Đồ án môn học Thiết kế động cơ đốt trong được biên soạn với các nội dung: Phương pháp xây dựng các đồ thị trong bản vẽ đồ thị động học và động lực học, phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo, phân tích đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí.
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi được học 2 môn chính của ngành động cơ đốt trong (Nguyên lý động cơ đốt trong, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong ) cùng một số môn cơ sơ khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học, ), sinh viên được giao làm đồ án môn học kết cấu và tính toán động cơ đốt trong Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tập của sinh viên, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành
Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ tính toán và thiết kế Hệ Thống Phối Khí của động cơ Đây là một nhóm chi tiết chính, không thể thiếu trong động cơ đốt trong Nó dùng để nạp khí bên ngoài vào buồng cháy và hào trộn với nhiên liệu phun vào
ở cuối kì nén để thực hiện quá trình cháy sinh công
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án tốt nhất Tuy nhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này không thể không có khiếm khuyết
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy,
cô đã tận tình truyền đạt lại những kiến thức quý báu cho em Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đến sự nhiệt tình hướng dẫn
của thầy Trần Văn Nam trong quá trình làm đồ án Em mong muốn
nhận được sự xem xét và chỉ dẫn của thầy
Sinh viên
Lê Hoàng Thảo
Trang 2
SVTH : LÍ HOĂNG THẢO TRƯỜNG: ĐẠI HỌC BÂCH KHOA- ĐHĐN
TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU NGUYÊNTHỨ GIÁ TRỊ
4/ 0.25
Góc mở sớm xupáp
Góc đóng muộn
Góc mở sớm xupáp
Góc đóng muộn
Bảng Thông Số Chọn Của Động Cơ
TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU THỨ NGUYÊN GIÁ TRỊ Ghi chú
Hệ số dư lượng
Aïp suất cuối kỳ nạp Pa MN/m2 0.088 (0.8-0.9)Pk
Aïp suất khí sót Pr MN/m2 0.11124 (1.05-1.1)P0
Độ sấy nóng khí
Trang 3ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC.
1.1.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG
1.1.1 Xây dựng đường cong áp suất trên đường nén
Ta có: phương trình đường nén đa biến: p.Vn1 = conts, do đó nếu gọi x là điểm bất kỳ trên đường nén thì [1]:
1 n1
nx nx
n c
V V p p
Khi đó, áp suất tại điểm bất kỳ x:
- tỷ số nén, =17,7 (đây là động cơ Diezel buồng cháy phân cách )
n1- chỉ số nén đa biến trung bình
- Động cơ Diesel buồng cháy ngăn cách: n1 = (1,34 1,39)
Chọn n1 = 1,35
pc = 0,088.17,7 1,35 = 4,26 [MN/m2]
1.1.2 Xây dựng đường cong áp suất trên đường giãn nở
Phương trình của đường giãn nở đa biến là: p.V n2 const, do đó nếu gọi x là điểm bất kỳ trên đường giãn nở thì:
2 n2
gnx gnx
n z
V V p p
Ở đây:
pz- áp suất cực đại, pz = 7,7 [MN/m2]
Trang 4Vz = Vc
Trong đó:
- tỷ số giãn nở sớm, = (1,2÷1,7).
Chọn = 1,5
n2- chỉ số giãn nở đa biến trung bình
- Đối với động cơ Diesel: n2 = (1,15 1,28)
1.1.3 Bảng tính xây dựng đồ thị công
Từ công thức (1.1) và (1.2), kết hợp với việc chọn các thể tíchVnx và Vgnx, ta tìm được các giá trị áp suất pnx, pgnx Việc tính các giá trị pnx, pgnx được thực hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Các điểm áp suất trên đường nén và đường giãn nở
1.1.4 Xác định các điểm đặc biệt và hiệu chỉnh đồ thị công
Vẽ hệ trục tọa độ (V, p) với các tỷ lệ xích: v= 0,006 [lít/mm]
p= 0,0293 [MN/m2.mm] Xác định các điểm đặc biệt:
-Điểm r (Vc,pr)
Trang 5V V
1,02
c
pr- áp suất khí sót, phụ thuộc vào loại động cơ
Tốc độ trung bình của piston:
8,843
30
2220.1195,030
Trong đó: p0- áp suất khí trời
Vì động cơ không tăng áp, có lắp bình tiêu âm trên đường thải nên thay p0 ở trên bằng áp suất trên đường thải pth,với
p
=
2 155.1177
pb = 0,398 [MN/m2]
b (1,062 [l]; 0.398 [MN/m2])
- Điểm c (Vc, pc)
c (0,06[l]; 4,26 [MN/m2])
Trang 6Động cơ Diesel lấy áp suất cực đại bằng pz.
