LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.. KINH NGHI
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc
và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Đậu Xuân Đạt
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Lịch, Cô TS Lê Hoàng Oanh đã động viên giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này Những nhận xét và đánh giá của các Thầy cô, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình thực hiện luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo và các phòng ban của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương đã giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Những lời góp ý chân thành, sự hỗ trợ và giúp đỡ của Quý Viện đã giúp tôi vượt qua những trở ngại trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Vụ thị trường châu Á - châu Phi, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, các Hiệp hội và doanh nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các số liệu thứ cấp và sơ cấp để hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh
Đậu Xuân Đạt
Trang 3
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT VI DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC HỘP X DANH MỤC HÌNH X DANH MỤC BIỂU ĐỒ X
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 3 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 11
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 12
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN 16
7 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN ÁN 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 18
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 18
1.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 18
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM 23
1.1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 23
1.1.4 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ SỰ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 27
1.1.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 30
Trang 41.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU
36
1.2.1 CÁC YẾU TỐ NỘI SINH 36 1.2.2 CÁC YẾU TỐ NGOẠI SINH 40 1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT
1.3.1 KINH NGHIỆM CỦA THÁI LAN 44 1.3.2 KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC 46 1.3.3 BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 48 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 50 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TRUNG ĐÔNG VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 50 2.1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC TRUNG ĐÔNG 50
2.1.2 THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG VỀ HÀNG NÔNG SẢN NHẬP KHẨU 51
2.1.3 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 54 2.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 60 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG
2.2.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 61 2.2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT
Trang 5KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 76 2.2.3 THỰC TRẠNG GIÁ CẢ HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG CỦA VIỆT NAM 79 2.2.4 THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 82 2.3 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 86 2.3.1 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ NỘI SINH 86 2.3.2 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ NGOẠI SINH 98 2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG
2.4.1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU DỰA VÀO MA TRẬN SWOT 106 2.4.2 NHỮNG MẶT THÀNH CÔNG 108 2.4.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 109 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
3.1 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỚNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 118 3.1.1 BỐI CẢNH QUỐC TẾ 118 3.1.2 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC 119 3.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 120 3.2.1 QUAN ĐIỂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 120
Trang 63.2.2 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 122
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 126
3.3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC 126
3.3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 141
3.3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC HIỆP HỘI NÔNG SẢN 148
3.3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC HỘ SẢN XUẤT NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 149
KẾT LUẬN 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 160
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
R&D Hoạt động Nghiên cứu và Phát triển
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH Chữ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các Quốc gia ĐôngNam Á
DRC Domestic Resource Cost-DRC Chỉ số chi phí nguồn lực
FAO The Food and Agriculture
Organization of the UnitedNations
Tổ chức Lương thực và Nôngnghiệp Liên Hợp Quốc
FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự doGAP Good Agricultural Practices Tiêu chuẩn về Thực hành nông
nghiệp tốtGCC Gulf Cooperation Council Hội đồng Hợp tác Vùng VịnhGLOBAL
Hệ thống Phân tích mối nguy và Kiểm soát điểm tới hạn
RCA Revealed Comparative
Advantage
Chỉ số cạnh tranh biểuhiện/hiển thị
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: CÁC NHÓM HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CÓ KIM NGẠCH
Trang 9LỚN CỦA KHU VỰC TRUNG ĐÔNG 51 BẢNG 2.2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012 2017 55 BẢNG 2.3: MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHÍNH
-CỦA VIỆT NAM SANG MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG Ở TRUNG ĐÔNG NĂM 2016 56 BẢNG 2.4: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU RAU, CỦ, QUẢ CỦA VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG NĂM 2016 58 BẢNG 2.5: 10 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LỚN NHẤT CỦA VIỆT
NAM Ở TRUNG ĐÔNG NĂM 2016 59 BẢNG 2.6: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN HỆ SỐ RCA MẶT HÀNG GẠO CỦA
VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012-2017 64 BẢNG 2.7: HỆ SỐ RCA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA XUẤT KHẨU GẠO
SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012 2017 65 BẢNG 2.8: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN HỆ SỐ RCA MẶT HÀNG CÀ PHÊ
-VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012-2017 68 BẢNG 2.9: HỆ SỐ RCA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA XUẤT KHẨU CÀ
PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012
- 2017 69 BẢNG 2.10: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CHÈ CHỦ YẾU CỦA CÁC
QUỐC GIA SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 72 BẢNG 2.11: HỆ SỐ RCA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA XUẤT KHẨU CHÈ
VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 73 BẢNG 2.12: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÁC QUỐC
GIA SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012
- 2017 75 BẢNG 2.13: HỆ SỐ RCA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA XUẤT KHẨU HỒ
TIÊU VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012
- 2017 76
Trang 10BẢNG 2.14: MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG SẢN NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012
- 2017 77 BẢNG 2.15: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 78 BẢNG 2.16: GIÁ TRUNG BÌNH MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
VÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 80 BẢNG 2.17: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ GIÁ CẢ HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 81 BẢNG 2.18: CHI PHÍ LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở
MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 83 BẢNG 2.19: CHI PHÍ VÀ THỦ TỤC XUẤT KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA NĂM 2015 84 BẢNG 2.20: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 85 BẢNG 2.21: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ SỰ ĐA DẠNG HÓA HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 87 BẢNG 2.22: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ KIỂU DẠNG, MẪU MÃ
HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 89 BẢNG 2.23: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ KÊNH PHÂN PHỐI HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 90 BẢNG 2.24: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
CỦA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 93 BẢNG 2.25: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
CỦA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 95
Trang 11BẢNG 2.26: CÁC CHỈ DẪN ĐỊA LÝ NỔI TIẾNG TRÊN THẾ GIỚI CỦA
MỘT SỐ QUỐC GIA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ HÀNG ĐẦU VÀO TRUNG ĐÔNG 96 BẢNG 2.27: GIÁ TRỊ TIÊU THỤ CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG
SẢN CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM NĂM 2017 101 BẢNG 2.28: ĐÁNH GIÁ NLCT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT
NAM SANG TRUNG ĐÔNG QUA SWOT 107
Trang 12DANH MỤC HỘP
