1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN Nguyet 2-2017-chuan (2)

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Những phát hiện Tôi tìm ra những điều cần chú ý trong việc thực hiện các biện pháp dạy- học tập viết ở lớp 3: * Hớng dẫn học sinh viết chữ * Chấm và chữa bài tập viết * Rèn thói qu

Trang 1

Sáng kiến Một số kinh nghiệm về phơng pháp

để dạy tốt phân môn

Tập viết lớp 3

-

-*** -I Thông tin chung về sáng kiến

1.Tên sáng kiến : ‘ Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn Tập viết lớp 3 ”

2.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Học sinh lớp 3C tại trờng Tiểu học Minh Lãng

3 Tác giả :

Họ và tên : Nguyễn Thị ánh Nguyệt

Sinh ngày 02 tháng 0 7 năm 1980

Trình độ chuyên môn : Đại học

Chức vụ : Giáo viên chủ nhiệm lớp 3C

Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Minh Lãng- huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình Điện thoại : 098 9124394 Email

4 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị : Trường Tiểu học Minh Lãng

Địa chỉ : Thôn Thanh Trai – xã Minh Lãng – huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình

Điện thoại : 036 3826.027

5 Đồng tác giả : Không

6 Chủ đầu t : Không

7.Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị : Trường Tiểu học Minh Lãng

Địa chỉ : Thôn Thanh Trai – xã Minh Lãng – huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình

Điện thoại : 036 3826 027

8.Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu : Tháng 8 năm 2016.

II Báo cáo mô tả sáng kiến

1 Tên sáng kiến : Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn Tập

viết Lớp 3

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Giảng dạy trực tiếp trên học sinh lớp mình chủ

nhiệm

3 Mô tả bản chất sáng kiến.

3.1 Tình trạng và giải pháp

Trang 2

Những năm gần đây, chữ viết ngày một đợc các cấp lãnh đạo quan tâm, vì vậy chữ viết ngày càng giữ vị trí quan trọng trong trờng Tiểu học Tất cả các trờng Tiểu học trong cả nớc luôn đề cao tầm quan trọng của chữ viết cho mục tiêu, kế hoạch năm học của trờng mình Đúng nh cố Thủ Tớng Phạm Văn Đồng có nói: “ Chữ viết cũng là biểu hiện của nết ngời, dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng nh đối với thầy và bài vở của mình ”

Trong thời đại máy tính nh hiện nay thì chữ viết rất cần đợc bảo vệ và nâng cao, vì chữ viết không những là “ tính nết ” của trò, mà chữ viết còn là tinh hoa của dân tộc

Chính vì vậy mà nhà trờng là nơi kết tinh trình độ văn minh, là nơi thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo ở mỗi bậc học cấp học Sản phẩm của nhà trờng là kết quả giáo dục của nhà trờng thể hiện ở học sinh Sản phẩm này đạt mục tiêu nhân cách ở mức độ nào là phụ thuộc vào nội dung, phơng pháp tổ chức giáo dục của nhà trờng và trực tiếp là ngời giáo viên.Trờng học là nơi đầu tiên tổ chức một cách

tự giác hoạt động với t cách là hoạt động chủ đạo cho trẻ em đồng thời trờng học còn tổ chức một cách tự giác hoạt động khác cho học sinh

Trờng tiểu học là đơn vị cơ sở, là công trình văn hoá - giáo dục bền vững hấp dẫn lớp trẻ em, là nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em, là nơi tạo ra cho trẻ em có hạnh phúc khi đi học

Việc giáo dục ở bậc tiểu học chính là tiền đồ cho sự phát triển của toàn xã hội Bác đã dạy chúng ta:

“ Vì lợi ích mời năm trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng ngời ”

Hơn nữa trẻ em ở độ tuổi học sinh tiểu học là thực thể , chỉnh thể đã trọn vẹn nhng cha đợc định hình, cha hoàn thiện mà là thực thể đang lớn lên đang phát triển

Có thể nói rằng những gì con ngời có thể đạt đợc về cở bản con ngời còn đang đặt

ra ở phía trớc của các em, đang hứa hẹn trong quá trình phát triển về kiến thức và kĩ năng của các em

