1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6

164 356 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 6 kiểu văn bản th ờnggặp: + Văn bản tự sự trình bày diễn biến sự việc – Truyện tấm cám + Văn bản miêu tả táI hiện trạng tháI sự vật, con ngời + Văn bản biểu cảm bày tỏ tình cảm, cảm x

Trang 1

Tuần 1 : Ngày / /… … …….

Tiết 1 : Con Rồng Cháu Tiên

( Truyền thuyết )

A Yêu Cầu: Giúp học sinh nắm đợc:

- Định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

- Nội dung ý nghĩa của 2 truyện: Con Rồng - Cháu Tiên và bánh trng bánh dày Chỉ ra đợc những chi tiết tởng tợng kỳ ảo của truyện

- Kể lại chuyện theo nguyên bản, sáng tạo

B Tổ chức giờ dạy:

I Giới thiệu bài:

II Tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức mới:

+ Đọc truyện “Con Rồng- Cháu

Tiên” em thấy có đIều gì đáng chú ý?

1 Đọc và tìm bố cục:

a Đọc

- Học sinh đọc truyện

- Chú thích: SGK(giải thích 1 số từ ngữ khó)

b Bố Cục: 3 đoạn

Đoạn 1: từ đầu  Long Trang

Đoạn 2: tiếp đó  lên đờng

Đoạn 3: còn lại

* Truyền thuyết: là loại truyện dân gan

Trang 2

Gợi ý: truyện do ai sáng tác? từ bao

những ai? Những nhân vật này có liên

quan đến nguồn gốc dân tộc Việt

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ đợc tác

giả dân gian giới thiệu nh thế nào?

GV gợi ý: 2 ngời này có điều gì khác

với con ngời? Con ngời có gì khác?

có sức khoẻ vô địch Âu Cơ thuộc dòng tiên

họ thần nông thờng sống trên núi, sinh đẹp tuyệt trần Cả 2 đều có nhiều phép lạ  trai tài, gái sắc

- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ Ng tinh,

Hồ tinh, Mộc tinh  3 loài yêu quái làm hại dân

- Dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, cách

ăn ở… Sự nghiệp dựng nớc, mở nớc của dân tộc ta từ buổi đầu sơ khai

Trang 3

trớc mắt ta 1 con ngời phi thờng với

những nét phi thờng

+ Gọi HS đọc đoạn 2 của truyện

+ Sự kiện kỳ lạ gì đã xảy ra khi 2 con

ngời đó đến với nhau

- HS trả lờiGV hệ thống

+ Em có nhận xét gì về sự kiện kỳ lạ

này? ND, NT?

Gợi ý: Về việc kết duyên của 2 ngời

Về việc sinh nở của Âu Cơ

- Cho HS thảo luận

+ Ngoài sự kiện lạ về cái bọc trăm

trứng đó, câu truyện còn có điều gì

tạo ra 1 chi tiết đặc sắc và có ý nghĩa

mang đậm tính chất hoang đờng của

thần thoại

+ Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ

phải chia tay nhay? Họ đã chia tay

Chi tiết hoang đờng, tởng tợng

- Kết duyên: hoàn toàn tự nguyện ( do

thổi , khoẻ mạnh nh thần

 Cái bọc trăm trứng ngụ một ý nghĩa sâu

xa rằng: Toàn thể nhân dân Việt Nam sinh

ra trong 1 bọc cùng chung 1 nòi giống tổ tiên

* Cuộc chia tay hùng vĩ:

- Do điều kiện của 2 vị thần( Long Quân ở dới nớc, Âu Cơ ở trên cạn)

+ Long Quân mang 50 con xuống biển

Trang 4

con cháu của ai?

- HS thảo luận- Trình bày

+ Qua việc phân tích, tìm hiểu truyện

em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng

kỳ ảo?

- HS trả lời

- GV hệ thống

+ Vậy từ NT đặc sắc của tởng tợng

của truyện em hiểu gì về ý nghĩa

“Cong Rồng- Cháu Tiên”

- Cho HS thảo luận

Cho HS chuẩn bị vào giấy mời đại

diện tổ trình bày Tuỳ vào số lợng

chuyện để biểu dơng

GV gọi HS kể lại câu chuyện

- GV hớng dẫn kể

- HS kể chuyện

+ Âu Cơ mang 50 con lên núi

+ Các con chia nhau cai quản các phơng ( đặc biệt khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau )

- Ngời con cả lên làm vua- lấy hiệu Hùng Vơng đóng đô ở Phong Châu đặt tên nớc là Văn Lang

- Tởng tợng, kỳ ảo: không có thật nhằm mục đích nào đó, có tính chất tô đậm tạo nên hình tợng thần kỳ, lạ lùng, làm cho các nhân vật và sự kiện lịch sử mang màu sắc thần thoại Gọi là truyền thuyết

3.Tổng kết: (phần ghi nhớ)

- Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện tinh thần đoàn kết thống nhất

1 Làm bài tập 1, 2, 3 Sách BT:

Trang 5

- Nắm vững thể loại truyền thuyết Từ câu chuyện này, su tầm thêm các truyện khác có nội dung tơng đơng.

