1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: Hs xem tranh minh hoạ chủ điểm Anh em ,tranh minh hoạ .Câu chuyện bó đũa ,GV giới thiệu : Trong tuần 14,15 các em sẽ đọc những bài gắn với chủ điểm
Trang 1
TUầN 14
Thứ 3 ngày 2 tháng 12 năm 2008
I.Mục đích ,yêu cầu ;
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài
Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng : chia lẻ ,hợp lại, đùm bọc ,đoàn kết
Hiểu ý nghĩa của truyện : đoàn kết sẽ tao nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết ,thơng yêu nhau
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III.Các hoạt động dạy – học Tiết 1
A.Bài cũ: Gọi 3 hs đọc lại truyện: “ Há miệng chờ sung “ và trả lời câu hỏi
Chàng lời nhờ ngời qua đờng làm gì?
Ngời qua đờng giúp anh chàng lời nh thế nào?
Nhận xét
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài học:
Hs xem tranh minh hoạ chủ điểm Anh em ,tranh minh hoạ Câu chuyện bó đũa ,GV giới thiệu : Trong tuần 14,15 các em sẽ đọc những bài gắn với chủ điểm nói về tình cảm anh em Truyện ngụ ngôn
mở đầu chủ điểm sẽ cho các em một lời khuyên rất bổ ích về quan hệ anh em Các em hãy đọc truyện
để biết lời khuyên đó nh thế nào
2.Luyện đọc :
2.1 GV đọc mẫu:
Khi đọc bài này các em đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài ,lời kể đọc chậm rãi ,lời giảng giải của ngời cha ôn tồn ,nhấn giọng các từ ngữ chia rẻ ra thì yếu ,hợp lại thì mạnh ,có đoàn kết mới có sức mạnh
2.2 Hớng dẫn hs luyện đọc ,kết hợp giải nghĩa
Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền
trên bàn /rồi gọi các con ,/cả trai/ gái ,/dâu/ rể lại
và bảo.://
Ngời cha bèn cỡi bó đũa ra ,/ rồi thong thả / bẻ
gãy từng chiếc một cách dễ dàng //Nh thế là các
con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu / hợp lại thì
Trang 2Câu 3: Ngời cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
Câu 4: Một chiếc đũa đợc ngầm so sánh với gì?
Cả bó đũa đợc ngầm so sánh với gì ?
Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái hợp lại là để
nguyên cả bó nh thế
Hợp lại là để nguyên cả bó nh bó đũa
Câu 5 Ngời cha muốn khuyên các con điều gì?
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
3 Củng cố, dặn dò:
Ngời cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải biết yêu thơng đoàn kết với nhau
Yêu cầu hs đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện
( Đoàn kết là sức mạnh Đoàn kết thì sống ,chia rẽ thì chết )
Về nhà xem trớc yêu cầu của tiết kể chuyện
Trang 3
I.Mục đích yêu cầu
1.Rèn kĩ năng nói :
Dựa vào trí nhớ 5 tranh minh hoạ và gợi ý dới tranh kể lại đợc từng đoạn câu chuyện với giọng
kể tự nhiên ,biết phối hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt ,biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe :
Lắng nghe bạn kể chuyện : nhận xét ,đánh giá đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học :
5 tranh minh hoạ nội dung truyện
III.Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ: 4 HS tiếp nối nhau kể hoàn chỉnh câu chuyện “ Bông hoa Niềm Vui “
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết tập đọc trớc ta đã học bài Câu chuyện bó đũa câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
các em cùng kể lại câu chuyện bó đũa
2.Hớng dẫn kể chuỵện
2.1 Kể từng đoạn theo tranh
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
yêu cầu cả lớp quan sát 5 tranh
Gọi 1 hs tóm tắt nội dung từng tranh
Gọi 1 hs kể mẫu theo tranh 1
Ngày xa một gia đình nọ có 2 ngời con
,một trai ,một gái.Lúc nhỏ ,hai anh em rất
thơng yêu nhau nhng khi lớn lên ,anh có vợ
em có chồng họ thờng hay tranh giành ,cãi
cọ Thấy các con không hoà thuận ngời cha
rất đau lòng
Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm
Kể chuyện trớc lớp
GV nhận xét
2.2 Phân vai ,dựng lại câu chuyện
Yêu cầu học sinh tự phân vai theo nhóm
Dựng lại câu chuyện
Nhận xét
Tranh 1 : Vợ chồng ngời anh và vợ chồng ngời em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất
đau buồn Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con
Tranh 3 : Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi
Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa rất
dễ dàng Tranh 5: Những ngời con đã hiểu ra lời khuyên của cha
Hs quan sát từng tranh đọc thầm từ ngữ gợi
ý dới tranh nối tiếp nhau kể từng đoạn chuyện trớc nhóm
Đại diện các nhóm thi kể Lớp nhận xét
Các nhóm tự phân các vai dựng lại câu chuyện, trình diễn trớc lớp
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Bài học này khuyên chúng ta phải biết yêu thơng ,sống hoà thuận với anh em
Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Trang 4
Luyện đọc: tiếng võng kêu
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm bài Tiếng võng kêu
Chú trọng rèn đọc cho học sinh nhóm B, C. Học sinh có ý thức luyện đọc tốt.