HỘP 2.1: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CÁC CHUYÊN GIA VỀ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 99 HỘP 2.2: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ KHCN 100 HỘP 2.3: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CÁC CHUYÊN GIA VỀ BAO BÌ SO
VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TẠI TRUNG ĐÔNG 102 HỘP 2.4: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CÁC CHUYÊN GIA VỀ RỦI RO MÔI
TRƯỜNG NGÀNH NÔNG SẢN 103 HỘP 2.5: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 105 HỘP 2.6: Ý KIẾN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ CƠ HỘI 106
DANH MỤC HÌNH HÌNH 1.1: KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU NLCT HÀNG NÔNG
SẢN XUẤT KHẨU 15 HÌNH 1.2: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NLCT HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU 16 HÌNH 1.3: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI VỚI
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH, KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 22 HÌNH 1.4: SƠ ĐỒ VỀ TÍNH TỔNG HỢP VÀ PHỤ THUỘC CỦA NLCT
HÀNG HÓA 28 HÌNH 3.1: CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN XUẤT KHẨU
SANG TRUNG ĐÔNG 135
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU HÀNG NHẬP KHẨU CỦA TRUNG ĐÔNG NĂM
Trang 132017 52 BIỂU ĐỒ 2.2: THỊ PHẦN CÀ PHÊ CỦA CÁC QUỐC GIA TẠI TRUNG
ĐÔNG NĂM 2017 66 BIỂU ĐỒ 2.3: THỊ PHẦN CHÈ CÁC QUỐC GIA TẠI THỊ TRƯỜNG
TRUNG ĐÔNG NĂM 2016 74
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trung Đông được chính phủ Việt Nam đánh giá có tầm quan trọng, là thịtrường mới tiềm năng của Việt Nam kể từ đầu những năm 2000 Tầm quan trọng
này không chỉ qua chính sách ngoại giao mà còn được thể hiện thông qua ˝Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015˝ của Chính phủ Việt Nam năm 2008 Mặc dù Việt Nam và nhiều quốc gia
Trung Đông đều nhận thức được rằng cải cách, mở cửa và hội nhập sẽ tạo nhiều cơhội cho tiến hành hợp tác kinh tế, thương mại nhưng thực tế quan hệ giữa Việt Nam
và Trung Đông vẫn chủ yếu trên hình thức ngoại giao, còn trong quan hệ kinh tếthương mại vẫn chưa nhiều
Lợi thế tĩnh của nhiều quốc gia Trung Đông là nguồn tài nguyên về dầu khí
và vị trí địa chính trị Còn lĩnh vực nông nghiệp thì khu vực Trung Đông không cónhiều lợi thế vì Trung Đông là vùng đất xấu, năng suất cây trồng thấp Trong khi
đó, Việt Nam lại có nhiều lợi thế để phát triển nông nghiệp với nhiều sản phẩmnông sản rất đa dạng và phong phú
Thực tế kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung của Việt Nam sang thịtrường Trung Đông giai đoạn 2012 - 2017 tăng từ hơn 2.6 tỷ USD năm 2012 lênhơn 3.1 tỷ USD năm 2017, trong đó các mặt hàng chế biến, chế tạo điện thoại, linhkiện chiếm tỷ trọng chủ yếu Các mặt hàng nông sản cũng tăng từ hơn 271 triệuUSD năm 2012 lên đến hơn 304 triệu USD năm 2017 Theo Tổng cục Thống kê,giai đoạn 2011-2017, giá trị hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu có tỷ lệ tăng bìnhquân 12,7%/năm nhưng chưa thực sự ổn định ở thị trường Trung Đông
Các mặt hàng xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam như gạo, chè, càphê mặc dù đã có mặt tại thị trường Trung Đông nhưng năng lực cạnh tranh củacác mặt hàng này chưa cao so với các đối thủ như Ấn Độ,Trung Quốc, Thái Lan,Pakistan,…chưa tạo được chỗ đứng ổn định và có chỉ số RCA thấp trên thị trườngnày, ngoại trừ hồ tiêu và cà phê đều có chỉ số RCA lớn hơn 2.5 Hơn nữa, hàngnông sản xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Trung Đông chủ yếu thông quatrung gian (nước thứ ba) nên đã giảm năng lực cạnh tranh cũng như khả năng thâmnhập thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam sang Trung Đông Hạn chế này gây
ra sự mất ổn định và thiếu bền vững cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường Trung Đông
Trang 15Thị trường Trung Đông với nhu cầu và sức mua cao đối với hàng nông sảnnhập khẩu nên Việt Nam đã phải cạnh tranh khá gay gắt với nhiều đối thủ cạnhtranh như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Thái Lan, Srilanka, Mặc dù nông sảnxuất khẩu Việt Nam tại thị trường Trung Đông có lợi thế cạnh tranh về chất lượng,giá cả cạnh tranh, sự đa dạng, nhiều sản phẩm nông sản đã có thương hiệu và thamgia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhưng so với các đối thủ cạnh tranh của Việt Nam tạiTrung Đông thì chúng ta cũng gặp nhiều bất lợi như: hàng nông sản Việt Nam vàothị trường này muộn hơn, khoảng cách địa lý không thuận tiện, điều kiện thanh toánkhó khăn, xuất khẩu phần lớn thông qua nước thứ ba, bao bì, nhãn mác vẫn chủ yếu
là tiếng Anh mà chưa dùng nhiều tiếng Arập, các chương trình xúc tiến thương mại,dịch vụ khách hàng còn ít Ngoài ra, nhiều sản phẩm nông sản Việt Nam vẫn chưađáp ứng được thị hiếu, văn hóa tiêu dùng và các tiêu chuẩn nhập khẩu của các quốcgia Trung Đông, như tiêu chuẩn Halal
Nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu là yêu cầu các doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh nông sản Việt Nam phải thường xuyên nhạy bén, năng độngtrong cải tiến kỹ thuật, áp dụng quy trình sản xuất an toàn, tổ chức quản lý có hiệuquả, hướng đến sản xuất và xuất khẩu nông sản hiệu quả cao và bền vững Ngoài ra,nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường mới khôngchỉ góp phần giúp các mặt hàng nông sản có cơ hội thâm nhập thị trường mà còntạo điều kiện cho quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và thị trường mới nhưcác quốc gia Trung Đông đối với các mặt hàng khác, các lĩnh vực đầu tư khác được
mở rộng hơn
Mặc dù hiện nay nhiều quốc gia Trung Đông vẫn đang gặp phải nhiều vấn đề
về chiến tranh, bất ổn chính trị, xã hội nhưng đây vẫn là thị trường có nhu cầu vàsức mua cao đối với hàng nông sản nhập khẩu Trong khi đó, chính sách nhập khẩuhàng nông sản của các quốc gia Trung Đông khá thông thoáng, chỉ đánh thuế từ 0 -5% Vậy nên việc nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu sẽ giúphàng nông sản Việt Nam có thể mở rộng, thâm nhập và có vị thế cạnh tranh cao hơntrên thị trường Trung Đông Với nhận thức như vậy, tác giả cho rằng việc lựa chọn
và thực hiện đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông” vừa có tính cấp thiết về cả phương diện lý
thuyết và thực tiễn
Trang 162 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năng lực cạnh tranh hàng nông sảu xuất khẩu luôn là vấn đề được nhà nước
và các nhà nghiên cứu trong nước hết sức quan tâm Thực tiễn cho đến nay, đã córất nhiều các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu ởnước ta Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu nổi bật, điển hình theo chủ đềnghiên cứu sau đây:
2.1.1 Các công trình nghiên cứu về lý luận liên quan đến năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu
- Cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh” của M.Porter, NXB Trẻ, năm 2008 Đây làmột tài liệu vô cùng quan trọng với luận án Công trình là được đánh giá là sự bổsung hoàn hảo cho tác phẩm “Chiến lược cạnh tranh” M.E.Porter đã nghiên cứu vàkhám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh trong từng doanh nghiệp Porter
đã chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động mà còn ở cảmối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cảcác hoạt động của khách hàng Việc phân tích những thuật ngữ “lợi thế cạnh tranh”,
“lợi thế cạnh tranh bền vững”, “chuỗi giá trị”, “năng lực cạnh tranh quốc gia”,
“năng lực cạnh tranh doanh nghiệp”, “năng lực cạnh tranh sản phẩm” rất quan trọngđối với luận án [30]
- Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam thời
kỳ 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030” của Bộ Công thương Việt Nam năm
2014 đã phân định các khái niệm về năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu Ngoài
ra Đề án cũng đã phân tích 2 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của hàng hóaxuất khẩu bao gồm: Yếu tố nội hàng hóa và yếu tố ngoại hàng hóa [5] Các yếu tốcấu thành nội hàng hóa bao gồm: Thuộc tính - giá trị sử dụng phù hợp, nổi trội; Giácạnh tranh; Chất lượng đảm bảo, ổn định; Dễ sử dụng, chế tác; Có uy tín, thươnghiệu tốt; An toàn, vệ sinh, môi trường; Được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến;Được giới thiệu, tiếp thị tốt; Chăm sóc sau bán hàng và phát triển nhu cầu tiêu thụ,
sử dụng tốt; Mẫu mã, thiết kế, trình bày, bao gói đẹp thu hút sự quan tâm Các yếu
tố cấu thành ngoại hàng hóa bao gồm: Tiếp cận thị trường; Điều kiện thương mạithuận lợi; Hậu thương mại; Tiếp thị; Marketing và Chuỗi cung ứng thuận lợi Kháiniệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu là những nộidung rất có ý nghĩa đối với luận án
Trang 17- Đề tài khoa học cấp Bộ “Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnhtranh của các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế của Việt Nam”, Viện Nghiên cứuThương mại (nay là Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương) thựchiện năm 2009, do PGS.TS Nguyễn Văn Lịch chủ nhiệm đề tài đã xác định các mặthàng có lợi thế của Việt Nam trong đó có mặt hàng nông sản[25] Ngoài ra đề tàicũng đã xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá cũng như thực trạng năng lực củacác mặt hàng xuất khẩu mà Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh Đây là tài liệu bổích đối với quá trình thực hiện các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hàng nôngsản Việt Nam sang thị trường Trung Đông của luận án.