- Nết đặc sắc nhất của truyện là gì? Từ những nét đặc sắc đó đã làm nên điều gì hấp dẫn cho câu chuyện

2 H ớng dẫn HS tìm hiểu bài “ Bánh Ch ng, Bánh giày”

* GV giới thiệu qua về tục làm bánh chng, bánh giày trong ngày tết cổ truyền

* Gọi HS đọc truyện => tìm hiểu chú thích

B Tổ Chức giờ dạY:

I Kiểm tra bài cũ: - Kể lại chuyện “ Con Rồng - Cháu Tiên ”

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Em hiểu thế nào là truyền thuyết

II.Giới thiệu bài mới:

III.Hoạt động tiếp nhận kiến thức mới:

Trang 6

a Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên,vua tập trung chăm lo hạnh phúc cho dân, vua đã già, chon ngời nối ngôi để gánh vác việc n-ớc

- ý định: Ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua không nhất thiết phải là con trởng

- Hình thức: đòi lễ vật, chọn ngời mang tính chất là một câu đố để thử tài

b Lang Liêu đ ợc thần giúp đỡ

- Lang liêu:

+ Ngời thiệt thòi nhất ( mẹ mất sớm) + Sống và làm việc cùng với ngời dân + Nhà nghèo nhng chăm chỉ trồng lúa, khoai

+ Ngời duy nhất hiểu ý thần( không

có gì quý bằng hạt gạo) - > hạt gạo là sản phẩm lao động do con ngời làm ra Là kết quả của những giọt mồ hôi ma nắng

- “Thần”: báo mộng( yếu tố h ảo) - > không có thực mà là nhân dân tởng tợng ra Thần chính là nhân dân lao động

c Lang Liêu đ ợc chọn

- Bánh Chng Có ý nghĩa thực tế(đất- trời)

- Bánh giầy Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo, là sản phẩm do con ngời tạo ra Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức 1 con ngời

Trang 7

+ Qua việc đọc, tìm hiểu truyện em

hiểu câu chuyện nầy có ý nghĩa gì?

- Hs thảo luận rồi trả lời

- GV nhận xét ý cơ bản

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

+ Nêu những nét nghệ thuật độc đáo

của truyện? Nét nghệ thuật ấy có gì

liên quan đến thể loại truyền thuyết?

3.Tổng kết:

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật(bánh chng, bánh giầy) Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính trời đất tổ tiên

- NT: Truyện mang nét tiêu biểu của NT truyện dân gian ở đây có nhiều chi tiết đời thờng (đời vua Hùng) và có yếu tố kỳ ảo ( thần báo mộng) do nhân dân tởng tợng ra.III H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Tập tóm tắt chuyện

- Làm BT 4, 5 Sách BT

- Học thuộc ghi nhớ Đặc biệt nắm vững thể loại truyền thuyết

- Kể lại chuyện ( sáng tạo) - > đảm bảo cốt truyện

- Soạn bài mới “ Thánh Gióng”

Trang 8

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Tổ chức giờ dạy:

* Hoạt động 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu BT 1 ( SGK)

Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu

sau, biết rằng mỗi từ đã đợc phân cách bằng

dấu gạch chéo?

- HS trình bày- cho HS nhận xét

- GV nhận xét

* Hoạt động 2

+ Em hãy so sánh trong các từ và tiếng

vừa lập có điểm gì khác nhau?

- HS trả lời

- GV nhân xét ( từ là đơn vị cơ bản, là đơn

vị cốt lõi để tạo nên những đơn vị lớn hơn

nh cụm từ, câu, văn bản Khi 1 tiếng dùng

để tạo câu tiếng ấy trở thành từ)

+ Qua phân tích em nào cho cô biết thế nào

- Câu trên có :12 tiếng

9 từ

2 Đặc đIểm của từVD:

+ Thần, dạy, dân, cách, và, cách - >là từ…chỉ có 1 tiếng ( có nghĩa)

+ Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở - > Là từ gồm 2 tiếng( có thể tách hoặc không)

* Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

II Cấu từ của tiếng việt

1 Phân loại từ:

Bảng phân loại từKiểu cấu tạo Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta…

Từ phức Từ

ghép

Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy

Từ láy Trồng trọt

2 Phân biệt từ đơn, từ phức

a Từ đơn: gồm 1 tiếng ( có nghĩa)

Trang 9

từ đơn có đIểm gì khác nhau? Cho ví dụ.

- HS trả lời

- GV nhận xét

(GV dùng BT 1 để HS phân biệt)

+ Nh vậy từ ghép và từ láy là 2 loại nhỏ

của từ phức Chúng có đIều gì khac nhau?

+ để tạo từ trong tiếng việt cần phảI cần

+ Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu

tạo từ nào? tìm những từ đồng nghĩa?

+ Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- HS thảo luận

- GV nhận xét

VD: đi, đứng, ăn, ở, quần, áo …

b.Từ phức: gồm 2 tiếng hoặc nhiều tiếngVD: nguồn gốc, con cháu, đủng đỉnh…+ ghép nguồn với gốc (có quan hệ về nghĩa)+ ghép con với cháu (có quan hệ về nghĩa )+ ghép đủng với đỉnh (có quan hệ phụ âm

đầu)

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa ( các tiếng ghép đều có nghĩa)

- Từ láy: ghép các tiếng có quan hệ láy âm

* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

* ghi nhớ; SGK

* vẽ sơ đồ cấu tạo từIII Luyện tập

* Bài Tập 1(SGK)

- Nguồn gốc Từ phức ( Từ ghép)

- Con cháu+ Cội nguồn, gốc rễ, gốc tích, gốc gác…+ Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em, cha mẹ, anh chị, ông bà…

* Bài tập 2(SGK)

- Theo giới tính: ( Nam- Nữ )VD: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ…

- Theo bậc vai vếVD: cha anh, mẹ con, ông cháu, cháu chắt

* Bài tập 3 (SGK)Nêu cách chế (bánh)rán,nớng,hấp

Trang 10

+ Cho HS trình bày vào giấy đội thi với

nhau – cử đại diện trình bày

- Tìm nhanh các từ láy?

biếnNêu tên chất liệu bánh

- Tiếng nói: lý nhí, lè nhè, oang oang…

- Dáng điệu: lom khom, nghênh ngang …

Từ đơn

(1 tiếng)

Trang 11

Ngày / /… … …… Tiết 4 : Giao Tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt

A Yêu Cầu:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giúp, phơng thức biểu

GV: Hẹn đi chơi cùng Lan nhng chiều

nay Hoa phảI trông em bé để mẹ đI

làm Sợ Lan không hiểu đợc Hoa sẽ

làm gì?

