1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.ÁN NGỮ VĂN 7

171 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gần Ngữ Văn 7
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học cơ sở Triệu Trung
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008, 2009-2010
Thành phố Triệu Trung
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nhớ về thời ấu thơ đến trường - Phần cuối văn bản, trong đím không ngủ người mẹ đê nghĩ về ngăy hội khai trường, về ảnh hưởng của giâo dục với trẻ em - Cđu tục ngữ “Sai một ly đi một

Trang 1

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

12 Quá trình tạo lập văn bản Viết bài tập làm văn số 1 (ở nhà)

4 4 13 Những câu hát than thân

14 Những câu hát châm biếm

15 Đại từ

16 Luyện tập tạo lập văn bản

5 5 17 Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh

18 Từ Hán Việt

19 Trả bài tập làm văn số 1

20 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Hd đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

22 Từ Hán Việt (Tiếp)

23 Đặc điểm văn bản biểu cảm

24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

25;26 Bánh trôi nước Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia ly

27 Quan hệ từ

28 Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

Trang 2

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

31;32 Viết bài tập làm văn số 2 tại lớp

9 8,9 33 Chữa lỗi về quan hệ từ

34 Hd đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư, Phòng Kiều dạ bạc

35 Từ đồng nghĩa

36 Cách lập ý của bài văn biểu cảm

10 10 37 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (tĩnh dạ tứ)

38 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư)

39 Từ trái nghĩa

40 Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

11 11 41 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá nát

42 Kiểm tra văn

49 Trả bài kiểm tra văn, bài kiểm tra Tiếng Việt

50 Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học51;52 Viết bài tập làm văn số 3 tại lớp

53;54 Tiếng gà trưa

55 Điệp ngữ

56 Luyện nói: phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

15 13,14 57 Một thứ quà của lúa non: cốm

62 Ôn tập văn biểu cảm

63 Mùa xuân của tôi

70 Ôn tập Tiếng Việt

71 Ôn tập Tiếng Việt (Tiếp), Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

72 Trả bài Kiểm tra học kỳ

Trang 3

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÂO ÂN NGỮ VĂN LỚP 7

Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhă trường đối với cuộc đời mỗi con người

-Tích hợp: môn Tiếng Việt: từ ghĩp, ở môn TLV: liín kết văn bản

- Rỉn kĩ năng sử dụng từ ghĩp, bước đầu biết câch liín kết khi xđy dựng văn bản

II/ Chuẩn bị: -HS đọc kĩ SGK, soạn theo yêu cầu SGK và câu hỏi của GV

Văn bản nhật dụng lă gì? Em thích nhất văn bản nhật dụng năo mă em đê học?

- GV nghiên cứu kĩ SGK,SGV-> Soạn bài

III/ Tiến trình băi học:

1 Băi cũ : Kiểm tra việc soạn bài của HS

2 Băi mới :

Hoạt động 1: * Giới thiệu băi

Câi ngăy khai trường đầu tiín trong trí nhớ của chúng xiết bao bồi hồi xao xuyến,

lo âu,sợ hêi Bđy giờ nhớ lại ta cảm thấy sao mà dễ thương và đáng yêu đến thế Một thời ngđy thơ,khờ dại … Còn tđm trạng của mẹ khi cổng trường mở ra để đón con yíu của mình sẽ như thế năo? Băi học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy vă trò Nội dung băi học

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu

chung về văn bản

Hướng dẫn đọc : giọng đọc dịu dăng chậm rêi

đôi khi thầm thì hết sức tình cảm có khi giọng

xa vắng (hồi tưởng bă ngoại).Hơi buồn buồn

(khi đứng ngoăi cổng trường)

1.Đọc và tìm hiểu chú thích :

- GV đọc

- HS đọc

2.Thể loại: Bút ký biểu cảm,

- ngôi kể thứ 1 3.Bố cục: hai đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> "thế giới mă

mẹ vừa bước văo”

=>Nỗi lòng yíu thương của mẹ -Đoạn 2: đoạn còn lại

Trang 4

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

trường trong giáo dục trẻ em

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

1.Nỗi lòng người mẹ

GV: Người mẹ nghĩ đến con trong hoàn cảnh

nào?

HS: Đêm trước ngày con vào lớp một

GV: thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình

cảm hai mẹ con?

HS: Hồi hộp.vui sướng hy vọng

GV: Những chi tiết nào diễn tả nổi vui sướng

của con?

HS: a)Niềm vui háo hức giấc nguí đến dể

dàng như uống một ly sữa

b)Hôm nay mẹ không tập trung được Mẹ tin

đứa con của mẹ

GV: Theo em vì sao người mẹ trằn trọc không

ngủ được?

HS: -Mừng vì con đã lớn

-Hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con

-Thương yêu con luôn nghĩ về con

GV: Trong đêm không ngủ,mẹ đã làm gì cho

con?

HS: Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi,

nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị

GV:Trong đêm không ngủ tâm trí mẹ đã sống

lại kỷniệm quá khứ nào?

-Thương yêu con, luôn nghĩ về con

- Trong đêm không ngủ,mẹ đã đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ

đã chuẩn bị cho con

- Tình mẫu tử được thể hiện trong

cử chỉ đó: một lòng vì con,lấy giấc ngủ con làm niềm vui cho

mẹ, đức hy sinh thầm lặng của mẹ

- Trong đêm không ngủ tâm trí

mẹ đã sống lại kỷniệm quá khứ nhớ bà ngoại dắt mẹ vào lớp một nhớ tâm trạng hồi hộp trước cổng trường

- Từ láy: Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến

-> Gợi tả cảm xúc phức tạp trong

Trang 5

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÂO ÂN NGỮ VĂN LỚP 7

HS: -Về ngăy hội khai trường

-Về ảnh hưởng của giâo dục đối với trẻ em

GV:Cđu tục ngữ “Sai một ly đi một dặm” có ý

nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giâo dục?

HS:Không được sai lầm trong giâo dục vì giâo

dục quyết định tương lai của một đất nước

GV: Cđu nói của người mẹ”Bước qua cổng

trường lă một thế giối kỳ lạ sẽ mở ra”Em hiểu

cđu nói đó như thế năo?

HS: Khẳng định vai trò to lớn của nhă trường

đối với con người

-Tin tưởng ở sự nghiệp giâo dục

-Khích lệ con đến trường học tập

3/Ý nghĩa văn bản

GV: Đoạn văn tóm tắt nội dung văn bản cổng

trường mở ra lă đoạn văn năo?

HS: Đoạn cuối cùng “đím nay sẽ mở ra”

GV: Theo em mẹ đê dănh tình yíu vă lòng tin

cho ai?

HS: Mẹ dănh tình yíu lòng tin cho con cho

nhă trường cho xê hội tốt đẹp

GV: Những kỷ niệm sđu sắc năo thức dậy

trong em khi đọc văn bản cổng trường mở ra?

HS: Nhớ về thời ấu thơ đến trường

- Phần cuối văn bản, trong đím không ngủ người mẹ đê nghĩ về ngăy hội khai trường, về ảnh hưởng của giâo dục với trẻ em

- Cđu tục ngữ “Sai một ly đi một dặm” có ý nghĩa không được sai lầm trong giâo dục vì giâo dục quyết định tương lai của một đất nước

- Cđu nói của người mẹ “Bước qua cổng trường sẽ mở ra” khẳng định vai trò to lớn của nhă trường đối với con người, tin tưởng ở sự nghiệp giâo dục, khích

lệ con đến trường học tập

3/Ý nghĩa văn bản:

- Đoạn cuối cùng “đím nay sẽ

mở ra” tóm tắt nội dung văn bản

- Mẹ dănh tình yíu lòng tin cho con, cho nhă trường cho xê hội tốt đẹp

- Những kỷ niệm sđu sắc thức dậy: nhớ về thời ấu thơ đến trường, nhớ lớp học bạn bỉ, cô giâo, nhớ sự chăm sóc đn cần của mẹ

III, Tổng kết : Ghi nhớ SGK

3 Củng cố:

GV cho HS đọc lại ghi nhớ

4 Dặn dò: - Đọc thím đoạn văn “Trường học” - Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản - Lăm băi tập số 2 - Soạn băi “Mẹ tôi” theo yêu cầu SGK

-o -Ngăy soạn: 20/8/2009

Trang 6

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÂO ÂN NGỮ VĂN LỚP 7

Ngăy giảng : 25/8/2009

Lớp: 7A, 7B

Tiết 2: MẸ TÔI

I, Mục tiíu:

Cho học sinh hiểu:

• Qua bức thư của bố, qua tđm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tâc giả muốn những đứa con khắc sđu trong lòng rằng: mẹ lă người đâng kính đâng yíu nhất, phạm lỗi đối với mẹ lă lỗi lầm đâng lín ân đâng đn hận nhất; câch giâo dục nghiím khắc nhưng vẫn tế nhị, có lý có tình của người cha

• Nghệ thuật biểu hiện thâi độ tình cảm vă tđm trạng giân tiếp của người cha qua một bức thư, ngôi kể thứ nhất ( tôi)

Yíu cầu tích hợp như tiết 1

II, Chuẩn bị : -HS đọc kĩ SGK, soạn theo yêu cầu SGK và câu hỏi của GV

- GV nghiên cứu kĩ SGK,SGV-> Soạn bài

III, Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: * Giới thiệu băi

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí ý nghĩa hết sức lớn lao, thiíng liíng vă cao cả nhưng không phải khi năo ta cũng ý thức được điều đó, chỉ đến khi mắc phải lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Băi văn “Mẹ tôi “sẽ cho ta một băi học như thế

Giâo viín cho học sinh đọc 4 dòng đầu

GV: Vị trí đoạn văn, ngôi kể vă người kể?

HS: nhđn vật tôi kể chuyện dạng nhật ký: ghi

chĩp sự việc hằng ngăy

Viết thư, nghị luận lă chủ yếu

Nội dung: Níu nguyín nhđn vă mục đích của

người bố phải viết thư cho con trai

GV: Tđm trạng của người cha trước lỗi lầm của

con như thế năo?

