Luận án với mục tiêu chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của màng mỏng Ormosil pha chất màu hữu cơ nhằm chế tạo các laser màu màng mỏng tích hợp có hiệu suất cao và vùng phổ hoạt động mở rộng; chế tạo và nghiên cứu các tính chất quang của các hạt Nano Ormosil chứa chất màu hữu cơ định hướng ứng dụng làm chất đánh dấu sinh học.
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VI ỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VI ỆT NAM
VŨ THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại : Trung tâm Điện tử Lượng tử, Viện Vật lý
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học :
Đại học Sư phạm Hà Nội
Đại học Khoa học Tự nhiên
tại
vào hồi .giờ ngày tháng năm 2010
Thư viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Thư viện Viện Vật lý
Trang 3M Ở ĐẦU
Năm 1956, chất màu hữu cơ nhân tạo đầu tiên đã được tổng hợp từ nhựa than
đá Từ đó tới nay số lượng các chất màu được sử dụng trong các nghiên cứu y sinh
bước tiến lớn trong công nghệ laser Các chất màu phát quang có hiệu suất lượng
đại laser khác nhau để nâng cao độ bền quang, bền nhiệt của chất màu và nhỏ hóa kích thước của laser để có thể tích hợp chúng vào các senxơ Vì vậy nhóm nghiên
cứu đã đặt vấn đề chế tạo các màng mỏng ORMOSIL pha chất màu để tạo các
tế bào, từ chẩn đoán in vitro cho tới hiện ảnh in vivo Có thể liệt kê một số loại hạt nano thường dùng trong các phân tích sinh học như: chấm lượng tử, hạt kim loại
nano được pha tạp chất màu Sử dụng các phương pháp thích hợp, một lượng lớn
chất màu có thể đưa vào trong một hạt nano silica đơn (từ hàng chục tới hàng
và nghiên c ứu các tính chất quang của màng mỏng và hạt nano ORMOSIL chứa chất màu hữu cơ dùng trong quang tử”
Mục tiêu luận án:
Trang 41- Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của màng mỏng ORMOSIL pha
R6G, PM567 đơn và hỗn hợp các chất màu PM567 & RB Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện chế tạo nên chất lượng mẫu Nghiên cứu tính chất quang và hiệu ứng
Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn của luận án: 1/ Các kết quả nghiên cứu của
B ố cục luận án: Luận án bao gồm 149 trang, ngoài các phần mở đầu và kết
cơ bản về chất màu hữu cơ, sự truyền năng lượng, laser màu rắn và các loại vật
Chương ba 37 trang, khảo sát điều kiện chế tạo màng PhTEOS, nghiên cứu tính
đánh dấu vi khuẩn của hạt nano MTEOS chứa chất màu chế tạo được
Trang 5Chương 1 VẬT LIỆU RẮN PHA CH ẤT MÀU HỮU CƠ
Chương này trình bày các lý thuyết cơ sở của luận án: cấu trúc hóa học, cấu
cơ Hiệu ứng truyền năng lượng giữa các phân tử màu: điều kiện, cơ chế và các
Chương 2 KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
Chương này trình bày các phương pháp thực nghiệm của luận án: p hương
định kích thước, hình dạng và vị trí gắn kết của hạt nano
Chương 3 MÀNG M ỎNG ORMOSIL CHỨA CHẤT MÀU HỮU CƠ
được chế tạo bằng phương pháp sol-gel với dung dịch trải màng có tỷ lệ precursor :
nhiệt độ ~ 600
3.2 Hình thái, độ dày và chiết suất của màng
được nghiên cứu về hình thái bề mặt và chiết suất sử dụng thiết bị ellipsometry