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc.
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Một học sinh đọc lại
* Luyện đọc đúng, to, rõ ràng.
Đọc nối tiếp từng dòng thơ, khổ thơ câu : Giáo viên gọi học sinh nhóm B, C đọc bài.
Chú ý: Sửa sai, nhắc học sinh đọc to.
* Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ
Học sinh luyện đọc theo nhóm: Gọi đại diện đứng dậy đọc
Bạn nhỏ trông bài thơ làm gì?
( Đang ru em ngủ)
Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?
(tóc bay phất phơ, vơng vơng nụ cời )
Lớp nhận xét, tuyên dơng những em đọc tốt
Thi đọc thuộc bài thơ : 4 nhóm cử 4 bạn thi đọc
Học sinh nhận xét và bình chọn bạn đọc thuộc bài và hay nhất
Học sinh viết khổ 1 và 2 của bài Tiếng võng kêu
Yêu cầu: Trình bày đẹp, viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch
II Các họat động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết bài.
Giáo viên đọc khổ 1 và 2 của bài Gọi một em đọc lại đoạn đó
Trong hai khổ thơ em vừa đọc có những từ nào khó viết?
( kẽo cà, kẽo kẹt, mênh mông, phơ phất ,giấc mơ )
Học sinh nêu các từ và luyện viết vào bảng con
Giáo viên đọc bài học sinh nghe và viết vào vở
Giáo viên đọc bài, học sinh dò bài
Lu ý: Giáo viên nhắc nhở những em viết chậm và cách trình bày bài viết.
Trang 5
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Tuyên dơng những em có bài viết đẹp
Hoạt động ngoài giờ lên lớp :
Giới thiệu về đất nớc và con ngời việt nam
Mục đích, yêu cầu:
HS biết đợc một số nét cơ bản về đất nớc và con ngời Việt Nam đó là:
Đất nớc Việt Nam trải dài từ Bắc vào Nam, gồm có 3 miền Bắc, Trung, Nam
Con ngời Việt Nam cần cù , chịu thơng, chịu khó và giàu lòng yêu nớc
HS giữ đợc truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc Việt Nam
Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung bài.
1 Giới thiệu về đất nớc và con ngời Việt Nam:
* GV giới thiệu về đất nớc Việt Nam thông qua bản đồ
Đất nớc Việt Nam đợc trải dài từ Bắc vào Nam, đợc chia làm 3 miền: miền Bắc , miền Trung và miền Nam
Phía Bắc giáp với Trung Quốc, Phía Đông giáp với biển đông
* Con ngời Việt Nam chịu thơng, chịu khó, giàu lòng yêu nớc thơng dân, có truyền thống hiếu học
GV kể một vài mẩu chuyện để thấy rõ con ngời Việt Nam chịu thơng, chịu khó, giàu lòng yêu nớc
Trang 6
Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2008
Tập đọc : Tin nhắn
I.Mục đích , yêu cầu
- Đọc trơn đợc cả bài.Đọc đúng các từ ngữ : quà sáng,lồng bàn ,quét nhà ,que chuyền , quyển Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài Hiểu cách viết một tin nhắn( ngắn gọn, đủ ý)
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : HS đọc bài Câu chuyện bó đũa ( 4 em đọc 4 đoạn )
B Lên lớp:.
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
*GV đọc mẫu: HD HS đọc bài - nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu và giữa các cụm từ
a)Yêu cầu hs đọc từng câu :
Luyện phát âm từ khó : quà sáng ,lồng bàn , quét
nhà, que chuyền , quyển
b) Đọc từng mẫu nhắn tin trớc lớp.
Hớng dẫn đọc đúng một số mẫu câu :
Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và
làm ba bài tập toán chị đã dánh dấu.//
c) Đọc mẩu nhắn tin trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm.
3 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Câu1: Những ai nhắn tin cho Linh Nhắn tin bằng
Câu 5: Gọi hs đọc yêu cầu của bài
Em phải nhắn tin cho ai?
Vì sao phải nhắn tin ?
Nội dung nhắn tin là gì?
