Đồ án môn học: Nền và móng trình bày xây dựng công trình xây dựng nền và móng của Ngân hàng đầu tư và phát triển Long An. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1ĐẠI HỌC CHU VĂN AN - -
Đồ Án Môn Học: NỀN VÀ MÓNG GVHD: ThS TRẦN THÚC TÀI
Họ và tên sinh viên: TRẦN ĐẠI DIỆN
Mã số sinh viên: XXXXXX ĐT liên lạc: 0909XXXXXX
Lớp: XD_K1
Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Hệ: Đại Học Chính Quy (Văn bằng 2)
Trang 2ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LONG AN
Trang 3MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 4I MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ mở cửa, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, với chính sách
đúng đắn và phù hợp của Đảng và Nhà nước về kêu gọi đầu tư phát triển các thành
phần kinh tế Nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vững mạnh rõ nét và đã gia
nhập WTO
Trong sự phát triển chung của cả nước, TP Tân An là một trung tâm nhiều
chức năng về kinh tế, thương mại, tài chính, công nghiệp, du lịch và công nghệ thông
tin… Từ những sự phát triển đó mức sống người dân ngày một tăng kéo theo nhu cầu
về ăn ở cũng cao hơn, tiện nghi hơn Do đó để phục vụ nhu cầu đời sống của nhiều
người dân, đặc biệt hỗ trợ vốn cho nhân dân là cần thiết Từ những điều kiện trên:
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An ra đời, nhằm đáp ứng cho nhu cầu về kinh
tế trong công cuộc đổi mới của đất nước
II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.Tên công trình: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LONG AN
2 Hình thức đầu tư xây dựng công trình: xây dựng mới
3 Địa điểm xây dựng công trình: ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ
TÂN AN, TỈNH LONG AN
III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1 Điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu đất xây dựng công trình
1.1 Vị trí, giới hạn, diện tích:
Khu đất xây dựng thuộc Đường Hùng Vương, Thành Phố Tân An, tỉnh Long An
+ Phía Bắc giáp : Đường Châu Văn Giác (nhựa)
+ Phía Nam giáp : Đường Hùng Vương (nhựa)
+ Phía Đông giáp : Đường Bùi Chí Nhuận (nhựa)
+ Phía Tây giáp : Nhà dân
Trang 5- Giờ nắng trung bình : 2.700 giờ
- Gió chủ đạo : Đông Nam (tháng 1-4)
: Tây Nam (tháng 7-10)
- Lượng mưa trung bình : 1.450mm
- Độ ẩm bình quân :74% - 76% (mùa mưa)
:80% - 82% (mùa mưa)
- Không bị ảnh hưởng lũ lụt trong khu vực hiện trạng
1.4 Hiện trạng kiến trúc xây dựng:
- Công trình xây dựng gồm 8 tầng (Tầng trệt và lầu 2,3,4,5,6,7,8) nhằm đáp ứng
cho sự cần thiết của người dân
- Công trình có một hồ nước được đặt trên tầng mái
- Toàn bộ công trình được dùng cho 2 thang bộ và 2 thang máy nhằm phục vụ
việc đi lại và đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm khi có sự cố hỏa hoạn
- Công trình nằm trong nội thành nên vấn đề thiết kế và quy hoạch kiến trúc của
công trình cũng được quan tâm
- Một số các thông số về kích thước của công trình:
+ Tổng chiều cao công trình là 28m (tính từ mặt đất)
+ Tổng chiều dài công trình là 34,8m
+ Tổng chiều rộng là 18m
+ Tổng diện tích xây dựng S = 626,4m2
+ Tầng trệt cao 3.5m Tầng này bao gồm: các phòng làm việc
+ Các tầng lầu còn lại cao 3.5m, bao gồm các phòng làm việc,…
+ Phần mái được đổ bằng BTCT
2 Bố cục không gian kiến trúc:
Công trình có các kích thước như sau:
+ Theo phương dọc nhà công trình có 7 trục từ trục 1 đến trục 7, với tổng
chiều dài là 34,8m, trục 2-3 = 3-4 = 4-5 = 5-6 có kích thước là 6m, trục 1-2 = 6-7 có
kích thước là 5,4m
+ Theo phương ngang nhà công trình có 4 trục từ trục A đến trục D, với
tổng chiều dài là 18m, trục AB = CD có kích thước là 6,5m, trục BC có kích thước là