- HS trả lời GV nhận xét

(GV: có thể nói 1 tiếng, 1 câu hoặc

nhiều câu)

+ Vậy để ngời khác hiểu rõ, hiểu

đúng ýđịnh của ngời nói (viết) thì

phảI đảm bảo yêu cầu gì?

- HS thảo luận

- GV nhận xét

1 Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơngthức biểu đạt

a Văn bản và mục đích giao tiếp:

- Muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho ngời khác biết thì ta phảI giao tiếp với ngời đó

- Có thể giao tiếp bằng các ph ơng tiện ngôn từ ( nói – viết)

- Khi biểu đạt t tởng tình cảm, nguyện vọng của mình cho ngời khác hiểu thì cần phảI đầy đủ, trọn vẹn  tạo lập văn bản

* Nói viết phảI có đầu, có đuôI, mạch lạc,

lý lẽ

Trang 12

+ Gọi HS đọc câu ca dao SGK

“Ai ơi giữ trí cho bền

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai”

+ Câu ca dao này sáng tác ra để làm

gì? Nó nói lên vấn đề gì? (chủ đề)

- HS trả lời

+ Hai câu ca dao này liên kết với

nhau nh thế nào? luật thơ? ý thơ?

+ Vậy lời phát biểu của thầy hiệu

tr-ởng trong lễ khai giảng có phảI là văn

GV: Mỗi loại văn bản dù ở dạng nói

hay viết đều có mục đích giao tiếp

- Câu ca dao dùng để khuyên ngời đời

- Chủ đề: Giữ chí cho bền( không dao

động, hoang mang khi ngời khác thay đổi chí hớng)

=>Liên kết nội dung

- Về vần: bền, nền ( lặp âm)

- Về ý: câu 2 giảI thích câu 1, làm rõ ý cho câu 1

 2 câu biểu đạt trọn vẹn 1 ý (là 1 văn bản)

- Lời phát biểu của thầy hiệu trởng là 1 văn bản vì:

+ Có chủ đề ( noi về ngày khai giảng) + Có liên kết chặt chẽ, bố cục rõ ràng + Diễn đạt rõ ràng, phù hợp, dễ nghe,

dễ hiểu

(Đây chính là văn bản nói)

* Văn bản là 1 chuỗi lời nói miệng hay bàI viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp

Trang 13

nhất định.

+ Vậy trong quá trình học, em đã đợc

biết những kiêu văn bản nào?

+ Vì sao truyền thuyết “Con Rồng –

Cháu Tiên” lại là 1 văn bản? Thuộc

- Văn bản đợc sử dụng phù hợp với mụ

đích giao tiếp Có 6 kiểu văn bản th ờnggặp:

+ Văn bản tự sự (trình bày diễn biến sự việc) – Truyện tấm cám

+ Văn bản miêu tả (táI hiện trạng tháI sự vật, con ngời)

+ Văn bản biểu cảm (bày tỏ tình cảm, cảm xúc) – PBCN

+ Văn bản nghị luận ( nêu ý kiến đánh giá, bình luận)

+ Văn bản thuyết minh (giới thiệu đặc

Trang 14

- Thuộc văn bản tự sự (Trình bày diễn biến

sự việc)III.H ớng dẫn học bài ở nhà:

* Bài tập 3, 4, 5 SBT Tiếng Việt

Gợi ý: Bài 3:Đọc lại bàI ca dao, tìm chủ đề, đây có phảI là cảm thán không?

Bài 5: Nếu kẻ ô dùng bút nối các kiểu tơng ứng

I Giới thiệu bài mới

II Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1

GV hớng dẩn học sinh cách đọc, ngạc

nhiên hồi hộp khi thánh gióng ra đời ,

dõng dạc, đính đợc khi thánh gióng

trả lời sứ giả, hồ hởi phấn khởi khi bà

con góp gạo nuôi gióng, gióng đánh

giặc cần đọc mạnh,nhanh đoạn cuối

Gióng về trời đọc xa vời, huyền thoại

sĩ,t-* Bố cục:

- 4 đoạn:

Trang 15

+ Thánh gióng ra đời trong hoàn cảnh

nào? Việc gióng ra đời có gì khác với

các trẻ em bình thờng khi mới sinh?

- HS bàn luận, phát biểu

- GV nhận xét

+ Vậy gióng biết nói từ khi nào? Câu

nói đầu tiên của gióng là câu nói gì? ý

nghĩa của câu nói?

- HS tìm kiếm thảo luận

+ Đoạn1: từ đầu- > nằm đấy(sự ra đời kì lạ của thánh gióng)

+ Đoạn2: tiếp đó đến cứu nớc(gióng gaawp sứ giả ,cả làng nuôi gióng)

+ Đoạn3: tiếp theo- > lên trời+ Đoạn4: còn lại( thánh gióng sống mãI)

ảo, tạo vẻ đẹp kì diệu

2 Tìm hiểu truyện

a Sự ra đời kì lạ và tuổi thơ khác th ờng

- bà mẹ mình đặt chân mình lên vết chân to,lạ ngoài đồng và thụ thai

- 12 tháng mới sinh ra con

- Ba năm Gióng không biết nói, cời, đi, đặt

đâu nằm đấy

 Kì lạ tạo sự hấp dẫn với trẻ thơ

b Gióng gặp sứ giả - cả làng nuôi gióng:

- Câu nói đầu: khi gặp sứ giả nhờ mẹ ra nói vào để nói truyện: (ông về tâu )…

Trang 16

+ Vì sao đứa bé sinh ra không biết

nói, cời mà khi sứ giả đến lại nói đợc

ngay và xin đi cứu nớc?