- Luận án tiến sĩ “Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Đông: Nhân tố tác động và một số gợi ý về chính sách” của NCS Lê Quang Thắng,
Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015 đã xây dựng khung khổ phântích và chỉ ra các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia.Thông qua việc phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thịtrường Trung Đông, Luận án đã luận giải nguyên nhân dẫn đến quy mô và tỷ trọnghàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này còn nhỏ và luận án cũng đãchỉ ra các nhân tố tác động tích cực cũng như tiêu cực đến xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang thị trường Trung Đông [43]
2.1.2 Các công trình nghiên cứu về thực tiễn liên quan đến thị trường Trung Đông
Mặc dù Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia Trung Đông vàhoạt động thương mại cũng đã có mức tăng trưởng tương đối cao trong nhiều nămqua song thực tế những công trình, những bài viết khoa học về năng lực cạnh tranhhàng nông sản của Việt Nam sang Trung Đông vẫn còn rất ít Để kế thừa các nghiêncứu về năng lực cạnh tranh hàng nông sản Việt Nam sang Trung Đông, nghiên cứusinh đã tìm hiểu qua một số công trình, bài viết có liên quan như:
- Đề tài khoa học cấp bộ “Giải pháp phát triển thương mại giữa Việt Nam vớimột số nước Châu Phi” do Nguyễn Đức Thương làm chủ nhiệm, Vụ Châu Phi TâyNam Á, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) [56] Đây là công trình nghiêncứu lớn và đồ sộ về thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong việc mở rộngxuất nhập khẩu với thị trường châu Phi Từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy quan
hệ thương mại Việt Nam – Châu Phi Châu Phi và Trung Đông đều là các thị trườngmới tiềm năng theo định hướng của chính Phủ Việt Nam Những công trình nghiêncứu về Châu Phi sẽ cơ sở rất hữu ích cho luận án tham khảo và đưa ra những chiếnlược đặc thù của thị trường Trung Đông so với khu vực châu Phi
Trang 18- Cuốn sách xuất bản năm 2009 của tác giả Đỗ Đức Định - Nguyễn Thanh
Hiền, “Châu Phi và Trung Đông năm 2008: Những vấn đề và sự kiện nổi bật”, đã
phân tích tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường của khu vực ChâuPhi và Trung Đông trong năm 2008 [10][11] Trong khía cạnh quan hệ Việt Nam –Trung Đông, công trình cũng đã phân tích một cách đầy đủ các bước tiến quantrọng trong quan hệ chính trị, ngoại giao và kinh tế giữa Việt Nam và khu vựcTrung Đông năm 2008 Đây là tài liệu bổ ích cho Luận án nhằm phân tích tình hìnhkinh tế - xã hội – văn hóa tiêu dùng của thị trường Trung Đông Tác giả Đỗ Đức
Định năm 2013 còn có công trình nghiên cứu “Trung Đông và khả năng mở rộng quan hệ hợp tác với Việt Nam”, công trình này đã khái quát về hoạt động xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2009 - 2010với mức tăng 44.7% Đây là hai năm đầu kiểm nghiệm sự ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 [10] Tuy nhiên cuộc khủng hoảng nàykhông tác động nhiều đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông,không những thế kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trườngTrung Đông còn gia tăng mạnh hơn
- Tác giả Bùi Nhật Quang trong cuốn sách “Một số vấn đề kinh tế, chính trị nổi bật của Trung Đông và xu hướng đến năm 2020” đã sử dụng phương pháp phân
tích – tổng hợp nhằm đánh giá và nhận định những lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam vàcác quốc gia Trung Đông có thể bổ sung cho nhau Tác giả đã phân tích tổng quanhoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông từ năm
2001 – 2008 và nhận định sự gia tăng khá cao về kim ngạch xuất khẩu, trong đó cómặt hàng nông sản với các đối tác nhập khẩu chính gồm: Arap Saudi, UAE, Israel,Quata, Iran, Tốc độ tăng trưởng thương mại Việt Nam – Trung Đông qua các nămtương đối cao, riêng trường hợp hàng nông sản với tốc độ tăng trưởng đạt30-40%/năm, tức là cao hơn khá nhiều so với tốc độ tăng trưởng thương mại trungbình Điều đó chứng tỏ, Trung Đông là thị trường tiềm năng của Việt Nam Ngoài
ra tác giả Bùi Nhật Quang còn có công trình ‘‘Thổ Nhĩ Kỳ và khả năng hợp tác của Việt Nam đến năm 2020” đã nhận định Thỗ Nhĩ Kỳ là một thị trường lớn và còn
nhiều tiềm năng đối với xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam Tuy cơ cấu mặthàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2008-2013 chủ yếu là cácmặt hàng điện tử, điện thoại di động, cao su thiên nhiên, dày dép và đồ gỗ còn cácmặt hàng nông sản như gạo, rau quả, hạt tiêu, của Việt Nam mới dần thâm nhậpsâu hơn vào thị trường này [32][33]
Trang 19- Tác giả Đỗ Đức Hiệp (2012) trong cuốn sách ‘‘Cẩm nang về Trung Đông”
đã giới thiệu tổng quan về những đặc điểm tự nhiên, lịch sử hình thành, đặc điểmchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và quan hệ kinh tế của Việt Nam với
16 quốc gia Trung Đông Đây là 16 quốc gia được nêu trong đề án thúc đẩy quan hệViệt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015 mà Thủ tướng chính phủ Việt Nam
và các giải pháp đã được triển khai nhằm phát triển quan hệ thương mại giữa ViệtNam và các nước SACU; thực trạng trao đổi thương mại giữa Việt Nam và cácnước SACU và luận án đã đề xuất các giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữaViệt Nam và các nước SACU, trong đó có các giải pháp đẩy mạnh trao đổi thươngmại hàng hóa giữa hai bên, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận thịtrường và nâng cao khả năng cạnh tranh của các hàng hóa xuất khẩu của Việt Namtại thị trường các nước SACU [19]
- Các bài viết trên các tạp chí khoa học như:
Tác giả Lê Minh Phương “Xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi và Trung Đông: Cơ hội lớn, thách thức nhiều” được đăng trên tạp chí Nghiên cứu Châu Phi
và Trung Đông số 1 năm 2014 đã phân tích những cơ hội và thách thức đến hoạtđộng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông Tác giả đãphân tích nhân tố quan hệ chính trị - ngoại giao tốt đẹp giữa các nước Trung Đôngnên tạo nền móng vững chắc và mở đường cho hàng nông sản xuất khẩu của ViệtNam sang thị trường Trung Đông trong khi nhu cầu nhập khẩu của các quốc giatrong khu vực này đang gia tăng mạnh do cả thu nhập và dân số tại khu vực tănglên, những mặt hàng nông sản nhập khẩu vào thị trường Trung Đông không đòi hỏiquá khắt khe về chất lượng và mẫu mã sản phẩm so với các thị trường các nướccông nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản, EU Ngoài ra, tác giả cũng phân tíchđánh giá nhân tố điều kiện tự nhiên của các quốc gia Trung Đông, nhân tố khoảngcách địa lý giữa Việt Nam và Trung Đông, nhân tố tình hình an ninh chính trị xã hộitại một số quốc gia Trung Đông ảnh hưởng tới tâm lý e ngại trong các doanh nghiệpxuất khẩu hàng nông sản Việt Nam [29]
Trang 20Trong bài viết “Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Trung Đông – Bắc Phi” của Trần Phan Hiếu đăng trên tạp chí Nghiên cứu Châu Phi – Trung Đông
số 6 năm 2014 cho thấy Trung Đông là thị trường tiềm năng đối với mặt hàng càphê xuất khẩu của Việt Nam hiện nay Tại thị trường Trung Đông cà phê là là một
xu hướng tiêu dùng mới của giới trẻ, kể cả người lao động nước ngoài đến khu vựcnày làm việc và người dân bản địa Với điều kiện tự nhiên – khí hậu không ưu đãicho việc trồng cà phê nên hầu hết cà phê tiêu dùng ở Trung Đông đều được nhậpkhẩu ở nước ngoài Đây là cơ hội thuận lợi cho cà phê Việt Nam thâm nhập vào thịtrường này [17]
Trong các bài viết của tác giả Lê Quang Thắng trên tạp chí Nghiên cứu Châu
Phi và Trung Đông “Quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông từ năm 2010 đến nay”, “Thực trạng xưất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông” và “Quan hệ hợp tác Việt Nam – GCC” Tác giả dựa trên các Hiệp định
thương mại song phương giữa Việt Nam với Kuwait năm 1995, giữa Việt Nam vớiUAE năm 1999, với Oman năm 2004, với Arap Saudi năm 2006, với Thổ Nhĩ Kỳnăm 1997, với Israel năm 2004,…Các hiệp định này là cơ sở pháp lý, xây dựngnền tảng ngày một vững chắc, mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu của Việt Nam sang thịtrường Trung Đông [43]
Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam đã tổ chức nhiều chương trình hội thảo về đánhgiá triển vọng và thúc đẩy hợp tác với các doanh nghiệp tại thị trường Trung Đông
Ví dụ như Hội thảo “Triển vọng kinh doanh và đầu tư với các đối tác Châu Phi – Trung Đông” ngày 25/06/2014 do Trung tâm Hỗ trợ Xuất khẩu – Cục Xúc tiến
thương mại – Bộ Công thương tổ chức; Ngày 6/11/2014 Cục Xúc tiến Thương mại
phối hợp với Sở Công thương Thái Bình tổ chức Hội thảo “Triển vọng kinh doanh
và đầu tư với khu vực thị trường Trung Đông”; Ngày 5/11/2014, Diễn đàn hợp tác
kinh tế giữa Việt Nam với các đối tác Trung Đông – Bắc Phi do Bộ Ngoại giao chủtrì tổ chức được đánh giá là cơ hội quan trọng giúp lãnh đạo các bộ ngành, doanhnghiệp hai bên gặp gỡ, thảo luận, xác định phương hướng, lĩnh vực hợp tác kinh tế
ưu tiên và đề ra các chủ trương, biên pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hợp tác giữaViệt Nam với các nước Trung Đông – Bắc Phi [8][9]
Tóm lại các công trình đã tìm hiểu khá toàn diện về mọi lĩnh vực tại TrungĐông: Từ các luận cứ lý thuyết đến các nghiên cứu chuyên sâu về thương mại, đầu
tư, hợp tác lao động, quan hệ quốc tế của Trung Đông, môi trường chính trị, vănhóa,…Đây là các nội dung quan trọng để nghiên cứu sinh thu thập, chọn lọc và kế
Trang 21thừa các kết quả nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh hàngnông sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Đông.
