Kiến thức:- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết.. Giáo dục: Tiếp cận tinh thần yêu văn học, con người việt nam được thể hiệ
Trang 1SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
BAN CƠ BẢN GV: LÊ THỊ MAI CHI
Năm học 2009- 2010
Trang 2TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Họ và tên giáo viên LÊ THỊ MAI CHI
1 Kiến thức:- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học
Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết Nắm được một cáchkhái quát quátrình phát triển của văn học Việt Nam Hiểu được Bnhững nội dung thể hiệncon người Việt Nam trong văn học
2.Kĩ năng: nắm bắt những nét khát quát, phân tích những điểm khái quát lớn
của văn học
3 Giáo dục: Tiếp cận tinh thần yêu văn học, con người việt nam được thể hiện
trong văn học nói chung và qua các tác phẩm văn chương nói riêng
Chuẩn bị của giáo viên
+ Sách GK, GV, tham khảo trên mạng thông tin
+ Giaoan.violet.vn
+Thiết kế bài dạy
- Phương pháp :Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức nêu vấn đề, trao đổi - thảo luận và trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị của học sinh +Đọc kĩ SGK ngữ văn 10.
+ Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong sách giáo khoa
+ Tham khảo một số tư liệu liên quan đến bài giảng
Yêu cầu trang thiết bị
Đồ dùng dạy học Bảng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp :
- Kiểm tra sỉ số lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài mới : VH cũng như mọi hiện tượng xã hội đều có lịch sử riêng của mình Lịch sử Vh của bất
kì dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy.Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về
văn học nước nhà,chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam
Tiến trình bài dạy:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
- Thuyết trình kết hợp phát vấn
Trang 3GV: -VHVN bao gồm các bộ
phận lớn nào?
TT1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn học dân gian
-VH dân gian là gì? Người trí
sen ”(Bảo Định Giang), “Hỡi
cô tát nước bên đàng ”(Bàng
- Các thể loại VH dân gian : Gồn 12 thể loại Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổtích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ,câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể
+ Tính truyền miệng
+ Tính thực hành (gắn bó và phục vụ trực tiếpcho các sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng)
Trang 4* Lưu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết
luôn có sự tác động qua lại Khi tinh hoa củahai bộ phận văn học này kết tinh lại ở nhưng
cá tính sáng tạo, trong những điều kiện lịch sửnhất định đã hình thành các thiên tài VH(Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )
5’ Hoạt động 2: TÌM HIỂU CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN
CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM Thuyết trình và phát vấn TT1: Gv chuyển ý, dẫn dắt.
GV?- Nêu cách phân kì tổng
quát nhất của VH viết VN? Ba
thời kì lớn được phân định ntn?
TT2:HDHS tìm hiểu văn học
chữ Hán
GV?- Chữ Hán được du nhập
vào VN từ khoảng thời gian
nào? Tại sao đến thế kỉ X, VH
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX làVHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗithời kì có những đặc điểm riêng nhưng đềunằm chung trong xu thế phát triển văn họctheo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung
là văn học hiện đại
1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):
a VH chữ Hán:
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu côngnguyên
- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ Xkhi dân tộc ta giành được độc lập
- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.
+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.
+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung
giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc
âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc
Trang 5GV?Ý nghĩa của chữ Nôm và
VH chữ Nôm? HS trả lời câu
hỏi
âm thi tập, ).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉXVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu
biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân
Hương, )
- Ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:
+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH vàvăn hóa độc lập của dân tộc ta
+ Ảnh hưởng sâu sắc từ VH dân gian nên VHchữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm củanhân dân lao động
+ Khẳng định những truyền thống lớn của VHdân tộc (CN yêu nước, tính hiện thực và CNnhân đạo)
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Tiết 2 dặn dò
Mở rộng kiến thức
Liên hệ các môn học khác
Nguồn tài liệu tham khảo + Giaoan.violet.vn
Rút kinh nghiệm giờ dạy
LÊ THỊ MAI CHI Hiệu trưởng Tổ trưởng bộ môn
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Trang 6GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1 Kiến thức:- Giúp hs:- Nhận thức được các giai đoạn phát triển của