- HS thảo luận, phát biểu

- GV nhận xét (việc gióng đòi đồ sắt

là món vũ khí tốt để tiêu diệt quân thù

cumhx là s chứng minh viêc phát triển

khoa hoc thời xa)

+ em có nhận xét gì về việc xây dựng

hình tợng nhân vật gióng ở đoạn

truyện này?

- HS trả lời

+ Tiếp theo câu truyện còn đa ta đến

với điều kì diệu nào? ý nghĩa của nó?

cho việc đánh giặc Có nh vâykhả

năng đánh giặc mới lơn lên mau

chóng

Tiếng nói đòi đáng giặc: giọng nói đỉnh

đạc đoàng hoàng, cứng cõi lạ thờng Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu n ớc , khả năng hành động khac thờng thần kì Gióng là hình ảnh nhân dân

- Lúc bình th ờng , lc lợng chống ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc của dân tộc còn tiền

ẩn trong nhân dân (cũng giống nh đa bé nằm im không nói, cời.) Nhng khi có giặc

đến thì tiếng gọi cứu nớc đã thức tỉnh tập hợp tất cả lực lợng tiềm ẩn trong nhân dân

để tìm nên một thánh gióng Đứa bé nói

đ-ợc ngay đó là lòng yêu n ớc và đánh thắng giặc thể hiện truyền thống yêu n ớcchống giặc ngoại xâm của nhân dân ta

Một câu chuyện đứa bé lên ba đòi đánh

và thắng giặcđIều kì lạ hoang đờng

- Sau hôm gặp sứ giả: đứa bé lớn nhanh

Trang 17

(Ngày nay ở hội làng Gióng vẫn

th-ờng tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôI Gióng  táI hiện quá khứ)

hình dáng và sức vóc phi thờng của

Thánh Gióng Giờ học sau chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu rõ hơn ở bài Tiếng

+ Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật túi bụi vào đầu giặc, có ý nghĩa

Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân Sức mạnh của tình đoàn kết, ở sự t ơng thân

t ơng áI của nhân dân khi tổ quốc bị đe doạ c.Thánh Gióng cùng nhân dân ra trận

- Gióng v ơn vai đứng dậy  thành tráng sĩ

 mình cao hơn tr ợng  oai phong lẫm liệt Mới hôm qua trong thời bình, đứa bé còn nhỏ mà hôm nay, khi đất nớc lâm nguy, nó vơn vai một cái tức thì cao lớn 10 trợng Thể hiện sự tr ởng thành v ợt bậc về hùng khí, tinh thần của 1 dân tộc tr ớc nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra, khi tình thế

đòi hỏi dân tộc vơn lên 1 tầm vóc phi thờng thì dân tộc vụt lớn dậy nh Thánh Gióng, tự mình thay đổi t thế tầm vóc của mình

 Bức tranh hoành tráng – kì vĩ có một không hau trong truyện cổ nớc ta – có ý nghĩa thực lại là ớc mơ của ngời xa đánh thắng giặc

- Gióng đánh giặc không chỉ ở vũ khí vua ban mà bằng cả cây cỏ của đất nớc ( câu nói của Hồ Chủ Tịch trong kháng chiến chống phap : ai có súng ) Hứng tỏ sự linh…

động trong sử lí tình huống ở chiến trờng

- Cảnh giặc thua thảm:

“Đứa thì sứt mũi sứt tai Đứa thì chết chóc vì gai tre ngà”

Trang 18

- HS thảo luận.

+ Gióng đánh giặc xong cởi bỏ áo

giáp để lại, bay thẳng lên trời

+ Tại sao không để cho Gióng về

thiên đình nhận tớc phong, từ biệt mẹ

+ Nêu nét nghệ thuật tiêu biểu độc

đáo của truyện?

- HS bàn luận phát biểu

- GV nhận xét khái quát

- Cả n ớc mừng vui chào đón chiến thắng

Cách kể của dân gian gọn gàng, rõ ràng, cuốn hút

d Thánh Gióng sống mãi

- Hình ảnh Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp bay thẳng lên trời không nhận thởng, không màng công danh Gióng là con của thần, của trời, đến phi th ờng và trở về cũng phi th ờng

- Nhân dân yêu quí Gióng, muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên để Gióng trở

về với cõi vô biên bất tử Gióng sống mãi

3 Tổng kết:

- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc Gióng la ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc Gióng là biểu tợng tuyệt đẹp của con ngời

VN trong chiến đấu và chiến thắng không màng danh lợi, đẹp nh một giấc mơ

- Thể hiện quan niệm và ớc mơ đánh và thắng giặc ngoại xâm

* Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng hoang

đờng kỳ ảo Truyện mang cốt lõi lịch sử Thánh Gióng là một truyền thuyết nhng mang đậm màu sắc thần thoại, với trí tởng tợng cực kỳ phong phú của ngời xa Hào quang thần thoại tô đậm vẻ đẹp lung linh,

kỳ ảo, chói loà của tác giả mà không một câu chuyện nào sánh kịp

Trang 19

+ Truyền thuyết thờng liên quan đến

+ Theo em chi tiết nào trong truyện

để lại trong em ấn tợng sâu sắc nhất?