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trung Đông là một khu vực có vị trí địa kinh tế và chính trị quan trọng, các
tổ chức, cơ quan nghiên cứu quốc tế có quan tâm tới Trung Đông có thể kể ra baogồm World Bank, IMF, Washington Institute for Near East Policy (Mỹ), the MiddleEast Institute – Colombia University (Mỹ), Istituto Italiano per l’Africa e l’Oriente
(Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông của Italia)…Các công trình như:
- Nội dung về thương mại, đầu tư, toàn cầu hoá tại Trung Đông cũng được xemxét trong tài liệu của World Bank, Trade, Investment and Development in theMiddle East and North Africa: Engaging with the World, MENA DevelopmentReport, 2003 Cuốn sách giải thích tại sao việc mở rộng thương mại và đầu tư làthực sự thiết yếu đối với khu vực Sách cũng phân tích tại sao khu vực này tranh thủđược tiềm năng thương mại và đầu tư toàn cầu, những biện pháp thực hiện là gì, baogồm cả việc cải thiện môi trường đầu tư nội địa và cải cách chính sách đối với cácđối tác bên ngoài Trong cả cuốn sách, những nội dung đề cập đến họat động đầu tưquốc tế của Trung Đông có dung lượng không nhiều do cuốn sách đồng thời đề cậpđến cả hai đối tượng nghiên cứu là khu vực Trung Đông và khu vực Bắc Phi Tuynhiên, độc giả vẫn có được một số thông tin thiết yếu về tình hình đầu tư tư nhân,tăng cường liên kết đầu tư, tiềm năng FDI, vai trò của môi trường đầu tư, FDI với sảnxuất toàn cầu, môi trường đầu tư
- Công trình của tác giả Hannah Carter and Anoushiravan Ehteshami, “TheMiddle East’s relations with Asia and Russia” đi tìm hiểu sâu về địa lý chiến lượccủa Châu Á & tác động của nó tới mối quan hệ Trung Đông- Châu Á; Nga và TrungĐông; Trung Quốc - Trung Đông; Các mô hình của chủ nghĩa Hồi giáo hiện nay ởTrung Á; Sự tranh luận của đạo Hồi ở Trung Á thời hậu Xô Viết; Các mối quan hệkinh tế giữa GCC - Nam Á - Đông Nam Á [78]
- Nghiên cứu của Aziz & ctg (2006) về cạnh tranh nguồn lực của các nhà đầu
tư phát triển nhà tư nhân tại Malaysia đã xếp hạng các nguồn lực để tạo ra năng lựccạnh tranh của các nhà đầu tư phát triển địa ốc của Malaysia với 14 yếu tố (Vị tríđắc địa; dòng tiền; Đánh giá tiềm năng thị trường; Mối quan hệ với chính quyền;Quản trị cấp cao; tổ chức và dịch vụ uy tín; Khả năng quản lý thay đổi; Mối quan hệvới các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ có năng lực; nhân viên có tay nghề cao; quản lýrủi ro và khủng hoảng; Chiến lược và chính sách của tổ chức; Đào tạo và phát triển
Trang 22nhân viên; Bí mật thương mại và dự án đổi mới; Một phần của tập đoàn lớn) Trong
đó, tập trung vào 3 nhóm là: quản trị, tổ chức và mạng lưới tạo ra năng lực cạnhtranh của các nhà phát triển nhà tư nhân tại Malaysia [64]
- Cuốn sách của tác giả Hassan Hakimian và Jeffrey B.Nugent (2009) về
“Trade policy and Economic Integration in the Middle East and North Africa” đãphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia vào thịtrường Trung Đông và Bắc Phi [78] Còn tác giả John W.Fox, Nada Mourtada-Sabbah&Mohammed al-Mutawa (2010) trong cuốn sách “Globalization and theGulf” [80] đã phân tích nhiều tranh luận như: trong khu vực Arab Vùng Vịnh, tínhtruyền thống bị toàn cầu hóa hay quá trình toàn cầu hóa sẽ bị truyền thống hóa? Vaitrò của các quốc gia Trung Đông nổi bật như Arap Saudi, UAE đối với nền kinh tếthế giới ra sao?
- Nghiên cứu của Natural Resources Institute, University of Greenwich (2001),
Agricultural Marketing in Developing Countries: The Role of NGOs and CBOs
(Marketing nông nghiệp ở các quốc gia đang phát triển, vai trò của các tổ chức phichính phủ và các tổ chức cộng đồng) đã nhấn mạnh marketing hàng nông sản cần có sựtham gia của nhà nước, doanh nghiệp cùng với đó là phát huy vai trò của các tổ chứcphi chính phủ và các tổ chức cộng đồng[81] Sự phối hợp này tạo ra sức mạnh hiệpđồng, giúp cho việc marketing các sản phẩm nông sản có chiều rộng và chiều sâu
- Nghiên cứu của UNH Cooperative Extension in cooperation with the NH
Coalition for Sustaining Agriculture, Market Planning for Value-Added Agricultural Products (kế hoạch marketing cho việc gia tăng giá trị nông sản) đã
khẳng định marketing là một phương thức quan trọng để nâng cao giá trị gia tăngcủa các sản phẩm đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp Các tác giả nhận định,các sản phẩm nông nghiệp bản thân nó vừa quen thuộc vừa cần thiết và nhiềunhiều khi người ta cho rằng không cần phải có những kế hoạch marketing mạnh
mẽ và rầm rộ[97] Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tự do hóa thươngmại, các sản phẩm nông nghiệp cũng cần thiết như các sản phẩm công nghiệp vàcác quốc gia muốn có các nông sản ghi dấu ấn vào thị trường, tạo nên những giá trịgia tăng thì marketing cần phải được chú ý
- Bài viết của V Nida Qamar, Rab Nawaz Lodhi and Urooj Qamar (2015),
“Are Advertising Practices in Islamic Republic of Pakistan Influenced by Principles
of Islamic Marketing: A Study of Audience Perspective from Pakistan”, Middle-East
Journal of Scientific Research 23, Page: 149-154, 2015 đã mô tả và phân tích các ý
Trang 23tưởng quảng cáo nhằm đồng bộ với các giáo lý, nguyên tắc hướng dẫn marketingcủa người Hồi giáo Bài viết đã đưa ra khái niệm marketing Hồi giáo và phân tíchthực trạng về marketing Hồi giáo ở Pakistan Bài viết cho thấy để thực hiện cácchương trình XTTM như quảng cáo, khuyến mại hay PR ở các nước Hồi giáo củacác quốc gia là không dễ dàng Đây là nghiên cứu hữu ích cho tác giả khi phân tíchXTTM của Việt Nam tại thị trường Trung Đông[96].
- Bài viết của Muhammad Salman, Arab Naz, Hazirullah (2013), “PoliticalIslam: A Challenge to Islam in the Muslim World”, Middle-East Journal ofScientific Research 17 (4): 465-471, đã phân tích sâu về Hồi giáo thông qua cácđiều răn trong kinh Koran[85] Bài viết hữu ích cho luận án khi phân tích thực trạngkinh tế - xã hội khu vực Trung Đông
2.3 Khoảng trống và tính không trùng lặp của đề tài luận án
Từ tổng quan nghiên cứu trên cho thấy còn một số khoảng trống chưa đượcnghiên cứu một cách thấu đáo và trực diện sau:
Một là, khái niệm và cách tiếp cận về năng lực cạnh tranh là rất nhiều nhưng
chưa có một khái niệm hoàn chỉnh về năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
Vì vậy, cần đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về năng lực cạnh tranh hàng nông sảnxuất khẩu là gì cần được làm rõ
Hai là, các công trình trong và ngoài nước đã tìm hiểu khá toàn diện về mọi
lĩnh vực tại Trung Đông: từ các luận cứ lý thuyết đến các nghiên cứu chuyên sâu vềxuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông Đây đều là các nội dungrất quan trọng có thể đáp ứng tốt yêu cầu thông tin tham khảo Tuy nhiên hàng nôngsản xuất khẩu của Việt Nam cũng như thị trường Trung Đông có những đặc điểmrất khác biệt, trong khi đó do yêu cầu và mục đích khác nhau, nên mặc dù có nhiềucông trình nghiên cứu về Trung Đông, nhưng các công trình trong và ngoài nướcđược tổng quan vẫn chưa đưa ra được cơ sở khoa học của việc nâng cao NLCThàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông Vì vậy cần làm rõhơn các đặc điểm, nội dung, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đối với năng lựccạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông
Ba là, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân tích cơ sở khoa
học để Việt Nam tận dụng lợi thế cạnh tranh để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nóichung sang thị trường Trung Đông, chứ chưa đi sâu vào phân tích cụ thể đối với cácnăng lực cạnh tranh của mặt hàng nông sản cụ thể của Việt Nam trên thị trường
Trang 24Trung Đông Việc phân tích và đánh giá thực trạng NLCT của những sản phẩmnông sản xuất khẩu chính của Việt Nam như gạo, hạt tiêu, chè, cà phê, sang thịtrường Trung Đông là rất thiết thực để đánh giá chính xác NLCT hàng nông sảnxuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông.