5m
Trang 63 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật:
3.1 Hệ thống giao thông nội bộ:
Bố trí hệ thống sân đường bao quanh nhà làm việc đồng thời cũng đến tất cả
các hạng mục tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao thông nội bộ cũng như đáp ứng
các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy
3.2 Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện chính của Tỉnh
- Hệ thống dây điện bao quanh công trình dưới dạng lắp dựng trụ
- Hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, các dây điện
được lồng vào ống nhựa dẽo cách điện, có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công
trình khi cần thiết
3.3 Hệ thống cấp thoát nước:
- Nước trên mái và dưới đất được dẫn trực tiếp tập trung tại hố chính dẫn ra
ngoài hệ thống công trình
- Hệ thống thoát nước mưa từ mái đưa về sênô mái thoát về các ống nhựa
PVC đưa thẳng xuống hố dẫn ra ngoài hệ thống công trình
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt hoàn toàn khác biệt với hệ thống thoát nước
mưa trên mái
- Nước thải từ bồn cầu được dẫn vào bể tự hoại qua bể lắng, lọc, sau đó thoát
ra hệ thống thoát nước chung
- Hồ nước máy phục vụ cho sinh hoạt
3.4 Rác - Vệ sinh môi trường:
Rác được thu gom hàng ngày và đưa đi đổ tập trung tại bãi rác
3.5 Cây xanh
- Trồng cây xanh, thảm cỏ trang trí tạo cảnh, chủ yếu trồng tập trung khu vực
hàng rào Có thể kết hợp trồng cây xanh bóng mát trang trí tạo cảnh
- Không trồng các loại cây có khả năng gây ảnh hưởng con người, các cây dễ
rụng lá, dễ gẫy đổ, gẫy cành
3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chống sét:
- Hệ thống báo động : Đườc lắp đặt cho toàn bộ công trình
Trang 7- Vị trí đặt bình chữa cháy và bảng nội quy PCCC như bình CO2, bình bột
được đặt trên từng dãy phòng làm việc của mỗi tầng
- Thiết cháy chữa cháy, chống sét bảo đảm an toàn cho công trình
- Các thiết bị thi công phải đường thường xuyên kiểm m tra hằng ngày
- Treo các bảng quy định về phòng cháy dãy phòng làm việc của mỗi người
Có lớp các vật dụng có thể gây ra cháy nổ và càng không an toàn của chúng trước khi
khi sử dụng
3.7 Hệ thống thông thoáng và chiếu sáng:
- Thông thoáng: thông thoáng bbằng hệ thớp, qu?t ?đi?n
- Chiếu sáng: Lấy ánh sáng tự nhiên từ các cửa sổ kính được bố trí ở mỗi
phòng làm việc, kết hợp với ánh sáng nhân tạo bằng các đèn neon
3.8 Đánh giá tác động môi trường
- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý qua hệ thống hầm tự hoại trước khi kết
nối với hệ thống cống chung của khu vực
- Trồng cây xanh nhằm cải thiện và giữ môi trường xanh sạch đẹp
- Trồng cây xanh thảm cỏ trang trí tạo cảnh, chủ yếu trồng tập trung tại phía
giáp tường rào và phía trước công trình Có thể kết hợp trồng cây xanh bóng mát với
trang trí tạo cảnh
- Không trồng các loại cây có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, các cây dễ rụng lá, dễ gãy đổ, gãy cành
- Rác được thu gom hàng ngày và đưa đi đổ tập trung tại bãi rác
- Mỗi hạng mục phải có 1 thùng rác có nắp đậy kín Rác được khuyến khích
phân loại theo tính chất vô cơ, độ rắn và sự phân hủy để thu gom và xử lý
IV KẾT LUẬN:
Công trình này phục vụ cho nhu cầu của người dân, phong cách kiến trúc
hiện đại và trang nhã Các giải pháp kết cấu và kiến trúc hài hòa tạo cảm giác thoải
mái khi vào làm việc
Trang 8k = 1.1 : Đối với cột giữa
k = 1.2 : Đối với cột biên
D C
B A
3250 3250
2500 2500
Trang 9BẢNG TÍNH VÀ CHỌN TIẾT DIỆN CỘT ST
(m2) nsàn
q (kN/m2)
Ntạm tính (kN)
Fcộttt(cm2)
b (cm)
h (cm)
(bxh)chọn (cm)
Trang 10I THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