- HS tự lựa chọn

+ Hội khoẻ Phù Đổng có tên?

- Đời Hùng Vơng thứ 6 có giặc Ân phơng Bắc đến xâm lợc nớc ta

- Cậu bé Gióng đợc sinh ra ở làng Gióng tức là làng Phù Đổng huyện Gia Lâm, Hà Nội

- Đánh giặc ở núi Châu thuộc huyện Quế

Võ Bắc Ninh Bay lên trời ở núi Sóc Sơn,

Trang 20

* Thiết kế bài dạy:

A Giới thiệu bài:

+ Trong câu: “chú bé vùng dậy,

v-ơn vai một cái bỗng biến thành một

I Từ thuần Việt của từ m ợn

1 Giải thích nghĩa của từ

- Tráng sỹ: Ngời có sức lực cờng tráng chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng; sĩ: ngời tri thức thời xa và những ngời đợc tông trọng nói chung)

- Trợng: đơn vị đo độ dàI bằng 10 thớc Trung Quốc cổ ( hiểu là ngời rất cao)

2 Nguồn gốc của từ

- Tráng sĩ Từ mợn (tiếng Trung Quốc)

- Trợng

Các từ này mợn từ tiếng Trung Quốc cổ,

đ-ợc đọc theo cách phát âm của ngời Việt nên gọi là từ Hán Việt

* Bài Tập 1(SGK)a:Vôcùng, ngạcnhiên, tựnhiên, sínhlễ Hán b: gia nhập c: pốp, in- ter- net Anh

- Mợn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn

- Mợn ấn âu: ra- di- ô, in- ter- net

- ấn âu đã việt hoá: ti vi, xà phòng, ga, bơm

Trang 21

(Chia tổ thảo luận, trình bày)

+ Mặt tích cực, tiêu cực của việc

m-ợn từ là gì? liên hệ thực tế?

+ Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 4

Gọi HS đọc yêu cầu BT

+ GiảI thích nghĩa của từng tiếng

Có từ phải gạch ngang để nối các tiếng

* Các từ mợn đã đợc việt hoá cao thì viết nh

từ thuần việt Các từ cha đợc việt hoá khi viết nên dung gạch nối phân cách các tiếng

* Ghi Nhớ (SGK)

II Nguyên tắc m ợn từ:

- Mợn từ là cách làm giàu tiếng việt

- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém trong sáng

- Lạm dụng tiếng nớc ngoài nói, viết sai

Khi cần thiết thì mợn không nên tuỳ tiện

a Đơn vị đo lờng: Mét, lít, ki- lô- gam

b Bộ phận của xe đạp:ghi đông, pêđan,

Trang 22

a Bạn bè tới phôn/gọi điên đến

b Ngọc Linh là một fan/ng ời say mê bóng

Trang 23

- Học sinh nắm đợc yêu cầu của văn tự sự, vai trò của phơng thức biểu đạt trong cuộc sống giao tiếp

- Khai quát sơ bộ về văn bản tự sự

B Tiến trình bài dạy:

* Kiểm tra bài cũ:

Hoạt đông1:

GV giới thiệu

+ Trong đời sống hàng ngày ta thờng

nghe những yêu cầu và câu hỏi:

- Bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi

- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời

nh thế nào?

+ Theo em ngời nghe muốn biết đIều

gì? Và ngời nghe phải làm gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét

+ Vậy muốn nói, giải thích cho bạn biết

Lan là ngời bạn tốt thì em sẽ kể những

việc gì về Lan? Vì sao?

- HS thảo luận, phát biểu

- GV nhận xét

+ Nếu kể về An mà không nói đến việc

thôI học của An thì có thể coi là câu

chuyện có ý nghĩa đợc không? Vì sao?

- HS trả lời

* Nội dung giảng dạy:

(kết quả hoạt động của trò)

Trang 24

+ Liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc –

sau của truyện

- HS trình bày vào giấy

+ Sự ra đời của Thánh Gióng+ Thánh Gióng biết nói - đòi đI đánh giặc

+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

+ Thánh Gióng vơn vai Tráng sĩcỡi ngựa sắtra trận

+ Thánh Gióng đánh tan giặc

+ Thánh Gióng lên núi cởi bỏ áo giáp sắt, bay lên trời

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu.+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- Chuyện có chi tiết mở đầu và chi tiết kết thúc

- Chủ đề: chủ đề đánh giặc giữ nớc của ngời Việt cổ (ra đờitrởng thànhlập chiến côngthành thánh anh hùng)

- Tự sự: là cách kể chuyện, kể việc, kể

về con ngời Kể về những sự việc nối tiếp nhau để đi đến kết thúc

- Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ

sự việc, con ngời, hiểu rõ vấn đề, từ đó

có tháI độ khen, chê

Trang 25

* Hoạt động 4

+ Nêu phơng thức tự sự thể hiện trong

câu chuyện? ý nghĩa của chuyện?

- HS đọc truyện: suy nghĩ, phát hiện-

trả lời

+ Có phải là có nội dung tự sự không?

Vì sao? Kể lại câu chuyện bằng miệng?

- HS trả lời

- Hs kể lại chuyện

+ Hai văn bản sau có phải là có nội

dung tự sự không? Tự sự ở đây có vai trò

gì?

