1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 9 HK I

81 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa 9 HK I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thứ 11
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách giáo án
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : – Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết phương trình hóa học minh họa.. Hoạt động 2 : -HS tự viết các phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho các tính ch

Trang 1

– Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.

– Ôn lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hóa học

– Ôn lại khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

– Kiểm tra sĩ số

– Một số phân công, quy định đầu năm học

2 Nội dung ôn tập :

-Tiết 1 ÔN TẬP

Trang 2

Nhắc lại một số công thức đã học.

Học sinh giải thích các đại lượng

n: Lượng chất (mol)

V: Thể tích của chất khí (lít ở đktc)

- Trong đó : CM : nồng độ mol

Vdd : thể tích dung dịch (lít)

- Trong đó :

ma : Khối lượng chất tan

mdd : Khối lượng dung dịch

C% : Nồng độ phần trăm

Bài tập 2:

Các công thức :

n = → m = n MVkhí = n 22,4 (đktc)

Vkhí22,4n

100%

mct 100%C%

Trang 3

Hoạt động 3

Làm bài tập 3 : Tính thể tích khí thu

được (đktc) khi cho 13 g kẽm tác dụng

với dung dịch HCl (dư) Tính khối lượng

muối thu được sau phản ứng (Zn = 65,

Cl = 35,5)

Gọi HS nhắc lại các bước

+ Đổi đơn vị ra mol

+ Lập phương trình hóa học

+ Thiết lập tỷ lệ

+ mZnCl2 = n M

= 0,2 (65 + 35,5 x 2)

= 27,2 (g)

Hoạt động 4

Luyện tập bài tập pha chế : BT4

- Trình bày cách pha chế 50g dung dịch

CuSO4 10% từ CuSO4

Bài tập 4:

mCuSO4 = = 5 (g)mH2O = 45 (g)

Cách pha chế

- Cân 5g CuSO4

- Cân (đong) 45g H2O = 45ml

- Cho vào cốc thủy tinh, khuấy đều

Tổ Hóa – Sinh - CN Tiết 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT 3

-KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

mM

1365

0,2 x 11

5010%.100%

Trang 4

– Giá ống nghiệm.

– Công tơ hút

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan + Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra tình hình làm bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

– Phân loại oxit theo thành phần?

– Cho mỗi loại hai ví dụ minh họa

3 Tiến trình bài giảng :

Trang 5

Hoạt động 1

- GV nêu hiện tượng, hướng dẫn HS viết

PTHH

- Học sinh rút ra nhận xét

BT1: Hoàn thành phương trình hóa học

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho

bột CuO vào dd HCl

- Quan sát hiện tượng: Bột CuO đen bị

hòa tan thành dung dịch màu xanh

- Gọi HS viết phương trình hóa học

- GV hướng dẫn HS tập ghi trạng thái

của các chất trong PTHH

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a Tác dụng với nước

b Tác dụng với axit

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)

Nhận xét : Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 2H2O (r) (dd) (dd) (l)

c- Tác dụng với oxit axit

Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

BaO + CO2 → BaCO3 (r) (k) (r)BT2

BaO + CO2 → BaCO3(r) (k) (r)

Trang 6

-Hoạt động 4 :

-GV mô tả thí nghiệm và hướng dẫn HS

viết PTHH

Hoạt động 5 :

-GV hướng dẫn HS viết PTHH

BT4: Hoàn thành các PTHH

P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O

(r) (dd) (dd)

SO2 + 2KOH → K2SO4 + H2O

(k) (dd) (dd)

Hoạt động 6 :

-HS tự rút ra tính chất này dựa vào tính

chất của oxit bazơ đã học ở phần trên

Từ đó HS tự nêu được loại 2 và lấy ví dụ

CaO + SO3 → CaSO4 (r) (k) (r)

2 Oxit axit có những tính chất hóa học nào ?

a Tác dụng với nướcP2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (r) (l) (dd)

b Tác dụng với bazơCO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (k) (dd) (r) (l)

b Tác dụng với oxit bazơ

c Tác dụng với nướcP2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (r) (l) (dd)

II- KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

Căn cứ vào tính chất hóa học, người ta chia oxit thành 4 loại :

