Về tri thức: Dạy cho học sinh nắm đợc toạ độ chữ viết, tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, vị trí dấu thanh, dấu phụ, các khái niệm liên kết nét chữ hoặc liên kết chữ cái… Từ đó hình t
Trang 1Sáng kiến
Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn
Tập viết lớp 3
II Báo cáo mô tả sáng kiến
1 Tên sáng kiến : Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn Tập viết Lớp 3
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Giảng dạy trực tiếp trên học sinh lớp mình chủ nhiệm
3.1 Tình trạng và giải pháp
Nhà trờng là nơi kết tinh trình độ văn minh, là nơi thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo ở mỗi bậc học cấp học Sản phẩm của nhà trờng là kết quả giáo dục của nhà trờng thể hiện ở học sinh Sản phẩm này đạt mục tiêu nhân cách ở mức độ nào là phụ thuộc vào nội dung, phơng pháp tổ chức giáo dục của nhà tr-ờng và trực tiếp là ngời giáo viên.Trtr-ờng học là nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động với t cách là hoạt động chủ đạo cho trẻ em đồng thời trờng học còn tổ chức một cách tự giác hoạt
động khác cho học sinh
Trờng tiểu học là đơn vị cơ sở, là công trình văn hoá - giáo dục bền vững hấp dẫn lớp trẻ em, là nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em, là nơi tạo ra cho trẻ em có hạnh phúc khi đi học
Việc giáo dục ở bậc tiểu học chính là tiền đồ cho sự phát triển của toàn xã hội Bác đã dạy chúng ta:
“ Vì lợi ích mời năm trồng cây.
Vì lợi ích trăm năm trồng ngời ”
Hơn nữa trẻ em ở độ tuổi học sinh tiểu học là thực thể , chỉnh thểđã trọn vẹn nhng cha đợc định hình, cha hoàn thiện
mà là thực thể đang lớn lên đang phát triển Có thể nói rằng những gì con ngời có thể đạt đợc về cở bản con ngời còn đang
Trang 2đặt ra ở phía trớc của các em, đang hứa hẹn trong quá trình phát triển về kiến thức và kĩ năng của các em
Việc xây dựng kiến thức, kĩ năng cho học sinh tiểu học là vô cùng quan trọng Nhất là việc “Đổi mới phơng pháp dạy học” bao giờ cũng là nhiêm vụ hàng đầu của mỗi giáo viên, mỗi nhà tr-ờng trong mọi nền giáo dục
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến
a- Mục đích của giải pháp:
Tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng
đặc biệt ở tiểu học Phân môn Tập viết cho học sinh bộ chữ cái la- tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao tiếp Với ý nghĩa này, Tập viết không những có quan hệ mật thiết tới chất
lợng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học Tiếng Việt trong nhà trờng - kĩ năng viết chữ Nếu viết chữ đúng mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì học sinh có điều kiện ghi chép bài học tốt, nhờ vậy mà kết quả học tập sẽ cao hơn Viết xấu, tốc độ chậm sẽ
ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng học tập
Tập viết giúp học sinh rèn năng lực viết thạo Để làm chủ một tiếng nói về mặt văn tự, ngời học phải rèn luyện cho mình năng lực đọc thông, viết thành thạo văn tự đó Học sinh học Tiếng Việt phải đọc thông viết thạo chữ quốc ngữ Tập viết góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh những phẩm chất
đạo đức tốt nh tính cẩn thận, tinh thần kỉ luật và khiếu thẩm
mĩ
b Nội dung giải pháp
Trang 3Dạy tập viết ở tiểu học nhằm truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết và kĩ thuật viết chữ, nắm bắt