HS: Cha đau đớn, bực bội, nghiím khắc phí

bình, ông nói dứt khoât như mệnh lệnh

II, Tìm hiểu văn bản:

-Kiểu văn bản: thư từ, biểu cảm-Nội dung chính: Người cha viết thư cho con để giâo dục con sửa lỗi đê mắc với mẹ

-Băi văn nhđn vật tôi kể chuyện dưới dạng nhật kí:ghi chĩp-Nội dung:níu nguyín nhđn vă mục đích của người bố phải viết thư cho con trai

Trang 7

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

“ không bao giờ tái phạm nữa”

-Tác giả so sánh sự hỗn láo của con như nhát

dao đâm vào lòng vào tim của bố

=> thể hiện tâm trạng đau xót bất ngờ của người

bố do tội lỗi của con với mẹ và với chính ông

đó là sự xúc phạm sâu sắc

- Trong lòng cha bùng lên tức giận khó kìm nén

-ông vẽ cho đứa con hư dại thấy trước nỗi buồn

thảm nhất của mỗi con người ấy là khi mất mẹ

GV: Ông chỉ cho con thấy tình yêu thương mẹ

là tình cảm thiêng liêng hơn cả vì sao?

HS: Vì : * Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

* Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông

GV: Người cha đã hình dung trong suốt cuộc

đời người con người mẹ vẫn đóng vai trò to lớn

như thế nào?

HS: Thời thơ ấu lúc con ốm đau khi con khôn

lớn mẹ vẫn là người che chở, là chỗ dựa tinh

thần, nguồn an ủi

Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con

GV: Trong thư người bố bắt con phải làm gì để

nhận lỗi, để được mẹ tha thứ?

HS: Người cha yêu cầu con dứt khoát, nghiêm

khắc như mệnh lệnh (Từ nay con không được

nói nặng lời với mẹ thành khẩn xin lỗi mẹ, cầu

xin mẹ hôn con_cái hôn tha thứ, cái hôn của

lòng mẹ bao dung)

GV: Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô xúc

động vô cùng khi đọc thư?

HS: Vì bố đã gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và

En-ri-cô,vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố,

vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

GV: Theo em, vì sao người bố không nói trực

tiếp với con mà lại viết thư?

HS: Hình thức này sẽ giúp bố có điều kiện vừa

dạy bảo vừa tâm tình với con trai một cách tỉ

mỉ, cặn kẻ, đầy đủ, cho con có thời gian và hoàn

-Tâm trạng của người cha:

+ đau đớn, bực bội+ nghiêm khắc+ phê bình dứt khoát

- Tác giả so sánh sự hỗn láo như nhát dao

=> thể hiện tâm trạng đau xót bất ngờ của bố, đó là sự xúc phạm sâu sắc của người con

- Ông tức giận cố kìm nén – chè cho đứa con hư dại thấy nỗi buồn thảm nhất là khi mất mẹ

- chỉ cho con thấy tình cảm yêu thương mẹ là thiêng liêng hơn cả

- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông

- Trong cuộc đời con, mẹ đóng vai trò to lớn

-Lúc nhỏ, lúc ốm đau, lúc trưởng thành vẫn có người mẹ che chở

-Mẹ là chỗ dựa tinh thần, là nguồn an ủi

-Thư của người bố bắt con thành khẩn xin lỗi, cầu xin mẹ hôn con_cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng bao dung

-En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố:

+ vì bố gợi lại kỷ niệm êm đẹp của mẹ và En-ri-cô

+ vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố + vì lời nói chân tình và sâu sắc

Trang 8

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÂO ÂN NGỮ VĂN LỚP 7

cảnh suy ngẫm qua từng cđu, từng chữ, người

cha tỏ vẻ tế nhị, kín đâo bởi không lăm cho con

xấu hổ bẽ băng , chỉ nói với riíng con - đó lă

câch cư xử có văn hoâ

của bố -Bố không nói trực tiếp mă viết thư lă vì:

+ như vậy bố sẽ có điều kiện vừa dạy bảo vừa tđm tình với con thật tỉ mỉ

+ con có thời gian suy ngẫm, người cha tế nhị, kín đâo, không lăm cho con xấu hổ, bẽ băng.+ chỉ nói riíng cho một mình con

+đó lă câch cư xử có văn hoâ,

có hiệu quả

Hoạt động 4: Luyện tập IV, Luyện tập:

GV cho học sinh lần lượt lăm băi tập

Băi tập1: Hêy chọn một đoạn thư của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý nghĩa vô

cùng lớn lao của người mẹ đối với con vă học thuộc đoạn văn đó (đoạn văn: rút ra phần ghi nhớ)

Băi tập 2: Liín hệ bản thđn có lần năo gđy ra sự việc khiến bố mẹ buồn phiền hêy

-Làm bài tập 1,2 vào vở

- Sưu tầm vă đọc băi thơ “Thư gửi mẹ” của X.Exíntin SGK 12/2

- Soạn băi “Cuộc chia tay của những con búp bí”

Chú ý đọc kĩ văn bản tìm hiểu tâm trạng của hai anh em Thành

-Kiến thức : + Cấu tạo của hai loại từ ghĩp đẳng lập vă chính phụ

+ Cơ chế tạo nghĩa của từ ghĩp tiếng Việt

Trang 9

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÂO ÂN NGỮ VĂN LỚP 7

-Tích hợp với phần văn qua 2 văn bản Cổng trường mở ra vă Mẹ tôi với tập lăm văn :liín kết trong văn bản

-Kĩ năng: giải thích được cấu tạo vă ý nghĩa từ ghĩp, vận dụng được từ ghĩp trong nói vă viết

II, Chuẩn bị của thầy vă trò:

- HS đọc kĩ SGK, soạn theo yêu cầu SGK và câu hỏi của GV

- GV nghiên cứu kĩ SGK,SGV-> Soạn bài

III, Tiến trình lín lớp:

1 Băi cũ : Kiểm tra việc soạn bài của HS

2 Băi mới :

Hoạt động của thầy vă trò Nội dung băi học

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lớp 6

GV: Níu định nghĩa từ đơn, từ ghĩp, từ lây? Cho

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo từ ghĩp

GV yíu cầu học sinh đọc kĩ mục I

GV: Xâc định tiếng chính vă tiếng phụ trong từ :

bă ngoại, thơm phức? Trật tự sắp xếp vai trò của

câc tiếng như thế năo?

HS: Tiếng chính: bă, thơm

Tiếng phụ: ngoại, phức

Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau,

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

GV cho học sinh đọc kĩ mục I2 SGK

GV : So sânh sự giống nhau vă khâc nhau của

hai nhóm từ: bă ngoại, thơm phức vă nhóm âo

quần, trầm bổng?

HS: Giống nhau:

Đều lă từ ghĩp hai tiếng

Khâc nhau:

• Nhóm 1 bă ngoại, thơm phức có tiếng

chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

• Nhóm 2 quần âo, trầm bổng không phđn

biệt tiếng chính, tiếng phụ Hai tiếng có

vai trò bình đẳng về mặt ngữ phâp

I, Ôn tập kiến thức lớp 6:

-Từ phức có hai loại: từ ghĩp vă

từ lây-Từ ghĩp có hai loại: từ ghĩp đẳng lập vă từ ghĩp chính phụ

II, Tìm hiểu cấu tạo từ ghĩp:

Ví dụ : SGK

- Từ “bă ngoại”, “thơm phức”+Tiếng chính: bă, thơm

+Tiếng phụ: ngoại , phức+Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

-Sự giống vă khâc nhau của hai nhóm từ bă ngoại, thơm phức với nhóm” âo quần”, “trầm bổng” :

+Giống nhau: đều lă từ ghĩp+Khâc nhau:

• Nhóm 1 có tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau

• Nhóm 2 không phđn biệt tiếng chính, tiếng phụ

Trang 10

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

a, Giống nhau:cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi

Khác nhau: Bà ngoại người sinh ra mẹ, còn bà

là người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ

b, Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật

đặc trưng về mùi vị

Khác nhau: Thơm phức chỉ mùi thơm đậm,

thơm chỉ mùi thơm nói chung.

GV: So sánh:

a, quần áo với mỗi tiếng quần, áo

b, trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

HS: a, Quần áo chỉ chung cả quần và áo Các từ

quần, áo chỉ từng sự vật riêng lẽ

b, Trầm bổng chỉ âm thanh lúc thấp lúc cao

khi rõ khi văng vẳng Còn các tiếng trầm, bổng

chỉ từng cao độ cụ thể

 Ý nghĩa của hai từ ghép khái quát hơn,

trừu tượng hơn ý nghĩa của các tiếng tạo

đảo được Đều là từ ghép đẳng lập

GV: Nêu cấu tạo và nghĩa của từ ghép chính phụ

và từ ghép đẳng lập?

HS: Nêu ghi nhớ (SGK)

đẳng nhau về mặt ngữ pháp

III, Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghép:

So sánh nghĩa của hai cặp từ :

a, Giống nhau:cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi

Khác nhau: Bà ngoại người sinh ra mẹ, còn bà là người phụ

nữ sinh ra cha hoặc mẹ

b, Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật đặc trưng về mùi vị

Khác nhau: Thơm phức chỉ mùi thơm đậm, thơm chỉ mùi thơm nói chung

* So sánh:

a, quần áo chỉ chung quần, áo chỉ riêng

b, trầm bổng chỉ âm thanh lúc thấp lúc cao, khi rõ khi văng vẳng

trầm, bổng chỉ từng độ cao cụ thể

 Ý nghĩa của hai từ ghép khái quát hơn, trừu tượng hơn ý nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Trang 11

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

*Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài 2: Tạo từ ghép chính phụ:

Bút + chì, thước + kẻ, mưa + rào, làm + quen

ăn + bám, trắng + xoá, vui + tai

Bài 3: Tạo từ ghép đẳng lập:

Núi + sông, ham + thích, núi + đồi, ham + mê, xinh + đẹp, xinh + tươi, học + tập, học + hỏi

Bài 4: Lý do: sách, vở là sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được Sách vở

là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên không thể đếm được

3, Củng cố:

Nêu cấu tạo, ý nghĩa của từ ghép?