Việc xây dựng kiến thức, kĩ năng cho học sinh tiểu học là vô cùng quan trọng Nhất là việc “Đổi mới phơng pháp dạy học” bao giờ cũng là nhiêm vụ hàng

đầu của mỗi giáo viên, mỗi nhà trờng trong mọi nền giáo dục

Tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt ở tiểu học Phân môn Tập viết cho học sinh bộ chữ cái la- tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao tiếp Với ý nghĩa này, Tập viết không những có quan hệ mật thiết tới chất

Trang 3

lợng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học Tiếng Việt trong nhà trờng - kĩ năng viết chữ Nếu viết chữ đúng mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì học sinh có điều kiện ghi chép bài học tốt, nhờ vậy mà kết quả học tập sẽ cao hơn Viết xấu, tốc độ chậm sẽ ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng học tập

Tập viết giúp học sinh rèn năng lực viết thạo Để làm chủ một tiếng nói về mặt văn tự, ngời học phải rèn luyện cho mình năng lực đọc thông, viết thành thạo văn tự đó Học sinh học Tiếng Việt phải đọc thông viết thạo chữ quốc ngữ Tập viết góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt nh tính cẩn thận, tinh thần kỉ luật và khiếu thẩm mĩ

3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến

a- Mục đích của giải pháp:

Dạy tập viết ở tiểu học nhằm truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản

về chữ viết và kĩ thuật viết chữ, nắm bắt đợc các tri thức cơ bản về cấu tạo của bộ chữ cái la - tinh ghi âm Tiếng Việt

Về tri thức: Dạy cho học sinh nắm đợc toạ độ chữ viết, tên gọi các nét chữ,

cấu tạo chữ cái, vị trí dấu thanh, dấu phụ, các khái niệm liên kết nét chữ hoặc liên kết chữ cái… Từ đó hình thành cho các em những biểu tợng về hình dáng, độ cao,

sự cân đối, tính thẩm mĩ của chữ viết

Về kĩ năng: Dạy cho học sinh các thao tác viết chữ từ đơn giản đến phức tạp,

bao gồm kĩ năng viết nét, liên kết nét tạo chữ cái và liên kết chữ cái tạo chữ ghi tiếng

Đồng thời giúp các em xác định khoảng cách, vị trí, cỡ chữ trên vở kẻ li để hình thành

kĩ năng viết đúng mẫu, rõ ràng và cao hơn là viết nhanh, viết đẹp

Và thực tế yêu cầu của phân môn tập viết ở lớp 3 nh sau :

- Rèn luyện kĩ năng viết chữ cho học sinh, trọng tâm là chữ hoa gọi tắt là chữ hoa

- Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn chính tả; mở rộng vốn từ; phát triển t duy cho học sinh

- Góp phần rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, óc thẩm mĩ, ý thức tự trọng và tôn trọng ngời khác

- So với chơng trình lớp 2, yêu cầu của phân môn Tập viết lớp 3 có những điểm mới chủ yếu về kĩ năng viết chữ, cụ thể là:

Luyện tập củng cố kĩ năng viết các kiểu chữ thờng và chữ hoa theo cỡ nhỏ với mức độ yêu cầu đợc nâng cao: đúng và nhanh Thực hành viết ứng dụng( từ, câu,đoạn ngắn) nhằm bớc đầu hoàn thiện kĩ năng viết chữ và trình bày bài sau khi kết thúc giai đoạn thứ nhất( lớp 1,2,3) của chơng trình tiểu học

Trang 4

b Nội dung giải pháp

Qua cơ sở thực tiễn trên nên phân môn tập viết rất quan trọng vì thế tôi chọn đề tài :

“Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn Tập viết lớp 3 ”

1-Những việc đã làm

Ngay sau khi nhận công việc dạy lớp 3, tôi đã nghiên cứu SGK và SGV nắm chắc nội dung cũng nh yêu cầu của môn tiếng Việt trong đó có phân môn tập viết tìm ra những giải pháp tốt nhất về phơng pháp dạy Tập viết

2- Những phát hiện

Tôi tìm ra những điều cần chú ý trong việc thực hiện các biện pháp dạy- học tập viết ở lớp 3:

* Hớng dẫn học sinh viết chữ

* Chấm và chữa bài tập viết

* Rèn thói quen, nề nếp viết chữ

* Các việc làm cụ thể trong giảng dạy môn Tập viết

2.1 Trong giờ dạy tập viết lớp 3, để sử dụng bảng lớp có hiệu quả giáo viên cần

l-u ý một số điểm sal-u:

Dùng bảng lớp treo bìa chữ (hoặc viết sẵn chữ mẫu) để gợi ý, hớng dẫn học sinh cả lớp quan sát, củng cố lại biểu tợng mẫu chữ viết hoa ( hoặc chữ viết thờng)

đã học ở những lớp trớc, nắm vững hình dạng và quy trình viết chữ

Dùng bảng lớp để viết minh hoạ các chữ cái, chữ ghi tiếng hoặc từ ứng dụng, giúp học sinh theo dõi cụ thể về cách viết, ghi nhớ kĩ thuật viết chữ do giáo viên làm mẫu (không thể thay thế bằng cách chỉ dẫn, giảng giải “ lí thuyết suông”) Dùng bảng lớp cho học sinh tham gia vào hoạt động học tập trên lớp

Ví dụ : Nhận diện cấu tạo, quy trình viết qua mẫu chữ trên bảng (có thể dùng que chỉ); kiểm tra bài cũ hoặc thực hành tập viết theo yêu cầu của giáo viên,trong tiết học (có thể 2,3 em cùng viết ở phần bảng phía dới, ngang tầm mắt HS); thi viết nhanh hoặc viết đẹp trên bảng lớp,…

Trình bày bảng lớp cũng cần đảm bảo một số yêu cầu chung : nội dung chính xác (tính khoa học),có tác dụng giảng dạy và giáo dục (tính s phạm) viết chữ và trình bày đẹp (tính thẩm mĩ)

Căn cứ nội dung và quy trình dạy học của giờ tập viết lớp 3 thông thờng, tôi trình bày bảng lớp nh sau:

Thứ , ngày tháng năm

Tập viết

Tên bài

Trang 5

Dành khoảng 1/3

bảng để treo bìa

chữ dạy tập viết

(bìa chữ cái, bìa

chữ viết mẫu tên

riêng) hoặc tranh

ảnh minh hoạ về

tên riêng, câu ứng

dụng (nếu cần

thiết)

- 2 dòng (kẻ li) để giáo viên viết mẫu khi hớng dẫn

HS luyện viết chữ hoa( nội dung tơng tự nh trong vở Tập viết 3)

- 1 dòng (kẻ li ) để giáo viên viết mẫu khi hớng dẫn học sinh luyện viết tên riêng ( nh vở Tập viết 3)

- Dòng ( kẻ li ) viết sẵn câu ứng dụng (hoặc bỏ trống

để dán câu ứng dụng viết sẵn trên bìa giấy) – Phần này không bắt buộc phải có, vì học sinh có thể quan sát trên vở Tập viết 3 ( giáo viên viết mẫu các chữ

có trờng hợp nối nét khó trong câu ứng dụng vào phần này hoặc viết ở góc phải bảng lớp rồi xoá đi)

Phần bảng ngang tầm mắt học sinh có 1; 2 dòng (kẻ li) để các em tham gia

tập viết trong tiết học (hoặc thi viết nhanh, viết đẹp…)

2.2 Ngoài bảng lớp giáo viên cần hớng dẫn HS sử dụng bảng con trong giờ tập viết

đạt hiệu quả tốt:

- Chuẩn bị bảng con có dòng kẻ, phấn viết có độ dài vừa phải, khăn lau sạch

- Sử dụng bảng con hợp lí và bảo đảm vệ sinh: ngồi viết đúng t thế, viết theo hớng dẫn của giáo viên (nhớlại hoặc nhìn kĩ mẫu chữ trớc khi viết, biết ớc lợng khoảng cách để viết cho vừa đủ, tránh viết sát ra mép bảng) Cầm và điều khiển viên phấn

đúng cách (dùng 3 ngón tay cầm phấn, điều khiển đầu phấn để tạo nét viết gọn,

đều).Viết xong, cần kiểm tra lại, tự nhận xét và bổ sung chỗ còn thiếu (nếu thật cần thiết mới sửa lại nét hoặc viết lại chữ), giơ bảng ngay ngắn để giáo viên kiểm tra, nhận xét Đọc lại chữ đã viết trớc khi xoá bảng (đọc thành tiếng hoặc đọc thầm), xoá bảng hợp vệ sinh,…