VHVNH§ và một số nét đặc sắc truyền thống của VH dân tộc
2.Kĩ năng: - Biết vận dụng các tri thức đó để tìm hiểu và hệ thống hóa những
tác phẩm sẽ học về VHVN
3 Giáo dục: - Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN.
Chuẩn bị của giáo viên
+ Sách GK, GV, tham khảo trên mạng thông tin
+ Giaoan.violet.vn
+Thiết kế bài dạy
- Phương pháp :Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức nêu vấn đề, trao đổi - thảo luận và trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị của học sinh +Đọc kĩ SGK ngữ văn 10.
+ Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong sách giáo khoa
+ Tham khảo một số tư liệu liên quan đến bài giảng
Yêu cầu trang thiết bị
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? Ý nghĩa của chữ Nôm và VH
chữ Nôm?
3 Giảng bài mới :
a. Giới thiệu bài :
b Tiến trình bài dạy
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
HS
NỘI DUNG
Gợi mở , phát vấn
Trang 7GV: -Vì sao nền VHVN thế kỉ
XX được gọi là VH hiện đại?
Gv nhận xét, chốt ý:
Vì:+ Nó phát triển trong thời kì
mà QHSX chủ yếu dựa vào quá
trình hiện đại hóa
+ Những tư tưởng tiến bộ của
văn minh phương Tây xâm nhập
vào VN thay đổi tư duy, tình
cảm, lối sống của người Việt
thay đổi quan niệm và thị hiếu
VH
+ Ảnh hưởng của VH phương
Tây trên cơ sở kế thừa tinh hoa
VH dân tộc
GV: - VHHĐ được chia ra thành
những giai đoạn nhỏ nào?
GV giảng thêm cho Hs hiểu từng
giai đoạn có những đặc điểm gì
cơ bản
GV : Em hãy so sánh sự khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ?
GV- VHHĐ được chia ra thành
những giai đoạn nhỏ nào? Nêu đặc
điểm chính của giai đoạn VH
1900-1930?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu trong
giai đoạn này?
GV Nêu đặc điểm chính của
VHVN giai đoạn từ 1930-1945?
Gv gợi mở: Đây là giai đoạn phát
triển rực rỡ nhất của VHVNHĐ
Nền VH nước ta khi ấy với trăm
nhà đua tiếng như trăm hoa đua
nở “Một năm của ta bằng ba
mươi năm của người”(VũNgọc
Phan)
- Nhịp độ phát triển của VHVN
giai đoạn này ntn? Công cuộc hiện
đại hóa nền VH dân tộc đã hoàn
thành chưa?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu?
GV : - Nêu đặc điểm chính của
HS thảo
luận, trả lời
HS so sánh(Dựa vào cácthành tựu )
HS suy nghĩtrả lời
HS suy nghĩtrả lời
- Chữ viết : Chữ quốc ngữ
- Đặc điểm VHVN ở từng thời kì có sự khác nhau:
a VHVN từ 1900- 1930:
- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời.
+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệmthẩm mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơĐường luật, văn biền ngẫu, ) vẫn được lớpnhà nho cuối mùa sử dụng
+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện
đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu
- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu
Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,
b VHVN từ 1930-1945:
- Đặc điểm:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoànthành
- Các tác giả tiêu biểu:
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, NguyễnBính,
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng,Nguyễn Tuân,
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,
+ Hoài Thanh, Hải Triều,
c VHVN từ 1945-1975:
Trang 8VHVN giai đoạn từ 1945-1975?
Gv gợi mở: Giai đoạn 1945-1975
là một giai đoạn lịch sử đầy biến
động, đau thương nhưng hào hùng
của dân tộc ta Cả nước gồng
mình lên để tiến hành hai cuộc
chiến tranh vệ quốc vĩ đại VHVN
gắn bó sâu sắc, là “tấm gương xê
dịch trên đường lớn” để phản ánh
kịp thời bức tranh cuộc sống
mới
GV: VHVN được sự chỉ đạo về tư
tưởng, đường lối của tổ chức nào?
phục vụ nhiệm vụ gì? Những nội
dung phản ánh chính của nó?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu?