- HS thảo luận phát biểu

+ Kể chuyện giải thích vì sao ngời Việt

Nam tự xng là “Con Rồng – Cháu

- ý nghĩa: kể về diễn biến t tởng của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện t t-ởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

* Bài Tập 2 (SGK)

- Bài thơ: tự sự

- Vì bài thơ kể lại câu chuyện có đầu có

đuôi, có nhân vật, có chi tiết, diễn biến

sự việc nhằm mục đích chế diễu tính tham ăn của mèo, khiến mèo tự mình sa bẫy của chính mình

- Tổ tiên ngời Việt xa là các Vua Hùng,

đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra Long Quân nòi Rồng - Âu Cơ nòi Tiên Do vậy ngời Việt tự xng là Con Rồng – Cháu Tiên

* Bài Tập 5 (SGK)

- Nên

* Hoạt động 5

Trang 26

III H ớng dẫn học và làm BT ở nhà.

1 Thế nào là tự sự

2 Kể chuyện, giảI thich “Con Rồng – Cháu tiên” độ 1/2 trang

3 Làm BT SBT Tiếng Việt Soạn bàI mới

- HS thấy đợc khát vọng của ngời xa trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt chuyện dân gian

B Tiến trình giờ dạy:

I Kiểm tra bài cũ:

- Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng?

- Nêu ý nghĩa của truyện?

- ấn tợng để lại trong em là gì?

II Giới thiệu bài

(đoạn đầu chậm rãi, đoạn sau nhanh,

gấp ỡ chỗ cuộc chiến giữa 2 thần, đoạn

cuối chậm, bình tĩnh )…

- GV kể mẫu một đoạn

+ Truyện gồm mấy đoạn? Nội dung

mỗi đoạn? Truyện gắn với thời đại

1 Đọc – kể – tìm bố cục và giảI thích từ khó

Trang 27

+ Hai nhân vật chính này đợc t ác giả

dân gian miêu tả là con ngời nh thế

nào?

- HS trả lời

- GV khái quát

+ Tại sao tác giả lại miêu tả 2 vị thần

ngang tàI, ngang sức đến nh vậy? í

nghĩa của chi tiết này?

- HS thảo luận, phát biểu

* Sơn Tinh: Thần núi, có nhiều tàI lạ:

“vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãI”

* Thuỷ Tinh: Thần nớc có nhiều phép lạ: “hô ma, gọi gió”

Cả 2 thần đều có tàI lạ hô phong hoán vũ, đảo hảI di sơn, đều xứng đáng

- Thi tàI: dâng lễ vật sớm

- Sính lễ: voi chín ngà  lễ vật trang

gà chín cựa nghiêm,

Trang 28

- GV hệ thống (thật ra cuộc thi tàI này

chỉ là hình thức để cho công bằng Khi

nói đến sinh lễ ta đã biết Vua Hùng

chọn là ai rồi)

+ Vậy phảI chăng Vua Hùng thiên vị?

Chi tiết này có ý nghĩa gì?

- Hs trả lời

+ Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh diễn ra nh thế nào?

truyện này của tác giả dân gian? ý

nghĩa của đoạn này?

- Hs thảo luận, phát biểu

quí hiếm

Lễ vật này đều có ở trên cạn, sứ sở của Sơn Tinh (thuận lợi cho Sơn Tinh)Vua Hùng thiên vịphản ánh thái độ của ngời Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt, lũ lụt đem lại tai hoạ còn rừng núi quê hơng là lợi ích, là ân nhân

c.Cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần

* Thuỷ Tinh; hô ma gọi gió, giông bão rung chuyển đất trời, dân nớc sông lên cuồn cuộn, nớc ngập ruộng đồng, ngập nhà cửa, nớc dâng lên lng đồi, núi…

nhanh chóng khủng khiếp, cơn ghen giận đIên cuồng, mù quáng

* Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, nớc sông dâng lên bao nhiêu…Sơn Tinh không hề nao núng, chống cự kiên c-ờng quyết liệt, cuối cùng Thuỷ Tinh

đành rút lui – khuất phục Sơn Tinh

- Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh chính là việc đắp đê, ngăn

lũ, chống bão, một kỳ công vĩ đại của

Trang 29

- Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt.

* Ghi nhớ : (SGK)

* Nghệ thuật: nhiều chi tiết hoang ờng kỳ ảo thể hiện trí tởng tợng phong phú của ngời xa

* Hoạt động 4: Luyện tập

1.Về nhà tập kể sáng tạo truyện

Trang 30

2.Suy nghĩ của em về việc nhà nớc va nhân dân ta hiện nay đang tích cực xây dựng củng cố đê đIều, nghiêm cấm nạn chặt phá rừng,ủng hộ việc trồng rừng.

- GV hớng dẫn HS thảo luận

3.Soạn bàI “sự tích Hồ Gơm”

Ngày / /… … ……

Tiết 10: Nghĩa của từ

A Mục tiêu bài học:

- Hs nắm đợc thế nào là nghĩa của từ Một số cách giảI nghĩa của từ

- Luyện tập kỹ năng giảI thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói,viết

B Tiến trình giờ dạy

I.Kiểm tra bài cũ

- Phân biệt từ Hán Việt và từ thuần Việt? Ví dụ?

Trang 31

- HS trả lời

- GV chốt kiến thức

- GV giải thích ví dụ minh hoạ

+ Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của

VD1 (tập quán, lẫm liệt, nao núng)

+ Các từ tập quán thói quen có thể

thay thế đợc cho nhau không? Tại

nghiêm có thể thay thế cho nhau

trong 3 câu sau đợc không?

