* Một số tính năng đặc tính giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta: - MT có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi.. - Các máy tính cá nhân
Trang 1Ngày soạn: 16/08/09 Chơng 1
Tiết tp2ct: 01 một số khái niệm cơ bản của tin học
Đ1 Tin học là một ngành khoa học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết tin học là một ngành khoa học, biết đợc máy tính vừ là đối tợng vừa là công
cụ
- Biết đợc sự phát triển mạnh của tin học do nhu cầu xã hội Một số ứng dụng thành tựu của Tin học, quá trình tin học hoá toàn diện đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời
- Biết đợc các đặc trng u việt của máy tính
2 Kỹ năng:
3 Thái độ: Giúp học sinh ham học môn tin học.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị giáo án đầy đủ
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực.
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của GV và SH
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhng có độ phát triển mạnh mẽ và động
lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác
tài nguyên thông tin của con ngời
- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành
một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục
tiêu và phơng pháp nghiên cứu mang đặc thù
riêng
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
* Vai trò.
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích cho
tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng
đợc cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực
khác nhau
- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện khắp nơi,
chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con ngời
* Một số tính năng (đặc tính) giúp máy tính trở
thành công cụ hiện đại và không thể thiếu
trong cuộc sống của chúng ta:
- MT có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi.
- Tôc độ xử lí thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- MT có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong
một không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau
thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu gữa
GV: Chúng ta nhắc nhiều đến Tin học nhng nó thực chất là gì thì ta cha đợc biết hoặc những hiểu biết về nó là rất ít
GV: Khi ta nói đến Tin học là nói đến máy tính cùng các dữ liệu trong máy đợc lu trữ và sử lý phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội (nh ngành Y tế thì cần lu trữ thông tin về bệnh nhân và bệnh án của ngời bệnh, Th viện cần lu trữ thong tin về của sách, ngời mợn ) Vậy tin học là gì? Trớc tiên ta đi xem sự phát triển của Tin học trong một vài năm gần đây
GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra đời cha đợc bao lâu nhng những thành quả của nó mang lại cho con ngời thì vô cùng lớn lao Cùng với Tin học, hiệu quả công việc đợc tăng lên rõ ràng nhng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con ngời đã thúc đẩy cho Tin học phát triển
GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng đến sự trợ giúp của Tin học?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trong vài thập niên gần đây sự phát triển
nh vũ bão của Tin học đã đem lại cho loài ngời một kỉ nguyên mới"kỉ nguyên của công nghệ thông tin" với những sáng tạo mang tính vợt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộc
sống hiện đại Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con ngời đến thế?
GV: Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, con ngời muốn làm việc và sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhu cầu cấp thiết ấy mà máy tính cùng với đặc trng riêng của nó đã ra đời Qua thời gian, Tin học ngày càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống (y tế, giao thông truyền thông )
GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp
đỡ cho việc tính toán thuần tuý Song thông tin ngày càng nhiều và càng đa dạng đã thúc đẩy con ngời không ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho nhu cầu mới
Trang 2các máy với nhau.
MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
Mô hình một máy tính
3 Thuật ngữ tin học
Một số thuật ngữ Tin học đợc sử dụng là:
Informatique
Informatics
Computer Science
* Khái niệm về Tin học
- Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy
tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông
tin
- Nghiên cứu các quy luật, phơng pháp thu
thập, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng
của nó trong đời sống xã hội
GV: Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay máy tính đợc coi nh là một công cụ không thể thiếu của con ngời Trong tơng lai không xa một
ng-ời không biết gì về máy tính có thể coi là không biết đọc sách Vì vậy càng nhanh tiếp xúc với máy tính nói riêng, Tin học nói chung thì càng
có nhiều cơ hội hoà nhập với cuộc sống hiện
đại
GV: Ví dụ: 1 đĩa mềm đờng kính 8.89 cm có thể lu nội dung một quyển sách dày tới 400 trang
GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng Iternet mà các em đã đợc biết
GV: Từ những tìm hiểu ở trên ta đã có thể rút ra
đợc khái niệm Tin học là gì
Lớp: Đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6 GV: Hãy cho biết Tin học là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Tóm tắt lại ý chính và ghi lên bảng
4 Củng cố:
- Đặc tính của tin học
- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- MT có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy với nhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
5 Bài tập về nhà:
- Các bài tập cuối bài học
6 Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ngày soạn: 17/08/09
Tiết tp2ct: 2 Đ 2 Thông tin và dữ liệu
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, các dạng thông tin, các dạng thông tin Qua đó HS hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lu trữ xử lý thông tin trên máy tính