- Khi hớng dẫn học sinh viết trên bảng con trong giờ tập viết lớp 3 giáo viên chú ý

về diễn đạt (dùng từ, sử dụng thuật ngữ), lựa chọn nội dung và xác định mức độ giảng giải (sao cho vừa đủ tránh nói nhiều )

Ví dụ : Khi dạy bài tập viết ở tuần 10 - Ôn chữ hoa : G (tiếp theo) tôi hớng dẫn

học sinh viết trên bảng con theo quy trình cụ thể nh sau:

Luyện viết chữ hoa : Yêu cầu học sinh đọc SGK (tên riêng, câu), tìm và nêu các

chữ hoa có trong bài : G (giê, hoặc học sinh có thể nêu Gi/ giê i), Ô,T (tê, hoặc học sinh có thể nêu th/ tê hát), V(vê), X (ích-xì).

Giáo viên nói : Tiết học hôm nay tiếp tục củng cố cách viết chữ hoa G (giê) trong chữ Gi(giê i).

Trang 6

Giáo viên treo bìa chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét sơ bộ (nhớ lại cách viết chữ hoa đã học ở lớp 2): Chữ G đợc viết mấy nét ? (2 nét) : nét một viết giống chữ hoa gì ? (C), nét 2 là nét gì ? (nét khuyết).

Giáo viên (nói và viết mẫu): Chữ hoa G (giê) đợc viết liền với i thành chữ Gi ( giê

i) nh sau…(Giáo viên viết chữ (Giáo viên viết chữ Gi cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh

quan sát, vừa viết vừa nhắc học sinh lu ý: độ cao chữ G là 4 li, phần trên đợc viết gần giống chữ hoa C, cao hai li rỡi, phần nét khuyết cần viết thẳng và cân đối, kéo xuống 1 li rỡi ; từ G nối sang i tạo thành chữ Gi)

Giáo viên học sinh tập viết vào bảng con chữ hoa Gi (2 lần )

Giáo viên (nói và viết mẫu): Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ luyện viết

củng cố thêm chữ hoa Ô và chữ hoa T( có thể đa bìa chữ hoa Ô,Tcho học sinh quan

sát lại, nếu cần) Hãy theo dõi cô (thầy) viết trên bảng và nhắc lại cách viết…(Giáo viên viết chữ (Giáo viên lần lợt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lu ý về cách viết

Ví dụ: Chữ hoa Ô cỡ nhỏ cao hai ly rỡi, đợc viết một nét, phần cuối nét lợn cong vào bụng chữ, không to quá hay nhỏ quá Chữ hoa T cao bằng chữ hoa Ô, cũng đợc

viết liền 1 nét, phần đầu nét chú ý viết phối hợp 2 nét cơ bản cong trái nhỏ và lợn ngang, sau đó lợn đầu bút trở lại tạo vòng xoắn ở đầu chữ rồi viết tiếp nét cơ bản cong trái to, phần cuối nét lợn cong vào trong)

Giáo viên yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con tùng chữ hoa : Ô (1 hoặc 2 lần), T (1 hoặc 2 lần) Sau mỗi lần viết, giáo viên nhận xét để học sinh rút kinh

nghiệm

Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng ) : tôi yêu cầu học sinh đọc tên riêng

( trong sách giáo khoa) : Ông Gióng Giáo viên giới thiệu (hoặc gợi ý học sinh nói

những điều các em biết về Ông Gióng): Theo một câu chuyện cổ, Ông Gióng (còn gọi là Thánh Gióng hoặc Phù Đổng Thiên Vơng) quê ở làng Gióng (nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại thành Hà Nội) là ngời sống vào thời vua Hùng, đã có công đánh

đuổi giặc ngoại xâm

Giáo viên gắn bìa chữ tên riêng cỡ nhỏ ) lên bảng lớp cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cái cần lu ý khi viết (những chữ nào viết 2 li rỡi ? chữ nào viết 4 li

? ) Sau đó , giáo viên viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp (lu

ý về cách viết liền mạch ở chữ Gióng )

Giáo viên yêu cầu HS tập viét tên riêng (Ông Gióng ) trên bảng con 1;2 lần; nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

Học sinh đọc câu ứng dụng (trong sách giáo khoa hoặc trên bảng lớp) :

Trang 7

Gió đa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ,canh gà Thọ Xơng.