Bốn là, một số công trình nghiên cứu về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam sang thị trường Trung Đông Đây là những tài liệu hữu ích cho luận án là
cơ sở quan trọng cho luận án Tuy nhiên những công trình này chưa đề cập đếnnhững kinh nghiệm của các quốc gia đối với nâng cao NLCT hàng nông sản xuấtkhẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông Vì vậy, việc nghiên cứu các kinhnghiệm của các quốc gia có lợi thế cạnh tranh cao đối với mặt hàng nông sản tại thịtrường Trung Đông rất có ích cho Việt Nam
Năm là, hầu hết các công trình nêu trên mới chỉ nghiên cứu về NLCT hàng hóa
nói chung cũng như hàng nông sản nói riêng của Việt Nam chủ yếu sang các thị trườngtruyền thống như: EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN mà chưa nghiêncứu nhiều về thị trường Trung Đông đối với hàng nông sản Mặc dù các công trình vẫnđánh giá cao thị trường Trung Đông đối với hàng nông sản nhập khẩu song thực tế ViệtNam vẫn chưa ban hành nhiều chính sách thương mại đối với hàng nông sản xuất khẩusang thị trường này Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề xuất giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trườngTrung Đông trong thời gian tới sẽ có nhiều ý nghĩa thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp nâng
cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông từ nayđến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 25Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận và thực tiễn về nâng caoNLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang
15 quốc gia thuộc khu vực Trung Đông (trừ Cộng hòa Shíp)
Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao NLCT hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông từ năm 2010 đến năm 2017; đềxuất giải pháp nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thịtrường Trung Đông đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Về nội dung: Tập trung chủ yếu phân tích NLCT các mặt hàng gạo, cà phê, chè
và hồ tiêu của Việt Nam trên thị trường Trung Đông
Về chủ thể thực hiện: Nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang
thị trường Trung Đông được nghiên cứu cả ở tầm vi mô và vĩ mô Đó là sự kết hợpgiữa chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp xuất khẩu và chủ thể quản lý là các cơ quanChính phủ Hay nói khách khác việc nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu ViệtNam sang thị trường Trung Đông do các chủ thể xuất khẩu tiến hành và được sự quản
lý hỗ trợ từ phía Chính phủ để đạt được mục tiêu trong khuôn khổ những thỏa thuậnhợp tác kinh tế, giao thương giữa Việt Nam với các quốc gia Trung Đông
5 Phương pháp nghiên cứu luận án
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm những thông tin, quan điểm, hệ thống
lý thuyết và dữ liệu liên quan đến năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu ViệtNam sang thị trường Trung Đông Tuy nhiên thị trường Trung Đông với những đặcthù riêng nên đây là phương pháp chính mà tác giả sử dụng để phân tích thực trạngcủa đề tài luận án Một số nguồn khai thác dữ liệu thứ cấp chính:
- Nguồn qua kết quả nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức: Viện Nghiên cứuChâu Phi và Trung Đông, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương,Các Hiệp hội nông sản, Vụ thị trường châu Á - châu Phi,…
- Nguồn thông tin thu thập qua kết quả thống kê của Tổng cục Hải quan, Tổngcục Thống kê
- Nguồn thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng: các website của
Trang 26ITC, Trade map, Tổng cục Hải quan, Thổng cục Thống kê,
Từ những dữ liệu thứ cấp đã được thu thập từ các tài liệu, sách Internet và cácphương tiện thông tin đại chúng khác NCS đã tiến hành tổng hợp số liệu, sau đótiến hành phân tích, so sánh để xử lý dữ liệu Mục tiêu của việc nghiên cứu tài liệu làgiúp NCS không những xây dựng được khung nghiên cứu mà còn đánh giá được thựctrạng NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp khảo sát, điều tra: NCS khảo sát các 90 nhà quản trị từ 50 doanhnghiệp xuất khẩu sang thị trường Trung Đông của Việt Nam dựa trên mẫu phiếuđiều tra về cách thức tiếp cận thị trường Trung Đông của các doanh nghiệp trongnhững năm qua
Cuộc khảo sát được tiến hành từ tháng 1/2018 đến tháng 4/2018 Đối với cáctrưởng bộ phận kinh doanh, các giám đốc, phó giám đốc của 50 doanh nghiệp xuấtkhẩu nông sản Việt Nam sang Trung Đông với số lượng phiếu gửi đi là 120 phiếu,kết quả thu về 99 phiếu, sau khi xử lý còn 90 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thựctrạng theo tiêu chí đánh giá NLCT hàng nông sản xuất khẩu và các yếu tố nội sinhảnh hưởng đến NLCT hàng nông sản xuất khẩu Sau đó NCS xử lý dữ liệu khảo sátbằng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích điểm trung bình của các quan sát
Các đánh giá dựa trên phương pháp cho điểm Likert, tùy theo từng quan sát
cụ thể Sau khi sử dụng các phương pháp thống kê mô tả qua sử dụng SPSS 20.0luận án sử dụng 5 thang đo điểm để đánh giá với các mức điểm bình quân dưới 3được đánh giá là thấp, từ 3 đến dưới 3.5 là trung bình và trên 3.5 là cao để đánh giácác ý kiến khảo sát
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấpchính được tác giả sử dụng đối với 28 chuyên gia, bao gồm các cán bộ của Vụ Thịtrường châu Á - châu Phi, các nhà nghiên cứu tại các Viện (Viện Nghiên cứu ChâuPhi và Trung Đông; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương), cáctrường Đại học (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) và các Hiệp hội nông sản như (Hiệp hội Chè, Hiệphội Cà phê, ) nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT hàng nông sản xuấtkhẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 275.2.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp
Đây là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích các hiệntượng KTXH Trên cơ sở phân tích lý luận kết hợp với sự quan sát thực tế về cácyếu tố nội sinh và ngoại sinh nhằm đưa ra những đánh giá đối với NLCT hàngnông sản xuất khẩu
Trong quá trình sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, đề tài tổng hợpcác dữ liệu sơ cấp, thứ cấp đã qua xử lý để từ đó xây dựng các bảng, biểu đồ nhằmphân tích rõ hơn các đặc trưng của NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sangthị trường Trung Đông
5.2.2 Phương pháp phân tích - so sánh
Phương pháp phân tích - so sánh được sử dụng để đánh giá kết quả cũng nhưxác định vị trí nhằm phát hiện các xu hướng biến động của nông sản Việt Nam tạithị trường Trung Đông Trong luận án, phương pháp phân tích-so sánh được dùng
để đánh giá sự biến động về số lượng và kim ngạch của nông sản của Việt Namtại thị trường Trung Đông trong một khoảng thời gian nhất định
Mặc dù vậy, nông sản lại là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều mặt hàngkhác nhau Với nội dung nghiên cứu tập trung vào một số mặt hàng nông sản có lợithế trong xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Đông cho nên cách tiếpcận tương ứng của luận án là tiếp cận điển hình (cụ thể bằng một số nông sản) Bảnchất của cách tiếp cận này là đi sâu so sánh NLCT của các sản phẩm nông sản điểnhình của Việt Nam với các sản phẩm nông sản cùng loại của các đối thủ cạnh tranhtại thị trường Trung Đông
5.3 Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn giải
Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rờirạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chấtcủa một đối tượng nào đó
Từ những mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh mà các nhà nghiên cứucông bố, luận án tổng kết quy nạp thành những khung lý luận chung đối với NLCThàng nông sản xuất khẩu Phương pháp quy nạp đi sâu vào mối quan hệ giữa bảnchất và hiện tượng Một hiện tượng bộc lộ nhiều bản chất Nhiệm vụ của khoa học
là thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, cuối cùng đưa ra giải pháp Phươngpháp quy nạp đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện ra các quy luật, rút
ra từ những kết luận tổng quát đưa ra các giả thuyết Phương pháp quy nạp đượcluận án sử dụng ở từng chương để giải quyết câu hỏi nghiên cứu
Trang 28Ngoài ra, luận án còn xuất phát từ những giả thuyết và số liệu khảo sát thực
tế để đi sâu nghiên cứu những năng lực cụ thể nhờ vậy mà có nhận thức sâu sắchơn về đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp diễn giải Phương pháp diễn giảicũng được luận án sử dụng trong việc phân tích thực trạng NLCT hàng nông sảnxuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông trên nền tảng cơ sở lý luận được
hệ thống hóa và đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cũng như các giảipháp phù hợp đối với hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam Phương pháp diễn giải nhờvậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với nghiên cứu của luận án Với những tiền đề,giả thuyết đặt ra, luận án cố gắng tìm hiểu, phân tích bằng những suy diễn lôgic đểrút ra những kết luận
Quy nạp và diễn giải là hai phương pháp nghiên cứu theo chiều ngược nhausong liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cáiriêng Nhờ có những kết quả nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trước đó mà việcnghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển theo phương pháp diễn giải Phương pháp diễngiải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đốitượng
5.4 Khung lý thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu các công trình liên quan tới NLCT hàng nôngsản xuất khẩu kết hợp với phân tích dữ liệu sơ cấp, luận án đưa ra khung phân tích
lý thuyết nghiên cứu sau (hình 1.1):
Hình 1.1: Khung lý thuyết nghiên cứu NLCT hàng nông sản xuất khẩu
NLCT gạoNLCT cà phêNLCT chè
- NLCT hồ tiêu
Tiêu chí đánh giá NLCT hàng nông sản xuất khẩu
Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy
mô xuất khẩu của nông sảnNhóm chỉ tiêu phản ánh thị phần và tốc độ tăng thị phần hàng nông sản xuất khẩu
Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình
độ xuất khẩu hàng nông sản
Trang 29Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, quy trình nghiên cứu của luận án được tiếnhành như sau:
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu về NLCT hàng nông sản xuất khẩu
Nguồn: NCS xây dựng
6 Những đóng góp mới về khoa học của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án đã nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết và lý luận về