- Biết đợc đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
2 Kỹ năng: Bớc đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit.
3 Thái độ: Học sinh nhận thức đợc tầm quan trọng của môn tin học.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị giáo án, Sgk, Sgv
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực, học bài cũ và đọc bài 2 trớc khi tới lớp.
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Vì sao Tin học đợc phát triển và hình thành nh một ngành khoa học? Câu hỏi 2: Hãy nêu những đặc tính u việt của máy tính?
3 Bài mới:
GV: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy
đoán về thực thể đó càng chính xác Ví dụ: Những đám mây đen hay những con chuồn
Trang 31 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể đó
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ảnh các
hiện tợng, sự vật của thế giới khách quan và các
hiện tợng của con ngời trong đời sống xã hội
Ví dụ: Bạn Linh 15 tuổi, cao 1m 60 năm nay
học lớp 10, đó là thông tin về bạn Linh
* Dữ liệu:
Là thông tin đã đợc đa vào máy tính
2 Đơn vị đo thông tin
Bit (viết tắt của Binary Digital) là đơn vị nhỏ
nhất để đo lợng thông tin
Ví dụ 1: Giới tính của con ngời chỉ có thể hoặc
Nam hoặc Nữ Tôi quy ớc Nam là 1 Nữ là 0
Ví dụ 2:
Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng (1)
hoặc tối (0) Nếu tôi có 8 bóng đèn và chỉ có
bóng 1, 3, 4, 5 sáng còn lại là tối thì nó đợc biểu
diễn nh sau:
10111000
Ngoài ra ngời ta còn dùng đơn vị cơ bản khác để
đo thông tin
1 Byte (viết tắt 1B) = 8 bit
1 KB (kilô byte) = 1024 B
1 MB (Mêga byte) = 1024 KB
1 GB (Giga byte) = MB
1 TB (Têra byte) = 1024 GB
1 PB ( Pêta byte) = 1024 TB
3 Các dạng thông tin
Các dạng cơ bản:
- Dạng văn bản: báo chí, sách , vở
- Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, băng
hình
- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiến chim hót, tiếng
đàn
chuồn bay thấp báo hiệu một cơn ma sắp đến
Đó là thông tin Hay hơng vị chè cho ta biết chất lợng của chè có ngon không đó là thông tin Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một ví dụ khác
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Những thông tin đó con ngời có đợc là nhờ vào quan sát Nhng với máy tính chúng có
đợc những thông tin đó là nhờ đâu Đó là nhờ thông tin đợc đa vào máy tính
GV: (Chuyển vẫn đề) Muốn máy tính nhận biết đợc một sự vật nào đó ta cần cung cấp đầy
đủ thông tin về đối tợng này Có những thông tin luôn ở một trong hai trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy ngời ta đã nghĩ ra đơn vị Bit
để biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Bit là lợng thông tin vừa đủ để xác định chắc chăn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng suất hiện hai trạng thái đó nh nhau Ngời
ta đa dùng 2 con số 0và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó là nh nhau để quy ớc
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2,3,5 sáng thì
em biểu diễn nh thế nào?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: Thông tin cũng đợc chia thanh nhiều loại
nh sau:
4 Củng cố:
- Thông tin và đơn vị đo thông tin
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
5 Bài tập về nhà: Các bài tập cuối bài học.
6 rút kinh nghiệm bài giảng:
Trang 4Ngày soạn: 23/08/09
Tiết p2ct: 03 Đ 2 Thông tin và dữ liệu
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết hệ đếm nhị phân cơ số 2 và hệ hexa cơ số 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng:
Biết cách mã hoá thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính
3 Thái độ: Giúp học sinh ham học môn tin học.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực.
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu vài ví dụ về thông tin và mỗi thông tin đó hãy cho biết dạng của nó
3 Bài mới:
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
Thông tin muốn máy tính sử lý đợc cần phải
chuyển hoá, biến đổi thông tin thành một dãy
bit Cách làm nh vậy gọi là mã hoá thông tin.