GV - Nêu đặc điểm chính của
VHVN giai đoạn từ 1975- hết thế
kỉ XX?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu?
GV: Từ những hiểu biết trên, em
có nhận xét, dánh giá gì về
VHVN?
trả lời
HS suy nghĩtrả lời
HS suy nghĩtrả lời
HS suy nghĩtrả lời
- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng.
+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lốicủa Đảng
+ VH phát triển thống nhất phục vụ cácnhiệm vụ chính trị
- Nội dung phản ánh chính:
+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới củanhân dân
VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãngmạn cách mạng
- Các tác giả tiêu biểu:
Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm,
Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, PhạmTiến Duật, Xuân Quỳnh,
d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:
- Đặc điểm:
+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới + Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranhcách mạng và con người Việt Nam đương đại
- Các tác giả tiêu biểu:
Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh,Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,
Đánh giá:
Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn: + Kết tinh được những tác giả VH lớn:Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, + Nhiều tác phẩm có giá trị được dịch ra nhiều
thứ tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí
trong tù, Thơ tình Xuân Diệu,
+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại
VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
TT1:Gv chuyển ý, dẫn dắt.
GV :Mối quan hệ của con người
Việt Nam với thế giới tự nhiên
được biểu hiện qua những mặt
nào? VD minh họa?
VD: + Thần thoại Thần trụ trời,
Quả bầu tiên, giải thích sự
hình thành thế giới tự nhiên và
Hs trả lời vàcho một và ví
dụ
III Con người Việt Nam qua VH:
1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
a Văn học dân gian :
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tựnhiên để xây dựng non sông đất nước, thiênnhiên VN tươi đẹp đã ăn sâu vào tiềm thức củamỗi chúng ta vì vậy hình ảnh thiên nhiên được
sử dụng gần gũi , chân thưc
Trang 9con người.
+ Truyền thuyết Sơn
Tinh-Thủy Tinh khát vọng chinh
phục thế giới tự nhiên
VD: Cày đồng đang buổi ban
trưa phần “
“Cơm ăn một bát sao no
Ruộng cày một vụ sao cho đành
lòng ”
GV : Lấy vài ví dụ trong văn
học TĐ gắn liền với thiên nhiên
VD : Khuôn trăng đầy đặn
Mây thua nước tuyết
VD: Ai mua trăng .(HMT)
Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư
(Nguyễn Bính), Hương thầm
(Phan Thị Thanh Nhàn),
GV - Từ mối quan hệ gắn bó sâu
sắc của con người Việt Nam và
thiên nhiên, em thấy người Việt
có tình cảm với thiên nhiên ntn?
TT1:GV :- Tại sao CN yêu
nước lại trở thành một trong
những nội dung quan trọng và
+ Do điều kiện tự nhiên đặc
biệt đất nước ta luôn phải đấu
tranh chống ngoại xâm để giành
và giữ độc lập lòng yêu nước
được mài giũa
GV - Những biểu hiện của CN
yêu nước trong VHVN?
TT1:GV:- Em hãy nêu những
biểu hiện của mối quan hệ giữa
con người Việt Nam và xã hội?
Phân tích VD minh họa?