1 Oxit bazơ : Là những oxit tác dụng với

dung dịch axit tạo ra muối và nước

VD : CuO, MgO,

2 Oxit axit : Là những oxit tác dụng với

dung dịch bazơ tạo ra muối và nước.VD: P2O5, SO2, SO3, CO2,

3 Oxit lưỡng tính : Là những oxit tác

Trang 7

4 Củng cố : - Làm bài tập trong phiếu học tập HS có thể trao đổi theo

nhóm GV chữa bài làm của một vài nhóm tiêu biểu (đúng và còn sai sót)

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK tr 6)

Trang 8

– Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét, giải

thích các hiện tượng thí nghiệm

– Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học

II- CHUẨN BỊ :

Hóa chất: – H2O

– Vôi sống CaO

– Dung dịch HCl

Dụng cụ: – Ống nghiệm : 10 chiếc

– Tranh vẽ : sơ đồ lò nung vôi

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan + diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra tình hình làm bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

– Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết phương trình hóa học minh họa

3 Tiến trình bài giảng :

Tiết 3 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

Trang 9

Hoạt động 1 :

-HS viết lại công thức

-GV thông báo tên thường gọi và HS

tự phân loại

Vậy CaO có tính chất như thế nào ?

A CANXI OXIT

CT: Cao PTK = 56-Thuộc loại oxit bazơ

Hoạt động 2 :

-HS tự viết các phương trình hóa học

của các phản ứng minh họa cho các

tính chất của CaO

I CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO ?

- Là chất rắn màu trắng

- Nóng chảy ở nhiệt độ rất cao

- Có đầy đủ tính chất hóa học của oxit bazơ

HS làm thí nghiệm 1.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và

rút ra nhận xét, viết phương trình hóa

học

GV thông báo về ứng dụng tính hút

ẩm của CaO

1 Tác dụng với nước

Nhận xét : Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2 (r) (l) (r)

-Ca(OH)2 tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ

* CaO có tính hút ẩm, do đó được dùng để làm khô các chất ẩm

Hoạt động 3 :

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, rút

ra nhận xét

Học sinh viết phương trình hóa học

2 Tác dụng với axit

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)

Ứng dụng : CaO dùng để khử chua đất trồng trọt

Trang 10

-Hoạt động 4 :

HS viết phương trình hóa học

Có nên để vôi sống lâu ngày trong

không khí không ? Vì sao?

Để bảo quản vôi sống, phải làm gì?

GV kết luận

3 Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2 → CaCO3 (r) (k) (r)

- Canxi oxit sẽ giảm chất lượng nếu để lâu ngày trong tự nhiên

- Bảo quản : tránh ẩm, không khí

KL: Canxi oxit là oxit bazơ

Hoạt động 5 :

Em hãy nêu các ứng dụng của canxi

oxit ?

HS đọc SGK, kết hợp hình vẽ hoặc

liên hệ thực tế (ở nông thôn), phát

biểu

HS viết phương trình hóa học

GV cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ lò

nung vôi

II- CANXI OXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ ?

- Dùng trong công nghiệp luyện kim

- Là nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

- Tạo vữa xây cho các công trình xây dựng

- Khử chua đất trồng

- Sát trùng, khử nấm, khử độc môi trường

III SẢN XUẤT CANXI OXIT NHƯ THẾ NÀO ?

1 Nguyên liệuĐá vôi (Thành phần chính là canxi cacbonnat)

2 Các phản ứng hóa học xảy ra:

- Nung đá vôi ở nhiệt độ cao

C (r) + O2 (k) → CO2 + Q

CaCO3 → CaO + CO2 (r) (r) (k)

4 Củng cố : HS làm bài tập trong Phiếu học tập Qua đó, GV hệ thống

lại các nội dung chính

t0

t0

Trang 11

GV yêu cầu HS đọc thêm mục Em có biết.

– Dung dịch nước vôi trong

Dụng cụ : – Lọ có nút nhám

– Muối thủy tinh

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan kết hợp đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

– Nêu tính chất hóa học của oxit axit, viết phương trình hóa học của các phản ứng

-Tiết 4 LƯU HUỲNH ĐIOXIT

Trang 12

3 Tiến trình bài giảng :

Trang 13

Hoạt động 1:

- GV làm thí nghiệm đốt S trong bình

khí oxi, học sinh quan sát

- HS nhận xét về tỉ khối

I LƯU HUỲNH ĐIOXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

- Là chất khí không màu, mùi hắc, độc

- Nặng hơn không khí

- Có tính chất hóa học của oxit axit

Hoạt động 2:

- GV làm thí nghiệm : SO2 tác dụng với

nước (có thêm mẫu quỳ tím)