các quan điểm nghiên cứu NLCT của M.Porter, Ngân hàng ADB và Bộ Côngthương Việt Nam về khái niệm và sự cấu thành NLCT Trên cơ sở đó, luận án đãnghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm, tiêu chí đánh giá và các yếu
tố nội sinh, ngoại sinh ảnh hưởng đến NLCT hàng nông sản xuất khẩu
Luận án xác lập khung phân tích nội dung đánh giá NLCT hàng nông sảnxuất khẩu qua các các nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô xuất khẩu của nông sản;nhóm chỉ tiêu phản ánh thị phần và tốc độ tăng thị phần hàng nông sản xuất khẩu;nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu hàng nông sản Luận án đã xác lậpkhung phân tích 7 yếu tố nội sinh và 5 yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến NLCThàng nông sản xuất khẩu
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu thứ cấp, luận án phân tích và
tính toán chỉ số RCA của các mặt hàng nông sản chính xuất khẩu của Việt Nam sang
Nghiên cứu tài liệu trong
nước và ngoài nước
Làm rõ nội dung NLCT hàng nông sản xuất khẩu
Đề xuất giảipháp nângcao NLCThàng nôngsản xuấtkhẩu ViệtNam sangthị trườngTrung Đông
và một sốkiến nghị
Phỏng vấn chuyên gia và cán
bộ QLNN
- Phân tích thực trạng NLCTmột số mặt hàng nông sản Việt Nam sang Trung Đông
- Phân tích thực trạng cácyếu tố ảnh hưởng NLCThàng nông sản xuất khẩuViệt Nam sang TrungĐông
-Đánh giá thực trạngNLCT hàng nông sản ViệtNam sang Trung Đông
Điều tra bằng bảng hỏi đối
với doanh nghiệp xuất khẩu
nông sản sang Trung Đông
Trang 30Trung Đông như gạo, cà phê, chè và hồ tiêu Ngoài ra, luận án cũng tiến hành khảo sát
90 nhà quản trị từ 50 doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Trung Đông của ViệtNam và phỏng vấn 28 chuyên gia về các yếu tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởngđến NLCT hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Kết quả cho thấy chỉ có mặthàng hồ tiêu, cà phê là có NLCT cao trên thị trường Trung Đông, trong khi các mặthàng gạo và chè thì NLCT vẫn còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường này Từ đó đưa ra được những nhận định về mặt thành công và hạn chế cácvấn đề đặt ra về NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường TrungĐông cũng như chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp nâng caoNLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 Các giải pháp được đề xuất đối với Bộ Côngthương và các kiến nghị cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thịtrường Trung Đông cũng như các Hội hội nông sản và người dân nuôi trồng và chếnông sản Các giải pháp góp phần tăng mức NLCT hàng nông sản tại thị trườngTrung Đông cao hơn so với mức NLCT ở hiện tại Các sản phẩm có NLCT ở mứccao như hồ tiêu thì cần tiếp tục duy trì, phát triển các hoạt động xúc tiến thươngmại, phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thương mại;sản phẩm có NLCT ở mức khá cao tại thị trường Trung Đông như cà phê thì cầntiếp tục nâng cao chất lượng, thông tin thị trường, mẫu mã sản phẩm, xúc tiếnthương mại Các sản phẩm có NLCT tương đối thấp như gạo, chè, rau quả tươi thìcần cải thiện mẫu mã, bao bì, kênh phân phối và thương hiệu sản phẩm
7 Kết cấu nội dung luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mụcchữ viết tắt, Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ và Phụ lục thì nội dung Luận ánkết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨUVIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Trang 31CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU
1.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Theo cách tiếp cận hiện đại về cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa mạnh
mẽ như ngày nay, thì cạnh tranh là một hiện tượng thường xuyên diễn ra trong nềnkinh tế thị trường, cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh cần phải hướng tới,còn cạnh tranh không hoàn hảo, không lành mạnh thì cần phải hạn chế và dần xóa
bỏ Có một số cách tiếp cận và phân loại phổ biến ngày nay:
+ Xét theo cấp độ cạnh tranh thì gồm có: Cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, cạnhtranh ở cấp độ doanh nghiệp và cấp độ cạnh tranh sản phẩm
+ Xét theo phạm vi của cạnh tranh: Cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnhtranh giữa các ngành
+ Xét theo các công đoạn của quá trình kinh doanh hàng hóa: Cạnh tranhtrước khi bán, cạnh tranh trong khi bán và cạnh tranh sau khi bán
+ Xét theo khu vực thị trường: Cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế.Theo M.E.Porter [30] thì: cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnhtranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợinhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm
đi Có nhiều cách thức cạnh tranh: Cạnh tranh bằng giá (giảm giá, chiết khấu, giániêm yết, thời hạn thanh toán, điều kiện tín dụng…), cạnh tranh sản phẩm (Sự đadạng, chất lượng, thiết kế, đặc điểm, tên thương hiệu, bao bì, kích cỡ, dịch vụ, bảohành, trả lại,…), cạnh tranh thông qua hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại,quảng cáo, lực lượng bán hàng, quan hệ công chúng,…), ngoài ra cạnh tranh có thểbằng nhiều hình thức khác như: vị trí địa lý, kho bãi, vận tải,…
Như vậy có thể hiểu: Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều đối thủ để giành lấy những điều kiện có lợi cho mình trong một hoàn cảnh, một không gian xác định Cụ thể, cạnh tranh trong kinh tế là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều chủ
Trang 32thể hoạt động kinh tế trong một hoàn cảnh cụ thể để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng những phương cách khác nhau hay giành lấy sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm của mình cung cấp.
1.1.1.2 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh
- Khái niệm về lợi thế cạnh tranh:
Theo M.Porter, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thểtạo cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Giátrị này là mức người mua sẵn lòng thanh toán và một giá trị cao hơn xuất hiện khidoanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với một mức giá thấp hơn cácđối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp những tiện ích độc đáo khiến người mua vẫn hàilòng với mức giá cao hơn bình thường [30, tr.31,33,43] Theo Porter, có hai loại lợi thếcạnh tranh cơ bản mà doanh nghiệp có thể sở hữu là lợi thế chi phí thấp hoặc lợi thếkhác biệt hóa Để doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trung bình và đạt đượccác mục tiêu khác so với các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tạo lập và duy trìđược lợi thế cạnh tranh bền vững Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA – SustainableCompetitive Advantage), theo Barney thì: “Một hãng được cho là có SCA khi nó đangthực hiện một chiến lược tạo ra giá trị mà chiến lược này, cùng lúc, không được thựchiện bởi một đối thủ cạnh tranh hiện tại hay tiềm năng nào và khi những hãng kháckhông thể bắt chước giống hệt chiến lược này” [67] Đối với doanh nghiệp để có đượclợi thế cạnh tranh bền vững thì phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt
mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
Lý thuyết thương mại mới của Krugman đã bổ sung cho các lý thuyết về lợi thế
so sánh và lợi thế cạnh tranh Theo Krugman, quan hệ thương mại nội bộ ngành dựatrên giả định về lợi thế theo quy mô, theo đó việc sản xuất trên quy mô lớn đã làmcho chi phí sản xuất giảm Bên cạnh lợi thế quy mô sản xuất, ông còn dựa trên giảthiết người tiêu dùng cũng quan tâm tới tính đa dạng của sản phẩm Do hai đặc tínhnày, mà lợi thế theo quy mô của các nhà sản xuất và sự ưa thích về tính đa dạng củangười tiêu dùng tạo điều kiện cho người sản xuất trở thành các nhà sản xuất độcquyền đối với các nhãn hiệu sản phẩm của mình, kể cả khi phải chịu áp lực cạnhtranh từ các nhãn hiệu hàng hoá khác[87]
Trang 33- Khái niệm về chiến lược cạnh tranh
Theo Porter (1980), Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranhthuận lợi trong ngành, đấu trường chính của cạnh tranh, nhằm mục đích tạo lập một
vị thế cạnh tranh thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định sự cạnh tranhtrong ngành Một chiến lược cạnh tranh thích hợp là một chiến lược dựa trên lợi thếcạnh tranh của tổ chức Lợi thế cạnh tranh có thể có từ nhiều nguồn: Nó có thể cóhoặc do có chi phí nhỏ nhất trong ngành hoặc do có được những khác biệt lớn sovới đối thủ cạnh tranh [83][84]
Chiến lược cạnh tranh là một quá trình tìm kiếm một vị thế thuận lợi, nhờ đó thu hút và lôi kéo được khách hàng đến với doanh nghiệp Bản chất của định vị chiến lược là chọn những hoạt động khác biệt so với đối thủ để đem lại cho người mua những giá trị cao hơn so với đối thủ.
1.1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” có nguồn gốc latinh là competere, tức là khả
năng đương đầu với tình trạng cạnh tranh và ganh đua với người khác [56] Tuynhiên cho đến hiện nay khái niệm này dù đã được nhiều nhà nghiên cứu, chính trịgia và doanh nhân quan tâm song vẫn chưa được sử dụng một cách thống nhất.Theo OECD [85], “Năng lực cạnh tranh” được định nghĩa là sức sản xuất rathu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm chodoanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bềnvững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
Theo nhóm tư vấn về năng lực cạnh tranh [55]: “Năng lực cạnh tranh liên quan đếncác yếu tố năng suất, hiệu suất và khả năng sinh lời Năng lực cạnh tranh là một phươngtiện nhằm tăng các tiêu chuẩn cuộc sống và phúc lợi xã hội Xét trên bình diện toàn cầu,nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối cảnh phân công lao động quốc tế, năng lực cạnhtranh tạo nền tảng cho việc tăng thu nhập thực tế của người dân” Theo Từ điển Thuậtngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa Hà nội, 2001.Tr349) định nghĩa: “Năng lựccạnh tranh ( Tiếng Anh – Competitive Power; Tiếng Pháp – Capacite de Concurence) làkhả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khảnăng giành lại một phần hay toàn bộ thị trường”[35]
Như vậy có thể hiểu, NLCT là khả năng của doanh nghiệp hay quốc gia có thể hiện thực hóa các tiềm năng thành các lợi thế cạnh tranh Nói cách khác, NLCT là khả năng của doanh nghiệp hay quốc gia có thể phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội, giảm thiểu các điểm yếu và đối phó có hiệu quả với những thách thức,
để tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Trang 34Có 3 cấp độ của NLCT như sau: NLCT của quốc gia, NLCT của doanhnghiệp và NLCT của sản phẩm.