đ-ợc các tri thức cơ bản về cấu tạo của bộ chữ cái la - tinh ghi âm Tiếng Việt
Về tri thức: Dạy cho học sinh nắm đợc toạ độ chữ viết, tên
gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, vị trí dấu thanh, dấu phụ, các khái niệm liên kết nét chữ hoặc liên kết chữ cái… Từ đó hình thành cho các em những biểu tợng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mĩ của chữ viết
Về kĩ năng: Dạy cho học sinh các thao tác viết chữ từ đơn
giản đến phức tạp, bao gồm kĩ năng viết nét, liên kết nét tạo chữ cái và liên kết chữ cái tạo chữ ghi tiếng Đồng thời giúp các em xác
định khoảng cách, vị trí, cỡ chữ trên vở kẻ li để hình thành kĩ năng viết đúng mẫu, rõ ràng và cao hơn là viết nhanh, viết đẹp
Và thực tế yêu cầu của phân môn tập viết ở lớp 3 nh sau :
- Rèn luyện kĩ năng viết chữ cho học sinh, trọng tâm là chữ hoa gọi tắt là chữ hoa
- Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn chính tả; mở rộng vốn từ; phát triển t duy cho học sinh
- Góp phần rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,
ý thức tự trọng và tôn trọng ngời khác
- So với chơng trình lớp 2, yêu cầu của phân môn Tập viết lớp 3
có những điểm mới chủ yếu về kĩ năng viết chữ, cụ thể là: Luyện tập củng cố kĩ năng viết các kiểu chữ thờng và chữ hoa theo cỡ nhỏ với mức độ yêu cầu đợc nâng cao: đúng và nhanh Thực hành viết ứng dụng( từ, câu,đoạn ngắn) nhằm bớc
đầu hoàn thiện kĩ năng viết chữ và trình bày bài sau khi kết thúc giai đoạn thứ nhất( lớp 1,2,3) của chơng trình tiểu học
Trang 4Qua cơ sở thực tiễn trên nên phân môn tập viết rất quan trọng vì thế tôi chọn đề tài :
“Một số kinh nghiệm về phơng pháp để dạy tốt phân môn Tập viết lớp 3 ”
1-Những việc đã làm
Ngay sau khi nhận công việc dạy lớp 3, tôi đã nghiên cứu SGK
và SGV nắm chắc nội dung cũng nh yêu cầu của môn tiếng Việt trong đó có phân môn tập viết tìm ra những giải pháp tốt nhất về phơng pháp dạy Tập viết
2- Những phát hiện
Tôi tìm ra những điều cần chú ý trong việc thực hiện các biện pháp dạy- học tập viết ở lớp 3:
* Hớng dẫn học sinh viết chữ
* Chấm và chữa bài tập viết
* Rèn thói quen, nề nếp viết chữ
* Các việc làm cụ thể trong giảng dạy môn Tập viết
2.1 Trong giờ dạy tập viết lớp 3, để sử dụng bảng lớp có hiệu
quả giáo viên cần lu ý một số điểm sau:
Dùng bảng lớp treo bìa chữ (hoặc viết sẵn chữ mẫu) để gợi
ý, hớng dẫn học sinh cả lớp quan sát, củng cố lại biểu tợng mẫu chữ viết hoa ( hoặc chữ viết thờng) đã học ở những lớp trớc, nắm vững hình dạng và quy trình viết chữ
Dùng bảng lớp để viết minh hoạ các chữ cái, chữ ghi tiếng hoặc từ ứng dụng, giúp học sinh theo dõi cụ thể về cách viết, ghi nhớ kĩ thuật viết chữ do giáo viên làm mẫu (không thể thay thế bằng cách chỉ dẫn, giảng giải “ lí thuyết suông”)
Dùng bảng lớp cho học sinh tham gia vào hoạt động học tập trên lớp
Trang 5Ví dụ : Nhận diện cấu tạo, quy trình viết qua mẫu chữ trên bảng (có thể dùng que chỉ); kiểm tra bài cũ hoặc thực hành tập viết theo yêu cầu của giáo viên,trong tiết học (có thể 2,3 em cùng viết ở phần bảng phía dới, ngang tầm mắt HS); thi viết nhanh hoặc viết đẹp trên bảng lớp,…
Trình bày bảng lớp cũng cần đảm bảo một số yêu cầu chung : nội dung chính xác (tính khoa học),có tác dụng giảng dạy
và giáo dục (tính s phạm) viết chữ và trình bày đẹp (tính thẩm mĩ),…
Căn cứ nội dung và quy trình dạy học của giờ tập viết lớp 3 thông thờng, tôi trình bày bảng lớp nh sau:
Thứ…, ngày… tháng…năm…
Tập viết
Tên bài
Dành khoảng
1/3 bảng để
treo bìa chữ
dạy tập viết
(bìa chữ cái,
bìa chữ viết
mẫu tên riêng)
hoặc tranh
ảnh minh hoạ
về tên riêng,
câu ứng dụng
(nếu cần
thiết)
- 2 dòng (kẻ li) để giáo viên viết mẫu khi hớng dẫn HS luyện viết chữ hoa( nội dung tơng tự nh trong vở Tập viết 3)
- 1 dòng (kẻ li ) để giáo viên viết mẫu khi hớng dẫn học sinh luyện viết tên riêng ( nh vở Tập viết 3)
- Dòng ( kẻ li ) viết sẵn câu ứng dụng (hoặc bỏ trống để dán câu ứng dụng viết sẵn trên bìa giấy) – Phần này không bắt buộc phải có, vì học sinh có thể quan sát trên vở Tập viết 3 ( giáo viên viết mẫu các chữ có trờng hợp nối nét khó trong câu ứng dụng vào phần này hoặc viết ở góc phải bảng lớp rồi xoá
Trang 6Phần bảng ngang tầm mắt học sinh có 1; 2 dòng (kẻ li) để
các em tham gia tập viết trong tiết học (hoặc thi viết
nhanh, viết đẹp…)
2.2 Ngoài bảng lớp giáo viên cần hớng dẫn HS sử dụng bảng con trong giờ tập viết đạt hiệu quả tốt:
- Chuẩn bị bảng con có dòng kẻ, phấn viết có độ dài vừa phải, khăn lau sạch
- Sử dụng bảng con hợp lí và bảo đảm vệ sinh: ngồi viết đúng
t thế, viết theo hớng dẫn của giáo viên (nhớlại hoặc nhìn kĩ mẫu chữ trớc khi viết, biết ớc lợng khoảng cách để viết cho vừa đủ, tránh viết sát ra mép bảng) Cầm và điều khiển viên phấn đúng cách (dùng 3 ngón tay cầm phấn, điều khiển đầu phấn để tạo nét viết gọn, đều).Viết xong, cần kiểm tra lại, tự nhận xét và
bổ sung chỗ còn thiếu (nếu thật cần thiết mới sửa lại nét hoặc viết lại chữ), giơ bảng ngay ngắn để giáo viên kiểm tra, nhận xét Đọc lại chữ đã viết trớc khi xoá bảng (đọc thành tiếng hoặc
đọc thầm), xoá bảng hợp vệ sinh,…
- Khi hớng dẫn học sinh viết trên bảng con trong giờ tập viết lớp 3 giáo viên chú ý về diễn đạt (dùng từ, sử dụng thuật ngữ), lựa chọn nội dung và xác định mức độ giảng giải (sao cho vừa đủ tránh nói nhiều )
Ví dụ : Khi dạy bài tập viết ở tuần 10 - Ôn chữ hoa : G (tiếp theo)
tôi hớng dẫn học sinh viết trên bảng con theo quy trình cụ thể
nh sau:
• Luyện viết chữ hoa : Yêu cầu học sinh đọc SGK (tên riêng,
câu), tìm và nêu các chữ hoa có trong bài : G (giê, hoặc học
Trang 7sinh có thể nêu Gi/ giê i), Ô,T (tê, hoặc học sinh có thể nêu th/ tê hát), V(vê), X (ích-xì).
Giáo viên nói : Tiết học hôm nay tiếp tục củng cố cách viết
chữ hoa G (giê) trong chữ Gi(giê i).
Giáo viên treo bìa chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét sơ bộ (nhớ lại cách viết chữ hoa đã học ở lớp 2): Chữ G
đợc viết mấy nét ? (2 nét) : nét một viết giống chữ hoa gì ? (C),
nét 2 là nét gì ? (nét khuyết)
Giáo viên (nói và viết mẫu): Chữ hoa G (giê) đợc viết liền với i thành chữ Gi ( giê i) nh sau…(Giáo viên viết chữ Gi cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc học
sinh lu ý: độ cao chữ G là 4 li, phần trên đợc viết gần giống chữ hoa C, cao hai li rỡi, phần nét khuyết cần viết thẳng và cân đối, kéo xuống 1 li rỡi ; từ G nối sang i tạo thành chữ Gi)
Giáo viên học sinh tập viết vào bảng con chữ hoa Gi (2 lần )
Giáo viên (nói và viết mẫu): Trong bài tập viết hôm nay, các em
sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa Ô và chữ hoa T( có thể đa bìa chữ hoa Ô,Tcho học sinh quan sát lại, nếu cần) Hãy theo dõi