Hiện tượng : Quỳ tím hóa đỏ

- GV làm thí nghiệm SO2 tác dụng với

dung dịch nước vôi trong

Hiện tượng : nước vôi trong vẩn đục

- HS viết phương trình hóa học

Na2O + SO2 → Na2SO3

natri sunfit

- Yêu cầu HS kết luận về tính chất hóa

học của SO2

1 Tác dụng với nước

SO2 + H2O → H2SO3

dung dịch axit sunfuarơ

2 Tác dụng với dung dịch bazơ

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O (k) (dd) (r)

canxi sunfit

3 Tác dụng với oxit bazơ :

SO2 + CaO → CaSO3

- Gọi HS nhận xét hiện tượng, viết

phương trình hóa học giải thích

- GV giới thiệu, HS viết PTHH

- GV nêu sản phẩm, HS hoàn thành

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO3 + H2O

2 Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh trong không khí

S + O2 SO2Đốt quặng pirit sắt FeS24FeS2 + 11O2 2FeO3 + 8SO2

4 Củng cố : HS làm bài tập trong Phiếu học tập số 1

-t0

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU : Kiến thức – HS biết các tính chất hóa học chung của axit Kỹ năng – Biết phân biệt các dung dịch axit với các chất khác – Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học của phản ứng giữa axit với kim loại, oxit bazơ, bazơ,

II- CHUẨN BỊ :

1 Thí nghiệm axit tác dụng với chất chỉ thị màu

2 Thí nghiệm axit tác dụng với một số kim loại

3 Thí nghiệm axit tác dụng với đồng II hiđroxit

* Hóa chất:

* Dụng cụ :

– Ống nghiệm : 06 chiếc

– Kẹp gỗ : 01 chiếc

– Giá thí nghiệm : 01 chiếc

– Ống hút : 01 chiếc

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Sử dụng sơ đồ Grap để ghi bài

– Đàm thoại

– Trực quan, từ thí nghiệm rút ra kết luận

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

– Định nghĩa axit Viết công thức của một số axit thường gặp

– Công thức chung của axit

– Phân loại oxit Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết phương trình

hóa học của các phản ứng minh họa

Tiết 5 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Trang 15

3 Tiến trình bài giảng :

GV cho các nhóm HS làm thí nghiệm :

nhỏ một giọt dd HCl hoặc dd H2SO4

vào mẫu giấy quì tím; đối chứng với

nước

HS ghi hiện tượng vào Phiếu học tập

Kết luận : Quỳ tím là chất chỉ thị màu

để nhận ra dung dịch axit

Hoạt động 2:

HS làm thí nghiệm để phân biệt hai

ống nghiệm đựng nước và dd HCl

- GV hướng dẫn HS nêu cach làm

- HS tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3:

-HS làm thí nghiệm : Cho Al, Zn, cu

vào 3 ống nghiệm đựng dung dịch

HCl

-HS nhận xét

Hoạt động 4:

Làm bài tập 2:

Hoàn thành phương trình hóa học của

các phản ứng sau :

a Mg + ? → MgCl2 + ↑

b Zn + ? → ? + H2↑

c 3H2SO4 loãng + Al → ? + ?

Hoạt động 5: HS làm bài tập.

Em hãy cho biết, trong các câu sau,

câu nào đúng:

1/ Các dung dịch axit có thể tác dụng

với mọi kim loại tạo thành muối và

hidrô

2/ Tất cả các dung dịch axit khi tác

dụng với kim loại đều tạo thành muối

3/ Axit nitric HNO3 tác dụng với tất cả

các kim loại tạo thành muối và giải

b Kết luận : Dung dịch axit làm đổi

màu quỳ tím thành đỏ

BT1: Em hãy nêu cách phân biệt hai ống nghiệm đựng H2O và dung dịch HCl

- Kết luận : (ống nghiệm 1 và 2) : ống nào là dung dịch axit HCl

2 Axit tác dụng với kim loại.

a Thí nghiệm : Nhận xét

b Kết luận

Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hidrô

2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑

Chú ý: Axit nitric tác dụng với nhiều

kim loại nhưng nói chung không giải phóng hidro

Trang 16

-Hoạt động 6:

HS làm thí nghiệm : dung dịch H2SO4

loãng tác dụng với Cu(OH)2

- Một HS làm thí nghiệm hoặc làm thí

nghiệm theo nhóm

- HS nhận xét

- GV nêu kết luận

Hoạt động 7: HS làm bài tập.