độ dày khoảng 4,2 µm
Trang 6500 1000 1500 3000 3500
1
2 Si-O-C
Sè sãng (cm -1 )
C6H5
C6H5Si-O-Si
3.3 C ấu trúc hóa học
SiO2 và các nhóm phenyl liên kết trực tiếp với nguyên tử Si (Si- C6H5) không tham
Độ dày d (μm)
Gồ
ghề (nm) A1
Trang 73.4 Các đặc trưng quang học
3.4.1 Truy ền qua: các mẫu màng mỏng PhTEOS chế tạo được đều có độ truyền
3.4.2 H ấp thụ và huỳnh quang
÷ 1.10-2 mol/l, đã được chế tạo và nghiên cứu
1.0
4 3 2
(c)-PM567 trong ethanol và màng PhTEOS
(* Số liệu tham khảo [114])
Chất màu Chất nền C (10-2
PMMA120* 3,3 638,2 45,9 - TCPTEOS* 2,2 633 42 -
R6G
PhTEOS 0,25 606,6 45,6 16,6 PhTEOS 0,5 608,7 43,7 13,7 PhTEOS 0,75 614 48,5 9
PMMA120* 3,3 617,5 31,2 - TCPTEOS* 0,24 586,7 24,6 - PM567
PhTEOS 0,25 572,7 33,7 7,7 PhTEOS 0,5 572,3 32,3 6,3
Trang 8hấp thụ được chuyển sang thang logarit, lúc đó sườn đỏ của phổ hấp thụ sẽ có dạng
không đáng kể Bước sóng λC phụ
Bước sóng tới hạn λC lớn hơn
λHQ (bước sóng cực đại phổ huỳnh
thiểu các mất mát Ngoài ra, hiệu λC –
λHQ1/2 (λHQ1/2 là bước sóng ở đó cường
độ huỳnh quang giảm còn một nửa) sẽ
3.4.4 Th ời gian sống huỳnh quang
quang của phân tử màu RB , R6G ở nồng độ 1.10-2
mol/l và PM567 ở nồng độ
3.5 Các đặc trưng laser
3.5.1 Hi ệu ứng laser
laser được mô tả trên hình
λC
Trang 9
nên được ngoại suy từ
các đường biểu diễn
năng lượng bơm
phát xung quanh giá trị λC từ 3 ÷
hiệu suất laser không phụ thuộc
vào giá trị λC của các mẫu, chứng
PM567 trong nền rắn.
Chất màu Chất nền (10C -2
Ngưỡng phát (µJ)
RB
PhTEOS 0,38 577,5 - - - 1,2 2,5 PhTEOS 0,5 579 623 8 3.5 1,3 1,2 PhTEOS 0,73 580,5 627 7 7 1,5 0,8 PhTEOS 1 583 627 7 3 1,7 0,4 PMMA120* 3,3 587,2 634 6 -4.2 2 4 TCPTEOS* 2,2 591 639 6,2 6 6 0,6
R6G
PhTEOS 0,25 561 - - - 0,4 2,6 PhTEOS 0,5 563 - - - 0,5 2,4 PhTEOS 0,75 565,5 608 12 -12 0,9 1,1 PhTEOS 1 568 618,5 8,5 -10.4 1,1 0,6 PMMA120* 3,3 573,8 605 9 -12.5 1,5 - TCPTEOS* 0,24 555,4 580 10 -6.7 0,6 2
PM567
PhTEOS 0,25 539 - - - 0,3 1,9 PhTEOS 0,5 540 580 2,5 7.7 0,6 1,3 PhTEOS 0,8 543 592,5 2,7 15.5 0,8 0,4
0.0 0.5
1.0
627 nm
583 nm
Phæ HT RB Phæ HQ RB Phæ laser RB
Trang 10màu cho cả ba loại chất màu Điều này cho thấy chưa có sự dập tắt huỳnh quang do
3.6.1 Tính ch ất quang
phần lên phổ hấp thụ của acceptor Hình
thay đổi 0,25.10-2
PM567 (#1) và RB đơn (#6,#7,#8,#9) có nồng độ tương ứng trong mẫu hỗn hợp
0.0 0.5
1.0
1,2 Phæ HT cña PM567 vµ RB 3,4 Phæ HQ cña PM567 vµ RB
4 3 2
Trang 11Hình 3.19 Ph ổ hấp thụ của cặp chất
màu PM567 và RB trong PhTEOS
1x1042x104
đỉnh phổ tại 574 nm nhưng cường độ cao hơn tới gần 4 lần so với mẫu RB đơn (#2
năng lượng truyền từ PM567 Nhờ có sự truyền năng lượng từ các phân tử PM567, cường độ huỳnh quang của phân tử RB trong hỗn hợp đã tăng tới 270 % so với cường độ huỳnh quang của RB đơn (#9) Phân tích giá trị thời gian sống của các
Trang 123.6.2 Tính toán m ột số thông số truyền năng lượng
dùng để xây dựng đặc trưng Stern – Volmer Từ đặc trưng này ta xác định được
huỳnh quang của donor giảm đi ½ do truyền năng lượng cho acceptor), CA1/2 = 0,1.10-2 (mol/l)
là R0 = 7,35(CA1/2)-1/3 = 73,5 A0 Hằng số tốc độ của quá trình truyền năng lượng