4, Dặn dò:

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4.5.6

- Soạn bài Từ láy

- Khái niệm tính liên kết

- Phân biệt được liên kết nội dung và liên kết hình thức

2 Tích hợp phần văn: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi với tiếng Việt ở bài từ ghép

3 Kỹ năng: Bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết.

II, Chuẩn bị:

-Giáo viên nghiên cứu kĩ

-Học sinh đọc và soạn bài

III, Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Xác định vai trò của tính liên kết

GV cho HS đọc phần I

GV: Nêu nhận xét từng câu văn: câu nào sai ngữ

pháp? câu nào mơ hồ về nghĩa? Nếu là En-ri-cô em có

hiểu được đoạn văn ấy không?

GV: Tách từng câu ra khỏi đoạn văn thì vẫn hiểu

I, Xác định vai trò của tính

liên kết:

-Tách từng câu ra khỏi đoạn văn thì vẫn hiểu được, ghép các câu đó lại thành đoạn thì khó hiểu

Trang 12

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 HS: Các câu trên không sai ngữ pháp, không mơ hồ

về nghĩa Nếu là En-ri-cô thì em chưa hiểu được đoạn

văn vì giữa các câu không có mối quan hệ nào với

nhau cả

GV: Đoạn văn trên thiếu tính gì?

HS: Đoạn văn trên thiếu tính liên kết.

GV: Chốt lại: Liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản, nhờ nó mà những câu

đúng ngữ pháp ngữ nghĩa đặt cạnh nhau mới trở thành

văn bản

Hoạt động 2: Phương tiện liên kết

GV cho 1em đọc tình huống 1.2 SGK

GV: Đoạn văn này có mấy câu hãy đánh số thứ tự

cho mỗi câu? So với văn bản Cổng trường mở ra câu

2 có cụm từ nào thiếu, câu 3 chép sai từ nào? Việc

chép thiếu và sai làm cho đoạn văn ra sao?

HS: Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ”, câu 3 chép sai

từ “con” thành từ “đứa trẻ” - khiến cho đoạn văn trở

thành rời rạc khó hiểu

GV: Em có nhận xét các câu trong 2 đoạn văn (ở

nguyên bản và mục 1.2a)

HS: Các câu đều đúng ngữ pháp khi tách các câu ra

khỏi đoạn văn vẫn có thể hiểu được

GV: Vậy cụm từ “còn bây giờ” và “con” đóng vai trò

gì?

HS: là các từ ngữ làm phương tiện liên kết

GV: Chốt lai: Nhờ các cụm từ trên mà các câu văn

được gán bó với nhau gọi là tính liên kết

GV cho HS rút ra : Muốn liên kết cần có điều kiện gì?

pháp, không mơ hồ về nghĩa nhưng không hiểu được vì giữa các câu không

có mối quan hệ với nhau

- Đoạn văn thiếu tính liên kết

=> Liên kết là tính chất quan trọng nhất của văn bản nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp đứng cạnh nhau mới tạo thành văn bản

II, Phương tiện liên kết:

-Cụm từ “còn bây giờ” và

từ “con” là các từ ngữ làm phương tiện liên kết gắn bó với nhau

Bài tập 2:Câu 1.2 nối với nhau vì có ngữ mẹ tôi lặp lại.

Câu 3.4 nối với nhau vì có 2 ngữ “sáng nay” và “còn chiều nay”chỉ trình tự thời

gian.Tuy có sự liên kết nhưng đoạn văn vẫn chưa rõ ý không có sự gắn bó về nội dung

Câu 1: nói về quá khứ

Câu 2.3.4: phải sắp xếp lại 3.4.2

Bài tập 3: Các từ cần điền là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.

Trang 13

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Trang 14

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Giúp học sinh thấy được:

• Tình cảm anh em sâu nặng nỗi bất hạnh của trẻ em khi cha mẹ ly dị

• Thông cảm, chia sẻ với những người không may bị rơi vào hoàn cảnh éo le đáng thương

• Vấn đề quyền trẻ em được hưởng hạnh phúc gia đình, trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái

• Nghệ thuật kể chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên, xen nhiều đối thoại chân thực, cảm động

• Tích hợp môn tiếng Việt từ ghép với tập làm văn bố cục mạch lạc

• Rèn luyện kĩ năng kể chuyện ngôi thứ nhất, kĩ năng miêu tả

II, Chuẩn bị:

Giáo viên: tìm hiểu hoàn cảnh học sinh

Học sinh: đọc và soạn văn bản

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

Qua bài Mẹ tôi em suy nghĩ gì bản thân?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống chúng ta ai cũng có cha mẹ, được cha mẹ nuôi nấng thương yêu và dạy bảo nhưng có một số bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh nhưng tình cảm, tấm lòng vị tha, cao đẹp, trong sáng như thế nào bài học sẽ cho ta rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt dộng 1: Đọc và chú thích văn bản

GV cho học sinh đọc văn bản và tóm tắt.

Thể loại: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

Ngôi kể: Tôi - người anh xưng

Tóm tắt truyện: Đoạn 1:Tâm trạng của hai anh

em Thuỷ Thành trong đêm trước và sáng hôm

sau khi mẹ giục chia đồ chơi

Đoạn 2: Thành đưa Thủy đến lớp chào và chia

tay cô giáo cùng các bạn

Đoạn 3: Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu truyện

+ Đoạn 2: Thuỷ chia tay với cô giáo, bạn bè

+ Đoạn 3: Cuộc chia tay đột ngột của hai anh em: Thành và Thuỷ

II, Tìm hiểu chung:

Trang 15

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 GV: Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân

vật chính? Thuộc ngôi thứ mấy?

HS: Viết về hai anh em Thuỷ và Thành- ngôi thứ

nhất xưng tôi

Thể hiện suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân

vật

GV : Tại sao tác giả lấy tên Cuộc chia tay ? Tên

truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?

HS thảo luận nhóm.

Trả lời : Những con búp bê như anh em Thuỷ

Thành, trong sáng vô tư, không có tội gì thế mà

phải chia tay nhau

Tạo tình huống buộc người đọc phải theo dõi thể

hiện ý đồ tư tưởng, tình cảm của truyện

- Viết về hai anh em Thuỷ và Thành- ngôi thứ nhất xưng tôi Thể hiện suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật

- Những con búp bê như anh em Thuỷ Thành, trong sáng vô tư, không có tội gì thế mà phải chia tay nhau

-Giáo viên: nghiên cứu kĩ, soạn bài

-Học sinh: Soạn bài

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

Em hãy tóm tắt nội dung của truyện Truyện kể về ai? Thể loại gì? Kể theo ngôi thứ mấy?

3 Bài mới : * Giới thiệu bài: ( tiếp)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

1 Cuộc chia búp bê:

GV: Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong cuộc

sống của hai anh em?

III, Tìm hiểu nội dung văn bản:1.Cuộc chia búp bê:

- Ý nghĩa của búp bê:

là đồ chơi thân thiết gắn liền

Trang 16

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 HS: Là đồ chơi thân thiết, gắn liền với tuổi thơ.

Vệ sĩ và em nhỏ luôn ở bên nhau như Thuỷ và

Thành

GV: Vì sao phải chia búp bê?

HS: Bố mẹ ly hôn hai anh em phải xa nhau Búp

bê phải chia đôi theo lệnh của mẹ

GV: Hình ảnh Thuỷ và Thành hiện lên như thế

nào khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?

HS: Thuỷ run lên bần bật, cặp mắt tuyệt vọng,

hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều.Thành

cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nước

mắt cứ tuôn ra như suối ướt đầm cả gối và hai

cánh tay áo

GV: Các chi tiết đó cho thấy hai anh em Thành

Thuỷ đang trong tâm trạng như thế nào?

Thuỷ: Tru tréo, giận dữ: “Sao anh ác thế!”

Thành: Đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con Em Nhỏ

Thuỷ: Bỗng vui vẻ: “Anh xem chúng đang

cười kìa !”

GV: Vì sao Thuỷ giận dữ rồi lại vui vẻ?

HS: Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê

Vui vẻ khi búp bê được ở bên nhau

GV: Hình ảnh hai con búp bê của anh em Thành

Thuỷ luôn đứng cạnh nhau mang ý nghĩa tượng

trưng gì?

HS:Tình anh em bền chặt không gì có thể chia rẽ

GV: Theo em vì sao Thành và Thủy không thể

mang búp bê chia ra?

HS: Búp bê gắn với gia đình sum họp đầm ấm,

là kỷ niệm êm đềm của tuổi thơ, là hình ảnh anh

em ruột thịt

2 Cuộc chia tay với lớp học:

GV: Tại sao khi đến trường Thuỷ bật lên tiếng

khóc thút thít?

HS: Trường học là nơi ghi khắc những niềm vui

của Thuỷ: thầy cô, bản tin, cột cờ, chơi ô ăn

quan Thuỷ sắp phải mãi mãi chia xa với nơi

Thuỷ và Thành

- Búp bê chia tay vì: bố mẹ ly hôn hai anh em phải xa nhau, búp bê phải chia theo lệnh của mẹ

- Thuỷ và Thành hiện lên khi

mẹ bảo chia đồ chơi:

Thuỷ: run lên bần bật, cặp mắt tuyệt vọng, hai bờ mi sưng mọng lên Thành cắn chặt môi

để khỏi bật lên tiếng khóc, nước mắt thuôn ra như suối

- Thuỷ và Thành đang trong tâm trạng:

buồn khổ, đau xót, bất lực

- Cuộc chia búp bê diễn ra:

Thành: Lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt sang hai phía

Thuỷ giận dữ: “Sao anh ác thế”Thành: Đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con Em Nhỏ

Thuỷ: Bỗng vui vẻ: “Anh xem chúng đang cười kìa !”