Giáo viên nói: Câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nớc ta (Trấn Vũ,Thọ Xơng là những địa điểm thuộc Hà Nội trớc đây ; tiếng chuông ở chùa Trấn Vũ và tiếng gà gáy sáng gợi cho ta nghĩ đến một khung cảnh thật êm ả)

Giáo viên hỏi : Câu ca dao có những chữ nào đợc viết hoa ? (Gió, Tiếng-đầu dòng thơ ; Trấn Vũ, Thọ Xơng - tên riêng)

Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con từng tên riêng đã nêu (có thể đa bìa chữ mẫu đã chuẩn bị trớc, hoặc viết ở góc phải của bảng lớp, viết ở bảng

phụ để chỉ dẫn thêm về cách viết các chữ hoa V, X ) Sau mỗi lần viết, giáo viên

nhận xét, uốn nắn để học sinh rút kinh nghiệm

Chú ý: Giáo viên sử dụng tên chữ để hớng dẫn học sinh trong quá trình dạy Ví

dụ : G(giê), Gh (giê hát), Gi (giê i) Để tránh gây khó khăn cho học sinh, giáo viên thờng dùng thuật ngữ chữ (thờng , hoa) để gọi chung cho các trờng hợp chữ cái (a,A ; b,B….) nhóm chữ cái dùng để ghi âm (gi,Gi ; tr,Tr…), chữ ghi tiếng (gió,Gió

; tiếng,Tiếng…).Chỉ khi cần phân biệt trong chữ viết cụ thể, giáo viên mới nêu rõ thêm.Ví dụ : chữ hoa G(giê) đợc viết liền với i thành Gi (giê i)…; cần viết đúng chữ hoa G (giê) trong chữ Gió, hoặc : Trấn Vũ là tên riêng, phải viết hoa cả hai chữ cái

đứng đầu : T (tê) và V(vê)…

2.3 Ngoài việc giáo viên sử dụng bảng lớp, hớng dẫn học sinh sử dụng bảng con

viết bảng con thật hiệu quả, tôi còn giúp HS luyện viết tên riêng, viết câu ứng dụng

đúng và nhanh trong vở tập viết để giúp các em, em nào cũng có thể hoàn thành bài trên lớp theo yêu cầu :

- Giáo viên cố gắng tạo điều kiện cho HS đợc luyên viết nhiều lần bảng con các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng , trớc khi học sinh viết vào vở Tập viết Những chữ hoa này đã đợc dạy ở lớp 2, do đó giáo viên chỉ cần lu ý củng cố những điểm cần thiết (chủ yếu thông qua thao tác viết mẫu trên bảng lớp, không phải hớng dẫn đầy đủ, chi tiết); dành thời gian chủ yếu cho học sinh thực hành luyện tập nhằm đạt các yêu cầu : viết rõ hình dạng và đúng quy trình, thao tác viết nhanh và thuần thục

- Khi dạy viết ứng dụng các chữ ghi tiếng có chữ caí hoa đứng đầu ( tên

riêng, chữ viết hoa đầu câu), giáo viên cần hớng dẫn học sinh cách viết tạo sự liên kết (bằng nối nét hay để khoảng cách hợp lí) giữa chữ cái hoa và chữ cái thờng

trong chữ ghi tiếng (chữ viết hoa), cụ thể: 17 chữ cái viết hoa a, ă, â, g, h, k,

l, m, q, r,u,,y( kiểu 1) a, m, n, q ( kiểu2) có điểm dừng bút hớng tới chữ

Trang 8

cái viết thờng kế tiếp, khi viết cần tạo sự liên kết bằng cách thực hiện việc nối nét

(Ví dụ : An, Âu, Gò, Ghềnh, Hạ) 17 chữ cái viết hoa B, C, D, Đ, E, Ê, I, N, O, Ô,

Ơ, P, S, T, V, X (kiểu1), V kiểu 2 có điểm dừng bút không hớng tới chữ cái viết

th-ờng kế tiếp, khi viết cần căn cứ vào nét chữ cái viết hoa đứng trớc (Ví dụ : Chu,