Ví dụ: Lấy ví dụ bóng đèn ở trên sáng là 1, tối là
0 Nếu nó có trạng thái sau
"Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng" thì nó
sẽ đợc viết dới dạng nh sau:
01101001
- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm 256
kí tự đợc đánh số từ 0 - 255, số hiệu này đợc gọi
là mã ASCII nhị phân của kí tự
Ví dụ: Kí tự A mã thập phân là 65.
Mã nhị phân là 01000001
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
a) Thông tin loại số.
- Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong tin học
Hệ đếm là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá
trị các số.
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí và hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí:
+ Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào vị trí
Ví dụ: X ở IX (9) hay XI (11) đều có nghĩa là
10
+ Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân, hexa là hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí
Ví dụ: số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01.
- Nếu một số N trong hệ số đêm cơ số b có biểu
diễn là:
N = dndn-1dn-2 d1d0,d-1d-2 d-m
thì giá trị của nó là:
N = dnbn=dn-1bn-1+ d0b0+d-1b-1+d-mb-m
ví dụ:
43,3=4.101+3.100+3.10-1
- Các hệ đếm dùng trong tin học
- Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): là hệ chỉ dùng cho 2
số 0 và 1
Ví dụ: 01000001
Giá trị: = 0.27 + 1.26 + 0.25 + 0.24 + 0.23 + 0.22 +
0.21 + 0.20 = 65
- Hệ cơ số 10 (hệ thập phân): hệ dùng các số
0,1,2 ,9, A,B,C để biểu diễn
Ví dụ: 1A3=1.162+10.161+3.160
= 256 + 160 + 3
GV: Thông tin là một khái niệm trừu tợng mà máy tính không thể sử lý trực tiếp, nó phải đợc chuyển đổi thành các kí hiệu mà máy có thể hiểu và xử lý Và việc chuyển đổi đó gọi là mã hoá thông tin
GV: Mỗi văn bản bao gồm các kí tự thờng và hoa: a, b, c A, B, C ; các chữ số 0, 1, 2 và các dấu phép toán, các dấu đặc biệt Để mã hoá thông tin dạng văn bản nh trên ngời ta dùng mã ASCII gồm 256 kí tự đợc đánh số từ
0 - 255
GV: Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử quy về 2 loại chính là Số và Phi số
GV: Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi chăng nữa đều mang cùng một giá trị
GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân biệt muốn phân biệt số đợc biểu diễn ở
hệ đếm nào ngời ta viết cơ số làm chỉ số dới của số đó
Ví dụ: Biểu diễn số 7
Ta viết: 1112 (hệ 2) hoặc 710(hệ số10) hay 716 (hệ 16)
Trang 5= 419
- Cách biểu diễn số nguyên.
Biểu diễn số nguyên với 1 byte nh sau:
Bit 7
Bít 6
Bit 5
Bit 4
Bit 3
Bit 2
Bit 1
Bit 0
- Bit 7 dùng để biểu diễn số nguyên đó là âm
hay dơng
- Cách biểu diễn số thực
b) Thông tin loại phi số
Gồm:
- Văn Bản
- Các loại khác (Hình ảnh, âm thanh )
GV: Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà ngời ta
có thể lấy 1 byte, 2 byte hay 4 byte để biểu diễn
Trong phạm vi bài này ta chỉ đi xét số nguyên với 1 byte
GV: Phần này tự đọc SGK.
4 Củng cố:
+ Loại số: Hệ nhị phân, thập phân, hexa
+ Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh
5 Bài tập về nhà:
- Các bài tập cuối bài học
6 Rút Kinh Nghiệm Bài Giảng:
Ngày soạn: 23/08/09 Bài tập thực hành 1
mã hoá thông tin
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS Biết đợc cách giải bài tập về thông tin.