- Thuỷ giận dữ rồi lại vui vẻ vì:Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê,vui vẻ khi búp bê được ở bên nhau

- Hình ảnh hai con búp bê luôn đứng cạnh nhau mang ý nghĩa tượng trưng: tình anh em bền chặt không gì có thể chia rẽ

- Thành và Thuỷ không thể mang búp bê chia ra vì: Búp bê gắn với gia đình sum họp đầm

ấm, là kỷ niệm của tuổi thơ, là hình ảnh anh em ruột thịt

2 Cuộc chia tay với lớp học:

- Khi đến trường Thuỷ bật lên tiếng khóc vì: Trường học là nơi ghi khắc những niềm vui của Thuỷ,Thuỷ sắp phải mãi mãi chia xa với nơi này, Thuỷ sẽ không còn được đi học

Trang 17

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

này, Thuỷ sẽ không còn được đi học

GV: Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ nói: “Cô

biết chuyện rồi, cô thương em lắm”, các bạn

cùng lớp thì sững sờ, khóc thút thít có ý nghĩa

gì?

HS: Diễn tả niềm đồng cảm xót thương của thầy,

bạn dành cho Thuỷ, tình thầy trò bạn bè ấm áp,

trong sáng

GV: Các chi tiết sau đây có ý nghĩa gì:

Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa, còn bọn trẻ

thì khóc mỗi lúc một to hơn khi được tin Thuỷ sẽ

không được đi học

HS: Diễn tả sự ngạc nhiên, niềm thương xót, có

cả niềm oán ghét cảnh gia đình chia lìa

GV: Cảm nghĩ của em trước cuộc chia tay đầy

nước mắt này?

HS: Một số học sinh tự bộc lộ

GV: Tại sao khi dắt em ra khỏi trường Thành lại

kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường

và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật?

HS: Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai

anh em, sự cô đơn của mình trước sự vô tình của

người và cảnh

3 Cuộc chia tay của hai anh em:

GV: Vào lúc đồ đạc đã được chất lên xe tải

chuẩn bị cho cuộc ra đi, hình ảnh Thuỷ hiện lên

qua những chi tiết nào?

HS: Mặt tái xanh như tàu lá, chạy vội vào nhà

ghì lấy con búp bê, khóc nức lên, nắm tay Thành

dặn dò, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ

GV: Em hiểu gì về Thuỷ từ những chi tiết đó?

HS: Tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết

nghĩa tình với anh trai, chịu nỗi đau không đáng

GV: Lời nhắn của Thuỷ với anh trai về việc

không để hai con búp bê xa nhau toát lên các ý

nghĩa sau:

- Tình yêu những kỷ niệm tuổi thơ

-Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ nói: “Cô biết chuyện rồi , các bạn cùng lớp thì sững sờ,khóc thút thít có ý nghĩa: Diễn tả niềm đồng cảm của thầy, bạn dành cho Thuỷ, tình thầy trò bạn bè ấm áp, trong sáng

- Các chi tiết đó có ý nghĩa :Diễn tả sự ngạc nhiên, niềm thương xót, có cả niềm oán ghét cảnh gia đình chia lìa

- khi dắt em ra khỏi trường Thành thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật: Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em, sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh

3.Cuộc chia tay của hai anh em:

- Vào lúc đồ đạc đã được chất lên xe, hình ảnh Thuỷ hiện lên qua những chi tiết:Mặt tái xanh như tàu lá, chạy vào nhà ghì lấy con búp bê, khóc nức lên, nắm tay Thành dặn dò, đặt Em Nhỏ quàng tay con Vệ Sĩ

- qua những chi tiết trên ta hiểu được Thuỷ có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai, chịu nỗi đau không đáng có

Trang 18

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

- Lời nhắn nhủ không được chia rẽ anh em

-Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì

hạnh phúc của tuổi thơ

Em hiểu theo nghĩa nào?

Một số học sinh tự bộc lộ

Hoạt động 4: Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản

GV: Văn bản Cuộc chia tay của những con búp

bê là câu chuyện về những cuộc chia tay Theo

em, đó có phải là những cuộc chia tay bình

thường không? Vì sao?

HS: Đó là những cuộc chia tay không bình

thường, vì những người tham gia vào cuộc chia

tay này đều không có lỗi đó là cuộc chia tay

không đáng có

GV: Viết về những cuộc chia tay không đáng có,

văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ

em Theo em đó là thông điệp nào?

HS: Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất

hạnh Người lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo vệ

hạnh phúc của trẻ em

GV: Theo em có cách nào tránh được nỗi đau

không đáng có như Thành và Thuỷ?

HS: Một số học sinh tự bộc lộ

GV: Câu chuyện chia tay buồn bã nhưng vẫn ấm

áp tình anh em ruột thịt Điều đó gợi cho em

nghĩ gì về tình cảm ruột thịt của con người?

HS: Tình cảm ruột thịt của con người sẽ không

bao giờ mất, cả trong buồn khổ Tình anh em

mãi trong sáng

GV: Em học tập được gì từ cách kể chuyện của

tác giả trong văn bản Cuộc chia tay của những

con búp bê?

HS: Cách kể chuyện từ ngôi thứ nhất chân thành

và cảm động.Các sự việc được kể theo trình tự

thời gian và phù hợp với tâm lý trẻ em

Hoạt động 5: Tổng kết

GV: Nhận xét cách kể chuyện của tác giả? Nêu

tác dụng của cách kể chuyện ấy?

III, Tìm hiểu ý nghĩa văn bản:

- là câu chuyện về những cuộc chia tay Đó là những cuộc chia tay không bình thường, vì những người tham gia vào cuộc chia tay này đều không có lỗi đó

là cuộc chia tay không đáng có

- Thông điệp của văn bản là:Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh Người lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em

-Tình cảm ruột thịt của con người sẽ không bao giờ mất, cả trong buồn khổ Tình anh em mãi trong sáng

-Cách kể chuyện từ ngôi thứ nhất chân thành và cảm động.Các sự việc được kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lý trẻ em

HS: Ghi nhớ SGK

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Đọc thêm: Trách nhiệm của bố mẹ

- Liên hệ ở địa phương em có chuyện nào tương tự

Trang 19

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

2 Tích hợp với văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê

3 Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản

II, Chuẩn bị:

GV: soạn bài

HS: đọc và trả lời câu hỏi SGK

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Liên kết trong văn bản là gì? Nêu phương tiện liên kết

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Trong bóng đá, người huấn luyện viên phải bố trí, sắp xếp các cầu thủ thành đội hình Trong chiến đấu, các vị tướng phải bố trí các đạo quân, cánh quân thành thế trận Nếu không có sự sắp xếp như vậy sẽ có hậu quả gì?

Còn trong việc tạo lập văn bản cần bố trí sắp xếp như các vị tướng, các huấn luyện viên không? Bài học hôm nay cho ta rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Bố cục văn bản

Ví dụ a: Học sinh đọc cách viết đơn

GV: Nội dung trong đơn có cần sắp xếp theo một

trình tự không? Có thể tuỳ thích ghi nội dung nào

trước cũng được hay không?

HS: Không Vì không có sự sắp xếp hợp lý thì nội

dung sẽ lộn xộn không theo thứ tự làm cho người

Trang 20

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

lạc, các câu văn chưa tập trung quanh một ý thống

HS: Cách kể chuyện nêu bật ý nghĩa phê phán và

không còn buồn cười nữa so với văn bản nguyện

GV: Một văn bản thường có mấy phần?

HS: Mở bài không chỉ đơn thuần sự thông báo mở

đề tài mà còn phải làm cho người đọc đi vào đề tài

dễ dàng, tự nhiên, hứng thú

Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay

đưa vào những lời hứa hẹn nêu cảm tưởng mà phải

làm cho văn bản để lại ấn tượng cho người đọc, có

như vậy bố cục mới hợp lý

yêu cầu chưa tập trung quanh một ý thống nhất

- Ghi nhớ1: SGK

- Đoạn văn 2:

Cách kể chuyện như trên bất hợp lý không nêu bật được ý nghĩa phê phán, không buồn cười, sắp xếp đã có sự thay đổi so với văn bản gốc

- Ghi nhớ2: SGK

III, Các phần của bố cục:

- Mở bài: không những thông báo đề tài mà còn làm cho người đọc đi vào đề tài

dễ dàng tự nhiên, hứng thú-Kết bài: để lại ấn tượng người đọc

Hoạt động 4: Luyện tập IV, Luyện tập:

Bài tập 2: (SGK)

GV: ghi lại bố cục Cuộc chia tay của những con búp bê Bố cục đã rành mạch chưa?

Hợp lý chưa? Kể lại câu chuyện ấy theo bố cục khác được không?

HS: Bố cục của truyện đã hợp lý, có thể kể lại câu chuyện ấy theo bố cục khác miễn

sao cho hợp lý và rành mạch

Bài tập 3:

GV: Bố cục trên đã rành mạch và hợp lý chưa ? Vì sao? Theo em có thể bổ sung

thêm điều gì?

HS: Bố cục trên chưa thật rành mạch và hợp lý Các điểm 1.2.3 ở thân bài mới kể

việc học tốt chứ chưa phải trình bày kinh nghiệm học tốt, còn điểm 4 không nói về học tập cuối cùng nói lên nguyện vọng muốn được nghe ý kiến trao đổi góp ý báo cáo chúc hội nghị thành công

4, Củng cố:

Bố cục của văn bản là gì? Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lý là gì?

5, Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1

Trang 21

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

1 Thấy rõ vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản

2 Tích hợp với văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê

3 Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản, tập viết văn bản có tính mạch lạc

II, Chuẩn bị:

Giáo viên soạn bài, chuẩn bị ví dụ ở bảng phụ

Học sinh đọc và soạn câu hỏi SGK

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Bố cục là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia nhưng văn bản không thể không liên kết vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn được phận cách rành mạch mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau Vậy bài học hôm nay sẽ cho ta rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Mạch lạc trong văn bản

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1.a

GV: Mạch lạc trong văn bản là gì?

HS: cả 3 tính chất ở SGK bài tập 1

Bài tập 1.b

GV: Em có tán thành với ý kiến ở bài tập 1.b không?