Hoàn thành phương trình hóa học của

các phản ứng xảy ra trong các trường

hợp sau:

a Kẽm hidrôxit tác dụng với dung dịch

axit sunfuaric loãng

b Nhôm hidorxit tác dụng với dung

dịch axit clohidric

c Nhôm hidrôxit tác dụng với dung

dịch axit clohidric

- Trong các phản ứng trên phản ứng

nào là phản ứng trung hòa

Hoạt động 8:

-HS nhắc lại tính chất (đã học ở bài 1)

Hoạt động 9: GV giới thiệu axit mạnh

và yếu

Hoạt động 10: HS làm bài tập:

3 Axit tác dụng với bazơ

a Axit tác dụng với oxit bazơ

Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

VD: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2OCuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Trang 17

Cho các chất: sắt II oxit, sắt II hidroxit,

sắt và dung dịch axit clohidric Hãy

viết 3 phương trình hóa học của 3 phản

ứng khác nhau dùng để điều chế sắt II

Trang 18

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS được củng cố, minh họa về các tính chất của axit thông qua axit

clohidric

Kỹ năng

– Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học

– Rèn luyện kĩ năng phân biệt axit HCl với các chất lỏng không màu

khác

– Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng quan sát thí nghiệm, tiến hành thí

nghiệm

II- CHUẨN BỊ :

+ Hóa chất : – Dung dịch

– Zn – Cu – Dung dịch NaOH – Quỳ tím

+ Dụng cụ: – Ống nghiệm : 15 chiếc

– Kẹp gỗ

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan, đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra tình hình làm bài tập về nhà

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hóa học chung của axit

3 Tiến trình bài giảng:

Tiết 6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

Trang 19

Hoạt động 1: A AXIT CLOHIDRIC

-GV thuyết trình để phân biệt hidoro

clorua và axit clohidric

- Axit clohidric là dung dịch của khí hidro clorua trong nước

1 Tính chấtAxit clohidric có những tính chất chung của axit:

(Nhắc lại phần vừa kiểm tra miệng)

Hoạt động 2:

-Cho HS viết phương trình hóa học

minh họa cho các tính chất

-Gọi từng HS lấy ví dụ và viết phương

trình hóa học

Hoạt động 3:

-Dựa vào tính chất hóa học nào mà có

ứng dụng đó HS làm câu 1 trong Phiếu

học tập

-Làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.-Tác dụng với nhiều kim loại

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

-Tác dụng với bazơ:

HCl(dd) + NaOH(dd) → NaCl(dd) + H2O-Tác dụng với oxit bazơ:

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O (dd) (r) (dd) (l)

- Ngoài ra axit HCl còn tác dụng với muối

2 Ứng dụng

- Dùng điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt lá kim loại khi hàn thiếc

- Chế biến thực phẩm, dược phẩm

4 Củng cố : HS làm bài tập 2 trong Phiếu học tập.

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4.

Tổ Hóa – Sinh - CN Tiết 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG 19

-(tiếp theo)

Trang 20

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS được củng cố, minh họa về các tính chất của axit thông qua axit sunfuaric

– Biết các tính chất đặc biệt của axit H2SO4 đặc tính : hóa nước, tác dụng với kim loại (với axit H2SO4 đặc, nóng)

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học

– Biết cách phân biệt axit H2SO4 với các chất lỏng không màu khác – Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng quan sát thí nghiệm, tiến hành thí

nghiệm

II- CHUẨN BỊ :

* Hóa chất:

– Dung dịch H2O4 loãng

– H2O4 đặc

– Cu

– Dung dịch BaCl2

– Nước

– Quỳ tím

* Dụng cụ :

– Ống nghiệm : 15 chiếc

– Kẹp gỗ

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất hóa học của axit clohidric và ứng dụng của nó

Trang 21

Hoạt động 1: B AXIT SUNFUARIC H 2 SO 4

Trang 22

GV cho HS quan sát lọ đựng H2SO4,

nêu nhận xét về trạng thái, màu

sắc của axit H2SO4

GV làm thí nghiệm pha loãng H2SO4

đặc

Nếu có thể : Cho HS xem thí nghiệm

mô phỏng cho nước vào axit H2SO4

đặc

Hoạt động 2: Axit H2SO4 loãng có tính

chất chung của axit

- Gọi HS nhắc lại tính chất chung của

axit và viết phương trình hóa học

Hoạt động 3:

- GV làm các thí nghiệm: Cho đồng Cu

vào dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc

nguội và H2SO4 đặc, nóng

- HS quan sát, ghi ý kiến vào Câu 1

trong Phiếu học tập

- Rút ra kết luận

Hoạt động 4:

1 Tính chất vật lý

- Là chất lỏng, sánh, không màu

- Nặng (axit H2SO4 98% có D=

1,83g/cm3)

- Cách pha loãng : rót axit H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều; không làm ngược lại

II Tính chất hóa học

a Axit H 2 SO 4 loãng có tính chất chung của axit

– Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.– Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

(r) (dd) (dd) (k)

- Tác dụng với bazơ:

H2SO4 + Mg(OH)2 → MgSO4 + 2H2O (dd) (r) (dd) (l)

- Tác dụng với oxit bazơZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (r) (dd) (dd) (l)

- Tác dụng với muối

b Axit H 2 SO 4 có những tính chất hóa học riêng

+ Axit H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với hầu hết kim loại

- Axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với hầu hết các kim loại; phản ứng không giải phóng hidro

Cu + 2 H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

(đ,n) (dd) (k) (l)+ Tính háo nước

Trang 23

4 Củng cố : HS làm câu 2 trong Phiếu học tập.

Trang 24

– Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.

– Bước đầu luyện tập cho HS giải toán hóa có sử dụng C%, CM, Vkhí (đktc) và giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình 2 ẩn

II- CHUẨN BỊ :

– Thầy : Bài tập

– Trò : ôn tập

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Grap

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

– Hãy nêu tính chất đặc biệt của axit H2SO4 đặc Viết các phương trình hóa học minh họa

3 Nội dung luyện tập

- Cho HS dán giấy, thể hiện sơ đồ

chuyển hóa giữa oxit axit, oxit bazơ

axit và muối

(Chú ý chọn các thí dụ phù hợp với sơ

đồ tổng kết).

Tiết 8 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

tác dụng

dd axit

1

tác dụng

dd bazơ Muối

Oxit bazơ tác dụngoxit axit oxit bazơtác dụng Oxitaxit

dung dịch bazơ

2

3

Trang 25

- Cho HS viết phương trình hóa học

minh họa cho các tính chất đó

Hoạt động 3:

- Cho HS dán giấy về sơ đồ tính chất

hóa học của axit

(Lưu ý các từ viết tắt).

1 Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

2 SO3 + 2KOH → K2SO4 + H2O

3 CaO + CO2 → CaCO3

4 K2O + H2O → 2KOH

5 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

- Cho HS viết các phương trình hóa

học của các phản ứng thể hiện các tính

chất trên

1 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

2 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl2 + 3H2O

3 2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O

Hoạt động 5:

- Cho HS làm bài tập 1 (SGK tr 24)

-Muối và hidro tác dụng kim loại Quỳ tím Màu đỏ

Axit

Muối và nước tác dụng oxit bazơ tác dụngbazơ và nướcMuối

1

Trang 26

– Rèn luyện khả năng quan sát thí nghiệm.

– Rèn luyện kĩ năng phân biệt các hóa chất bị mất nhãn

II- CHUẨN BỊ :

* Hóa chất : – CaO

– Dung dịch H2SO4 – H2O

– Dung dịch HCl

– Photpho

– Dung dịch Na2SO4

– Quỳ tím

* Dụng cụ : – Giá ống nghiệm : 04 chiếc

– Kẹp gỗ : 04 chiếc– Ống nghiệm : 10 chiếc

– Công tơ hút :

III- TỔ CHỨC :

– Thực hành theo nhóm

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

– Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit

3 Tiến trình bài giảng:

Tiết 9 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Trang 27

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1

- Gọi HS nêu nhận xét và kết luận

Hoạt động 2:

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Gọi HS nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 3:

- GV hướng dẫn HS làm TN

- HS tiến hành làm

- Báo cáo kết quả

I- TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Tính chất hóa học của oxit

a Thí nghiệm 1:

- Cho một mẫu CaO vào ống nghiệm

- Thêm 1 đến 2 ml nước (quan sát)