Yêu cầu hs viết nhắn tin vào vở nháp
GV nhận xét ,tuyên dơng những hs viết nhắn tin
ngắn ,gọn ,đủ ý
Hs nối tiếp nhau đọc từng câu
Hs phát âm từ khó
Hs đọc từng mẫu nhắn tin
Đại diện nhóm thi đọc
Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy
Lúc chị Nga đi chắc còn sớm ,Linh cha ngủ dậy chị Nga không muốn đánh thức Linh
Trang 7
Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin
Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp đợc ngời đó ta có thể viết những điều cần nhắn tin vào giấy ,để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý
Chính tả : Tiếng võng kêu
I.Mục đích ,yêu cầu :
Chép lại chính xác ,trình bàyđúng khổ 2 của bài Tiếng võng kêu
Làm đúng các bài tập phân biệt l/n iê /i, ăt /ăc
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết khổ thơ cần tập chép
Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy - học
A.KTBC: Hs viết bảng con – 2 học sinh lên bảng: nên ngời, mải miết ,hiểu biết, điểm mời
Nhận xét
B.Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ nhìn bảng chép khổ thơ 2 trong bài Tiếng võng kêu Sau đó sẽ
làm các bài tập chính tả phân biệt l/n ,i/iê, ăt/ăc
2.Hớng dẫn viết chính tả
GV đọc đoạn thơ 1 lợt sau đó yêu cầu Hs đọc lại
Bài thơ cho ta biết điều gì?
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Để trình bày khổ thơ đẹp ta phải viết nh thế nào?
Các chữ đầu dòng viết thế nào?
Hớng dẫn hs viết từ khó: Kẽo cà kẽo kẹt ,bé
Giang, bay, vơng, phơ phất, giấc mơ, mênh mông
Yêu cầu hs nhìn bảng viết vào vở
đoán giấc mơ của em
Mỗi câu thơ có 4 chữ
Viết khổ thơ vào giữa trang giấy
Viết hoa chữ cái đầu vào mỗi dòng thơ
Phát âm - viết bảng con
a lấp lánh ,nặng nề ,lanh lợi
b tin cậy ,tìm tòi ,khiêm tốn, miệt mài c thắc mắc,chắc chắn,nhặt nhạnh
Trang 8Luyện từ và câ u Từ ngữ về gia đình - Ai làm gì?
Dấu chấm _ Dấu chấm hỏi
I.Mục đích ,yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
- Rèn kĩ năng đặt tự câu theo mẫu ai làm gì?
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm ,dấu chấm hỏi
II.Đồ dùng dạy học :
Bút dạ ,4 tờ phiếu kẻ bảng bài tập 2
III.Các hoạt động dạy - học
A Bài cũ
2hs làm bài tập 2 , 1 học sinh làm bài tập 3
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Từ ngữ về gia đình Ai làm gì Dấu chấm- Dờuchấm hỏi
2.Hớng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài : Hãy tìm 3 từ nói về tình
cảm yêu thơng giữa anh, chị, em
Yêu cầu hs đọc những từ đã tìm đợc
Bài 2:
Đáp án:Anh thơng yêu em Chị chăm sóc em Em
thơng yêu anh Em giúp đỡ chị Chị em nhờng
nhịn nhau Chị em giúp đỡ nhau
Anh em thơng yêu nhau Chị em giúp đỡ nhau
Chị nhừơng nhịn em Anh nhờng nhịn em
Bài 3:
Gọi 1 hs đọc đề bài và đọc đoạn văn cần đìền dấu
Yêu cầu hs tự làm bài , sau đó sửa bài
Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2?
Mỗi hs nói 3 từ:
VD: giúp đỡ ,chăm sóc, chăm lo, chăm chút, ờng nhị , yêu thơng ,quý mến
Điền dấu chấmvào ô trống thứ nhất và thứ 3 Điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2
Vì đây là câu hỏi
3 Củng cố,dặn dò:
Tổng kết tiết học
Đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
Trang 9
đạo đức: Giữ gìn trờng lớp sạch đẹp
( Tiết 2) I.Mục đích yêu cầu :
Học sinh biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trờng lớp sạch đẹp
Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh trờng lớp thờng xuyên
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 6 - Vở bài tập
III Hoạt động dạy- học
A.Bài cũ: HS1: Để giữ gìn trờng lớp sạch đẹp chúng ta nên làm gì ?
HS2: Em đã làm đợc những việc gì để giữ trờng lớp sạch đẹp ?
B.Bài mới
Giữ gìn vệ sinh truờng lớp sạch đẹp
Khởi động : Lớp cùng hát bài Em yêu trờng em
HĐ1: Đóng vai xử lí tình huống.
Yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử lý tình
huống sau :
Mai và An cùng trực nhật Mai định đổ rác qua
cửa ssổ lớp học cho tiện An sẽ
Nam rủ Hà “ Minh cùng vẽ hình Đô rê mon lên
t-ờng đi Hà sẽ
Thứ 7 ,nhà trờng tổ chức trồng cây ,trồng hoa
trong sân trờng mà bố lại hứa cho Long đi chơi
công viên Long sẽ
Yêu cầu các nhóm thực hiện
Em tích nhất tình huống nào ? Vì sao?
HĐ2 ; Thực hành , làm sạch đẹp trờng lớp Yêu
cầu Hs quan sát xung quanh lớp và nhận xét xem
lớp mình đã sạch đẹp cha
Nếu cha sạch đẹp thì em sẽ làm gì?
KL: Mỗi học sinh cần tham gia làm các công việc
vừa phải phù hợp với sức khoẻ của mình để giữ
gìn truờng lớp sạch đẹp đó là quyền và bổn phận
của các em
HĐ3 Trò chơi “ Tìm đôi”
Yêu cầu mỗi tổ cử ra 2 Hs ,mỗi em sẽ nhận đợc
phiếu ghi tình huống, cách ứng xử
Khi một bạn dán lên bảng ý nêu tình huống thì
bạn kia sẽ dán lên bảng ý nêu cách ứng xử hoặc
hậu quả sao cho phù hợp
Nhận xét Yêu cầu Hs làm vở bài tập
Hs thảo luận nhóm ,đóng vai ,xử lý tình huống
- An nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy định
- Hà khuyên bạn không nên vẽ bậy lên tờng
- Nói với bố dời lại ngày đi chơi công viên
Hs trả lời
Hs thực hành
Hs sửa lại bàn ghế cho ngay ngắn
Hs tham gia trò chơi
Củng cố dặn dò :
Giữ trờng lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi HS để các em đợc học tập và sinh hoạt
Trang 10Chính tả Tiếng võng kêu
I.Mục đích ,yêu cầu :
Chép lại chính xác ,trình bàyđúng khổ 2 của bài Tiếng võng kêu
Làm đúng các bài tập phân biệt l/n iê /i, ăt /ăc
Goá dục HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
2 học sinh lên bảng: nên ngời, mải miết ,hiểu biết, điểm mời
B.Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
…Tiếng võng kêu
2 Hớng dẫn viết chính tả
GV đọc đoạn thơ 1 lợt sau đó yêu cầu Hs
đọc lại
Bài thơ cho ta biết điều gì?
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Để trình bày khổ thơ đẹp ta phải viết nh thế
nào?
Các chữ đầu dòng viết thế nào?
Hớng dẫn hs viết từ khó: Kẽo cà kẽo kẹt ,bé
Giang, bay, vơng, phơ phất, giấc mơ, mênh
Viết khổ thơ vào giữa trang giấy
Viết hoa chữ cái đầu vào mỗi dòng thơ
Phát âm - viết bảng con
HS viết bài vào vở
a lấp lánh ,nặng nề ,lanh lợi
b tin cậy ,tìm tòi ,khiêm tốn, miệt mài
c thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnhGọi hs lên nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
Dặn HS chú ý rèn chữ viết
Trang 11B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi về hình dáng hoạt
động của bạn nhỏ đợc vẽ trong tranh Sau đó ,các em sẽ thực hành viết một mẩu tin nhắn cho bố mẹ
Yêu cầu hs nói liền mạch các câu nói về hoạt
động ,hình dáng của bạn nhỏ trong tranh
Bài 2: Yêu cầu 1 hs đọc đề bài
Vì sao em phải viết tin nhắn ?
Nội dung tin nhắn cần viết những gì ?
Yêu cầu hs viết tin nhắn
Quan sát tranh Tranh vẽ một bạn nhỏ ,búp bê ,mèo con
Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn Mắt bạn nhìn búp bê rất tình cảm ,thật âu yếm / thật trìu mến
Tóc bạn nhỏ buộc hai chiếc nơ rất xinh
đẹp/ hai bím tóc xinh xinh
Bạn mặc bộ quần áo rất sạch sẽ / rất mát mẻ./rất dễ thơng ,rất đẹp
Hs nói trong nhóm
Một số em trình bày trớc lớp
Vì bà tới nhà đón em đi chơi nhng bố mẹ không có nhà, em viết tin nhắn để bố mẹ khỏi lo lắng
Em cần viết rõ em đi chơi với bàTrình bày tin nhắn
VD: Mẹ ơi! Bà đến đón con đi chơi Bà đợi mãi mà cha thấy mẹ về Khi nào mẹ về thì mẹ gọi điện sang nhà ông bà mẹ nhé!
Con : Thuỳ Dơng
Mẹ ơi! Chiều nay bà sang nhà nhng chờ mãi mà mẹ cha về Bà đa con đi chơi với bà Đến tối hai bà cháu sẽ về
Con : Thảo Nguyên
Mẹ ơi! Bà nội đến chơi Bà đợi mãi mà không thấy mẹ về Bà đa con đi sinh nhật em Bi Khoảng 8 giờ tối bác Hoa sẽ đa con về
Trang 12Nhận xét tiết học - về nhà thực hành viết nhắn tin.