Căn cứ vào bảng “ Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình “ của khu đất nơi
xây dựng công trình “Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Long An“ , ta có được cấu
tạo địa chất công trình gồm các lớp sau đây:
Lớp 1 : Lớp đất sét, trạng thái dẻo Chiều dày lớp đất : 1.6m
Lớp 2 : Lớp đất bùn sét, trạng thái nhão Chiều dày lớp đất : 4m
Lớp 3 : Lớp sét pha, trạng thái nửa cứng Chiều dày lớp đất 5.6m
Lớp 4 : Lớp sét pha, trạng thái nửa cứng Chiều dày lớp đất 2.1m
Lớp 5 : Lớp sét, trạng thái nửa cứng Chiều dày lớp đất 5.2m
Lớp 6 : Lớp cát pha sét, trạng thái dẻo Chiều dày lớp đất 1.0m
Lớp 7 : Lớp sét, trạng thái nửa cứng
0
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
)
Hệ số rỗng e
Độ bão hòa S(%)
GH chảy
GH dẽo
Độ sệt
Lực dính
Góc ma sát
Modul biến dạng
Trang 11- Từ cấu tạo địa chất như đã nêu ở trên , ta nhận thấy rằng đất nền ở khu vực xây
dựng công trình có khả năng chịu tải tương đối tốt
- Do công trình nằm trong nội ô thị xã, xung quanh công trình là các công trình
dân dụng khác Để tránh gây chấn động, tiếng ồn, ảnh hưởng tới công trình lân cận ta
chọn phương án cọc ép để thi công
2 TẢI TRỌNG TÍNH MÓNG
- Dựa vào kết quả nội lực giải khung ta chọn ra tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất để
tính móng:
- Khi tính toán các móng thì tải trọng tác dụng xuống móng có kể thêm trọng
lượng bản thân đà kiềng và tường xây (chọn đà kiềng có kích thước 25x50 cm),
+ Trọng lượng bản thân đà kiềng:
Sau khi tính tải phân bố do đà kiềng và tường xây tác dụng xuống móng thì phải
qui về tải tập trung
BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC
Trang 12M1(Móng cột biên) 12.09 195.41 7.55 10.5 169.92 6.57
Lấy hệ số an toàn n=1.15 Tải tiêu chuẩn = Tải tính toán/1.15
II TÍNH TOÁN MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
CHỌN CHIỀU SÂU ĐÁY ĐÀI Hm:
- Cốt thép chịu lực trong đài là thép AII có Rs = 28 kN/cm2
- Lớp lót đài: Bêtông đá 40x60 dày 10 cm
- Đài liên kết ngàm với cột và cọc Thép của cọc neo trong đài ( 20d (ở đây chọn
40 cm) và chọn đoạn neo vào đài 10 cm
- Cọc đúc sẵn:
- Dùng bêtông B25 có Rb = 1.45kN/cm2, Rbt = 1.05 kN/cm2
- Cốt thép chịu lực trong cọc là thép AII có Rs = 28 kN/cm2
Trang 13- Căn cứ vào tình hình địa chất công trình, ta cho mũi cọc cắm vào trong lớp đất
thứ 5 một đoạn 2m
- Tiết diện cọc chọn (30x30)cm
- Chiều dài cọc: Lc = 14m thép dọc chịu lực 4 Ø18 AII
- Ngàm vào đài móng là 0,6 m, trong đó gồm:
+ Đoạn chôn vào đài 0,1 m
+ Đoạn đập đầu cọc 0,5 m
- Chọn chiều sâu chôn móng hm = 1.4m
* Kiểm tra cọc theo điều kiện vận chuyển và lắp dựng cọc:
Chiều dài cọc Lc = 14m, để thuận tiện cho việc cẩu cọc và lắp cọc ta chia cọc thành 2
đoạn mỗi đoạn dài 7m
- Khi cẩu cọc :
Ta tìm vị trí đặt móc cẩu cách chân cọc một khoảng a sao cho Mnhịp = Mgối Sau
khi giải bài toán dầm đơn giản và cân bằng momen ta được
a= 0.207L (Với L là chiều dài cọc)
Trọng lượng bản thân cọc :
q = n x b x h x
=1.5 x 0.3 x 0.3 x 25 = 3.37 (kN/m)
Với : n=1.5 hệ số vượt tải kể đến khi vận chuyển cọc gặp đường xấu làm chấn
động mạnh cọc và các sự cố khác ở công trường khi thi công cọc
( = 25 kN/m3 – dung trọng của bêtông
Giá trị moment tại gối :
Trang 14Với : n=1.1 hệ số vượt tải kể đến khi dựng cọc (ít bị chấn động mạnh)
- Khi dựng cọc ta có cọc một đầu tựa vào đất một đầu tựa vào dây cẩu.Ta chọn
luôn móc khi cẩu cọc làm móc dựng cọc Giải trường hợp khi dựng cọc bằng sap 2000
ta được giá trị nội lực
Giá trị moment tại gối khi dựng cọc :
Mmin = 3.35 (kN.m)
Giá trị moment tại nhịp khi dựng cọc :
Mmax = 10.62 (kN.m)
7000 0.207L
q =1.72kN/m