HS: Có định nghĩa đó hoàn toàn chính xác.

GV chốt lại: Mạch lạc đồng nghĩa là mạch máu

Mạch lạc trong văn bản như mạch máu làm cho các

phần văn bản thống nhất với nhau gọi là mạch lạc

GV: Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay quanh sự

việc chính nào? Sự chia tay và những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện? Thành và Thuỷ có vai

I, Mạch lạc trong văn bản:Bài tập 1:

mà sự việc xoay quanh hai

Trang 22

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 HS: Sự chia tay của những con búp bê, sự chia tay

của Thành và Thuỷ là sự việc chính mà sự việc xoay

quanh hai nhân vật Thành và Thuỷ

Ví dụ b

GV: Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các sự

việc nêu trên thành một thể thống nhất không? Có

thể xem là mạch lạc của văn bản không?

HS: Mạch văn chính là sự chia tay của hai anh em

Thành Thủy nhưng hai búp bê - tình anh em không

1.b, Mạch lạc chính của văn bản là sự chia tay của Thành

và Thuỷ buộc phải chia tay nhưng hai búp bê thì không chia tay

 Tình anh em không chia rời

1.c, Nối với nhau bằng không gian, thời gian, ý nghĩa miễn

b, Lão nông và các con

Bố gần qua đời dặn các con hãy cần cù lao động vì lao động chính là vàng

Bài tập 2:

Bài Cuộc chia tay của những con búp bê không nêu nguyên nhân hai người lớn chia tay, nếu đưa ra vấn đề này làm cho ý chủ đạo của đoạn bị phân tán, không có sự thống nhất, mất đi tính mạch lạc của văn bản

4, Củng cố:

Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

5, Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

Kiểm tra ngày 31 tháng 8 năm2009

Tổ trưởng

Võ Thái Lai

Trang 23

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

- Giúp học sinh hiểu được khái niệm ca dao-dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Tích hợp tiếng Việt Từ láy với tập làm văn nghệ thuật tạo lập văn bản ở bài viết số 1

- Luyện kĩ năng viết bài kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm

II, Chuẩn bị:

GV: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao, tranh ảnh.

HS đọc thuộc, soạn bài, trả lời câu hỏi SGK.

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

Cảm nhận của em sau khi đọc bài Cuộc chia tay của những con búp bê? Búp bê có chia tay không? Ai chia tay? Chia tay như thế nào? Tình cảm của họ ra sao?

3 Bài mới : * Giới thiệu bài:

Với tuổi thơ của mỗi con người Việt Nam, ca dao dân ca là dòng sữa ngọt ngào,

vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà của mẹ của chị Những buổi trưa hè nắng lửa hay những đêm đông lạnh giá, chúng ta được say giấc nồng, chúng ta được lớn lên và trưởng thành nhờ suối nguồn trong lành đó Bây giờ chúng

ta tìm hiểu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Khái niệm ca dao dân ca:

GV: giới thiệu phần chú thích.

Minh hoạ một số làn điệu

Đọc diễn cảm

GV cho học sinh đọc

Yêu cầu: giọng đọc dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm vừa

thành kính, vừa nghiêm trang, vừa tha thiết, ân cần

Hoạt động 2: Đọc - tìm hiểu nội dung văn bản

* Bài ca 1

GV: Theo em, Bài ca 1 là lời của ai, nói với ai, về

việc gì?

HS: Lời mẹ ru con, nói với con, về công lao cha mẹ.

GV: Lời ca “cù lao chín chữ” có ý nghĩa khái quát

điều gì?

I, Khái niệm ca dao dân ca:

II, Tìm hiểu nội dung văn bản:

* Bài ca 1:

- Lời mẹ ru con, nói với con,

về công lao cha mẹ

- Công lao cha mẹ nuôi con

Trang 24

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 HS: Công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

GV: Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so

sánh ở lời ca: “Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông”

HS: Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao

rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định

công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái, biểu lộ

lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ, đó

là cách so sánh dân dã, quen thuộc, dễ nhớ dễ hiểu

GV: Em còn nhớ những câu hát nào khác về tình

cảm ơn nghĩa của cha mẹ trong ca dao?

HS: Một số học sinh tự bộc lộ.

* Bài ca 2:

GV: Bài ca 2 diễn tả tâm trạng của người con Tâm

trạng đó diễn ra trong không gian, thời gian nào?

HS: -Thời gian: “chiều chiều”

- Không gian: “ ngõ sau

GV: Không gian, thời gian ở đây có đặc điểm gì?

HS: Ngõ sau là nơi kín đáo, lẩn khuất ít ai qua lại để

ý Chiều chiều là thời gian cuối ngày, lặp đi lặp lại.

GV: Tâm trạng con người được gợi lên trong thời

gian, không gian ấy thường là một tâm trạng như thế

nào?

HS: Buồn bã, đau khổ, tủi cực.

GV: Cảm nhận của em về lời ca:

“Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

HS: Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thương

đến xót xa Chín chiều là nhiều bề Quê mẹ là nơi

mẹ ruột ở, nơi người con được sinh ra Cả lời thơ

diễn tả nỗi nhớ cha mẹ, nỗi nhớ nhà da diết

GV: Theo em, bài ca 2 diễn tả tâm trạng nhớ nhung

buồn tủi của người con gái lấy chồng xa hướng về

cha mẹ đẻ hay còn diễn tả tâm trạng nhớ cha mẹ,

nhớ nhà của những người con gái xa quê không?

HS: Tự bộc lộ

GV: Em còn thuộc bài ca dao nào khác diễn tả nỗi

nhớ thương cha mẹ của người đi xa?

HS: Tự bộc lộ

* Bài ca 3

GV: Nét độc đáo trong cách diễn tả nỗi nhớ ở bài ca

3 là gì?

HS: Dùng hình ảnh đơn sơ “nuộc lạt mái nhà” để

- Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng

và vĩnh cửu của thiên nhiên khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái, biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ,

là cách so sánh dân dã, quen thuộc, dễ nhớ dễ hiểu

* Bài ca 2:

- Thời gian: “chiều chiều”

- Không gian: “ ngõ sau

- Ngõ sau là nơi kín đáo, lẩn

khuất ít ai qua lại để ý

Chiều chiều là thời gian cuối

ngày, lặp đi lặp lại

- tâm trạng:

Buồn bã, đau khổ, tủi cực

- “Trông về quê mẹ ruột đau

“nuộc lạt mái nhà” để diễn

tả nỗi nhớ thương thấm thía lòng người

Trang 25

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

diễn tả nỗi nhớ thương thấm thía lòng người

GV: Theo em, vì sao hình ảnh “nuộc lạt mái nhà” có

thể diễn tả được nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối

với ông bà?

HS: “Nuộc lạt mái nhà” gợi công sức lao động bền

bỉ của ông bà để tạo lập gia đình, là cái hằng ngày

mọi người chứng kiến trong tổ ấm gia đình, gợi mái

nhà ấm cúng, gợi tình cảm nối kết bền chặt, tả nhớ

thương ông bà vừa cụ thể, dễ hiểu lại vừa sâu sắc

chân thật

GV: Lời ca “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy

nhiêu” có sức diễn tả một nỗi nhớ như thế nào?

HS: Nỗi nhớ thường xuyên, nhiều và bền chặt

Không thể đếm được mái nhà có bao nhiêu nuộc lạt

cũng như không thể kể ra được có bao nhiêu nỗi nhớ

ông bà

GV: Cử chỉ “ngó lên” trong bài ca này còn gợi tả

tình cảm nào đối với ông bà?

HS: Ngó lên là trông lên, thể hiện tình cảm tôn kính

của cháu đối với ông bà

GV: Những nội dung tình cảm nào của con người

được diễn tả trong bài ca dao này?

HS: Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng sâu sắc của

con cháu đối với ông bà tổ tiên mình

* Bài ca 4:

GV: Trong bài ca 4, các từ người xa, bác mẹ, cùng

thân có ý nghĩa như thế nào?

HS: -Người xa: người xa lạ

-Bác mẹ: cha mẹ

-Cùng thân: cùng là ruột thịt

GV: Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em được

cắt nghĩa trên những cơ sở nào?

HS: Không phải người xa lạ, đều cùng cha mẹ sinh

ra, đều có quan hệ máu mủ ruột thịt

GV: Tình cảm anh em được ví như thế nào? Cách ví

ấy cho thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em

ruột thịt?

HS: “Yêu nhau như thể tay chân”

Chân tay liền một cơ thể, không bao giờ phụ nhau

 Tình anh em không thể chia cắt

GV: Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa gì trong lời

-“Nuộc lạt mái nhà” gợi

công sức lao động bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình, gợi mái nhà ấm cúng, gợi tình cảm nối kết bền chặt, tả nhớ thương ông bà vừa cụ thể, dễ hiểu lại vừa sâu sắc chân thật

- Lời ca “Bao nhiêu nuộc lạt

nhớ ông bà bấy nhiêu” có

sức diễn tả một nỗi nhớ thường xuyên, nhiều và bền chặt

- Tình cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở: không phải người xa lạ,cùng cha mẹ sinh ra, có quan hệ máu mủ ruột thịt

- “Yêu nhau như thể tay

chân”

Chân tay liền một cơ thể, không bao giờ phụ nhau

 Tình anh em không thể chia cắt

- “ Anh em hoà thuận hai thân vui vầy” Tình anh em

Trang 26

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

ca: “ Anh em hoà thuận hai thân vui vầy”

HS: Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha

mẹ Đó là một cách báo hiếu cha mẹ

GV: Bài ca này có ý nghĩa:

a, Đề cao tình cảm nào của con người?

b, Nhắn nhủ điều gì về tình cảm anh em?

HS: a, Đề cao tình huynh đệ, truyền thống đạo lý

của gia đình Việt Nam

b, Nhắn nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vì mái

ấm gia đình

GV: Tình anh em yêu thương hoà thuận là nét đẹp

của truyền thống đạo lý dân tộc ta Nhưng trong cổ

tích lại có chuyện không hay về tình anh em như

chuyện Cây khế Em nghĩ gì về điều này?