tổng cộng K T được tính theo công thức I0D/I D = 1 +K Tτ0D C A, K T = 1,2.1011 (s-1)
Kết quả cho thấy mẫu hỗn hợp phát
laser RB với hiệu suất tăng từ 140%
đến 170 % (#2 đến #5) so với laser RB
đơn Bức xạ của các laser hỗn hợp
được mở rộng từ 611 nm đến 626 nm
trưng của laser phân tử RB
Chương 4 HẠT NANO ORMOSIL CHỨA CHẤT MÀU HỮU CƠ
và Butanol-1), precursor Methyl Triethoxysilane (MTEOS), Dimethyl Sulfoxide
∆λL (nm)PM567 RB
Trang 13Hình 4.5 Ph ổ tán xạ micro Raman
MTEOS
Chất màu Nền λHT
(nm)
∆λHT(nm)
λHQ(nm)
∆λHQ(nm)
RB Et 553 37 579 40
NP 560 38 586 46 R6G Et 526 49 562 44
NP 533 55 566 50 C540 Et 425 73 514 84
NP 425 82 526 72 PM567 Et 518 26 550 31
NP 519 32 540 33
MTEOS đã được khảo sát
phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano
trên bề mặt Hình 4.7 mô tả h ạt nano
Trang 144.4 Các đặc trưng quang học
4.4.1 Phổ hấp thụ và huỳnh quang
0 20 40 60 80 100 120 140 160 40
60 80 100 120
Thêi gian (phót) (b)
và trong ethanol: (a)- RB và (b) – R6G
như không thay đổi sau 140 phút kích thích Điều này có thể giải thích là chất màu
hơn hẳn so với chất màu tự do trong dung môi
4.4.3 B ất đẳng hướng
Để nghiên cứu sự định hướng của chất màu trong các hạt nano cần đo độ phân
định hướng của từng loại chất màu khác nhau Chất màu RB trong hạt nano MTEOS kích thước 20 nm có cường độ huỳnh quang theo các hướng khác nhau là
Trang 15gần như khụng đổi, độ phõn cực ~ 0 (hỡnh 4.10) Nhưng với chất màu R6G trong
hạt kớch thước ∼ 20 nm thỡ độ phõn cực xỏc định được là P = (I – I⊥) / (I + I⊥) = 0,18 ± 0,01 (hỡnh 4.11) Trong đú, I, I⊥là cường độ đo khi đặt kớnh phõn tớch song
0 30 60 90 120 150
180
210
240 270 300 330
0 2000 4000
R6G / NP, kích thước ~ 20 nm
4.4.4 Bi ến đổi phổ dưới ỏnh sỏng tử ngoại
, sau 30 phỳt phổ bức xạ
màu trong nền rắn MTEOS bền cả trong điều kiện kớch thớch bằng ỏnh sỏng tử
vai trũ đỏnh dấu sinh học
20000 40000
Trang 16B ảng 4.5 Các đặc trưng phổ của RB trong hạt nano
STT pH (±0,1)
Hấp thụ (HT) Huỳnh quang (HQ)
λHT (nm) IHT
∆λHT (nm)
λHQ (nm)
4.4.5 Bi ến đổi phổ với sự thay đổi pH của môi trường
của chất màu khi thay đổi
pH môi trường là một vấn
đề cần quan tâm, vì mỗi đối
trường pH khác nhau Do
đó, phép đo biến đổi phổ của
trong các môi trường pH khác nhau do được nền MTEOS che chắn Tuy nhiên, cường độ huỳnh quang bị giảm mạnh (> 10 %) trong môi trường axit mạnh (pH < 4)
8
7 6 5
4.4.6 Th ời gian sống huỳnh quang
Trang 17B ảng 4.6 Thời gian sống huỳnh quang
Ký hiệu mẫu Tên
Kích thước hạt (nm)
RB /ethanol - 553 579 1,5
xung 80 fs, đầu thu ống nhân quang
điện có sườn nâng 40 ps Kết quả cho
thấy thời gian sống huỳnh quang của
chất màu RB trong nền hạt nano phụ
hướng tăng khi kích thước hạt tăng
của RB trong hạt nano tăng so với
trong ethanol Điều này chứng tỏ hiệu
trong dung môi
4.5.1 Lượng hoạt động bề mặt
Để khảo sát ảnh hưởng của lượng hoạt động bề mặt (HĐBM) lên kích thước
như: lượng nước, lượng precursor, lượng amine, chất màu, thời gian phản ứng, thời
4.5.1.1 Ảnh hưởng của lượng hoạt động bề mặt tới kích thước hạt
Khi lượng HĐBM (AOT và Butanol-1) tăng thì kích thước của các hạt nano