Xác định các điểm trung gian:
- Trên đoạn cy lấy điểm c’’ với c’’c = 1/3 cy
- Trên đoạn yz lấy điểm z’’ với yz’’ = 1/2 yz
- Trên đoạn ba lấy điểm b’’ với bb’’ = 1/2 ba
Nối các điểm c’c’’z’’ và đường giãn nở thành đường cong liên tục tại ĐCT và ĐCD và tiếp xúc với đường thải, ta sẽ nhận được đồ thị công đã hiệu chỉnh
Trang 710 9
12 11
0 1
15 14 16
18 17
o' o
1 2 3 4 5 6 7 7.7
A C [MN/m2]
[l]
Hình 1.1 Đồ Thị Công1.2.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CHUYỂN VỊ PISTON BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ BRICK
Vẽ vòng tròn tâm O, bán kính R = S/2 = 119,5/2 = 59,75 [mm]
Chọn tỷ lệ xích: s = 0,716 [mm/mm]
Giá trị biểu diễn của R là :
Trang 8O'
ĐCD D
Thật vậy, ta có thể chứng minh điều này rất dễ dàng
.2
.'
Thay quan hệ trên vào công thức tính AC, sau khi chỉnh lý ta có :
x Cos
Cos R
Cos Cos
R
41
.1
.21
Hình 1.2 Đồ thị Brick1.3.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VẬN TỐC
Trang 9.0,90625 213,4218
30
2250
30
S v
17073,751
5 , 235 25 , 0 5 , 72 2
218,21342
Từ các điểm 0, 1, 2, 3, kẻ các đường thẳng góc với AB kẻ từ 0, 1’, 2’, 3’, tương ứng tạo thành các giao điểm
Nối các giao điểm này lại bằng đường cong ta được đường biểu diễn trị số vận tốc
Khoảng cách từ đường cong này đến nữa đường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với góc α
Trang 107 6
9 8
5'
4'
3' 6'' 7''
9''
2' 8'' 5''
4''
3''
2 1
01''
5 4 3
17
17''
18
13 12 11 10 9
120 140
80 100
40 60
0 20
12
6'
13
11'' 13'' 12'' 10''
9'
7'
16
14 15
16''
15'' 14''
Hình 1.3 Đồ thị xác định vận tốc của piston và chuyển vị S.1.4.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ GIA TỐC THEO PHƯƠNG PHÁP TÔLÊ Chọn tỷ lệ xích J = 65039,77 [mm/s2.mm]
Từ A dựng đoạn thẳng AC thể hiện jmax
Giá trị biểu diễn của jmax là:
62 65039,77
48,4032465max
j
j
Từ B dựng đoạn thẳng BD thể hiện jmin
Giá trị biểu diễn của jmin là:
Trang 1129,2419479min
1.5.1 Đồ thị lực quán tính Pj
Cách xây dựng hoàn toàn giống đồ thị gia tốc, ta chỉ thay các giá trị Jmax, Jmin và
-3 R 2 bằng các giá trị Pmax, Pmin, -3 R 2.m
Ở đây:
m- khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu khuỷu
trục thanh truyền [2]:
m = mnp + m1
Trong đó:
m1- khối lượng tập trung tại đầu nhỏ thanh truyền
Trang 12m1 có thể xác định sơ bộ theo công thức kinh
nghiệm sau đây [2]:
10.9,8506
10.48,4032465
88,2
6
9 max
10.29,2419479
88,2
6
9 min
min
P
j m
Từ A dựng đoạn thẳng AC thể hiện (-Pjmax)
Giá trị biểu diễn của (-Pjmax) là:
6,460293,0
3652,1max
P j
P
Từ B dựng đoạn thẳng BD thể hiện (-Pjmin)
Giá trị biểu diễn của (-Pjmin) là:
98,270293,0
82,0min
P j
10.88,2.36,232.75,59.25,0.3
3
6
9 2
2
P
F
R m
Trang 13300, , 7100, 7200 và lần lượt nối các điểm đó ta sẽ được đồ thị lực khí thể Pkh cần biểu diễn.