VHTĐ+VHHĐ
- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:
VD: + Ca dao về quê hương đất nước:
“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh ” “ Hỡi cô tát nước bên đường ”
“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”
b Văn học Trung đại - Thiên nhiên gắn với lí
tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho:
VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách ngườiquân tử, nhân cách cao thượng (thơ NguyễnTrãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Nguyễn Du )
c Văn học Hiện Đại- Thiên nhiên thể hiện tình
yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặcbiệt là tình yêu lứa đôi:
VD : VHDG : Thánh Gióng VHTĐ + VHHĐ : Niềm tự hào của dân tộcqua bản tuyên ngôn độc lập : NQSH –LýThường Kiệt BNĐCáo- Ntrãi, Tuyên ngôn ĐL– HCM tác phẩm đã để lại cho nền văn họcnước nhà 1 kho tàn kiến thức vô giá
CN yêu nước là một nội dung tiêu biểu, mộtgiá trị quan trọng của VHVN
3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với
xã hội:
- Mơ ước về một xã hội công bằng tốt đẹpước muốn, khát vọng muôn đời của nhân dânta
Trang 10Cướp đêm là giặc quan ”
Truyện Kiều – NDu PP XH
Pkiến đã áp bức đẩy xô người
- Ý thức về bản thân của con
người Việt Nam được biểu hiện
đoạn VH minh họa?
- Xu hướng của VH nước ta hiện
nay là gì? Em có tán đồng những
tác phẩm chỉ đề cao quyền
hưởng thụ theo bản năng của
con người ko? Vì sao?
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền vàbày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức
- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội
là những con người với ý chí quật cường, cósức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhânđau khổ của xã hội áp bức bất công mà kongừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhânphẩm và quyền sống của mình
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
- Ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người
mình với các mặt song song tồn tại (thể tâm hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tưtưởng vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộngđồng, )
xác Biểu hiện:
+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh
để khẳng định đạo lí làm người của con ngườiViệt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phươngdiện: ý thức cá nhân – ý thức cộng đồng
+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giaiđoạn nhất định, VHVN đề cao một trong haimặt trên
Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo,chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnhcủa cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộngđồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)
Khi cuộc sống yên bình, con người có điềukiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khiquyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cánhân được đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉXVIII- đầu XIX, 1930-1945)
+ Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xâydựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốtđẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức
hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đềcao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhậnchủ nghĩa cá nhân cực đoan
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(2’)
Về nhà : - Học bài.
- Làm bài tập: Lập bảng so sánh VHTĐ và VHHĐ.
- Đọc trước bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Mở rộng kiến thức
Liên hệ các môn học khác Lịch sử Việt nam
Nguồn tài liệu tham khảo
Trang 11Rút kinh nghiệm giờ dạy
LÊ THỊ MAI CHI Hiệu trưởng Tổ trưởng bộ môn
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Họ và tên giáo viên LÊ THỊ MAI CHI
Trang 121 Kiến thức: nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kỷ
năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp
2 Rèn luyện kĩ năng: phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp.
3 Giáo dục: tự trau dồi ngôn ngữ, tính sáng tạo trong quá trình tạo lập văn bản.
Chuẩn bị của giáo viên
- Sách GK, GV tài liệu tham khảo, bài soạn
- Giaoan.violet.vn
- Phương pháp : Thực hành luyện tập là chủ yếu Đàm thoại, phát vấn, trao đổi thảo luận nhóm, trình bày, phát hiện vấn đề
- Hình thức tiến hành: trình bày bảng
Chuẩn bị của học sinh + Đọc thêm một số tài liệu tham khảo liên quan đến bài học
- Học sinh: chuẩn bị bài qua đọc văn bản và soạn bài theo hướng dẫn học bài
Yêu cầu trang thiết bị
2 Kiểm tra bài cũ :
* HSTB: văn học Việt Nam được hợp thành bởi những bộ phận văn học nào? Văn học dân gian Việt Namchia làm mấy thể loại?
* HS khá: văn học viết Việt Nam chia làm mấy thời kì phát triển? Em hãy kể tên các thời kì, giai đoạn pháttriển cảu văn học viết Việt Nam
3 Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy:
Đọc văn bản, phát vấn
Trang 13TT1:GV hưóng dẫn :Tìm hiểu
ngữ liệu GV:Cuộc đối thoại trong văn bản
trên có các nhân vật giao tiếp nào?
Hai bên có cương vị và quan hệ với
nhau ntn?