- Nhúng 1 mẫu giấy quỳ tím hoặc nhỏ vài giọt phenolphtalein Quan sát

- Cho một ít nước vào lọ, lắc

- Thử tính chất của dung dịch thu được bằng quỳ tím Quan sát

* Kết luận

2 Nhận biết các dung dịch :

H2SO4, HCl, Na2SO4

* Cách làm :+ Đánh số thứ tự các lọ

- Lấy ra ống nghiệm để thử

- Còn lại là dung dịch HCl

Phương trình hóa học :H2SO4 + BaCl → BaSO4 ↓ + 2HCl

4 Hướng dẫn : – HS làm tường trình.

– Thu dọn hóa chất, dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm

Trang 28

1 Giáo viên : a Thí nghiệm của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

b Thí nghiệm của dung dịch bazơ với dung dịch muối

c Thí nghiệm của bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

* Hóa chất: Dung dịch NaOH, Ca(OH)2, CuSO4, quỳ tím phenolphtalein, Cu(OH)2 có thể điều chế từ các dung dịch trên)

* Dụng cụ : + Ống nghiệm

+ Ống hút

+ Kẹp gỗ

+ Đèn cồn

+ Giá đựng+ Diêm

Hóa chất, dụng cụ đủ cho các nhóm làm thí nghiệm

2 Học sinh : Ôn tập tính chất hóa học của oxit axit và tính chất hóa học

của axit

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Sử dụng sơ đồ Grap để ghi bài

– HS tự tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học của bazơ

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Tiết 10 TÍNH CHẤT HÓA HỌC

CỦA BAZƠ

Trang 29

Hoạt động 1:

+ GV cho HS làm thí nghiệm : nhỏ 1

giọt nước và 1 giọt dung dịch NaOH

lên mẫu giấy quỳ tím và mẫu giấy

phenolphtalein không màu

HS quan sát, nhận xét hiện tượng xảy

ra, rút ra kết luận

Hoạt động 2:

HS làm bài tập trong Phiếu học tập

HS trao đổi theo nhóm

Hoạt động 3:

HS nhắc lại tính chất hóa học của oxit

axit ? Viết phương trình hóa học chứng

minh tính chất oxit axit tác dụng với

c Kết luận : Dung dịch bazơ làm quỳ

tím chuyển thành màu xanh và phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.

- PTHH2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (dd) (k) (dd) (l)-KL: Bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

Trang 30

+ GV cho HS viết phương trình hóa

học của phản ứng bazơ tác dụng với

axit

+ Rút ra kết luận về tính chất của

bazơ

Hoạt động 6:

GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

trạng thái, màu sắc của Cu(OH)2 trước

GV giới thiệu một số bazơ không tan

như Fe(OH)3, (xem bảng tính tan cuối

SGK, Fe(OH)2, Al(OH)3, cũng bị

nhiệt phân hủy

Hoạt động 7:

HS làm bài tập 3 trong Phiếu học tập

3 Tác dụng của bazơ với axit

- PTHHNaOH + HCl → NaCl + H2OCu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

- KL: Bazơ + Axit → Muối + Nước

(phản ứng trung hòa)

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

a Thí nghiệm: Nung nóng Cu(OH)2

b Hiện tượng: Rắn → Rắn + Lỏng

xanh đen không màu

Kết luận: Bazơ không tan bị phân hủy nhiệt thành oxit bazơ và nước

d PTHH:

Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O

Trang 31

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS được chứng minh và củng cố các tính chất hóa học của bazơ tan thông qua học về NaOH

– Biết được một số ứng dụng của NaOH và phương pháp điều chế

NaOH trong công nghiệp

* Dụng cụ : – Ống nghiệm : 10 chiếc

– Tranh vẽ sơ đồ bình điện phân dung dịch muối ăn

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra việc làm bài tập về nhà

2 Kiểm tra bài cũ:

-Tiết 11 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Trang 32

– Nêu tính chất hóa học chung của bazơ.

3 Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1:

- GV cho HS quan sát lọ đựng NaOH

rắn

- GV hòa tan NaOH trong nước, HS

quan sát khả năng tan trong nước tạo

dung dịch HS kiểm chứng sự tỏa nhiệt

khi hòa tan NaOH

- GV thông báo về tính nhờn

A NATRI HIDROXIT

1 Tính chất vật lý

- Là chất rắn, màu vàng

- Hút ẩm mạnh

- Làm bục giấy, vải

- Tan tốt trong nước, tỏa nhiệt

- Nhờn

Hoạt động 2:

- HS làm thí nghiệm chứng minh về sự

thay đổi màu sắc của các chất chỉ thị

màu

II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

- Làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng

Hoạt động 3:

Dựa vào phần kiểm tra bài cũ, cho HS

viết phương trình hóa học của phản

ứng minh họa cho các tính chất

2 Tác dụng với axit (p/ư trung hòa)

NaOH + HCl → NaCl + H2OH2SO4 + 2NaOH → Na2SO4+2H2O

3 Tác dụng với oxit axit

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O6NaOH + P2O5 → 2Na3PO4 + 2H2O

Hoạt động 4:

HS đọc SGK, hoặc GV giới thiệu sơ đồ

ứng dụng của NaOH

III- Ứng dụng:

- SGK

Hoạt động 5:

GV thuyết trình về phương pháp sản

xuất NaOH trong công nghiệp

IV- SẢN XUẤT NATRI HIDROXIT

Trang 33

– Biết cách pha chế dung dịch canxi hidroxit.