HS: Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh

báo: nếu dặt vật chất lên trên tình anh em sẽ bị trừng

phạt Đó là một cách để nhân dân khẳng định sự cao

quý của tình anh em

Hoạt động 3: Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản

GV: Bốn bài ca dao dân ca hợp lại thành một văn

bản tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình

cảm ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý nào

trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS: Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối

quan hệ gia đình, sự ứng xử tử tế, thuỷ chung trong

nếp sống và trong tâm hồn của dân tộc ta

Hoạt động 4: luyện tập

GV cho HS đọc lại 4 bài ca dao

Tìm nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao đó

HS: Thơ lục bát, âm điệu tâm tình nhắn nhủ.Hình

ảnh truyền thống quen thuộc Tình cảm cả 4 bài là

tình cảm gia đình

gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha mẹ Đó là một cách báo hiếu cha mẹ

- Ý nghĩa của bài ca: đề cao tình huynh đệ, truyền thống đạo lý của gia đình Việt Nam, nhắn nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vì mái

ấm gia đình

- Trong cổ tích có chuyện không hay về tình anh em như chuyện Cây khế gợi cho

ta nghĩ đến việc mượn sự tham lam của người anh để cảnh báo: nếu đặt vật chất lên trên tình anh em sẽ bị trừng phạt

III, Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản:

- vẻ đẹp cao quý trong đời sống tinh thần của dân tộc tacoi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối quan hệ,

sự ứng xử tử tế, thuỷ chung trong nếp sống và trong tâm hồn của dân tộc

4, Củng cố:

Qua 4 bài ca dao em cảm nhận được điều gì?

5 Dặn dò:

Học thuộc bài ca dao, sưu tầm ca dao về tình cảm gia đình,

Soạn bài: Những câu hát tình yêu quê hương, đất nước, con người

Ngày soạn:

-o -Ngày giảng :

Trang 27

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

I, Mục Tiêu:

- Tình yêu quê hương, đất nước, con người được mở rộng và nâng cao từ tình cảm gia đình, đó là niềm tự hào về cảnh giàu đẹp, sự giàu có, sự phong phú và bản sắc riêng của từng vùng quê, từng miền đất nước

- Lời hát đối đáp, lời đố giao duyên, lối tả cảnh phong phú tuỳ hứng rất đậm đà màu sắc địa phương linh hoạt và sống động

Nêu nội dung của bài ca dao về tình cảm gia đình

Đọc vài bài ca dao đã sưu tầm về tình cảm gia đình

3 Bài mới : * Giới thiệu bài:

Cùng với tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, con người là chủ đề lớn của ca dao dân ca xuyên thấm trong từng câu hát Những bài ca thuộc chủ đề này rất

đa dạng có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc địa phương, nhưng đằng sau đó là tình yêu chân thành, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước và con người Để thấy được điều đó, hôm nay ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Đọc - hiểu chú thích văn bản:

Giáo viên cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản:

* Bài ca 1:

GV: Đọc bài ca 1 và cho biết:

a, Đây là lời của một hay hai người? Người đó là ai?

b, Bài ca này có bố cục riêng như thế nào?

HS: a, Lời của hai người Người đó là chàng trai và

cô gái

b, Bố cục gồm hai phần:

- Phần đầu: lời người hỏi

- Phần sau: lời người đáp

GV: Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối

đáp của chàng trai và cô gái?

HS: Năm cửa ô Hà Nội, sông Lục Đầu, sông

Thương, núi Tản Viên, Đền Sòng Thanh Hoá, Lạng

Sơn

I, Đọc - hiểu chú thích văn bản:

* Bài ca 1:

- Đây là lời của hai người,

đó là chàng trai và cô gái

- Bố cục gồm hai phần: phần đầu: lời người hỏi phần sau: lời người đáp

- Những địa danh được nhắc tới : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên, Đền Sòng, Lạng Sơn

Trang 28

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 GV: Các địa danh đó có những đặc điểm chung và

riêng nào?

HS:

Điểm chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử

văn hóa của miền bắc nước ta

Điểm riêng: gắn với mỗi địa phương

* Bài ca 2:

GV: Căn cứ vào những danh từ riêng được nhắc tới

trong bài ca 2, hãy xác định địa danh được phản ánh?

HS: Hà Nội

GV: Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà vẫn gợi cho

ta nhớ về Hà Nội Vì sao?

HS: Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài

Nghiên, Bút Tháp đều là các danh lam thắng cảnh

của Hà Nội

GV: Ở đây vẻ đẹp Hà Nội được nhắc tới là vẻ đẹp

của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp của truyền thống

văn hoá? Vì sao em nghĩ thế?

HS: Đó là vẻ đẹp của truyền thống văn hoá Vì Hồ

Gươm gợi truyền thuyết của vua Lê Lợi trả gươm thể

hiện tinh thần chuộng hoà bình, Cầu Thê Húc là nét

đẹp kiến trúc, chùa Ngọc Sơn là nét đẹp tâm linh, Đài

Nghiên, Bút Tháp là nét đẹp truyền thống học hành

GV: Lời ca “ Hỏi ai gây dựng nên non nước này” gợi

nhiều cách hiểu:

- Khẳng định công lao dựng nước của ông cha ta

- Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta đã tạo nhiều

vẻ đẹp cho Hà Nội

- Nhắc nhở mọi người hướng về Hà Nội, chăm sóc

bảo vệ các di sản văn hóa của Thủ đô

Em chọn cách hiểu nào?

HS: tự bộc lộ.

GV: Bài ca đã khơi gợi tình cảm nào trong em?

HS: Yêu quý, tự hào, muốn được đến thăm Hà Nội

* Bài ca 3:

GV: Từ láy “quanh quanh” trong câu ca dao “ Đường

vô xứ Huế quanh quanh” có sức gợi tả một không

gian như thế nào?

HS: Rộng, đường uốn khúc mềm mại dẫn về Huế.

GV: Các tính từ trong lời ca “non xanh nước biếc”

gợi tả vẻ đẹp nào của phong cảnh xứ Huế?

đặc điểm chung: là nơi nổi tiếng về lịch sử văn hóa ở miền bắc nước ta

điểm riêng: gắn với mỗi địa phương

* Bài ca 2:

- địa danh được phản ánh là

Hà Nội

- Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà vẫn gợi cho ta nhớ

về Hà Nội vì các địa danh được nhắc tới đều là danh lam thắng cảnh của Hà Nội

- vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc tới là vẻ đẹp truyền thống văn hoá

- Bài ca đã khơi gợi tình cảm yêu quý, tự hào, muốn đến thăm Hà Nội trong mỗi chúng ta

* Bài ca 3:

- Từ láy “quanh quanh” gợi

tả một không gian rộng, đường uốn khúc mềm mại dẫn về Huế

- Các tính từ trong lời ca

“non xanh nước biếc” gợi màu xanh của núi và nước

Trang 29

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 HS: màu xanh của núi và nước hoà lẫn tạo một cảnh

đẹp êm dịu, tươi mát, hiền hoà

GV: Xứ Huế hiện lên như thế nào trong tưởng tượng

của em?

HS: Cảnh trí mềm mại, êm dịu, tươi mát, khoáng đạt,

hứa hẹn những điều tốt đẹp

GV: Đại từ “ai” trong bài ca này có ý nghĩa gì?

HS: - ai: chỉ người bất kì, chỉ số đông

- ai: là lời mời, lời nhắn

GV: Lời ca “Ai vô xứ Huế thì vô” toát lên ý nghĩa

nhắn gửi nào?

HS: Lời mời chào mọi người hãy đến với Huế.

GV: Theo em, có những tình cảm nào ẩn chứa trong

lời chào mời, nhắn gửi đó?

HS: Tình yêu với Huế, niềm tự hào với Huế, lòng tin

mọi người sẽ đến Huế con người Huế muốn kết giao

bạn bè

* Bài ca 4:

GV: Quan sát hai dòng đầu bài ca 4 và nhận xét cấu

tạo đặc biệt của hai dòng lời này trên các phương

diện ngôn ngữ và nhịp điệu?

HS: Các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và đối xứng

với các nhóm ở dòng trước Nhịp 4/4/4 lặp ở cả hai

dòng

GV: Theo em, phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng gì

trong việc:

a, gợi hình ảnh cho bài ca?

b, gợi cảm cho bài ca?

HS:a, Tạo ấn tượng cánh đồng lúa bạt ngàn, xanh tốt.

b, Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hương, yêu

đời của người nông dân

GV: Nhận xét của em về khả năng gợi tả của hình

ảnh so sánh:

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

HS: Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh xuân

đầy hứa hẹn của người thôn nữ giữa cánh đồng lúa

bát ngát trong một buổi sáng đẹp trời

GV: Cả bài ca đã phản ánh những vẻ đẹp nào của

làng quê?

HS: Vẻ đẹp của cánh đồng, của con người nơi quê.

GV: Bài ca đã toát lên tình cảm tha thiết dành cho

quê hương và con người Theo em, đó là tình cảm

hoà lẫn tạo một cảnh đẹp

- Xứ Huế hiện lên với Cảnh trí mềm mại, êm dịu, tươi mát, khoáng đạt, hứa hẹn những điều tốt đẹp

- Đại từ “ai” có ý nghĩa :chỉ người bất kì, chỉ số đông; là lời mời, lời nhắn

- Lời ca “Ai vô xứ Huế thì vô” là lời mời chào mọi người hãy đến với Huế

- Những tình cảm ẩn chứa trong lời chào mời đó là Tình yêu, niềm tự hào với Huế, lòng tin mọi người sẽ đến Huế

* Bài ca 4:

- hai dòng đầu có cấu tạo đặc biệt: các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và đối với các nhóm ở dòng trước, nhịp 4/4/4 lặp ở hai dòng

- phép lặp, đảo, đối có tác dụng tạo ấn tượng cánh đồng lúa bạt ngàn, xanh tốt biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hương, yêu đời của người nông dân

- “Thân em ban mai.”

-> Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ giữa cánh đồng lúa bát ngát trong một buổi sáng đẹp trời

- Cả bài ca đã phản ánh vẻ đẹp của cánh đồng, của con người chốn làng quê

- Bài ca đã toát lên tình cảm yêu quý, tự hào về vẻ đẹp

và sức sống của quê hương

Trang 30

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

nào?

HS: yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê

hương và con người, tin tưởng cuộc sống tốt đẹp ở

làng quê

GV: Các tiếng “ni” và “tê” cho biết xuất xứ miền

trung của bài này Nhưng phải chăng tình cảm này

chỉ bó hẹp với miền trung? Em nghĩ gì về điều này?

HS: Tình cảm ấy không bị bó hẹp, bài ca đã mở rộng,

nhân lên tình yêu quê hương đất nước ở mỗi con

người

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Nhận xét thể thơ trong các bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát, lục bát biến thể, thể thơ tự do.

GV: Tình cảm chung của 4 bài thơ là gì?

HS: đó là tình yêu quê hương đất nước, con người.

và con người, tin tưởng cuộc sống tốt đẹp ở làng quê

- Các tiếng “ni” và “tê” không làm cho tình cảm này chỉ bó hẹp ở miền trung, bài ca đã mở rộng, nhân lên tình yêu quê hương đất nước ở mỗi con người

- Học thuộc bài ca dao, sưu tầm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- GV giới thiệu tài liệu tham khảo SGK.

3 Bước dầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy

để nói, viết cho sinh động

II, Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV tìm hiểu thêm ví dụ từ láy, soạn bài.

HS: Đọc và nghiên cứu trước.

III, Tiến trình bài học:

Trang 31

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

Có mấy loại từ ghép? Cho ví dụ?

Ý nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ

3 Bài mới : * Giới thiệu bài:

Cho học sinh nhắc lại khái niệm từ láy là gì?

Vậy từ ghép có cấu tạo và ý nghĩa như thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu rõ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Cấu tạo của từ láy

GV: Nhận xét đặc điểm âm thanh của ba từ láy:

Đăm đắm, mếu máo, liêu xiêu,

GV: Phân loại ba từ láy trên

HS: Đăm đắm láy hoàn toàn tiếng gốc

Mếu máo, liêu xiêu biến âm, tạo nên sự hài hoà

về vần và thanh điệu

Phân loại: Láy hoàn toàn: đăm đắm

Láy bộ phận: liêu xiêu,mếu máo

Vì có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối

HS: Cho ví dụ

GV: Cấu tạo của từ láy?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa từ láy

GV cho HS đọc kỹ mục 2

Nghĩa của từ láy ha hả,oa oa, tích tắc, gâu gâu

được tạo thành do đặc điểm gì âm thanh?

HS: Các từ láy được tạo thành do sự mô phỏng

âm thanh

GV: Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc

điểm chung gì về âm thanh và ý nghĩa:

a>Lí nhí, li ti, ti hí

b>Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

HS: Các nhóm từ a hình thành trên cơ sở miêu

tả âm thanh,hình khối độ mở của sự vật có tính

chất chung là nhỏ bé

Nhóm b hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa

của sự vật theo mô hình

GV: So sánh ý nghĩa của các từ láy: mềm mại,

đo đỏ với nghĩa của các tiếng gốc?

HS: Ý nghĩa của mềm mại đo đỏ được giảm nhẹ

hơn so với ý nghĩa của mềm, đỏ

GV: Từ láy có ý nghĩa như thế nào?

HS: Đọc ghi nhớ

I, Cấu tạo của từ láy:

- Đăm đắm, mếu máo, liêu xiêu

- Đăm đắm-láy hoàn toàn tiếng gốc

- Mếu máo, liêu xiêu, biến hoá thanh điệu

- Phân loại: có hai loại Láy hoàn toàn

Láy bộ phận

- Ghi nhớ: SGK

II, Nghĩa của từ láy:

- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

tạo thành do sự mô phỏng âm thanh

- Lí nhí, li ti, ti hí hình thành trên cơ sở miêu tả âm thanh, hình khối, độ mở của sự vật có tính chất chung là nhỏ bé

- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo

mô hình

- ý nghĩa của từ: mềm mại, đo

đỏ -> giảm nhẹ so với tiếng gốc

- Ghi nhớ : SGK

Trang 32

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Lẳng chăm mê

HS: Lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ

Chăm chú, chăm chút, chăm chỉ, chăm chắm

Mê man, mê muội, mê mải, mê mẩn, đê mê

GV: Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ.

Lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ Chăm chú, chăm chút, chăm chỉ, chăm chắm

Mê man, mê muội, mê mải, mê mẩn, đê mê

Hoạt động 3: Tổng kết

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài tập1: Thống kê các từ láy trong đoạn văn?

HS: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu

Nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi

Nhức: nhức nhối, nhức nhói, nhưng nhức

Hoa có dáng người nhỏ nhắn rất ưa nhìn

Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt

Khi ăn cơm, bé Lan thường ăn nhỏ nhẽ, từ tốn

Nói xấu sau lưng bạn là hành vi rất nhỏ nhen

Phần đóng góp của mỗi người cho cuộc đời thật là nhỏ nhoi

4 Củng cố:

Nêu cấu tạo của từ láy?

Ý nghĩa của từ láy

5 Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3.5

Soạn bài: Đại từ Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà, đề bài: ( SGK )

Trang 33

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Giáo viên: soạn, nghiên cứu

Học sinh: soạn câu hỏi SGK

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Mạch lạc trong văn bản là gì? Điều kiện để một văn bản có mạch lạc?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Định hướng văn bản

Cho học sinh đọc bài văn 1

GV: Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn

bản? Lấy việc viết thư cho một người nào đó, điều gì

thôi thúc người ta phải viết thư?

HS: Khi có nhu cầu: phát biểu ý kiến, viết thư, làm

báo tường, viết văn

Khi muốn viết một bức thư người ta phải viết cho

ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?

GV: Để tạo lập một văn bản ví du như viết thư người

ta phải xác định 4 vấn đề như bài tập Bỏ một trong 4

vấn đề đó thì không thể tạo lập văn bản, đó là những

- Khi viết một bức thư phải viết cho ai, làm gì, viết cái

gì, viết như thế nào?

Trang 34

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 GV: Khi xác định được 4 vấn đề trên cần phải làm gì

để tạo lập văn bản?

HS: Tìm ý, sắp xếp ý, lập dàn bài.

Hoạt động 3: Diễn đạt ý trong bố cục thành văn

GV: Chỉ có dàn bài thì đã gọi là một văn bản chưa?

Việc viết thành văn cần đạt những yêu cầu gì?

HS: Chưa thành văn bản Khi viết thành văn bản cần

đạt yêu cầu (SGK)

Hoạt động 4: Kiểm tra văn bản

GV cho học sinh đọc ví dụ 5

GV: Trong sản xuất bao giờ cũng có bước kiểm tra

sàn phẩm, có thể coi văn bản là một loại sản phẩm

cần phải kiểm tra khi hoàn thành không? Nếu có thì

cần phải kiểm tra theo tiêu chuẩn nào?

HS: Có thể coi văn bản là một sản phẩm cần phải

kiểm tra Kiểm tra theo yêu cầu 1.2.3 (SGK) Sửa

chữa sai sót, bổ sung thiếu

GV: Quá trình tạo lập văn bản là gì?

HS: Nêu ghi nhớ SGK

- Khi xác định được 4 vấn

đề để tạo lập văn bản ta cần: tìm ý, sắp xếp ý, lập dàn bài

III, Diễn đạt ý trong bố cục thành văn

- dàn bài chưa thể gọi là văn bản Khi viết thành văn bản thì yêu cầu cần phải (SGK)

IV, Kiểm tra văn bản:

- Có thể coi văn bản là một sản phẩm cần phải kiểm tra Kiểm tra theo yêu cầu của 4 vấn dề sau đó sửa chữa sai sót, bổ sung những ý còn thiếu

- đọc lại toàn bài

- Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 5: Luyện tập V, Luyện tập:

Bài tập 2: GV: cho học sinh đọc bài tập.

HS: a, Bạn đã không chú ý rằng mình không thể chỉ thuật lại công việc học tập và

báo cáo thành tích học tập mà điều quan trọng nhất là phải từ thực tế ấy rút ra kinh nghiệm học tập, giúp các bạn khác học tốt hơn

b, Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp, báo cáo này trình bày với học sinh chứ không phải với thầy cô giáo

Bài tập 3:

HS: a, Dàn bài là một cái sườn hay còn gọi là đề cương để người ta dựa vào đó mà

tạo lập văn bản Sau đó mới viết thành văn

dàn bài cần viết rõ ý, ý càng ngắn gọn thì càng tốt do đó không nhất thiết phải những câu văn hoàn chỉnh đúng ngữ pháp

b, Các phần lớn nhỏ trong dàn bài cần thể hiện một hệ thống kí hiệu quy định chặt chẽ Phần lớn nhất trong bài làm kí hiệu bằng số la mã Các ý nhỏ hơn dùng kí hiệu chữ thường, gạch ngang đầu dòng Sau mỗi phần mục, mỗi ý lớn nhỏ đều phải

xuống dòng

4, Củng cố:

GV: Muốn viết một văn bản hoàn chỉnh chúng ta cần phải làm những bước nào?

5 Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3.4 SGK

Soạn bài : Luyện tập quá trình tạo lập văn bản

Trang 35

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Kiểm tra ngày tháng năm2009

Tổ trưởng

Võ Thái Lai

Trang 36

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

- Tích hợp với phần tiếng Việt ở khái niệm đại từ với tập làm văn ở Quá trình tạo lập văn bản

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

II, Chuẩn bị:

GV: Tục ngữ ca dao Vũ Ngọc Phan

Soạn bài

HS: Trả lời câu hỏi SGK trong bài soạn

III, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài ca dao tình cảm gia đình

Em hiểu như thế nào bài ca dao số 1? Em hiểu như thế nào những bài ca dao về tình cảm gia đình?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Ngày xưa người nông dân lao động có cuộc sống nghèo nàn, cơ cực, nhiều lúc họ

đã cất lên tiếng hát lời ca than thở để vơi đi phần nào nỗi buồn sầu đắng cay trong lòng họ Chùm ca dao than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam, càng đọc con cháu ngày càng kính yêu ông bà cha mẹ hơn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích

Yêu cầu đọc: giọng điệu chậm rãi, nhỏ, buồn

GV cho học sinh đọc và uốn nắn.