BồI DƯỡNG, Phụ ĐạO : TậP LàM VĂN
Quan sát tranh - trả lời câu hỏi
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi về hình dáng hoạt
động của bạn nhỏ đợc vẽ trong tranh Sau đó ,các em sẽ thực hành viết một mẩu tin nhắn cho bố mẹ
Yêu cầu hs nói liền mạch các câu nói về hoạt
động ,hình dáng của bạn nhỏ trong tranh
Bài 2: Yêu cầu 1 hs đọc đề bài
Vì sao em phải viết tin nhắn ?
Nội dung tin nhắn cần viết những gì ?
Yêu cầu hs viết tin nhắn
Quan sát tranh Tranh vẽ một bạn nhỏ ,búp bê ,mèo con
Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn Mắt bạn nhìn búp bê rất tình cảm ,thật âu yếm / thật trìu mến
Tóc bạn nhỏ buộc hai chiếc nơ rất xinh
đẹp/ hai bím tóc xinh xinh
Bạn mặc bộ quần áo rất sạch sẽ / rất mát mẻ./rất dễ thơng ,rất đẹp
Hs nói trong nhóm
Một số em trình bày trớc lớp
Vì bà tới nhà đón em đi chơi nhng bố mẹ không có nhà, em viết tin nhắn để bố mẹ khỏi lo lắng
Em cần viết rõ em đi chơi với bàTrình bày tin nhắn
VD: Mẹ ơi! Bà đến đón con đi chơi Bà đợi mãi mà cha thấy mẹ về Khi nào mẹ về thì mẹ gọi điện sang nhà ông bà mẹ nhé!
Con : Hoành Linh
Mẹ ơi! Chiều nay bà sang nhà nhng chờ mãi mà mẹ cha về Bà đa con đi chơi với bà Đến tối hai bà cháu sẽ về
Con : Thu Hơng
3 Củng cố ,dặn dò:
Trang 13
Nhận xét tiết học - về nhà thực hành viết nhắn tin
I.Mục đích yêu cầu :
Rèn kĩ năng viết chữ Biết viết chữ M theo cỡ vừa và nhỏ
Viết cụm từ ứng dụng Miệng nói tay làm cỡ nhỏ , chữ viết đúng mẫu, đúng cỡ quy định II.Đồ dùng dạy học
Mẫu chữ M
III Các hoạt động dạy - học ;
A Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng cả lớp viết bảng con chữ L hoa
1 hs nhắc lại câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách Cả lớp viết bảng con chữ Lá.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Chữ hoa M
lên lợn qua phải ,dừng bút ở đờng kẻ 6
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 đổi chiều bút
,viết thẳng nét đứng xuống đờng kẻ 1
Nét 3: Từ điểm dừng bút của đờng kẻ 2, đổi chiều
bút ,viết một nét thẳng xiên hơi lợn ở hai đầu lên
đờng kẻ 6
Nét 4 từ điểm dừng bút của nét 3 ,đổi chiều bút
viết nét móc ngợc phải dừng bút ở đờng kẻ
2 Giáo viên hớng dẫn viết
+ Giáo viên vừa viết vừa nêu lại cách viết
Yêu cầu hs viết bảng sau đó viết vào bảng con
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng
Gọi hs đọc cụm từ ứng dụng:
Miệng nói tay làm có nghĩa là: Nói đi đôi với làm
3.2 Hớng dẫn quan sát và nhận xét
Độ cao của các chữ cái cao 2,5 li
Độ cao của các chữ cái cao 1,5 li
Độ cao của các chữ cái cao 1 li
Khoảng cách giữa các chữ
Cách nối nét giữa các chữ
Hớng dẫn hs viết chữ Miệng vào bảng con
4 Hớng dẫn hs viết vào vở tập viết
HS viết nh mẫu trong vở tập viết
Cao 5 li ,rộng 5 li ,đợc viết bởi 4 nét : Nét ngợc trái, nét thẳng đứng, thẳng xiên ,ngợc phải
Bằng khoảng các viết một chữ cái oNét móc vủa M nối với nét hất của i
Hs viết vào bảng con chữ Miệng
Trang 14Giấy màu ,kéo ,hồ dán ,bút chì ,thớc kẻ.