1.5.3 Đồ thị lực tác dụng lên chốt piston P1
Lực tác dụng lên chốt piston là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể:
P1 = Pkh + Pj
Từ đồ thị lực quán tính và lực khí thể đã vẽ ở trên, theo nguyên tắc cộng đồ thị ta sẽ được đồ thị P1 cần biểu diễn
Trang 14Hình :1.7 Đồ thị khai triển Pj, P1, Pkt
1.6 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC TIẾP TUYẾN T, LỰC PHÁP TUYẾN Z, LỰC NGANG N
Các công thức để tính toán T, Z, N được chứng minh như sau:
Hình 1.8 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao
l Pk
T Ptt
N
Z
Ptt O
Trang 15pJ = PJ/Fp
Phân p1 thành hai thành phần lực: p1 ptt N
Trong đó: ptt -lực tác dụng trên đường tâm thanh truyền
N- lực ngang tác dụng trên phương thẳng góc với đường tâm xy lanh
Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của ptt
và N
Cos p
.1
(1.6)
N p1.tg
(1 Phân ptt thành hai phân lực: lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z (sau khi đã dời xuống tâm chốt khuỷu ) ta cũng có thể xác định trị số của T và Z bằng các quan hệ sau:
Cos
Sin p Sin
p
T tt ( ) 1
(1.8) Z p tt.Cos p1.Cos Cos
(1.9)
Lập bảng tính T, N, Z tương ứng với các góc quay trục khuỷu
= 00, 100, 200, , 7200 và = arcsin( sin )
Chọn tỷ lệ xích T = Z = N =0,0293 [MN/m2.mm], = 2 [độ/mm]
Sử dụng các công thức (1.7), (1.8), (1.9), ta tính được các giá trị T, Z, N ứng với các góc α
Bảng 1.2 Giá trị T, Z, N ứng với các góc α
Trang 17Hình :1.8 Đồ thị T,Z,N1.7.TÍNH MÔMEN TỔNG T
Thứ tự làm việc của động cơ : 1 - 3 -4 - 2
4
4.180
Trang 18Tính giá trị của T tb bằng công thức:
10
n F R
N T
P
i tb
Trong đó : N i: công suất chỉ thị của động cơ;
m i
Ne N
Với m (0,6 0,93); chọn m 0,8 68,75
8,0
55
i
n: là số vòng quay của động cơ; n = 2220 (v/ph)
F P: là diện tích đỉnh piston; F P 8506,896.10 6(m2)
R: là bán kính quay của trục khuỷu; R 59,75.10 3(m)
: là hệ số hiệu đính đồ thị công; (0,92 0,97), chọn 0,95
2220.95,0.10.896,8506.10.75,59.14,3
10.75,68
6 3
3
m N
T tb 612,7435.10 3(MN/m2)
Với tỷ lệ xích : T P 0,029(MN/m2.mm)
)(9,20029
,0
10.7435,
Trang 192 2
p k
Hình 1 9 Đồ thị tổng T1.8 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG TRÊN CHỐT KHUỶU
Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng trên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của trục khuỷu Sau khi có đồ thị này ta có thể tìm trị số trung bình của phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu cũng như có thể tìm được dể dàng lực lớn nhất và lực bé nhất Dùng đồ thị phụ tải ta có thể xác định khu vực chịu lực ít nhất để xác định vị trí khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền trục
Cách xây dựng được tiến hành như sau :
_ Vẽ tọa độ T -Z gốc tọa độ O1 chiều âm dương như hình 1.6 _ Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền (tính trên đơn vị diện tích piston) :
.896,8506
10.10.74,5871269
6
6 3 0
p
Trang 20Vẽ từ O1 xuống phía dưới một véctơ -pk0 và có giá trị biểu diễn pk0 = 23,55(mm) Véctơ này nằm trên trục Z, gốc của véctơ là
O Điểm O là tâm chốt khuỷu