GV: Nội dung cụ thể của từng bài ca dao

HS: Bài 1: nói về thân phận con cò

Bài 2: nói về thân phận tằm, kiến,

Bài 3: nói về thân phận trái bần

GV: Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?

HS:Là những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé

để giãi bày nỗi chua xót,đắng cay cho cuộc đời khổ

cực của những kiếp người bé mọn trong xã hội củ

GV: Theo em những câu hát than thân thuộc kiểu

văn bản kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm?

- những câu hát than thân là mượn chuyện con vật nhỏ

bé để giãi bày nỗi chua xót cho cuộc đời của những kiếp người trong xã hội củ.-những câu hát than thân thuộc văn bản biểu cảm

Trang 37

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản

HS: a, chỉ cảnh việc: non nước, thác ghềnh, bể, ao.

b, chỉ người vật: thân cò, cò con

“Lận đận” từ láy chỉ khó khăn này đến khó khăn

khác, luôn gặp trắc trở, hoạn nạn Từ đồng nghĩa:

long đong, khốn khổ

Con cò - hình ảnh quen thuộc của người nông dân

Cò lam lũ, vất vả, lò dò kiếm ăn, mò tép, lăn lội bờ

sông, chăm chỉ kiếm ăn như người nông dân suốt đời

chân lấm tay bùn

Con cò lận đận một mình lên thác

chính là người nông dân dầm mưa dãi nắng, chịu

đựng vất vả, cô đơn thui thủi, chẳng có ai chia sẻ,

chẳng biết kêu ai, chỉ biết kêu trời than thân trách

phận, cò mẹ chẳng để ý gì đến sự sướng khổ của

mình, chỉ lo cho cò con bé, đói, gầy và cảnh ngang

trái éo le(bể đầy- ao cạn)

Nghệ thuật: đối lập tăng cấp: thân cò- thác, cò con-

ao cạn, một mình- nước non, bể đầy ao cạn, lên -

xuống

Bài ca dao 2:

GV: Bài ca dao này giống bài ca dao trên ở điểm

nào? Điệp ngữ thương thay dùng 4 lần có dụng ý gì?

Hình ảnh con tằm, con kiến, hạc, cuốc giống và khác

gì con cò? Hình ảnh so sánh nào làm em cảm động?

HS: Chính là sự suy ngẫm than thở về chính bản

thân mình Người lao động vì mình như con tằm nó

nhả hết tơ vàng rồi chết, như người lao động bán hết

sức lực suốt đời cho người giàu trong xã hội củ Con

kiến thấp cổ bé họng, ai cũng có thể đè nén, vùi dập

Con hạc gầy mảnh khảnh cao lêu đêu mỏi cánh trốn

tránh tai vạ bất kỳ rình rập mà chỉ để kiếm ăn qua

ngày tháng

* Cảm động nhất là hình ảnh tiếng kêu ra máu của

con chim cuốc cuốc, đó là số phận cuộc đời của

không ít kiếp người lam lũ sau luỹ tre xanh với bao

bể, ao, chỉ người vật: thân

cò, cò con

- “Lận đận”chỉ khó khăn

này đến khó khăn khác, luôn gặp trắc trở, hoạn nạn

- Con cò - hình ảnh của người nông dân: cò lam lũ, vất vả kiếm ăn, lăn lội bờ sông, chăm chỉ kiếm ăn như người nông dân, suốt đời chân lấm tay bùn

- cò chính là người nông dân dầm mưa dãi nắng, chịu đựng vất vả, chẳng biết kêu

ai, chỉ biết kêu trời than thân trách phận

- Nghệ thuật: đối lập tăng

cấp

Bài ca dao 2:

- Bài ca dao này chính là sự suy ngẫm than thở về chính bản thân mình

- Người lao động vì mình như con tằm nhả hết tơ rồi chết- người lao động bán hết sức lực cho người giàu trong xã hội Con kiến thấp

cổ bé họng, ai cũng có thể

đè nén, vùi dập Con hạc gầy mảnh khảnh cao lêu đêu trốn tránh tai vạ bất kỳ

- Cảm động nhất là hình ảnh tiếng kêu ra máu của con chim cuốc cuốc là số phận cuộc đời của không ít kiếp người sau luỹ tre xanh

Trang 38

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 GV: Ý nghĩa tình cảm mà bài ca dao nói đến là gì?

“Gió dập sóng dồi” có phải là thành ngữ không? Thử

thay bằng thành ngữ khác?

HS: Đây là câu ca dao của Nam Bộ Người Nam Bộ

ngày xưa cũng vất vả, lênh đênh, cũng thở than sầu

khổ, được ví như trái bần dập dềnh, gió đập sóng dồi

dạt vào đâu không biết, vào bờ nào không hay, đành

ví như trái bần dập dềnh, gió đập sóng dồi dạt vào đâu không biết, vào bờ nào không hay, đành chấp nhận

số phận nổi chìm

- Ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập III, Luyện tập

GV:đọc thêm những bài ca dao than thân

GV: Người phụ nữ than thở vì sao?

HS: Họ khổ quá, họ không làm chủ được cuộc đời hôn nhân, họ bị lao động khổ sai,

bị áp bức đè nén, không biết làm thế nào để thoát được

4 Củng cố: Em hãy nêu nội dung chính của những bài ca dao than thân

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng ghi nhớ SGK

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

Trang 39

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

- Học thuộc những bài ca dao

- Tích hợp tiếng Việt và tập làm văn như tiết 13

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

II, Phương pháp:

Thảo luận, vấn đáp, phân tích, quy nạp

III, Chuẩn bị:

Giáo viên: sách tục ngữ, ca dao, nghiên cứu kĩ

Học sinh: Đọc và soạn bài theo câu hỏi

IV, Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Đọc diễn cảm bài ca dao than thân em xúc động nhất là bài nào? Vì sao?

Hình ảnh con cò trong bài ca dao gợi cho em hình dung gì về đời sống và tâm hồn người nông dân việt Nam? Ngoài con cò còn có hình ảnh ẩn dụ nào khác?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương tình nghĩa, ca dao than thân, ca dao dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng những truyện cười, vè, những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân ca Việt Nam nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

HS: “hay tửu hay tăm”- “nước chè đặc”- “ngủ

trưa”- “ước những ngày mưa”- “thừa trống canh”

I, Đọc và chú thích văn bản:

- Giọng đọc hài hước, vui,

có khi mỉa mai nhưng vẫn

Trang 40

TRƯỜNG THCS TRIỆU TRUNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7

làm, lười biếng Nghệ thuật: chữ “hay” dùng mỉa

mai (giỏi) để giới thiệu nhân duyên cho ai thành vợ

chồng thì người ta hay nói tốt vậy mà đây thì ngược

lại Bài ca dùng hình thức giễu cợt châm biếm nhân

vật “chú tôi”

Hai dòng đầu có ý nghĩa: vừa để bắt vần vừa để

giới thiệu nhân vật, nói tới cô yếm đào thể hiện sự

đối lập

GV: Bài ca dao châm biếm hạng người nào trong xã

hội?

HS: Chế giễu những người nghiện ngập, lười biếng

Hạng người này xã hội nào cũng có phần phê phán

Bài 2:

HS đọc

GV: Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai? Em có

nhận xét gì về lời của thầy bói?

HS: Nhại lời thầy bói với người xem bói, nó khách

quan ghi âm lời thầy bói không đưa ra lời bình luận,

đánh giá nào Đây là nghệ thuật “gậy ông đập lưng

ông” có tác dụng gây cười châm biếm sâu sắc Giàu,

nghèo, cha mẹ, chồng con, -> cách phán theo lối

nói dựa, nước đôi, thầy nói rõ ràng như đinh đóng

cột nhưng nói về sự hiển nhiên do đó lười nói vô

nghĩa, ấu trĩ và nực cười

GV: Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã

hội?

HS: Phê phán, châm biếm kẻ hành nghề mê tín, dốt

nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin để kiếm tiền, phê phán

những kẻ mù quáng, ít hiểu biết, tin vào bói toán

HS: Vẽ nên đám ma tục lệ cũ, mỗi con tượng cho

một hạng người: con cò- người nông dân, con cà

cuống- kẻ tai to mặt lớn như xã trưởng, lý trưởng,

chim ri, chào mào- cai lệ, lính lệ, anh nhắt, chim

chích- anh mõ rao việc làng trong ngụ ngôn.

GV: Việc chọn con vật miêu tả đóng vai trò lí thú ở

điểm nào?

nghiện chè không muốn đi làm, lười biếng

- Bài ca dùng hình thức giễu cợt châm biếm nhân vật

“chú tôi”

- Hai dòng đầu có ý nghĩa: vừa để bắt vần vừa để giới thiệu nhân vật

- Bài ca dao châm biếm, chế giễu những người nghiện ngập, lười biếng

- Giàu, nghèo, cha mẹ, chồng con, -> phán theo lối nói dựa, nước đôi, nhưng nói về sự hiển nhiên do đó lời nói vô nghĩa, ấu trĩ và nực cười

- Phê phán, châm biếm kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin để kiếm tiền, phê phán những

kẻ mù quáng, ít hiểu biết, tin vào bói toán phản khoa học

Bài 3:

- Vẽ nên đám ma tục lệ cũ, mỗi con tượng cho một hạng người: con cò- người nông dân, con cà cuống- kẻ tai to mặt lớn, chim ri, chào mào- cai lệ, lính lệ, anh nhắt, chim chích- anh mõ rao việc làng

- Dùng loài vật nói cho thế

Ngày đăng: 17/09/2013, 17:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w