- HS thảo luận, phát biểu

- GV nhận xét, chốt

+ Ta tìm hiểu nội dung để dùng từ cho

đúngVD:

- cây là từ đơn ( 1 tiếng ) – hình thức Chỉ 1 loài thực vật – nội dung

- xe đạp là 1 từ ghép (2 tiếng) - HT phơng tiện đạp để chuyển động-ND

* Ghi nhớ;

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ hiển thị.…

Cách giải thích nghĩa của từ

* Tập quán, thói quena.Ngời Việt Nam có tập quán ăn trầub.Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

* Giải thích bằng cách diễn tả khái niệm

mà từ biểu thị

* Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm

a.T thế lẫm liệt của ngời anh hùngb.T thế hùng dũng của ngời anh hùng

Trang 32

+ Các từ thay thế cho nhau đợc gọi

là từ gì?

- HS trả lời

+ Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích bằng

cách nào?

+ Tìm từ trái nghĩa với các từ sau?

(GV cho HS thảo luận, giải quyết)

Gợi ý: trớc tiên là giải nghĩa từ sao

cho biết mổi chú thích giảI nghĩ từ

theo cach nào?

-cho HS làm vào giấy,chia tổ cử đại

diện trình bày

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

3 từ có thể thay thế cho nhau đợc vì nó không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi

+ lẫm liệt+ hùng dũng 3 từ đồng nghĩa với nhau.+ oai nghiêm

* Giải thích bằng cách dừng từ đồng nghĩa

* Các từ: Trung thực, thông minh

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn, ngay thật

- Trái nghĩa với trung thực: dối trá, lơn lẹo

Luyện Tậpa) Sơn Tinh: Sơn(núi) Tinh(thần linh)

b)Thuỷ tinh: Thuỷ(nớc) Tinh(thần linh)-Cách giảI thích:dịch từ hán việt sang thuần việt

c)Lạc hầu:chức danh của các quan tớc

Trang 33

+ ĐIền từ thich hợp vào ô trống?

* Từ * ý nghĩa của từ

Học tập Học và luyện tập đẻ có hiểu biết kĩ năng

Học lõm Nghe hoặc thấy ngời ta làm rồi làm theo…

Học hỏi Tìm tòi hỏi han để học tập

Học hành Hoc văn hoá có thầy,có trơng trình có hớng dẩn

b)Trung gian: ổ vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền,giữ hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật…

c)Trung niên: Đã đến tuổi thanh niên nhng cha đến tuổi già

Trang 34

+ Mất không còn+ Mấtnó nằm dới đáy sông( Nụ biết-Nụ làm rơI).nh vậy là cách giải thích rất thông minh vì cô chiêu nói(đã biết ở đâu thì sao gọi là mất)

Tiết 11-12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

A Mục tìm hiểu bài.

- HS nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự s : sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự viêc và nhân vật tự sự - quan hệ giữa nhân vật và tự sự

B/Tiến trình bày bài.

1 Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là tự sự

-Kiểm tra bài tập về nhà

2 GV giới thiệu bài:

Trang 35

ở bài trớc ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc có con

ng-ời đó chính là sự việc ( chi tiết ) và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự.Vai trò tính chất đặc điểm của tự sự, nhân vật trong tác phâm tự sự nh thế nào?làm thế nào để xây dựng nó hay? Cho sống động trong bài viết của mình

3/Tổ chức hoạt động:

* Hoạt động1 Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong tự sự

+ Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào và sự

việc kết thúc trong các sự việc trên?

+ Cho biết mối quan hệ giữa quần

+ Nếu kể một câu truyện mà chỉ có

bảng sự việc trần trụi nh vậy, truyện

+ Ai làm (nhân vật là ai)+ Việc sảy ra ở đâu (địa đIểm)+ Việc sảy ra lúc nào (thời gian)+ Việc diễn bién thế nào (quá trình)+ việc sảy ra do đâu (nguyên nhân)+ việc kết thúc thế nào (kết thúc)

Trang 36

- Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong

truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh?

- HS lựa chọn trả lời

- gv hệ thống

+ Theo em xoá bỏ yếu tố nào trong

những yếu tố trên của câu truyện?

+ Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có

cần thiết không?

+ Việc Sơn Tinh nổi giận có lí do

hay không? Lí ở đây là sự việc nào?

- HS tìm kiém thảo luận

- GV nhận xét

+ Sự việc nào thể hiện mối thân thiện

ngời kể với Sơn Tinh và Vua hùng?

- HS trả lời

- GV hệ thống

- 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh+ Hùng vơng-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh…

+ ở Phong Châu đất của vua hùng

+ Thời vua hung 18+ Vua hùng kén rể+ Những trận đánh giữa Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

+ Thuỷ Tinh thua nhng không cam chịa, hàng năm …

Cần thiết , có vậy mới chống chọi đợc Sơn Tinh

Bỏ vua Hùng ra điêu kiện kén rểcó lí

do thi tài

Thuỷ Tinh nổi giận có lí do vì: Thần cho rằng kiêu ngạo cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh

-Giọng kể trang trọng thành khi nhắc đến Vua Hùng và Sơn Tinh

-ĐIều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh-Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinhcon ngời khắc phục, vợt qua lũ lụt, đắp đê thắng lợi.Không thể cho Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh vì nh thế con ngời sẽ thất bại trớc thiên tai

-Không thể bỏ câu: hàng năm Đó là hình…tợng thiên nhiên sảy ra hàng năm ở nớc ta.(qui luật của thiên nhiên)

* Sự việc trong văn tự phải trình bày cụ thể:

- Thời gian, địa điểm

Trang 37

Tinh-Thuỷ Tinh đợc kể nh thế nào?