Trên tọa độ T -Z xác định các trị số của T và Z ở các góc độ = 00, = 100, = 200, = 300, , = 7200, trị số T và Z đã được lập ở Bảng 1.2, tính theo công thức như đã chứng minh ở phần 1.6,
ta sẽ được các điểm 0, 1, 2, , 72 Dùng đường cong nối các điểm ấy lại, ta có được đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu Nếu ta nối O với bất kỳ điểm nào trên hình vẽ (ví dụ nối với điểm = 3900 như hình 1.6 chẳng hạn), ta sẽ có được véctơ biểu diễn phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu khi góc quay của trục khuỷu là = 3900 Chiều của véctơ này như hình 1.6
Tìm điểm tác dụng của véctơ chỉ cần kéo dài véctơ về phía gốc cho đến khi gặp vòng tròn tượng trưng bề mặt chốt khuỷu tại điểm b Rất dễ thấy rằng véctơ Q là hợp lực của các lực tác dụng trên chốt khuỷu:
tt R
20 540180
370
380 390
450 440 430 420 410
400 340
350
460 470
480 490 510 520 530
80
30 40
50 60
70 90100
120 130 150 170
650
550 560 570 580 590 600 620
630640
190 200 210
300 310
Trang 211.9 TRIỂN KHAI ĐỒ THỊ PHỤ TẢI Ở TỌA ĐỘ CỰC THÀNH ĐỒ THỊ Q-α.
Chọn tỷ lệ xích Q = 0,0293[MN/m2.mm] và = 2 (độ/mm)
Lập bảng xác định giá trị của Q theo bằng cách đo các khoảng cách từ tâm O đến các điểm i: 1 =100, 2 = 200, 3= 300, ,
72 = 7200 trên đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu
Để xác định Q ta tính theo công thức:
Trang 23Hình 1.11 Đồ thị khai triển
Q-1.10 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG TRÊN ĐẦU TO THANH TRUYỀN
Sau khi đã vẽ được đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu,
ta căn cứ vào đấy để vẽ đồ thị phụ tải của ổ trượt ở đầu to thanh truyền Cách vẽ như sau :
Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên một tờ giấy bóng, tâm của đầu to thanh truyền là O
Vẽ một vòng tròn bất kỳ, tâm O Giao điểm của đường tâm phần thân thanh truyền với vòng tâm O là điểm 00
Từ điểm 00, ghi trên vòng tròn các điểm 1, 2, 3, , 72 theo chiều quay trục khuỷu và tương ứng với các góc 100 + 100, 200 + 200, 300 +
300, , 7200 + 7200
Đem tờ giấy bóng này đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho tâm O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải chốt khuỷu Lần lượt xoay tờ giấy bóng cho các điểm 0, 1, 2, 3, , 72 trùng với trục (+Z) của đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu Đồng thời đánh dấu các điểm đầu mút của các véctơ Q0, Q1, Q2, , Q72 của đồ thị phụ tải chốt khuỷu hiện trên tờ giấy bóng bằng các điểm
0, 1, 2, 3, , 72
Nối các điểm 0, 1, 2, 3, , 72 lại bằng một đường cong, ta có đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu to thanh truyền như trên hình 1.12
Bảng 1.5 Giá trị các góc α, β, (α+β)
Trang 25370 380
580 150
O 1
36 1
34 35
160 350 340
570 210 560
200 190 180 540
360
530 520 510 490 500
140 480 470 120 460 110 450 100 440 400 420 90 430
80
28
32
33 31 30 29
690
T = Z = 0.0293[MN/m2.mm]
14 13 15 16
9 10 11 12
680
670
330 310 660 300 650
70 60 50
40
30
20 10 720
25
23 24
Trang 26Hình 1.12 Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng đầu to thanh truyền.1.11 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ MÀI MÒN CHỐT KHUỶU.
