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường

Văn hóa doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tác động lớn đếnhiệu quả làm việc của CB CNV trong công ty Nếu doanh nghiệp tạo được bầu khôngkhí làm việc khẩn trương, năng động, một bầu không khí mà ở đó mọi thành viên đềuhết lòng tin tưởng và hợp tác với nhau hướng đến hiệu quả công việc làm gia tăng giátrị cho công ty và cho khách hàng khì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ gặt hái đượcnhững thành công lớn

Với không khí làm việc thân mật, khuyến khích trao đổi và truyền thông, doanh nghiệp sẽ có thêm một hình thức đãi ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chân người tài,

Trang 19

góp phần nâng cao và củng cố năng lực đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HẢI TUẤN.

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Hải Hải Tuấn.

2.1.1 Khái quát về công ty.

Công ty TNHH Hải Hải Tuấn là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinhdoanh bán buôn,bán lẻ thuốc lá.Công ty được thành lập ngày 28 tháng 12 năm 2009 do

sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.Công ty có đầy dủ tư cách pháp nhân,có trụ sở riêng

và con dấu riêng

-Tên đơn vị:Công ty TNHH Hải Hải Tuấn

-Trụ sở chính:Chợ Quang,Thanh Liệt,Hà Nội

-Điện Thoại:043 3993 7081

-Ngành nghề chính:Bán buôn,bán lẻ thuốc lá

Kể từ ngày thành lập 28/12/2009 cho đến nay, Công ty đã có những bước pháttriển đáng kể và từng bước mở rộng quy mô Cho đến nay địa bàn hoạt động của công

ty tương đối rộng,đối tượng phục vụ của công ty đa dạng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty.

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau:

-Công ty chuyên tư vấn,môi giới,bán buôn,bán lẻ mặt hàng thuốc lá

-Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện được mục tiêu và nội dung hoạt động của công ty

-Tổ chức công tác dự trữ,cung ứng,đảm bảo lưu thông hàng hóa thườngxuyên,liên tục ổn định trên thị trường

-Quản lý,khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn,đảm bảo mở rộng kinhdoanh,làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế hàng năm

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức công ty.

Cấu trúc rổ chức bộ máy công ty như sau:

Trang 21

Giám đốc

Dự trữ- cung ứngPhòng kế hoạch

Phòng kinh doanhPhòng tài chính-kế toán

Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.

(Nguồn: Phòng kế hoạch)

Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm pháp lý

trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Là người điều hành caonhất, ra mọi quyết định quan trọng của công ty

Phòng tài chính-kế toán: Có chức năng phản ánh một cách trung thực và khách

quan các nghiệp vụ kế toán xẩy ra giúp nhà lãnh đạo nắm rõ tình hình tài chính, tàisản, hàng hóa và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi có yêu cầu để ban giámđốc có thể đưa ra được những giải pháp phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Phòng kế hoạch: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án

và tổng hợp Báo cáo, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án vàtình hình phát triển ngành Đảm bảo, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty

Dự trữ và cung ứng: Tổng hợp và báo cáo lên cấp trên về số lượng cũng nhưchất lượng hàng hóa, phục vụ kịp thười cho khách hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Kết quả hoạt động của công ty từ năm 2011 đến 2013 như sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua

các năm 2011,2012 và 2013

Đơn vị; Đồng

Tổng doanh thu 13.154.762.000 14.963.480.000 16.221.360.000Tổng chi phí 12.587.500.000 14.295.550.000 15.410.400.000Lợi nhuận trước thuế 576.262.000 667.930.000 809.960.000

Lợi nhuận sau thuế 432.196.500 500.947.500 607.470.000

Trang 22

(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)

Về doanh thu: Do công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ, tìm kiếm được

nhiều khách hàng và có được những khách hàng trung thành Đầu tư vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao Uy tín của Công ty với các đốitác đã được khảng định Cụ thể, doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 13,75%tương ứng tăng 1.823.793.000 đồng Donh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 8,44%tương ứng tăng 1.272.620.000 đồng Điều này có được lad do thị trường tiêu thụ củacông ty đã được mở rộng hơn, số lượng khách hàng cũng được tăng lên