-HS thảo luận phát triển

-GV hệ thống

- Là kẻ thực hiện các sự việc,vừa là kẻ đợc nói tới, đợc biểu hiện hay bị lên án

- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là nhân vật chính (quan trọng)

- Nhân vật phụ: Hùng vơng, Mị nơng (không thể thiếu)nhân vật trong văn tự sự

đợc thể hiện qua các mặt:tên gọi, lai lịch, tính nết, hinh dáng, việc làm…

- Gọi tên: Hùng Vơng - Sơn Tinh - Thuỷ Tinh…

-Lai lịch, tính tình, tài năng:Sơn Tinh, Thuy Tinh , 1 ngời ở dới nớc một ngời ở trên núi,

có tài lạ…

-Việc làm: Sơn Tinh bốc đồi, dời núi

-Hình dáng:Thuỷ Tinh hung hản, Sơn Tinh

Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện cac

sự việc và là kẻ thể hiện trong văn bản-Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt

động-Nhân vật đợc thể hiện qua: lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm…

* Hoạt động4 * Luyện tập

+ Chỉ ra những việc Sơn Tinh và

Thuỷ Tinh cần làm?

* Bài Tập 1(SGK)-Vua Hùng: kén rể,bàn bạc, ra lời phán

Trang 38

Mị Nơng, đánh nhau…

-Thuỷ Tinh: đến cầu hôn, mang sính lể đến sau, đem quân đi cớp Mị Nơng, đánh nhau.+ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh: quyết định phần chính yếu của truyện-Thái độ của nguời giải thích hiện tợng lũ lụt

+ Nhân vật còn lại: giúp nhân vật chínhtạo cho câu chuyện phát triển

-Tên hai vị thần, hai nhân vật chính

* Bài Tập 2(SGK)

- Kể về việc gì? không vâng trời-Thời gian, địa điểm: Sáng CN-ở nhà-Diễn biến: tắm sông - bị cảm - nghĩ học-Nhân vật chính: bản thân em

Trang 39

B.Tổ chức giờ học:

I.kiểm tra bài cũ: - Kể lại chuyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”

- Nêu ý nghĩa truyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”

- Kiểm tra vở bài tập

II.Giới thiệu bài mới: (Giới thiệu về Hồ Gơm)

* Hoạt động 1: Đọc, kể, giải thích từ khó, tìm bố cục.

d.Bố cục(5), (6), (7), (8), (10)

- Chia thành 3 đoạn+ Đoạn 1: từ đầuđể họ giết giặc (Lê Lợi

và cuộc khởi nghĩa)+ Đoạn 2: tiếp đếnđất nớc (Lê Lợi mợn g-

ơm đánh giặc)+ Đoạn 3: còn lại (trả gơm)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện.

+ Tác giả dân gian giới thiệu những

gì về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn trong buổi đầu kháng

chiến?

- HS thảo luận, trả lời

- GV nhận xét

+ HS kể lại đoạn truyện bắt đợc lỡi

a.Giới thiệu Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Lê Lợi cùng nhân dân nổi dậy chống giặc Minh xâm lợc

- lúc đầu: nghĩa quân còn non yếugặp nhiều khó khănnhiều lần thất bại

Những ngày đầu kháng chiến nhân dân ta còn gặp nhiều khó khăn, lực lợng còn non trẻ.(lịch sử của dân tộc Việt Nam chống giặc Minh)

b.Lê Lợi nhận g ơm thần

- Lê Lợi:chuôI gơm lắp lại khớp

Trang 40

gơm và chuôi gơm…

- HS lợc kể

- GV tóm tắt ý chính

+ Vì sao Long Quân cho Lê Lợi

m-ợn gơm? Tại sao thần lại tách chuôI

gơm, lỡi gơm, tác ngời nhận lỡi,

giao cho Lê Lợi và nghĩa quân đánh

giặc (sự kiện nhận gơm ở 2 nơi và

việc ra nhập nghĩa quân khiến ta

nhớ đến “kẻ miền núi, ngời miền

biển ” (Con Rồng – Cháu Tiên).…

+ Trong tay Lê Lợi gơm thần đã

phát huy tác dụng nh thế nào?

- Long Quân cho mợn gơm thần vì:

+ Cuộc khởi nghĩa Lam sơn còn non yếu.+ Nghĩa quân thua nhiều

+ Tăng sức chiến đấu, giúp họ chiến thắng

kẻ thùchi tiết gơm thần (hoang đờng) có ý nghĩa sâu sa Sự nghiệp Lê Lợi, nghĩa quân

là chính nghĩa nên đợc cả thần linh ủng hộ, giúp sức Vì là gơm thần nên phảI ly kỳ, quanh co.(huyền thoại)

- “Trời phó thác cho minh công, chúng tôi nguyện đem xơng thịt của mình ”… khẳng

định tính chất chính nghĩa “ứng mệnh trời, hợp lòng ngời” của nghĩa quân, vai trò Minh chủ của Lên Lợi Khẳng định quyết tâm tự nguyện chiến đấu, hy sinh vì sự nghiệp cứu nớc, cứu dân

- Tác dụng của gơm thần:

+ Sứ mạnh của nghĩa quân tăng lên gấp bội+ Lòng yêu nớc, căm thù giặc, đoàn kết quân dân lại đợc trang bị bằng vũ khí thần là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn

Ngày đăng: 18/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tợng   nhân   vật   gióng   ở   đoạn - Giáo án văn 6
nh tợng nhân vật gióng ở đoạn (Trang 16)
Bảng )Vì sao nh …  vậy? - Giáo án văn 6
ng Vì sao nh … vậy? (Trang 95)
Hình cấu tạo của cụm tính từ? - Giáo án văn 6
Hình c ấu tạo của cụm tính từ? (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w