2 Kỹ năng: Biết kĩ năng mã hoá thông tin.
3 Thái độ: Giúp học sinh ham thích môn học, nhận thức đợc tầm quan trọng của môn tin
học trong hệ thống kiến thức phổ thông
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị một số đề bài và đáp án.
2 Chuẩn bị của Hs: Ôn các bài đã học.
IV Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
1.
Xác định giải thích câu đúng trong các câu
sau:
(A) 65536 byte = 64 KB
(B) 65535 byte = 64 KB
(C) 65535 byte = 64 KB
2.
Một cuốn sách A gồm 200 trang (có hình
GV: Gọi ý 1024 byte = 1KB
và gọi HS lên bảng làm bài
HS: làm bài tập
Đáp án đúng là câu A vì 1024 byte = 1KB ta lấy 1024* 64 = 65536
GV: Gọi ý và hớng dẫn cả lớp làm bài sau đó
Trang 6ảnh) nếu lu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5 MB Hỏi
một đĩa cứng 40 GB thì có thể chiếm đợc bao
nhiêu cuốn sách có lợng thông tin xấp xỉ nh
cuốn sách A
3.
Hãy cho biết dạng thông tin Tâm nhận đợc
trong các trờng hợp sau:
a) Tâm xem bức ảnh lớp bạn Mai (chụp bằng
máy ảnh số)?
b) Tâm nghe một bản nhạc đĩa CD Audio "
Johann Sobastina Bach";
c) Tâm xem bài văn của bạn Hơng;
d) Tâm xem chuyện tranh " Thánh Gióng "
(không có âm thanh) trên đĩa CD;
e) Tâm và Mai chơi trò trơi " Chú lính chì" trên
máy tính
4.
Thông tin là:
A) Hình ảnh và âm thanh;
B) Văn bản và số liệu;
C) Hiểu biết về một thực thể;
Hãy cho biết phơng pháp ghép đúng
5.
Trong Tin học dữ liệu là:
A) Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính;
B) Biểu diễn thông tin dạng văn bản;
C) Các số liệu;
Hãy chọn phơng án đúng nhất
6.
Mã nhị phân của thông tin là:
A) Số trong hệ nhị phân
B) Dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy
tính,
C) Số trong hệ hexa
Hãy chọn phơng án tốt nhất
7.
Mùi vị là thông tin dạng:
A) Dạng số
B) Dạng phi số
C) Cha có khả năng thu thập, lu trữ và sử lý đợc
Hãy chọn phơng án ghép đúng
gọi 1 học sinh lên chữa bài tập
HS: làm bài tập
Đáp án đúng:
lấy 1024 MB * 40 GB = 40960/5 = 8192 Một đĩa 40 GB chứa đợc 8192 cuốn sách A GV: Gợi ý và gọi HS lên làm bài tập
HS: Làm bài tập
Đáp án đúng
a) Thông tin dạng hình ảnh
b) Thông tin dạng âm thanh
c) Thông tin dạng văn bản
d) Thông tin dạng hình ảnh
e) Thông tin dạng âm thanh và hình ảnh
GV: Gọi HS lêm bảng làm bài tập
HS: làm bài tập
Đáp án đúng:
C) Hiểu biết về một thực thể
GV: Gọi HS lên làm bài tập
HS: Lên bảng làm bài
Đáp án đúng nhất là:
A) Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Gọi HS lên làm bài
Đáp án đúng:
B) Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
HS: Lên bảng làm
Đáp án đúng là : C) Cha có khả năng thu thập, lu trữ và sử lý thông tin
4 Củng cố: Củng cố hệ thống bài tập
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 7Ngày soạn: 23/09/07
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
3 Thái độ:
Học sinh biết về hệ thống tin học
2 Kỹ năng:
Biết cấu trúc chung của máy tính và sơ lợc về hoạt động của máy tính
1 Kiến thức:
Học sinh ý thức đợc muốn sử dụng đợc máy tính thì cần có hiểu biết về nó
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án,sơ đồ cấu trúc của một máy tính khổ giấy A0, một máy tính mẫu
2 Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, bút mực và đọc bài 3 trớc khi tới lớp
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?