Về chi phí: Công ty đầu tư thêm nhiều trang thiết bị phục vụ quá trình kinh

doanh Bên cạnh đó công ty còn chịu ảnh hưởng của của lạm phát và lãi vay ngân hàngtăng cao nên chi phí về tài chính cũng như chi phí về lãi vay ngân hàng tăng lên

Về lợi nhuận Cùng với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, mức tăng lợi nhuận

của công ty thu được qua các năm cũng có sự tăng trưởng cao Cụ thể, lợi nhuận sauthuế năm 2012 so với năm 2011 tăng 15,9% tương ứng tăng 68.751.000 đồng Lợinhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng 21,26% tương ứng tăng 106.522.500đồng Mức tăng này là do nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hồi phục, việc kinh doanhcủa công ty thuận lợi hơn

Qua những số liệu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Hải Hải Tuấn trong 3 năm 2011,2012 và 2013 như trên, có thể thấy côngTNHH Hải Hải Tuấn đã dần khẳng định được khả năng cạnh tranh của mình trên thịtrường

Thị phần của công ty ngày càng được mở rộng Doanh thu qua các năm đềutăng Tuy nhiên công tác quản lý chi phí chưa thực sự hiểu quả khiến lwoij nhuận chưaxứng đáng với tiềm lực, làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn trong giai đoạn 2011 đến 2013.

2.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn

2.2.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.

Trang 23

Qua khảo sát điều tra và phân tích kết quả điều tra về sự ảnh hưởng của cácnhân tố môi trường vĩ mô tới năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn thuđược kết quả như sau:

Biểu đồ 2.1 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô đến năng

lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn

Thực hiện nghiên ngặt các chủ chương,chính sách của Nhà nước đã thu đượcnhững kết quả nhất định nhưng nhìn chung nền kinh tế vẫn còn khó khăn Chỉ số giátiêu dùng CPI năm 2011 là 18,13%, năm 2012 giảm xuống còn 6,81% và năm 2013 là6,04% Đây là kết quả tốt nhờ nỗ lực bình ổn lạm phát

GDP các năm qua tiếp tục tăng chưởng, năm 2011 đạt 6,24%, năm 2012 đạt5,25% và năm 2013 đạt 5,4% Bình quân 3 năm GDP tăng 5,6% Sản suất, kinh doanhphát triển Trong tháng 9/2013 đã có thêm 10,08% số doanh nghiệp được đăng kí mới

và có trên 11,2 nghìn doanh nghiệp hoạt động trở lại Đây là dấu hiệu vui cho cácdoanh nghiệp, trong đó có công ty TNHH Hải Hải Tuấn mở rộng sản xuất kinh doanh

Lãi suất ngân hàng liên tục giảm qua các năm, năm 2011 trần lãi suất cho vay là17%, năm 2012 đã có 6 lần giảm lãi xuất, ngày13/3 điều chỉnh xuống còn 13%, ngày11/4 giảm xuống còn 12%, và đến ngày 24/12/2012 thì Ngân hàng nhà nước đã quyđịnh về trâng lãi suất huy động là 8% ,theo đó lãi suất cho vay biến động trong khoảng11,5-12& Năm 2013 lãi suất cho vay tiếp tục giảm và đến cuối năm chỉ còn 9% Đây

là một tin vui cho các doanh nghiệp, có nhiều cơ hôi tiếp cận với nguồn vốn để thúc

Trang 24

đẩy sản xuất, kinh doanh Công ty TNHH Hải Hải Tuấn cũng cần tranh thủ tiếp cậnngồn vốn để phục vụ sản suất kinh doanh.