Đồ thị mài mòn của chốt khuỷu ( hoặc cổ trục khuỷu ) thể hiện trạng thái chịu tải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng thái hao mòn lý thuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầu theo đúng nguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa trục và bạc lót của ổ lớn nhất Aïp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng
Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây :
+ Phụ tải tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với công suất Ne và tốc độ n định mức
+ Lực tác dụng có ảnh hưởng đều trong miền 1200
+ Độ mòn tỷ lệ thuận với phụ tải
+ Không xét đến các điều kiện về công nghệ, sử dụng và lắp ghép
Vẽ đồ thị mài mòn chốt khuỷu tiến hành theo các bước sau : + Vẽ vòng tròn bất kỳ tượng trưng cho vòng tròn chốt khuỷu, rồi chia vòng tròn trên thành 36 phần bằng nhau
+ Tính hợp lực Q của các lực tác dụng trên các điểm 0, 1,
2, , 35 rồi ghi trị số của các lực ấy trong phạm vi tác dụng trên Bảng 1.5
+ Cộng trị số của Q Chọn tỷ lệ xích Q = 1,2[MN/m2.mm], dùng tỷ lệ xích vừa chọn đặt các đoạn thẳng đại biểu cho Q ở các điểm 0, 1, 2, 3, , 35 lên vòng tròn đã vẽ, dùng đường cong nối các điểm đầu mút của các đoạn ấy lại ta sẽ có đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Bảng 1.6 Bảng Xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Q = 0,0293 (MN/m2.mm)
Trang 270 1 2
3
4 56 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33
34 35
µ Q = 1.2 MN/m 2 mm]
ĐỒ THỊ MÀI MÒN CHỐ T KHUỶU
Hình 1.13.Đồ mài mòn chốt khuỷu
2 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO
( ĐỘNG CƠ IFA)
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ IFA LẮP TRÊN XE IFA.
Là động cơ lắp trên xe IFA do German sản xuất Động cơ IFA có công suất thuộc dạng khá nên nó được lắp trên xe chuyên dụng phục vụ cho xây dựng là chủ yếu Các loại xe ben IFA ngày nay vẫn được dùng nhiều phục vụ cho việc xây dựng các công trình phát triển đất nước Có 2 loại động cơ IFA chính Đó là động cơ IFA 4 xilanh có tên gọi là W50 và động cơ IFA 6 xilanh hình chữ V có tên gọi là L60
Hình minh họa:
Xe lắpï động cơ IFA 6 xilanh (L60):
Trang 28Hình 2.1.1
Và xe lắp động cơ 4 xilanh (W50):
Hình 2.1.2
Trang 29Hình 2.1.3 Sơ đồ mặt cắt động cơ IFA W50
Trang 30Với đề bài yêu cầu của đồ án này thì em chọn động cơ IFA W50 để tham khảo.
Các thông số kỹ thuật của động cơ như sau:
2.2 CƠ CẤU VÀ HỆ THỐNG CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ IFA W50 2.2.1 PISTON, XILANH, THANH TRUYỀN, TRỤC KHUỶU
a Piston
Piston là một chi tiết quan trọng trong động cơ đốt trong Trong quá trình làm việc của động cơ, piston chịu lực rất lớn, nhiệt độ cao và ma sát mài mòn lớn Do điều kiện làm việc như vậy nên vật liệu dùng để chế tạo piston có độ bền cao Trên động cơ IFA vật liệu chế tạo piston là hợp kim nhôm Mỗi piston gồm có 3 xécmăng, trong đó gồm 2 xécmăng khí và 1 xécmăng dầu Đỉnh piston động cơ IFA là loại đỉnh kiểu lõm hình cầu nên buồng cháy tương ứng là buồng cháy hình cầu Với loại buồng cháy này, quá trình hình thành hòa khí diễn ra tốt do có tác dụng của dòng xoáy lốc mạnh Quá trình hình thành và đốt cháy hòa khí đối với loại buồng cháy này gọi là quá trình M (hệ thống cháy kiểu M)