Câu 2 Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi:
2310 = ?2
11010012 = ?10
3 Bài mới:
1 Khái niệm về hệ thống tin học.
- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
+ Phần cứng
+ Phần mềm
+ Sự quản lý và sự điều khiển của con ngời
* Hệ thống Tin học là phơng tiện dựa trên máy
tính dùng để thực hiên các loại thao tác nh: nhậ
thông tin, xử lý thông tin, lu trữ thông tin và đa
thông tin ra.
2 Sơ dồ cấu trúc của một máy tính.
* Gồm các bộ phận chính sau:
- Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing
Unit)
- Bộ nhớ trong (Main Memory)
Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)
- Thiết bị vào (Input Device)
- Thiết bị ra (Output Device)
* Hoạt động của máy đợc mô tả qua sơ đồ sau.
GV: Đặt vấn đề: Tiết trớc các em đã đợc học
về thông tin và cách mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính
GV: Các em cho biết trong máy tính có các thiết bị nào?
HS: trả lời câu hỏi.
GV: Gọi học sinh khác bổ sung
GV: Thống kê lại các thành phần chính chủ yếu trong máy tính
GV: Giải thích thêm: Hệ thống tin học, có các thành phần:
- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị liên quan:
màn hình, chuột, CPU
- Phần mềm: Chơng trình tiện ích: word,
excel
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời của con ngời: Con ngời làm việc và sử dụng máy
tính cho mục đích công việc của mình
GV: Theo các em trong 3 thành phần trên thành phần nào là quan trong nhất?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nói chung thành phần nào cũng quan trọng xong thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi nếu không có sự quản lý và điều khiển của con ngời thì 2 thành phần cò lại trở nên vô dụng
GV: Tóm lại và đa ra khái niệm
GV: (chỉ vào máy tính mẫu):
Theo các em chiếc máy tính này bao gồm các
bộ phận nào?
GV: Gọi HS khác bổ sung bổ sung và ghi lại các câu trả lời lên bảng
GV: Thống kê, phân loại các bộ phận GV: Theo các em thì thiết bị nào trong máy tính sẽ lu trữ thông tin?
HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, đia Compact
GV: Đó là bộ nhớ trong máy tính và nó đợc phân làm 2 loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài GV: Chỉ cho học sinh: Thấy hình dáng của
Trang 8Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
từng bộ phận trên máy tính mô hình và đồng thời nêu ra các chức năng của từng bộ phận Gv: Dữ liệu vào trong máy qua các thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu trữ, tập hợp, xử lý
đa kết quả ra qua thiết bi ra hoặc bộ nhớ ngoài
Hoàn thiện phiếu học tập sau:
Bộ phận nào trong máy tính dùng để lu trữ thông tin?
Hãy đánh dấu (x) tơng ứng
Bộ điều khiển
Bộ nhớ trong Thiết bị vào
Bộ nhớ ngoài Thiết bị ra
4 Củng Cố:
- Khái niệm về thông tin
5 Bài tập về nhà.
Về nhà làm các bài tập cuối bài học
6 Rút Kinh Nghiệm Bài Giảng:
Ngày soạn: 23/09/07
Tiết p2ct: 06 Đ 3 Giới thiệu về máy tính
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết đợc chức năng và thành phần của bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thết bị vào ra
2 Kỹ năng:
Nhận biết đợc các thiết bị chính của máy tính
3 Thái độ:
Học sinh ý thức đợc muốn sử dụng đợc máy tính thì cần có hiểu biết về nó.-
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, và các đồ dùng trực quan: Máy tính, máy in, loa, tai nghe, đĩa mềm,
đĩa CD và thiết bị nhớ flash
2 Chuẩn bị của HS:
Vở ghi, bút mực và học bài trớc khi tới lớp
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc tổng hợp của máy tính
3 Bài mới:
Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lý trung tâm
Bộ số học/Logic
Bộ điều khiển
Bộ nhớ trong
Trang 93 Bộ xử lí trung tâm CPU.