Ngoài những thành công nhất định thì nền kinh tế vẫn còn rát khó khắn Đờisống của người dân, đặc biệt là đối tượng chính sách, lao động thu nhập thấp vẫn cònrất khó khắn Đặc biệt giá xăng liên tục tăng ảnh hưởng không nhỏ tới người dân vàcác doanh nghiệp

Theo kết quả điều tra thì có đến 70% nhân viên công ty cho rằng môi trườngkinh tế ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo họ, ngoài nhữngthuận lợi của nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập WTO thì cũng mở ra không ít khókhăn Những bất cập của nền kinh tế Việt Nam như cạnh tranh gay gắt, lạm phát, giáxăng dầu tăng mạnh ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của công ty

Theo bà Đoàn Thùy Linh, giám đốc công ty thì các nhân tố thuộc môi trườngkinh tế ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của công ty Giá xăng dầu liên tục tăng trongnhững năm 1011 đến nay Đặc biệt trong năm 2013 đã có 6 lần điều chỉnh giá xăngdầu Qua đó giá dầu Diesel tăng từ 21.500 đồng/lít lên 22.260 đồng/lít Giá xăng tăng

từ 23.100 đồng/lít lên 24.210 đồng/lít đã làm chi phí vận chuyển của công ty tăng lêncao đáng kể

Việc cạnh tranh với các đối thủ của công ty hiện nay rất gay gắt, công ty thườngphải chiết khấu mạnh hơn đối thủ để có thể chiếm lĩnh được khách hàng Cụ thể làtrường hợp đầu năm 2013 công ty đã phải chiết khấu mạnh cho Đại lý thuốc lávinataba- Nguyễn Trái, Thanh Xuân và Đại lý Thủy Anh- Nguyễn Siêu, Hàng Buồm.Qua đó lợi nhuận của công ty không đáng kể

Bên cạnh đó thì Chính phủ có một vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua các chính sách kinh tế, tàichính, tiền tệ các chính sách, đường lối, phương hướng của Nhà nước luôn có ảnhhưởng sâu sắc và mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt trongthời kì hội nhập với sự tràn lan của các doanh nghiệp lớn trên thế giới hiện nay Vì thếcông ty cần quan tâm hơn nữa tới vấn đề này, thường xuyên theo dõi tin tức, bieensađộng kinh tế, chính trị,pháp luật đưa ra biện pháp đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả

Trang 25

Trong khi đó chỉ có 30% số nhân viên được hỏi cho rằng ảnh hưởng ít Lý do lànền kinh tế không quá khó khăn mà người tiêu dùng có thể bỏ đi thói quen của mình,nhất là đố với mặt hàng thuốc lá rất khó bỏ.

* Chính trị, pháp luật

Theo kết quả điều tra thì có tới 50% người được điều tra cho rằng nhân tố môitrường chính trị, pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 40%cho rằng ảnh hưởng bình thường và chỉ có 10% cho rằng ảnh hưởng ít

Các nhân tố chính trị, luật pháp tác động đến doanh nghiệp theo nhiều chiềuhướng khác nhau Sự biến động về chính trị cũng như các quy định của pháp luật cóliên quan đến ngành kinh doanh thuốc lá có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ.Nghị định 119/2007 NĐ-CP về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Nghị định 67/2013NĐ-CP về luật phòng chống tác hại của thuốc lá và kinh doanh thuốc lá làm cho tìnhhình kinh doanh càng nghiêm ngặt hơn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củacông ty

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá

ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố Mặc dù còn nhiều thiếu sót trong hệ thốngpháp luật nhưng các chính sách mới nhất đang được xem xét như giảm lãi suất cho vayngân hàng từ 9% xuống 8% (tháng 3 năm 2014), giảm thuế thu nhập DN xuống còn22% từ 1/1/2014 Đây là một trong những yếu tố quan trọng cho công ty TNHH Hải HảiTuấn yên tâm đầu tư sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm tạo điều kiện nâng caokhả năng cạnh tranh Nó góp phần tạo hành lang pháp lý cho công ty hoạt động