– Biết cách sử dụng giấy pH, thang pH để xác định một dung dịch nào

đó là axit hay bazơ, hay trung tính

– Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân biệt các hóa chất

II- CHUẨN BỊ :

– Thí nghiệm pha chế dung dịch nuớc vôi trong

– Dùng giấy pH để xác định môi truờng của một dung dịch

Hóa chất :

– Dung dịch Ca(OH)2

– Giấy pH

Dụng cụ :

– Ống nghiệm sạch : 10 chiếc

– Kẹp gỗ : 2 chiếc

– Kiểm tra sĩ số

-Tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

(tiếp theo)

Trang 34

– Kiểm tra bài tập của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình bài giảng :

Hoạt động 1 :

- GV hướng dẫn HS pha chế dung dịch

nước vôi trong

- HS nhắc lại tính chất hóa học của bazơ

HS nhận phiếu học tập (theo nhóm), tiến

hành / hoặc quan sát GV tiến hành thí

nghiệm và ghi hiện tượng vào phiếu học

tập

Gọi HS viết phương trình hóa học

- Phản ứng giữa axit và bazơ còn được

gọi là phản ứng trung hòa

2 Tính chất hóa học

Có tính chất hóa học của bazơ

a Làm đổi màu chất chỉ thị

- Làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

- Làm dd phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ

b Tác dụng với axit : (Phản ứng trung

hòa)

Hoạt động 3 :

sát, nêu hiện tượng, ghi vào Phiếu học

GV giới thiệu thang pH và dùng giấy pH

đo thử một vài mẫu chất lỏng (nước, dd

axit, dd bazơ, rượu)

- GV giới thiệu thông qua kết quả đo pH

- HS làm câu 2 trong Phiếu học tập GV

chữa - Nếu pH < 7 : Dung dịch có tính axi; pH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn

4 Củng cố : Làm bài tập 1 trang 36 SGK.

Trang 35

5 Bài tập : bài tập : 2, 3, 4, 5, 6 trang 36 SGK

Trang 36

– HS biết cách tính chất hóa học của muối.

– Biết cách xét nghiệm để phản ứng trao đổi thực hiện được

Kỹ năng

– Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học của phản ứng trao đổi

và điều kiện để phản ứng thực hiện được

– Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm

– Ống nghiệm : 15 chiếc

– Giá thí nghiệm : 06 chiếc

– Kẹp gỗ : 10 chiếc

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Tiến trình bài giảng :

Tiết 13 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Trang 37

Hoạt động 1 :

- GV làm thí nghiệm : Đồng tác dụng

với dung dịch bạc nitrat

- HS quan sát (màu dung dịch, dây kim

loại), nêu hiện tượng, nhận xét, viết

PTHH vào Phiếu học tập 1

+ GV nêu điều kiện để xảy ra phản

ứng

I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

1 Muối tác dụng với kim loại :

Cu + 2AgNO3 → Cu (NO3)2 + 2Ag(r) (dd) (dd) (r)

KL: Muối tác dụng với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng kim loại.Điều kiện : Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

Hoạt động 2 :

+ GV làm thí nghiệm

+ HS quan sát, kết luận Ghi kết quả

vào Phiếu học tập 1

+ HS viết phương trình hóa học

2 Muối tác dụng với axit :

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl (dd) (dd) (r) (dd)

kL : Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

ĐK : Axit phản ứng mạnh hơn axit trong muối; hoặc sau phản ứng phải có

ít nhất một chất kết tủa hoặc bay hơi

3 Muối tác dụng với muối :

NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3(dd) (dd) (r) (dd)

KL : Muối có thể tác dụng với muối tạo thành hai muối mới

ĐK : Sau phản ứng phải có ít nhất một muối không tan

Hoạt động 4 :