BIỂU ĐỒ MÔMEN KHI DỰNG CỌC
Để an toàn , cốt thép được bố trí liên tục, do đó chọn giá trị mô men lớn nhất khi
dựng cọc và khi cẩu cọc để tính
Trang 15Mmax = 10.62 kN.m Chọn a=3 (cm)
m n
b s
- Tính chiều dài đoạn neo của móc cẩu :
Lực kéo mà 1 thanh thép phải chịu là : T = 23.59/2 = 11.79(kN)
Chiều dài đoạn neo : lneoĽ cm và không nhỏ hơn 30( = 36 cm
1.1 Xác định sức chịu tải của cọc
1.1.1 Sức chịu tải theo vật liệu
Trang 16+ m: hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất: m = 1
+ mR , mf là hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc và mặt bên của cọc (tra
bảng -201-Nền móng) mR =0.7, mf =0.9
+ R: Sức kháng giới hạn của đất ở mũi cọc
Với độ sâu hạ mũi cọc tính từ mặt đất tự nhiên z = 15.3m
=> R = 756 T/m2
+ F: diện tích tiết diện cọc tại mp mũi cọc Ab = 0.3x0.3 = 0.09m2
+ u: chu vi cọc u = 4x0.3 = 1.2m
+ fi: Ma sát đơn vị của thành cọc ứng với lớp đất thứ i (tra bảng)
Xác định fi : Chia đất nền dưới đáy móng thành từng lớp đồng nhất có chiều dày (
Trang 17BẢNG KẾT QUẢ LỰC MA SÁT fiLớp đất Độ sệt IL Độ sâu(m) fi(T/m2) hi(m) fi.hi
k = 1.0 ÷1.5 là hệ số xét đến ảnh hưởng của momen Chọn k = 1.4
N : Lực dọc truyền xuống đáy đài
Trang 18hm: Độ sâu đặt đáy đài
Trang 19- Tải trọng tác dụng lên cọc được tính theo công thức:
Pmax = 67.46T < Pthiết kế = 77T, thoả điều kiện tải trọng truyền xuống cọc
Pmin = 47.0T > 0 , nên không cần kiểm tra cọc theo điều kiện chịu nhổ
b Kiểm tra ổn định của nền dưới đáy móng khối qui ước:
o
o tb
- Bề rộng của đáy khối qui ước: BM =
- Chiều cao khối móng qui ước HM = 15.3m
- Xác định trọng lượng của khối qui ước:
M
- Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối qui ước:
max min
tc tc
Trang 20 =1.5T/m3 :dung trọng lớp đất dưới đáy móng
( : dung trọng lớp đất từ đáy móng khối qui ước trở lên:
Trang 2225.45 26.4 27.35 28.3 29.25
1.2.4 Tính toán và kiểm tra đài:
a Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
300 900 900 300 2400
Trang 23=> P xt 134.9T R cx 143.78T thỏa điều kiện chọc thủng
b Tính toán momen và thép đặt cho đài:
- Khi tính toán momen ta xem sơ đồ tính là một đầu ngàm tại mép cột, một đầu tự
do và chịu tác dụng của phản lực đầu cọc
Trang 24- Chọn chiều cao làm việc của đài là:
b s
R bh R
b s
Trang 252.2 Xác định số lƣợng cọc và bố trí:
a Xác định số lƣợng cọc:
P
N k
k = 1.0 ÷1.5 là hệ số xét đến ảnh hưởng của momen Chọn k = 1.4
N : Lực dọc truyền xuống đáy đài
Với Ntt: Lực dọc tính toán xác định cốt đỉnh đài
h : Độ sâu đặt đáy đài
tb
: Trị trung bình của trọng lượng riêng đài cọc và đất trên các
3
/2
Trang 26Pmax = 58.48 < Pthiết kế = 77T, thoả điều kiện tải trọng truyền xuống cọc
Pmin = 43.38T > 0 , nên không cần kiểm tra cọc theo điều kiện chịu nhổ
b Kiểm tra ổn định của nền dưới đáy móng khối qui ước:
o
o tb
Trang 27- Chiều dài của đáy khối qui ước: LM = 2 1.55 2 14 2 26 ' 2.7
4
o tb
- Chiều cao khối móng qui ước HM = 15.3m
- Xác định trọng lượng của khối qui ước: N M tc L B h M M M.tb 2.7 2.4 1.4 2 18.14 T
- Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối qui ước :
Trang 29- Ứng suất tại đáy khối qui ước:
Trang 3024.22 25.03 25.94 26.65 27.46
2.4 Tính toán và kiểm tra đài:
a Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
Trang 31=> thỏa điều kiện chọc thủng
b Tính toán momen và thép đặt cho đài:
300 1200 300 1800
Khi tính toán momen ta xem sơ đồ tính là một đầu ngàm tại mép cột, một đầu tự
do và chịu tác dụng của phản lực đầu cọc
i
i P r
Trong đó: ri là khoảng cách từ trục cọc thứ i (có phản lực Pi) đến mép cột
Momen tương ứng với mặt ngàm I –I:
Trang 32As = 0 0.033 115 150 80
16.262800
b s
b s