cô (thầy) viết trên bảng và nhắc lại cách viết… (Giáo viên lần lợt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lu ý về cách viết
Ví dụ: Chữ hoa Ô cỡ nhỏ cao hai ly rỡi, đợc viết một nét, phần
cuối nét lợn cong vào bụng chữ, không to quá hay nhỏ quá Chữ
hoa T cao bằng chữ hoa Ô, cũng đợc viết liền 1 nét, phần đầu
nét chú ý viết phối hợp 2 nét cơ bản cong trái nhỏ và lợn ngang, sau đó lợn đầu bút trở lại tạo vòng xoắn ở đầu chữ rồi viết tiếp nét cơ bản cong trái to, phần cuối nét lợn cong vào trong…)
Trang 8Giáo viên yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con tùng chữ
hoa : Ô (1 hoặc 2 lần), T (1 hoặc 2 lần) Sau mỗi lần viết, giáo
viên nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm
•• Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng ) : tôi yêu cầu học sinh
đọc tên riêng
( trong sách giáo khoa) : Ông Gióng Giáo viên giới thiệu (hoặc gợi
ý học sinh nói những điều các em biết về Ông Gióng): Theo một câu chuyện cổ, Ông Gióng (còn gọi là Thánh Gióng hoặc Phù
Đổng Thiên Vơng) quê ở làng Gióng (nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại thành Hà Nội) là ngời sống vào thời vua Hùng, đã có công đánh
đuổi giặc ngoại xâm
Giáo viên gắn bìa chữ tên riêng cỡ nhỏ ) lên bảng lớp cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cái cần lu ý khi viết (những chữ nào viết 2 li rỡi ? chữ nào viết 4 li ? ) Sau đó , giáo viên viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp (lu ý về cách viết liền mạch ở chữ Gióng )
Giáo viên yêu cầu HS tập viét tên riêng (Ông Gióng ) trên bảng con 1;2 lần; nhận xét, uốn nắn về cách viết
••• Luyện viết câu ứng dụng
Học sinh đọc câu ứng dụng (trong sách giáo khoa hoặc trên bảng lớp) :
Gió đa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ,canh gà Thọ Xơng.
Giáo viên nói: Câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nớc ta (Trấn Vũ,Thọ Xơng là những địa điểm thuộc Hà Nội trớc đây ; tiếng chuông ở chùa Trấn Vũ và tiếng gà gáy sáng gợi cho ta nghĩ đến một khung cảnh thật êm ả)
Trang 9Giáo viên hỏi : Câu ca dao có những chữ nào đợc viết hoa ? (Gió, Tiếng-đầu dòng thơ ; Trấn Vũ, Thọ Xơng - tên riêng)
Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con từng tên riêng đã nêu (có thể đa bìa chữ mẫu đã chuẩn bị trớc, hoặc viết ở góc phải của bảng lớp, viết ở bảng phụ để chỉ dẫn thêm
về cách viết các chữ hoa V, X ) Sau mỗi lần viết, giáo viên nhận
xét, uốn nắn để học sinh rút kinh nghiệm
Chú ý: Giáo viên sử dụng tên chữ để hớng dẫn học sinh trong quá trình dạy Ví dụ : G(giê), Gh (giê hát), Gi (giê i),…Để tránh gây khó khăn cho học sinh, giáo viên thờng dùng thuật ngữ chữ (thờng , hoa) để gọi chung cho các trờng hợp chữ cái (a,A ; b,B….) nhóm chữ cái dùng để ghi âm (gi,Gi ; tr,Tr…), chữ ghi tiếng (gió,Gió ; tiếng,Tiếng…).Chỉ khi cần phân biệt trong chữ viết cụ thể, giáo viên mới nêu rõ thêm.Ví dụ : chữ hoa G(giê) đợc viết liền với i thành Gi (giê i)…; cần viết đúng chữ hoa G (giê) trong chữ Gió, hoặc : Trấn Vũ là tên riêng, phải viết hoa cả hai chữ cái đứng
đầu : T (tê) và V(vê)…
2.3 Ngoài việc giáo viên sử dụng bảng lớp, hớng dẫn học sinh sử
dụng bảng con viết bảng con thật hiệu quả, tôi còn giúp HS luyện viết tên riêng, viết câu ứng dụng đúng và nhanh trong vở tập viết để giúp các em, em nào cũng có thể hoàn thành bài trên lớp theo yêu cầu :