- Gọi HS tiến hành thí nghiệm hoặc

HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả

thí nghiệm vào Phiếu học tập 1 và viết

phương trình hóa học minh họa

4 Muối tác dụng với bazơ :

Thí dụ :CuSO4+2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

ĐK : Phải có muối hoặc bazơ sinh ra là chất không tan

Trang 38

-Hoạt động 5 :

- Gọi HS nhắc lại một vài phản ứng

điều chế oxi, phản ứng nung với điều

chế CaO

- HS viết các phương trình hóa học

5 Phản ứng phân hủy muối :

O2

Có thể lấy thêm một vài thí dụ khác MgCO3 MgO + CO2

Hoạt động 5 :

- Qua các PTHH minh họa các tính

chất 2, 3, 4 HS nhận xét sự biến đổi

của các chất trong các phản ứng của

muối

- GV hướng dẫn HS qua các thí dụ để

nêu được khái niệm về phản ứng trao

đổi

- HS đọc nhận xét SGK

II- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI

1 Nhận xét về phản ứng hóa học của muối.

2 Phản ứng trao đổi

- HS chọn phản ứng trao đổi trong 5

phản ứng bên 3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi : Sản phẩm tạo thành có chất

không tan hoặc chất khí

4 Củng cố : Phiếu học tập số 2 GV chữa một vài phiếu làm của hS.

5 Bài tập : 1, 3, 5 (trang 40 SGK)

Trang 39

– Mẫu muối NaCl (HS có thể sưu tầm), KNO3.

– HS sưu tầm tư liệu về trạng thái tự nhiên, quá trình sản xuất muối NaCl, một số ứng dụng của NaCl, KNO3

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Diễn giảng

– Thảo luận nhóm

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các tính chất hóa học của muối Viết các phương trình hóa học minh họa

* Gọi HS chữa bài tập 1,3, 5

3 Tiến trình bài giảng :

Trang 40

-Hoạt động 1 :

HS trao đổi theo nhóm về các nội dung

của Phiếu bài tập

- HS đọc SGK hoặc qua quan sát mẫu

hoặc liên hệ thực tế ở gia đình để nêu

tính chất vật lí của NaCl

- Nêu trạng thái tự nhiên của muối NaCl

I- MUỐI NATRI CLORUA (NaCl)

1 Trạng thái tự nhiên :

- Có trong nước biển

- Có trong mỏ muối (trong lòng đất)

Hoạt động 2 :

- Cho HS thảo luận về cách khai thác,

sau đó yêu cầu HS nêu lại

2 Cách khai thác :

SGK

Hoạt động 3 :

- Nhóm HS thảo luận về ứng dụng của

NaCl

- Nêu ứng dụng theo sơ đồ trong SGK

Giải thích một vài điểm, nếu cần

3 Ứng dụng :

+ Gia vị, bảo quản thực phẩm

+ Nguyên liệu cho công nghiệp

- Chế tạo hợp kim

- Sản xuất chất dẻo PVC

- Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ

- Sản xuất HCl

- Bơ nhân tạo

- Chế tạo xà phòng

- Công nghiệp sản xuất giấy

- Sản xuất tẩy trắng, chất diệt trùng

Hoạt động 4 :

- HS nêu các tính chất

thể thu được khí gì ?

Cách nhận biết khí đó

HS ghi dự đoán vào Phiếu học tập số 2

GV nêu ý kiến của hai nhóm có ý kiến

khác nhau

- HS quan sát, ghi kết luận vào Phiếu HT

II MUỐI KALI NITRAT (KNO 3 ) 1- Tính chất

- Tan nhiều trong nước

- Bị nhiệt phân hủy

Hoạt động 5 :

GV diễn giảng / hoặc HS đọc SGK, sau

đó trao đổi về nguyên nhân của

các ứng dụng đó

2 Ứng dụng :

- Chế tạo thuốc nổ đen

- Làm phân bón (học trong bài sau)

- Bảo quản thực phẩm

4 Củng cố : HS làm câu 2 trong Phiếu học tập số 2.

5 Bài tập : 1, 2, 3 trang 43 SGK.

t0

Ngày đăng: 17/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trong SGK - Hóa 9 HK I
Bảng trong SGK (Trang 47)
Hình 2.11 SGK HS quan sát hình 2.12 - Hóa 9 HK I
Hình 2.11 SGK HS quan sát hình 2.12 (Trang 62)
Bảng trong SGK). - Hóa 9 HK I
Bảng trong SGK) (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w