+ Năng lực cạnh tranh quốc gia: Theo Nguyễn Hữu Khải (2005) “Đối với
một quốc gia, năng lực cạnh tranh là khả năng nâng cao mức sống một cách nhanh
và bền vững, tức là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, được đo lườngbằng mức độ thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người qua các năm” [20, tr.28].NLCT quốc gia là khả năng quốc gia đó có thể giữ vững tăng trưởng kinh tế gópphần nâng cao thu nhập và mọi mặt đời sống cho người dân
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo cách hiểu đơn giản nhất, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là: “khảnăng nắm vững thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy khithị phần tăng lên cho thấy năng lực cạnh tranh được năng cao” [70, tr.105] NLCTcủa doanh nghiệp là khả năng mà hãng đó có thể bán được hàng nhanh chóng vànhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường cụ thể về một loại hànghóa cụ thể Khái niệm này có thể áp dụng đối với từng doanh nghiệp, cũng như đốivới một ngành công nghiệp của một quốc gia trong cuộc cạnh tranh trên thị trườngkhu vực và thế giới
Trong quản trị chiến lược, NLCT của một doanh nghiệp là khả năng doanhnghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành.Khái niệm này chỉ rõ bản chất của lợi thế cạnh tranh là hướng tới mục tiêu lợinhuận nhưng lại không giúp nhiều cho việc phân tích các yếu tố tạo nên NLCT, đặcbiệt là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế
+ Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Theo lý thuyết thương mại truyền thống, năng lực cạnh tranh được xem xétqua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động Theo M Porter, nănglực cạnh tranh sản phẩm phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo củadoanh nghiệp để tạo ra sản phẩm có giá phí thấp và sự khác biệt của sản phẩm.Doanh nghiệp cần xác định lợi thế về chi phí và lợi thế về sự khác biệt của mình đểtạo ra năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chiphí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn và lao độngthường được xem là nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh Còn lợi thế về sự khác biệt:Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảmchi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm[84]
Bản chất NLCT của sản phẩm là tổng hợp các tính chất, quy cách của sản phẩm
mà qua đó thể hiện được mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng khi tiêu dùng sảnphẩm đó so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường NLCT của sản phẩm, dịch vụđược đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị trường Với cách tiếp cận
Trang 35trên, NLCT của sản phẩm có thể hiểu là sự vượt trội so với các sản phẩm cùng loại vềchất lượng và giá cả với điều kiện các sản phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng cácyêu cầu của người tiêu dùng, có nghĩa là, những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng caohơn trên 1 đơn vị giá cả là những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn.Vậy nên,bản chất của NLCT sản phẩm là sự so sánh sức tiêu thụ của sản phẩm này so với sứctiêu thụ của sản phẩm trên cùng thị trường NLCT của các sản phẩm trên thị trường là
sự so sánh về tính năng, chất lượng, kiểu cách, giá cả và các thuộc tính khác giữa sảnphẩm cùng loại từ nhiều nguồn cung khác nhau trên cùng một thị trường
Tóm lại, khi một quốc gia hay nền kinh tế có khả năng cạnh tranh tốt sẽ giúpcác doanh nghiệp của quốc gia đó tạo dựng được NLCT tốt hơn trên thị trường thếgiới Nói cách khác, NLCT quốc gia là một yếu tố góp phần hình thành NLCT củangành và doanh nghiệp Ngược lại, khi các doanh nghiệp hay ngành có NLCT tốt sẽgóp phần vào việc tăng thu nhập quốc gia và tác động tích cực đến môi trường cạnhtranh, góp phần tăng NLCT quốc gia Bên cạnh đó, NLCT của doanh nghiệp thểthiện qua NLCT của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp có NLCT tốt trên thị trườngchứng tỏ doanh nghiệp đó có NLCT tốt hơn so với các doanh nghiệp khác
- Năng lực cạnh tranh với chiến lược cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh: Đây là những phạm trù được sử dụng khá phổ biến song dường như
vẫn còn những nhầm lẫn trong cách hiểu của nhiều người Vấn đề này là do xuấtphát từ nghĩa của từ gốc trong từ điển tiếng Việt Vì vậy chúng ta có thể nhận dạng
và phân định rõ các phạm trù này như sau:
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh với với chiến lược cạnh tranh,
khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.
Nguồn: Bùi Thị Thanh (2012) [41]
Năng lực cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và lợi thếcạnh tranh có mối quan hệ tương giao với nhau Khả năng cạnh tranh là điều kiệncần, năng lực cạnh tranh là điều kiện đủ để doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh,trong khi đó chiến lược cạnh tranh chính là phương thức, công cụ để chuyển hóakhả năng cạnh tranh thành lợi thế cạnh tranh (hình 1.1)
Năng lực cạnh tranhChiến lược cạnh tranh
Trang 361.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam
Đặc điểm khác biệt của hàng nông sản xuất khẩu có ảnh hưởng đến NLCThàng nông sản xuất khẩu Việc nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu gắn chặtvới việc sử dụng và khai thác lợi thế so sánh của từng vùng Do đặc điểm về mặtsinh học, mỗi loại cây con thường chỉ phát triển tốt khi phù hợp với điều kiện đấtđai, khí hậu, sông ngòi và chịu sự tác động của quy luật sinh học
Hiện nay Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu sang thị trường truyềnthống và thị trường mới như Trung Đông chủ yếu là: Gạo, cà phê, điều, tiêu, chè,…trong đó có nhiều sản phẩm giàu chất dinh dưỡng Nông sản Việt Nam rất đa dạng vềchủng loại, có nhiều giá trị kinh tế và có thể chế biến được nhiều loại thực phẩm có giátrị dinh dưỡng cao Tuy nhiên nông sản sinh trưởng và phát triển phụ thuộc nhiều vàođiều kiện tự nhiên, một số loại nông sản là mặt hàng khó bảo quản tươi sống, mau hỏng
Ngoài tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên thì nông sản xuấtkhẩu Việt Nam khá đa dạng cả về chủng loại và chất lượng Bởi vì nông sản ViệtNam được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các nhân tố về địa lý, tựnhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sản xuất khácnhau với các giống nông sản khác nhau cho nên chủng loại cũng khác nhau Đâycũng là nguyên nhân làm cho chất lượng nông sản không có tính đồng đều, do đóvấn đề quản lý chất lượng nông sản thường gặp nhiều khó khăn Nông sản ViệtNam có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản được trong thời gian dài
Tình trạng “được mùa, mất giá” đã diễn ra nhiều năm nay đối với nhiều mặthàng nông sản của Việt Nam Nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam vẫn còn manhmún, thiếu kế hoạch, thiếu liên kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
1.1.3.1 Khái niệm về xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu
- Xuất khẩu:
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh sinh lợi bằng cách bán sản phẩm vàdịch vụ ra thị trường nước ngoài nhằm thu ngoại tệ Xuất khẩu tạo điều kiện choquốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế và đồng thời phát triển kinh tế
- Hàng hóa xuất khẩu:
Theo các khái niệm về thương mại hàng hóa của Liên Hợp Quốc và WTO,hàng hóa xuất khẩu là những sản phẩm hữu hình, được sản xuất hay gia công tại các
cơ sở sản xuất, gia công và các khu chế xuất với mục đích để tiêu thụ tại các thịtrường nước ngoài đi qua hải quan
Trang 37- Các hình thức của xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá được thực hiện dưới nhiều hình thức khácnhau, điều này căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá trước khi xuất khẩu, căn cứvào nguồn hàng xuất khẩu Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu thường tiến hànhmột số hình thức xuất khẩu sau: Xuất khẩu trực tiếp; Xuất khẩu ủy thác; Buôn bánđối lưu; Tạm nhập tái xuất; Xuất khẩu tại chỗ và Gia công xuất khẩu
1.1.3.2 Khái niệm, phân loại và đặc điểm hàng nông sản xuất khẩu
a) Khái niệm và phân loại hàng nông sản
Có khá nhiều quan điểm về hàng nông sản, dưới đây là một số các quan điểm
cơ bản:
- Theo quan điểm của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO): Theo WTO,
hàng hóa được chia thành 2 nhóm chính là nông sản và phi nông sản Nông sảnđược xác định trong Hiệp định Nông nghiệp là tất cả các sản phẩm được liệt kê từchương I đến chương XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản phẩm thuộc cácchương khác trong hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hòa hóa mã số thuế) Vớicách hiểu này, nông sản là một phạm vi khá rộng bao gồm các loại hàng hóa cónguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như: Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản (lúagạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi,…); Các sản phẩm phái sinh (bánh
mỳ, bơ, dầu ăn, thịt,…); Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp(bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, )
- Quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc (FAO):
hàng nông sản là tập hợp của nhiều nhóm hàng hóa khác nhau bao gồm: nhómhàng các sản phẩm nhiệt đới (chè, ca cao, cà phê, tiêu…), nhóm hàng ngũ cốc(mì, lúa gạo, kê, ngô, sắn,…), nhóm hàng thịt và các sản phẩm từ thịt, nhóm hàngdầu mỡ và các sản phẩm từ dầu (các loại hạt có dầu như đậu tương, hướng dương,
…và các loại dầu thực vật), nhóm hàng sữa và các sản phẩm từ sữa (bơ, pho mát
và các sản phẩm làm từ sữa), nhóm hàng nông sản nguyên liệu (bông, đay, sợi, cao
su thiên nhiên,…), nhóm hàng rau quả (các loại rau, củ, quả)
- Quan điểm của Việt Nam: nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp
trong đó ngành nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp Tuy nhiên, theo nghĩa rộng nông nghiệp sẽ còn cả lâm nghiệp và thủy sản[25] Theo quan điểm mới, trong kết quả ngành nông nghiệp không tính giá trị hoạtđộng lâm nghiệp và thủy sản Hiện nay, cách hiểu về nông sản có phần thu hẹphơn, tập trung chủ yếu vào sản phẩm thu được từ đất, tức là các sản phẩm nông sản
Trang 38được làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai.