- Giáo viên cố gắng tạo điều kiện cho HS đợc luyên viết nhiều lần bảng con
các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng , trớc khi học sinh viết vào vở Tập viết Những chữ hoa này đã đợc dạy ở lớp
2, do đó giáo viên chỉ cần lu ý củng cố những điểm cần thiết (chủ yếu thông qua thao tác viết mẫu trên bảng lớp, không phải
Trang 10hớng dẫn đầy đủ, chi tiết); dành thời gian chủ yếu cho học sinh thực hành luyện tập nhằm đạt các yêu cầu : viết rõ hình dạng
và đúng quy trình, thao tác viết nhanh và thuần thục
- Khi dạy viết ứng dụng các chữ ghi tiếng có chữ caí hoa
đứng đầu ( tên
riêng, chữ viết hoa đầu câu…), giáo viên cần hớng dẫn học sinh cách viết tạo sự liên kết (bằng nối nét hay để khoảng cách hợp lí) giữa chữ cái hoa và chữ cái thờng trong chữ ghi tiếng (chữ
viết hoa), cụ thể: 17 chữ cái viết hoa a, ă, â, g, h, k, l, m, q,
r,u,-,y( kiểu 1) a, m, n, q ( kiểu2) có điểm dừng bút hớng tới chữ cái
viết thờng kế tiếp, khi viết cần tạo sự liên kết bằng cách thực
hiện việc nối nét (Ví dụ : An, Âu, Gò, Ghềnh, Hạ) 17 chữ cái viết hoa B, C, D, Đ, E, Ê, I, N, O, Ô, Ơ, P, S, T, V, X (kiểu1), V kiểu
2 có điểm dừng bút không hớng tới chữ cái viết thờng kế tiếp, khi viết cần căn cứ vào nét chữ cái viết hoa đứng trớc (Ví dụ :
Chu, Cửu, Ông,…), hoặc để khoảng khách ngắn ( bằng 1/2
khoảng cách giữa 2 chữ cái viết thờng) giữa chữ cái viết thờng
với chữ cái viết hoa (Ví dụ : Bố, Công, Đồng, Văn,…)
- Khi dạy viết các chữ cái viết thờng đứng gần nhau trong chữ ghi tiếng,
Giáo viên cần nhắc học sinh thực hiện kĩ thuật nối nét đã hớng dẫn ở lớp 2 :
Trờng hợp 1: Nối nét móc cuối cùng của chữ cái trớc với nét móc
(hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau (Ví dụ : an, im, ai, t… )
trong trờng hợp này cần tạo ra khoảng cách vừa phải, tránh độ doãng quá rộng giữa hai chữ cái
Trờng hợp 2: Khi nối nét cong cuối cùng của chữ cái trớc với nét móc
Trang 11( hoặc nét hất ) đầu tiên của chữ cái sau (Ví dụ : em, c, ơn,
ơi…) Trong trờng hợp này, cũng cần điều chỉnh khoảng cách
giữa hai chữ cái sao cho không gần quá hay xa quá, hoặc chuyển hớng ngòi bút ở cuối nét cong (kín) để nối sang nét móc( hoặc nét hất) sao cho hình dạng hai chữ cái vẫn rõ ràng ,
khoảng cách hợp lí ( Ví dụ : ơn,oi…).
Trờng hợp 3: Nối nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái trớc với nét cong
của ch cái sau( Ví dụ :ac, ho, ga,yê ) là trờng hợp nối chữ tơng
đối khó, vừa đòi hỏi kĩ thuật lia bút vừa yêu cầu việc ớc lợng khoảng cách sao cho vừa phải, hợp lí Do vậy học sinh phải thực hiện khá thuần thục các thao tác sau :
+ Xác định điểm kết thúc (dừng bút) ở chữ cái trớc để lia bút viết tiếp chữ
cái sau sao cho liền mạch, tạo thành một khối hai chữ cái( ác, ho,
ga…)
+ Điều chỉnh phần cuối nét móc của chữ cái trớc hơi doãng rộng một chút
để khi viết chữ cái sau sẽ có khoảng cách vừa phảI (không gần
quá) Ví dụ : ao - điều chỉnh phần cuối nét móc của chữ cái a
để khi viết tiếp chữ cái o sẽ có khoảng cách giữa a và o không gần quá (bằng khoảng cách giữa a và i (ai).
Trờng hợp 4 : Nối nét cong của chữ cái trớc với nét cong của chữ cái sau
(Ví dụ : oe, oa, xo, eo…) là trờng hợp nối chữ khó nhất, vừa đòi
hõi các kĩ thuật rê bút , lia bút chuyển hớng bút để tạo nét nối, vừa yêu cầu việc ớc lợng khoảng cách hợp lí, trên cơ sở thói quen
và kĩ năng viết khá thành thạo Ví dụ :