đỉnh hấp thụ của RB trong ethanol
3.10-5 mol/l và nồng độ trong một hạt nano là 1,4.10-2 ÷ 1,7.10-2
mol/l Từ đây ta tính được số lượng phân tử màu RB trong một hạt nano là ~ 40 phân tử màu với
Trang 18B ảng 4.7 Tổng hợp kết quả các đặc trưng của mẫu hạt nano MTEOS trong dãy
thay đổi lượng HĐBM
Mẫu AOT (g) Bu-1 (µl)
Kích thước hạt (nm)
Nồng độ
RB trong dung dịch (10-5 mol/l)
Số phân tử
RB trong một hạt (ptử/hạt)
Nồngđộ
RB trong hạt (10 -2
mol/l)
Độ chóia
mol/l nhưng không quan sát thấ y hiện tượng dập tắt do nồng độ Điều này có thể
nên đã tránh được hiện tượng dập tắt do va chạm thường xảy ra trong cá c dung
b Ph ổ huỳnh quang
Các đặc trưng của phổ huỳnh quang (bảng 4.7) cho thấy, khi lượng HĐBM
độ hạt nano trong dung dịch tăng làm tương tác giữa các chất màu trong các lỗ xốp
nằm trên bề mặt của các hạt tăng dẫn đến x uất hiện hiện tượng dập tắt huỳnh
4.5.2 Lượng amine
Trang 194.5.2.1 Ảnh hưởng của lượng amine đến chất lượng hạt
lượng nền rắn thay đổi Kết quả đo độ pH của các mẫu khi thay đổi lượng amine được so sánh với nhau và so sánh với pH của mẫu 2SB20 (là mẫu tốt có độ truyền
axit (giai đoạn này là quá trình thủy phân đóng vai trò chủ yếu) Sau khi cho
lượng amine khác nhau và mẫu 2SB20
Mẫu Lượng amine
(µl)
pH (± 0,1) (trước khi cho amine)
pH (± 0,1) (sau khi cho amine)
đổi lượng amine
Mẫu Amin(µl)
Kích thước
h ạt (nm)
Trang 20Hình 4.23 Phổ hấp thụ của các mẫu
mẫu trong dãy thay đổi lượng amine
4.5.2.2 Ảnh hưởng của lượng amine đến kích thước hạt
3 2
1: RB/ethanol 2: 5SB20 3: 5SB30 4: 5SB40 5: 5SB50
5
4 3
2
1: RB/ethanol 2: 5SB20, φ ∼ 60 nm 3: 5SB30, φ ∼ 50 nm 4: 5SB40, φ ∼ 40 nm 5: 5SB50, φ ∼ 35 nm
lượng amine này có sự cải thiện hiệu suất huỳnh quang của chất màu RB trong hạt
4.5.3 Lượng precursor
lượng tốt, sự thay đổi lượng precursor cũng được tiến hành nghiên cứu nhằm khảo
Trang 21Hình 4.28 Ph ổ huỳnh quang của các mẫu
4.5.3.1 Ảnh hưởng của lượng precursor đến kích thước hạt
Khi thay đổi lượng precursor thì kích thước hạt thay đổi rõ rệt: lượng
4.5.3.2 Ảnh hưởng của lượng precursor đến chất lượng hạt
độ truyền qua kém Điều này do lượng
precursor / HĐBM / amine thay đổi do
đó pH của môi trường thay đổi dẫn tới
tăng kích thước lỗ x ốp, kết quả là chất
lượng nền rắn của mẫu có lượng
5 3
0 50 100
150
5 4 3
khoảng các giá trị precursor khảo sát
Trên cơ sở các thông số hấp thụ và huỳnh
quang ta tính được số phân tử RB trong
5
4 3 2
120 130 140
150
4
3 2
Trang 22Đường cong cường độ huỳnh quang theo độ hấp thụ của các mẫu cho thấy
nano không cao ~ 0,5.10-2 ÷ 0,7.10-2
mol/l
4.5.4 S ự già hóa của dung dịch hạt nano MTEOS
Các mẫu dung dịch hạt nano MTEOS khi để lâu (sau ba tháng) thì có hiện tượng kết đám và co cụm Điều này do: trên bề mặt hạt nano có các nhóm chức
điện giữa nhóm amine của hạt này với nhóm - OH của hạt khác, làm cho các hạt bị
lượng Với mục đích pha nhiều loại chất màu vào trong hạt nano, chất màu R6G và
đã được cho đồng thời vào hạt nano MTEOS kích thước 60 ÷ 70 nm, trong đó
đổi lượng precursor
Mẫu (µl)Pre thước hạt Kích
(nm)
λ HT
(nm)
Độ hấp thụ