Cửu, Ông,…), hoặc để khoảng khách ngắn ( bằng 1/2 khoảng cách giữa 2 chữ cái

viết thờng) giữa chữ cái viết thờng với chữ cái viết hoa (Ví dụ : Bố, Công, Đồng,

Văn, )

- Khi dạy viết các chữ cái viết thờng đứng gần nhau trong chữ ghi tiếng,

Giáo viên cần nhắc học sinh thực hiện kĩ thuật nối nét đã hớng dẫn ở lớp 2 :

Trờng hợp 1: Nối nét móc cuối cùng của chữ cái trớc với nét móc (hoặc nét hất)

đầu tiên của chữ cái sau (Ví dụ : an, im, ai, t… ) trong trờng hợp này cần tạo ra

khoảng cách vừa phải, tránh độ doãng quá rộng giữa hai chữ cái

Trờng hợp 2: Khi nối nét cong cuối cùng của chữ cái trớc với nét móc

( hoặc nét hất ) đầu tiên của chữ cái sau (Ví dụ : em, c, ơn, ơi…) Trong trờng hợp

này, cũng cần điều chỉnh khoảng cách giữa hai chữ cái sao cho không gần quá hay

xa quá, hoặc chuyển hớng ngòi bút ở cuối nét cong (kín) để nối sang nét móc( hoặc nét hất) sao cho hình dạng hai chữ cái vẫn rõ ràng , khoảng cách hợp lí ( Ví dụ :

ơn,oi…(Giáo viên viết chữ )

Trờng hợp 3: Nối nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái trớc với nét cong

của ch cái sau( Ví dụ :ac, ho, ga,yê ) là trờng hợp nối chữ tơng đối khó, vừa đòi hỏi

kĩ thuật lia bút vừa yêu cầu việc ớc lợng khoảng cách sao cho vừa phải, hợp lí Do vậy học sinh phải thực hiện khá thuần thục các thao tác sau :

+ Xác định điểm kết thúc (dừng bút) ở chữ cái trớc để lia bút viết tiếp chữ

cái sau sao cho liền mạch, tạo thành một khối hai chữ cái( ác, ho, ga…)

+ Điều chỉnh phần cuối nét móc của chữ cái trớc hơi doãng rộng một chút

để khi viết chữ cái sau sẽ có khoảng cách vừa phảI (không gần quá) Ví dụ : ao

-điều chỉnh phần cuối nét móc của chữ cái a để khi viết tiếp chữ cái o sẽ có khoảng cách giữa a và o không gần quá (bằng khoảng cách giữa a và i (ai).

Trờng hợp 4 : Nối nét cong của chữ cái trớc với nét cong của chữ cái sau

(Ví dụ : oe, oa, xo, eo…) là trờng hợp nối chữ khó nhất, vừa đòi hõi các kĩ thuật rê

bút , lia bút chuyển hớng bút để tạo nét nối, vừa yêu cầu việc ớc lợng khoảng cách hợp lí, trên cơ sở thói quen và kĩ năng viết khá thành thạo Ví dụ :

Viết oe: rê bút từ điểm cuối của chữ cái o chúc xuống để gặp điểm bắt đầu của chữ cái e sao cho nét vòng ở đầu chữ cái o không to quá

Viết oa, oc : rê bút từ điểm cuối của chữ cái o sang ngang rồi lia bút viết

Trang 9

tiếp chữ cái a (hoặc c) để thành oa (oc) sao cho khoảng cách giữa o và (c) hợp lí

(không gần quá hay xa quá)

Viết xo , eo : lia bút từ điểm cuối của chữ cái x (hoặc e) để viết tiếp o cần

ớc lợng khoảng cách giữa hai chữ cái vừa phải (không gần quá)

2.4 Ngoài đồ dùng là bảng giáo viên cần phải sử dụng triệt để những thiết

bị dạy học đợc cung cấp và giáo viên có thể su tầm hoặc làm thêm đồ dùng nh tranh ảnh vật thật vv… có tác dụng minh hoạ, giúp học hiểu rõ thêm về tên riêng (ngời, địa danh nổi tiếng), về câu ứng dụng( tục ngữ, ca dao, thơ…)