Theo những cách hiểu trên cho thấy nông sản là khái niệm rộng và tương đốiphức tạp, vì thế để phù hợp với nội dung nghiên cứu NLCT hàng nông sản xuấtkhẩu sang thị trường Trung Đông, luận án sẽ đi sâu nghiên cứu một số mặt hàngnông sản đã và đang là những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang TrungĐông trong thời gian qua như: Gạo, chà phê, chè và hồ tiêu [80]
b) Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu
Hàng nông sản xuất khẩu có những đặc điểm cơ bản sau:
- Tính thời vụ: Quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ nông sản luôn mang
tính thời vụ bởi các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh vậtnhất định Mặt khác, do sự biến thiên về điều kiện thời tiết - khí hậu làm cho mỗiloại cây trồng có sự thích ứng riêng, tạo nên những mùa vụ khác nhau trong sảnxuất Vào khoảng thời gian chính vụ, nông sản thường dồi dào, phong phú vềchủng loại, chất lượng khá đồng đều và giá bán rẻ Ngược lại, khi trái vụ thì nôngsản khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá bán thường cao
- Nông sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: Nông sản chịu tác động lớn từ
các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là các điều kiện về đất đai, khí hậu và thời tiết Nếuđiều kiện tự nhiên thuận lợi, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường, chosản lượng thu hoạch cao, chất lượng tốt Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi như: nắng nóng hoặc giá rét kéo dài gây hạn hán hoặc bão lụt… sẽ gâysụt giảm về năng suất và sản lượng cây trồng
- Chất lượng nông sản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Chất
lượng nông sản luôn là tiêu chí đầu tiên được người tiêu dùng quan tâm khi quyếtđịnh mua hàng Tại các quốc gia phát triển, đối với hoạt động nhập khẩu nông sản,ngày càng có nhiều yêu cầu khắt khe đặt ra về chất lượng, vệ sinh ATTP, kiểmdịch, xuất xứ,…của loại hàng hóa này Nguyên nhân chính là do chất lượng củanông sản sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng
- Nông sản có tính tươi sống: Nông sản có đặc tính tươi sống nên khó bảo
quản được trong thời gian dài Ngoài ra, nhân tố thời vụ của nông sản dẫn đến tínhkhông phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, cho nên cần quan tâm đến khâu chếbiến và bảo quản cho tốt đặc biệt với nông sản xuất khẩu Bên cạnh đó, nông sản
dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến chất,… do đó chỉ cần để một thời gian ngắn trong môitrường không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt độ là nông sản sẽ bị dập nát, mốc, hư hỏng
- Nông sản có tính đa dạng: Nông sản có đặc điểm đa dạng cả về chủng loại và
Trang 39chất lượng Nông sản được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các nhân tố
về địa lý, tự nhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sảnxuất khác nhau với các giống nông sản khác nhau cho nên chủng loại cũng khácnhau Đây cũng là nguyên nhân làm cho chất lượng nông sản không có tính đồngđều, do đó vấn đề quản lý chất lượng nông sản thường gặp nhiều khó khăn
- Hàng nông sản là nhóm mặt hàng nhạy cảm trong thương mại quốc tế:
Hàng nông sản đụng chạm đến lợi ích của một bộ phận dân cư vốn có thu nhậpthấp ở các nước phát triển và đang phát triển và mỗi nước đều có nhu cầu đảm bảonguồn cung lương thực ổn định trong hoàn cảnh thế giới thường xuyên có nhiềubiến động về thu hoạch và các nguy cơ nạn đói rình rập Vì những vấn đề nhảycảm đó mà giá cả hàng nông sản luôn biến đổi nhanh trên thị trường
1.1.3.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
- Khái niệm về năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu
NLCT của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế là rất quan trọng và nóbảo đảm cho hàng hóa dịch vụ có thể chiếm lĩnh khách hàng trên thị trường thếgiới NLCT của hàng hóa xuất khẩu chính là năng lực nắm giữ và nâng cao thị phầncủa loại sản phẩm trên thị trường quốc tế do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đóđem ra để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại do chủ thể sản xuất và cung ứng khácđem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường quốc tế trong một khoảng thời giannhất định Các sản phẩm ngày càng đa dạng phong phú đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của người tiêu dùng quốc tế Chính điều này đã dẫn đến việc cạnh tranhxuất khẩu, và các quốc gia muốn thành công trong lĩnh vực xuất khẩu một mặt hàngnào đó phải phấn đấu để nâng cao NLCT mặt hàng đó của quốc gia mình
Theo Michael Porter [30, tr.126] “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
là khả năng sản phẩm đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và
mở rộng thị phần ở thị trường nước ngoài, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.
- Khái niệm năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
Dựa trên khái niệm của M.Porter về NLCT sản phẩm xuất khẩu, có thể hiểu:
Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu là tất cả các đặc trưng, yếu tố cấu thành và những đặc điểm tiềm năng mà các mặt hàng nông sản đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mình trên thị trường cạnh tranh xuất khẩu một cách lâu dài.
Trang 40Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của một quốc gia
là năng lực vượt trội về tiêu thụ và phát triển tiêu thụ hàng nông sản của quốc gia
đó tại thị trường quốc tế
1.1.4 Các quan điểm về sự cấu thành năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau về NLCT sản phẩm, vì thếcũng có nhiều quan điểm về sự cấu thành NLCT hàng nông sản xuất khẩu, như:
1.1.4.1 Cách tiếp cận theo quan điểm của M.E.Porter
M.E.Porter xác định chi phí thấp và sự khác biệt là hai chiến lược căn bản
để tạo giá trị và giành lợi thế cạnh tranh trong một ngành sản phẩm Sản phẩm củamột quốc gia hay một doanh nghiệp có NLCT cao khi nó có giá trị vượt trội so vớicác quốc giá khác (đối thủ khác) Để nâng cao NLCT cho sản phẩm thì phải tạo ragiá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí và tạo khác biệt sản phẩm Sựkhác biệt của sản phẩm thể hiện ở chất lượng vượt trội, tính độc đáo, mới lạ và đápứng tốt yêu cầu khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, việc tạo ra sự khác biệtđược coi là chiến lược để thích nghi với môi trường luôn luôn biến động và với cácphân khúc thị trường
Theo M.E.Porter để đánh giá NLCT sản phẩm xuất khẩu, chúng ta cần dựa trêncác tiêu chí: (1) Sự cải thiện về năng suất; (2) Chất lượng sản phẩm; (3) Sự hợp lý vềgiá bán; (4) Mức giảm về giá thành sản phẩm; (5) Sự ổn định và chiếm giữ thị phần;(6) Lợi thế so sánh hiện thị; (7) Hệ số chi phí tài nguyên nội địa; (8) Hệ số chi phí cáthể để sản xuất ra một loại sản phẩm cụ thể Trong 8 tiêu chí đó thì hai tiêu thường sửdụng nhiều nhất phân tích định lượng nhằm đánh giá NLCT hàng nông sản xuất khẩu
đó là Hệ số chi phí tài nguyên nội địa (DRC) và Lợi thế so sánh hiện thị (RCA)[30]
Hệ số chí phí tài nguyên nội địa (Domestic Resource Cost Coefficien),viết tắt là DRC, DRC giúp đánh giá lợi thế so sánh khi sản xuất một loại hàngnông sản dựa trên hiệu quả sử dụng các đầu vào nội địa để sản xuất hàng loạihàng nông sản đó Hệ số này liên quan đến chi phí cơ hội của việc sử dụng cácđầu vào nội địa
Lợi thế so sánh hiện thị (Revealed Comparative Advantage), viết tắt làRCA, chỉ số RCA so sánh xuất khẩu một mặt hàng nông sản của một nước (đượcquy theo giá trị của nó trong tổng xuất khẩu) với tỷ trọng của mặt hàng nông sản
đó của thương mại thế giới
1.1.4.2 Cách tiếp cận theo cơ sở phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị giúp cho việc so sánh giá trị gia tăng mà sản phẩm