III Các hoạt động day- học :
A.Bài cũ::
Gọi 1 học sinh lên nêu lại các bớc gấp cắt ,dán hình tròn
1 học sinh lên thực hành
Nhận xét
B Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành cắt dán hình tròn và trình bày sản phẩm của mình
C Hớng dẫn thực hành
Giáo viên nêu lại các bớc và treo quy trình lên bảng
Để gấp ,cắt, dán hình tròn ta thực hiện theo mấy
Giáo viên theo dõi uốn nắn
Gợi ý cho hs trình bày sản phẩm nh làm bông
hoa ,làm chùm bóng bay
Yêu cầu các nhóm lên trng bày sản phẩm
Nhận xét
3 bớcB1 : gấp hìnhB2 : Cắt hình trònB3 : Dán hình trònBôi hồ mỏng ,đặt hình cân đối ,miết nhẹ tay để hình đợc phẳng
Hs thực hành và trình bày sản phẩm theo nhóm Các nhóm thi đua gấp nhanh ,trang trí đẹp và sáng tạo
Các nhóm trng bày sản phẩm
Nhận xét Bình chọn nhóm đẹp nhất
Thu dọn giấy vụn bỏ vào sọt rác
Củng cố, dặn dò
Gọi hs nhắc lại quy trình gấp,cắt ,dán hình tròn
Trang 15HS đọc bài Tiếng võng kêu
B Bài mới: Nhắn tin
1, GV đọc mẫu toàn bài: Giọng nhắn nhủ thân mật.
HS làm bài cá nhân, viết một tin nhắn để lại cho mẹ để đi học
HS nối tiếp nhau đọc tin nhắn vừa viết
C Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết hoc
Dặn HS về nhà luyện đọc bài
Trang 16
Thứ 6 ngày 3 tháng 12 năm 2008
TIếNG VIệT : BồI DƯỡNG PHụ ĐạO LUYệN Từ Và CÂu
Từ ngữ về tình cảm gia đình Kiểu câu ai làm gì?
dấu chấm Dấu chấm hỏi
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố :
- Vốn từ về tình cảm gia đình
- Rèn KN đặt câu về kiểu câu Ai làm gì ?
II Lên lớp :
1, Hớng dẫn HS luyện tập :
Bài 1 : Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thơng giữa anh chị em
- HS làm bài cá nhân trong, lần lợt trình bày trớc lớp
Trang 17
SINH HOạT SAO
I- Mục tiêu
-HS biết đợc những thiếu sót trong tuần để khắc phục đồng thời thấy đợc những u điểm để phát huy
- Giáo dục HS đoàn kết , thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập cũng nh trong hoạt động viui chơi
- Nhìn chung HS ngoan, đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Không có hiện tợng mất đoàn kết trong lớp
3, Học tập:
- Trong lớp chăm chú nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nhiều em có cố gắng trong học tập và có nhiều tiến bộ: Quốc Hng, Nhân, Lợi, Hạnh Vĩnh Phúc
-Một số em còn đi học muộn về buổi chiều Việt, Hậu, Xuân Phúc
- Một số em cha chịu khó học tập ; Việt, Duy Tân, Huyền
II Kế hoạch tuần tới:
Phát động thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22-12:
- Phát huy những u điểm đã đạt đợc, khắc phục những nhợc điểm của tuần trớc
- Học tập tác phong anh bộ đội Cụ Hồ
- Đóng góp các khoản tiền đầy đủ
Trang 18TIếNG VIệT : BồI DƯỡNG, Phụ đạOTậP LàM VĂN : CHIA BuồN,AN ủI
I Mục tiêu :
- Rèn KN nghe và nói, biết nói lời chia buồn, an ủi.
- Rèn KN viết, biết bu thiếp thăm hỏi.
- Chú trọng bồi dỡng HS gỏi và phụ đạo HS yếu.
VD: Ông ơi! ông đau chỗ nào? Cháu xoa bóp cho ông nhé!
Bà ơi! Bà đau lắm không? Cháu lấy thuốc cho bà uống nhé.
Bài 2:đợc tin quê em bị bão, bố mẹ em về htăm ông bà Em hãy viết một bức th
ngắn( giống nh viết bu thiếp) để thăm ông bà.
Lu ý: ND th phải thể hiện sự quan tâm, lo lắng Viết 3- 4 câu
- HS nêu yêu cầu báI tập- GV hớng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào vở.Lần lợt đọc bài trớc lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
VD:
Gio Linh : ngày13 tháng11 năm 2008
Ông bà yêu quý!
Biết tin ở quê bị bão nặng, cháu lo cho ông bà Ông bà có khoẻ không ạ? Nhà cửa
ở quê có bị thiệt hại gì không? Cháu mong ông bà luôn luôn khoẻ, may mắn.
Trang 19
CHíNH Tả: Sự TíCH CÂY Vú SữA
I Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng một đoạn truyện Sự tích cây vú sữa :
- Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh, ac/ at.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đep.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết quy tắc chính tả với ng/ ngh
- giấy cỡ to viết ND bài tập 2, bài tập 3b Vở BTTV.
? Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện nh thế nào?
? Quả trên cây xuất hiện ra sao?
-Hớng dẫn HS nhận xét :
? Bài CT có mấy câu ? ( 4 câu)
?Những câu nào có dấu phẩy, Em hãy đọc lại từng câu ( Câu 1, 2, 4.)
- HS viết vào bảng con: xuất hiện, căng mịn, óng ánh, dòng sữa,nở trắng.
b GV đọc bài cho HS viết
c.Chấm chữa bài.
3, Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tâp.
Cả lớp làm bài vào bảng con( viết từng tiếng đã điền phụ âm đầu.
Lời giải: ngời cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
HS nhắc lại quy tắc chính tả với ng/ ngh (ng+ i, e, ê ); ngh + a, o, ô, u, …
Bài 3: Hớng dẫn HS làm bài 3b: Điền vào chỗ trống: ac hay at.
HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân, phát biẻu.
Lời giải: bãi cát, các con, lời nhác, nhút nhát.
4, Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Xem lại các bài tập, bài viết.
Trang 20HọAT ĐộNG NGOàI Giờ; CA MúA, TRò CHƠI
I M ục tiêu:
- HS biết tham gia hoạt động tập thể : ca múa, trò chơi
- HS tham gia các hoạt độngmạnh giạn, tự tin
II Lên lớp:
1, Văn nghệ:
- HS hát ,múa cá nhân, nhóm…
2, Trò chơi :
- GV chọn trò chơi đã học và tổ chức cho các em chơi
VD: Mèo đuổi chuột, bịt mắt bắt dê.
- quan tâm, động viên những em cha mạnh dạn, giúp các em tự tin hơn trong khi chơi
3, Nhận xét tiết học
Nhắc HS chơi những trò chơi có ích không nên chơi trò nguy hiểm, mất vệ sinh
Trang 21
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩa của hai nhân vật (ngời anh và ngời em)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm đợc nghĩa của các từ mới: công bằng, kì lạ
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi tình anh em - anh em yêu thơng, lo lắng cho nhau, nhờng nhịn nhau
II Đồ dùng
Tranh minh hoạ bài đọc trong SKG
III Dạy-học tiết1
A Kiểm tra bài cũ:- 2,3 học sinh học thuộc lòng 1 khổ thơ em thích bài “Tiếng Võng”
- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ
- HS nối tiếp đọc từng câu trong mỗi đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc từ ngữ lấy lúa, rất đỗi, kì
Nghĩ vậy/ngời anh em ra đồng lấy lúa của
mình/bỏ thêm vào phần của anh.//
Thế rồi/anh ta ra đồng lấy lúa của mình/bỏ
thêm vào phần của em.//
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
- 3 HS lên bảngHọc sinh đọc thầm
Trang 22- Mỗi ngời cho thế nào cho công bằng ?
GV:Vì thơng yêu nhau, quan tâm đến nhau nên
hai anh em đều nghĩ ra lí do để giải thích sự
công bằng chia phần nhiều hơn cho ngời khác
- Ngời anh nghĩ “Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng bằng của chú ấy thì thật không công bằng”
Nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình
bỏ thêm vào phần của em
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn và em sống một mình vất vả
Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con
- Hai anh em rất thơng yêu nhau họ sống vì nhau
- HS thi đọc lại truyện
5 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS biết thơng yêu nhau và nhờng nhịn anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc
Trang 23
I Mục đích
1.Rèn kĩ năng nói :
Kể từng phần và yòan bộ câu chuyện theo gợi ý
Biết tởng tợng những chi tiết không có trong truyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng
Bảng phụ viết các gợi ý a, b, c, d diễn biến câu chuyện
III Dạy học1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại 2 HS lên bảng chỉnh “Câu chuyện bó đũa” và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của câu chuyện
2.1 Kể từng phần câu chuyện theo gợi ý: 1HS
đọc yêu cầu và gợi ý a,b,c,d (diễn biến câu
chuyện)
- GV mở bảng phụ nhắc HS : mỗi gợi ý ứng với
nội dung 1 đoạn trong truyện
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- 1HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- GV giải thích: Truyện chỉ nói hai anh em bắt
gặp nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện xúc
động, ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì
lúc ấy Nhiệm vụ của các em đoán nói ý nghĩ
của hai anh em khi đó
* Ví dụ : ý nghĩa của ngời anh Em mình tốt
quá/.Hoá ra em làm chuyện này ý nghĩa của em Hoá ra là anh làm chuyện này
- 4HS nối tiếp kể lại thep gợi ý
- 1HS kể lại toàn câu chuyện
- 4 học sinh nối tiếp kể lại chuyện theo gợi ý
- 1 học sinh kể lại toàn câu chuyện
Trang 24II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc.