Ví dụ : Tranh minh hoạ ngời anh hùng làng gióng đánh giặc ngoại xâm (Ông

Gióng), đền Gióng ( xã Phù Đổng, huyện Sóc Sơn, Hà Nội ) – Bài tập viết tuần

10 ; ảnh anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi- Bài tập viết tuần 20,…

Đối với hoc sinh thì ngoài bảng con các em cũng cần phải đợc hớng dẫn

chọn bút viết Ví dụ : bút bi mực nớc,bút máy ngòi mềm,…

Đơng nhiên, để viết chữ cho đúng, đẹp ngoài điều kiện về bút, học sinh còn cần có những điều kiện thuận lợi khác (bàn ghế hợp quy cách, ánh sáng đầy đủ, vở tập viết đợc in trên giấy tốt…), cần có thầy cô giáo viết chữ đẹp hớng dẫn viết

2.5 Học sinh đã thực hiện đợc bài viết của mình thì ngời giáo viên phải

có trách nhiệm chấm bài và đánh giá đúng theo mục đích yêu cầu đặt ra cho từng bài Qua việc chấm bài, điều quan trọng là giáo viên giúp học sinh tự nhận thức đợc

u điểm (thành công) để phát huy, thấy rõ những thiếu sót (hạn chế) để khắc phục, sửa chữa ; kịp thời động viên đợc những cố gắng, nỗ lực của từng học sinh khi viết chữ Sau khi gạch dới những chữ học sinh viết sai hoặc không đúng mẫu, giáo viên

có thể viết mẫu chữ đó ra lề vở cho học sinh đối chiếu, so sánh tự rút ra chỗ cha

đ-ợc để khắc phục, tuyệt đối không gạch đè lên chữ viết của học sinh Bên cạnh việc ghi lời khen khích lệ , động viên để các em viết đúng và đẹp hơn, giáo viên cũng cần ghi lời nhận xét ngắn gọn thể hiện sự biểu dơng hay góp ý, yêu cầu về chữ viết.Giáo viên phải nắm vững để đánh giá kết quả bài tập viết của các em Trên đại thể, tôi phân bổ cách đánh giá bài cho h/s trên cơ sở động viên , khích lệ các em trong vở tập viết 3 đợc học sinh luyện tập trong giờ tập viết nh sau:

Viết đúng, đủ và rõ ràng 2 dòng chữ hoa theo cỡ nhỏ

Viết đúng, đủ và rõ ràng 2 dòng tên riêng theo cỡ nhỏ

Viết đúng, đủ và rõ ràng câu ứng dụng theo cỡ nhỏ

Bài viết sạch sẽ và đạt ba tiêu trí trên bài viết đạt loại A, còn bài chữ viết cha

đều ,dập xóa đạt loại B

III Kết quả

Trang 10

Qua nghiên cứu dạy học môn Tập viết tôi thấy cách dạy học theo phơng

pháp mới này có hiệu quả cao hơn , làm nền tảng cho tất cả các môn học khác giúp các em viết chữ đẹp và trình bày bài học một cách khoa học, kết quả học tập ở các bài chính tả - tập làm văn cao hơn

Kết quả vở sạch chữ đẹp trong 2 năm học qua :

Số

Số

Số

Trong 2 năm học qua năm học nào tôi cũng có học sinh giỏi chữ viết cấp huyện, cấp Tỉnh

Năm học 2015- 2016 : Các em đạt giải viết chữ đẹp là :

Em Bùi Hoàng Thái Anh

Em Phạm Thùy Dung

Em Trần Tiến Đạt

Em Lơng Đỗ Ngân Giang

Em Nguyễn Hơng Giang

Em Nguyễn Nh Quang Huy

Em Nguyễn Mai Phơng Năm học 2016 - 2017 Tôi đã lập danh sách cho các em có tên tham dự hội thi viết chữ đẹp vào chiều ngày 19/4/2017 sắp tới

Em Trần Tấn Dũng

Em Lê Thu Huyền

Em Lê Mai Hơng

Em Ngô Lan Hơng

Em Nguyễn Hà Linh

Em Phạm Minh Quân

Em Lu Quang Thắng

Em Ngô Thu Trang

IV Bài học kinh nghiệm

1.Về học sinh : Ngay từ đầu năm các em phải ý thức đợc việc học tập viết

Ngày đăng: 12/01/2020, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w