* Khoa học, công nghệ

Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các côngnghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Đã từ lâu khoa họccông nghệ trở thành một nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất

kỳ doanh nghiệp nào Tuy là công ty thương mại đơn thuần song công ty TNHH HảiHải Tuấn cũng không nằm trong trường hợp ngoại lệ Hiện nay công ty đang sử dụng

và làm việc trên máy vi tính có kết nối internet, ngoài sử dụng các phần mền làm việcvăn phòng thì công ty còn sử dụng các ứng dụng chat yahoo, gmail để giao tiếp vớikhách hàng thuận lợi và thường xuyên hơn

Trang 26

Theo kết quả điều tra thì chỉ có 30% cho rằng nhân tố khoa học, công nghệ cóảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty, 30% cho rằng ảnh hưởng bìnhthường và 40% cho rằng ít ảnh hưởng.

*Văn hóa- xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hộiđặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội

đó tồn tại và phát triển

Các lĩnh vực xã hội đã đạt được những thành công nhất định Chỉ số HDI năm

2011 là 128/187, năm 2013 tăng thêm một bậc lên 127/187 Kết quả khảo sát cũng chothấy tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên 74,5 tuổi Thu nhập bình quan đạt2.970 ÚSD Công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều thành công, quy mô giáodục và đào tạo tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, Chứng tỏ Nhà nước rất quan tâm tới đườisống nhân dân và dời sống nhân dân được cải thiện rất nhiều Trong dó bao gồm cáccán bộ nhân viên trong công ty Công ty làm ăn có lãi, lương lao động sẽ cao Nhânviên trong công ty có động lực làm việc, phát huy hết khả năng của mình Qua đó gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quantâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhómkhách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập trung bình, phân phối thunhập, lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống, điều kiện sống.Phong cách tiêu dùng của mỗi tập khách hàng của công ty là khác nhau Những ngườihút thuốc lá chủ yếu là nam giới, nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ

Khi được phỏng vấn có 30% số người cho rằng nhân tố môi trường văn hóa,xãhội có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, 40% cho rằng ảnh hưởng trungbình và có 30% cho rằng ảnh hưởng ít

2.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành.

* Khách hàng: Khách hàng là một yếu tố cực kỳ quan trọng, họ cung cấp

nguồn sống cho doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải đáp ứng đượcnhu cầu của họ, làm cho họ mua hàng của doanh nghiệp Nhưng nhu cầu của họ lại rấtkhác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, tâm lý, văn hóa… vì vậy doanh

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. David Begg, Stanley Fisher Rudiger Dornbusch (2008) “Kinh tế học” NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế học”
Nhà XB: NXB Thốngkê
3. GS.TS Chu Văn Cấp, PGS.TS Trần Bình Trọng (2005) “Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-LêNin” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tế chính trịMac-LêNin”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
4. PGS.TS. Trần Minh Đạo (2002) “Giáo trình Marketing căn bản” NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Giáo Dục
5. PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2004) “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế doanh nghiệpthương mại”
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. GS.TS Nguyễn Bách Khoa (1997) “Quản trị marketing” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. Phillip Kotler (1999) “Quản trị marketing” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị marketing”
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. TS. Vũ Trọng Lâm (2006) “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
9. Micheal E Porter (1999) “Chiến lược cạnh tranh” NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
12. website: www.thitruong.com 13 website: www. wikipedia.org Link
1. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Hải Hải Tuấn năm 2011,2012,2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Sơ đồ 1.1 Mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Trang 16)
Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy công ty. - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 21)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua (Trang 21)
Bảng 2.7 so sánh giá các sản phẩm thuốc lá của công ty TNHH Hải Hải Tuấn với - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Bảng 2.7 so sánh giá các sản phẩm thuốc lá của công ty TNHH Hải Hải Tuấn với (Trang 32)
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng chi phí của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng chi phí của công ty TNHH Hải Hải Tuấn qua (Trang 35)
Bảng 3.1 Mục tiêu của công ty TNHH Hải Hải Tuấn trong thời gian 2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hải Hải Tuấn
Bảng 3.1 Mục tiêu của công ty TNHH Hải Hải Tuấn trong thời gian 2015 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w