Trang 23R6G (donor) có nồng độ không đổi là 1.10-2
đổi từ 0,1.10-2 ÷ 0,5.10-2
mol/l trong các mẫu hỗn hợp (#2, #3, #4)
4.6.1 Tính chất quang
đơn (#1) Điều này cho thấy trong các mẫu hỗn hợp, ánh sáng kích thích bên ngoài được hấp thụ chủ yếu do các phân tử R6G
RB tăng Các phổ này đều có cường độ nhỏ hơn cường độ của R6G đơn (#1) nhưng lớn hơn cường độ của mẫu RB đơn có nồng độ tương ứng (#5,#6,#7) Điều
năng lượng từ phân tử R6G sang
phân tử RB trong các mẫu hỗn
màu RB đơn (#7) ở nồng độ
0,1.10-2 mol/l và tăng hơn hai lần
độ 0,25.10-2
mol/l
M ẫu
N ồng độ (10-2 mol/l) λ HT
550 600 650 700 750 0
20000
40000
R6G vµ RB (10 -2 mol/l) #1 1 0
#2 1 0,1 #3 1 0,25 #4 1 0,5 #5 0 0,5 #6 0 0,25 #7 0 0,1
1,2 - Phæ HT cña R6G vµ RB 3,4 - Phæ HQ cña R6G vµ RB
Trang 244.6.2 Tính toán m ột số thông số truyền năng lượng
định là R0 = 66,8 A0
% ở nồng acceptor CRB = CA =0,5.10-2 mol/l và hằng số tốc độ truyền được xác định là KT = 0,81.1011 (s-1) Các phân tích kết quả đo thời gian sống phát quang cho
Các giá trị C1/2, R0 và KT chất màu RB trong hạt nano MTEOS trùng với các giá trị
quang (b) của vi khuẩn E.coli gắn kết với hạt
nano MTEOS chứa RB
khuẩn E.coli gắn kết với hạt nano MTEOS chứa RB
ảnh truyền qua và huỳnh quang của mẫu hạt nano MTEOS – E.coli O157:H7 chụp
Trang 25K ẾT LUẬN
Đã đạt được mục tiêu đề ra của luận án: chế tạo thành công vật liệu rắn
đánh dấu trong sinh học Các kết quả nghiên cứu đã được kết luận ở cuối chương
A- Màng m ỏng:
kích thước 25 x 25 mm, độ dày khoảng 3 ÷ 5 µm, độ ghồ ghề 1,3 ÷ 1,6 nm, chiết
PhTEOS
2 Đã nhận được hiệu ứng laser bằng hiệu ứng truyền dẫn do khuếch đại
%, đỉnh phổ laser tương ứng với các chất màu là 627 nm, 618,5 nm và 592,5 nm
định là CA1/2 = 0,1.10-2 mol/l, R0 = 73,8 A0 và KT = 1,2.1011 (s-1) tương ứng
B- H ạt nano:
4 Đã chế tạo thành công hạt nano ORMOSIL từ precursor MTEOS bằng phương pháp Stöber Hạt chế tạo được có dạng cầu, phân tán đều trong nước, kích thước từ 20 nm đến 100 nm Các chất màu hữu cơ R6G, RB tan trong nước và C540, PM567 không tan trong nước đã được đưa vào trong hạt nano thành công
Trang 26do nồng độ cũng như sự biến đổi phổ dưới tác động của ánh sáng tử ngoại và môi trường
đến hàng nghìn (5600) lần độ chói của một phân tử RB riêng biệt
lượng từ phân tử R6G, cường độ huỳnh quang của phân tử RB trong hỗn hợp đã tăng gấp 4 lần cường độ huỳnh quang của phân tử RB đơn có cùng nồng độ Nồng
độ, bán kính tới hạn và hằng số tốc độ truyền năng lượng của cặp chất màu R6B&RB trong hạt nano được xác định là CA1/2 = 0,1.10-2 mol/l, R0 = 66,8 A0 và
KT = 0,81.1011 (s-1) Các giá trị này trùng với giá trị các thông số truyền năng lượng
đánh dấu vi khuẩn E.coli O157:H7 nuôi cấy tại Viện Công nghệ Sinh học Bằng phương pháp gắn kết không đặc hiệu, các hạt nano gắn trên bề mặt vi khuẩn E.coli
CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
dao động, Hội nghị vật lý chất rắn toàn quốc lần thứ IV, Núi Cốc, 2003, 140-144
3 H Goudket, T.H Nhung, M Canva, E Buntha, V.T.T Duong, D.Nicolas,
N.D Hung, Spectral-Luminescence and Integrated Lasing Properties of the Dye in