(Cen tral Processing Unit)
4 Bộ nhớ trong.
(Main Memory)
5 Bộ nhớ ngoài
(Secondary Memory)
6 Thiết bị vào.
(Input device)
7 Thiết bị ra.
(Output device)
Chức năng:
Bộ nhớ dùng để lu trữ chơng trình và dữ liệu đa vào cũng nh dữ liệu thu đợc trong quá trình thực hiện chơng trình
Thành phần:
Gồm 2 bộ phận chính
- Bộ điều khiển CU (Control Unit):điều khiển các bộ phân khác làm việc
- Bộ số học/ lôgic ALU (Arithmentic/LogicUnit): thực hiên các phép toán số học logic
Gồm 2 phần:
- ROM (Read Only Memory):
Chứa chơng trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo
sự giao diện ban đầu của máy với các chơng trình
- Ram (Random Acess Me mory): dùng ghi nhớ thông tin trong trong khi máy làm việc, khi tắt máy các thông tin trong Ram bị xoá
Chức năng:
Lu trữ lâu dài các thông tin
Thành phần:
- Đĩa mềm đờng kính dài 8.89cm với dung lợng
- Đĩa cứng: Có dung lợng lớn và tốc độ đọc/ ghi nhanh và đợc gắn cố định trong máy
- Đĩa CD
- Thiết bị nhớ Flash
Chức năng:
Dùng đa thông tin vào máy Thành phần:
- Bàn phím (Keyboard)
- Chuột (Mouse)
- Máy quét scanner
- Webcam
Chức năng:
Dùng đa dữ liệu trong máy ra môi trờng ngoài
- Màn hình (Monitor)
- Loa (Speaker)
- Máy in (Printer)
Trang 10- Máy chiếu (Projector)
- Tai nghe (Headphone)
4 Củng cố:
- Các thành phần chính của máy tính:
+ Bộ xử lý trung tâm
+ Bộ nhớ trong
+ Bộ nhớ ngoài
+ Thiết bị vào
+ Thết bị ra
5 Bài tập về nhà.
Làm các bài tập trong SGK
6 Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ngày soạn: 30/09/07
Tiết p2ct: 07 Đ 3 Giới thiệu về máy tính
(Tiết 3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết hoạt động của máy tính, biết máy tính làm việc theo nguyên lí J.Von neumam
2 Kỹ năng:
3 Thái độ: Giúp học sinh có ý thức đợc muốn sử dụng máy tính tốt cần phải có hiểu biết về
nó và phải rền luyện tác phong làm viẹc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK và một máy tính mẫu.
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực.
Iii Nội dung:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Em có biết thiết bị nào vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra không?
3 Bài mới:
8 Hoạt động của máy tính.
- Máy tính hoạt động theo chơng trình
- Chơng trình là một dãy các lệnh Thông tin
của mỗi lệnh gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của các thao tác
- Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
Ví dụ: Việc cộng 2 số a và b có thể thực hiện
bằng lệnh:
"+" <a> <b> <t>
Trong đó "+" là mã thao tác, <a>,<b>và <t>
là địa chỉ lu trữ tơng ứng 2 số a,b và kết quả
thao tác"+"
* Nguyên lý lu trữ theo chơng trình.
Lệnh đợc đa vào máy tính dới dạng mã nhị
phân để, lu trữ , xử lý nh những dữ liệu khác
GV: Khác với các công cụ tính toán khác, máy tính điện tử có thể thực hiện đợc một dãy lệnh cho
trớc (hay còn gọi là chơng trình) mà không cần sự
tham gia trực tiếp của con ngời
GV: Em hãy lấy một ví dụ về một chơng trình nào đó
HS: Trả lời
GV: Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện đợc một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện rất nhanh, có thể hàng tỉ lệnh trong 1 giây
GV: (Chuyển vấn đề) Địa chỉ của các ô nhớ cố
định nhng nọi dung ghi ở đó là có thể thay đổi