GV: Trong đoạn văn, các nhân vật
giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau
ntn? Vai trò của người nói và người
nghe trong quá trình thực hiện giao
tiếp này?
GV: HĐGT giữa vua và các bô lão
diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức
bài “Tổng quan…” đồng thời đặt
câu hỏi xoáy vào trọng tâm bài học.
+ Đối tượng giao tiếp là ai?
+ Hoàn cảnh giao tiếp?
+ Nội dung giao tiếp?
HS dựa vào ngữ liệu để trả lời câu hỏi
HS dựa vào ngữ liệu để trả lời câu hỏi
HS dựa vào ngữ liệu để trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
I TÌM HIỂU NGỮ LIỆU
1 Đọc đoạn văn trích văn bản”hội nghị Diên hồng”
- Đối tượng giao tiếp :
+Vua & các bô lão+Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước,các bô lãolà đại diện cho các tầng lớp nhândân
+Các n/vật gtiếp có vị thế khác nhau nênngôn ngữ gtiếp khác nhau(từ xưng hô, từ thểhiện thái độ, các câu nói tỉnh lược…)
- Quá trình của hoạt động gtiếp:
+ Người nói và người nghe có thể đổi vaicho nhau
+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnhhội và giải mã nội dung được lĩnh hội
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có
giặc ngoại xâm
2 Về bài Tổng quan văn học Việt Nam
- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và
hsinh lớp 10, hai đối tượng có trình độ vàvốn sống khác nhau
- Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính qui thức
- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn
học sử VN, bao gồm những vấn đề cơ bản:+Các bộ phận hợp thanh của VHVN+Quá trinh phát triển của VHVN+Con người VN qua văn học
-Mục đích giao tiếp: Giúp hsinh nắm được
những kiến thức cơ bản và khái quát về lịch
sử phát triển của VHVN
II KẾT LUẬN
+ HĐGT: là hoạt động trao đổi thông tin,
tâm tư, tình cảm… giữa con người với conngười trong đời sống hàng ngày
- HĐGT có thể ở dạng ngôn ngữ nói hoặcngôn ngữ viết
- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều
phương tiện: thô sơ như cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt; hiện đại như các phương tiện kĩ thuật
- mục đích của HĐGT: nhận thức, hành động
và biểu lộ tình cảm
+ Các quá trình trong HĐGT:
Trang 14GV + Các nhân tố giao tiếp?
HS trả lời câu hỏi
- Tạo lập văn bản: người nói (viết) sản sinh
ra lời nói, câu văn Đó là quá trình chuyển từnội dung ý nghĩ thành hình thức ngôn ngữ(lời nói hay văn viết), cho nên còn gọi là quátrình kí mã hoặc tạo lập VB
- TIếp nhận và lĩnh hội: người nghe (đọc)tiếp nhận VB Đó là quá trình đi từ lời nói,câu văn để rút ra nội dung ý nghĩa qtrìnhgiải mã
hai qtrình có tác động qua lại Mỗi cánhân khi tham gia gtiếp đều cần có năng lựcthực hiện được cả hai qtrình, thành thạo tiếnhành được cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết
Sơ đồ:
Người nói (viết) VB người nghe
(đọc) tạo lập lĩnh hội
+ Nhân tố giao tiếp:
- nhân vật giao tiếp: Ai nói (viết)? Nói (viết)cho ai?
- H/c gtiếp: Nói (viết) trong h/c nào? ở đâu?Khi nào?
- ND gtiếp: nói (viết) về vđ gì? về cái gì?
- Mđ’ gtiếp: nói (viết) để làm gì? nhằm mụcđích gì?
Phương tiện và cách thức gtiếp: nói (viết)
- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs(3
nhóm) và nêu yêu cầu cần đạt để
Hs thực hành trong khoảng 3-5
phút
+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và
quá trình gtiếp trong HĐGT giữa
người mua và người bán ở chợ
+Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội
III LUYỆN TẬP
***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố
giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bángiữa người mua và người bán ở chợ?
- Đối tượng giao tiếp: người mua và người