Giáo viên đọc mẫu toàn bài.Một học sinh đọc lại
* Luyện đọc đúng, to, rõ ràng.
Đọc nối tiếp từng câu : Giáo viên gọi học sinh nhóm B, C đọc bài Chú ý: Sửa sai, nhắc học sinh đọc to.
* Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc câu chuyện.
Học sinh luyện đọc theo nhóm: Gọi đại diện đứng dậy đọc
Vì sao bố muốn cho bớt chó con đi?
Giang đã bán chó nh thế nào?
Lớp nhận xét, tuyên dơng những em đọc tốt
Thi kể lại câu chyện: 4 nhóm cử 4 bạn thi kể chuyện
Học sinh nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
Một em đọc lại toàn bài và nêu nội dung của bài Về nhà đọc thuộc câu chuyện
Rèn chữ: bán chó
I Mục tiêu:
Học sinh viết một đoạn của bài Bán chó
Yêu cầu: Trình bày đẹp, viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch
II Các họat động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết bài.
Giáo viên đọc đoạn cần viết
Gọi một em đọc lại đoạn đó
Trong đoạn vừa đọc có có những từ nào khó viết?
( xuể, đẻ, Giang )
Học sinh nêu các từ và luyện viết vào bảng con
Giáo viên đọc bài học sinh nghe và viết vào vở
Giáo viên đọc bài, học sinh dò bài
Trang 25
Lu ý: Giáo viên nhắc nhở những em viết chậm và cách trình bày bài viết.
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Tuyên dơng những em có bài viết đẹp
Động viên những em viết cha đẹp lần sau cố gắng hơn
Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
kỉ niệm ngày quốc phòng toàn dân
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết đợc ngày 22-12 là ngày quốc phòng toàn dân
- Vì sao có ngày quốc phòng toàn dân
- Tổ chức đợc buổi kỉ niệm ngày quốc phòng toàn dân
II.Tổ chức buổi kỉ niệm ngày quốc phòng toàn dân.
Ngày quốc phòng toàn dân đợc ra đời vào thời gian nào?
Giáo viên tổ chức cho học sinh kỷ niệm ngày quốc phòng toàn dân
Học sinh đợc nghe Giáo viên ôn lại truyền thống ngày quốc phòng toàn dân
Học sinh phát biểu cảm nghĩ về ngày lễ đó
Lời hứa của học sinh
- Văn nghệ chào mừng
- Giáo viên tổng kết buổi lễ
Trang 26Thứ 5 ngày 11 tháng 12 năm 2008
I Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc lu loát toàn bài Ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhẹ nhàng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài : “Hoa rất yêu thơng em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ
II Đồ dùng Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2HS tiếp nối nhau đọc truyện Hai anh em
Trả lời các câu hỏi ngắn gọn với nội dung bài
? Em biết những gì về gia đình Hoa?( Gia đình Hoa có 4 ngời: bố, mẹ, Hoa và em Nụ).
? Em Nụ đáng yêu nh thế nào?(EmNụ môI đỏ hồng, mắt mở to,tròn đen láy)
? Hoa đã làm gì giúp mẹ?( Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ )
? Trong th gửi bố,Hoa kể chuyện gì? nêu mong muốn gì? ( Thảo luận nhóm đôi, trình bày trớc lớp.)
* Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru em Hoa mong, muốn khi nào bố về, bố sẽ dạy thêm những bài hát khác cho Hoa )
Trang 27Đọc lu loát toàn bài Ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhẹ nhàng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài : “Hoa rất yêu thơng em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ
II Đồ dùng Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2HS tiếp nối nhau đọc truyện Hai anh em
Trả lời các câu hỏi ngắn gọn với nội dung bài
Trang 28Luyện từ và câu : từ chỉ đặc điểm- câu kiểu ai thế nào ?
I m
ục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, tính chầt của ngời, vật, sự vật
2 Rèn kĩ năng đặt câu kiểu Ai thế nào ?
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ nội dung bài tập 1
Bút dạ và 5-6 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
3-4 tờ giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập 3 Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
2HS làm bài tập 1
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài…Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào?
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 (Miệng )
HS nêu yêu cầu:Dựa vào tranh trả lời câu hỏi
GVgắn tranh phóng to lên bảng HS quan sát tranh, chọn từ để trả lời câu h
a Em bé rất xinh / Em bé rất đẹp /
b Con voi rất khoẻ / Con voi thật to/
c Những quyển vở này rất đẹp/ Những quyển vở này rất nhiều màu/
d Những cây cau này rất cao/
HS làm bài vào vở 4 em lên bảng chữabài
Đại diện các nhóm trình bày- Hs , GV nhận xét
Bài tập 3( viết) Hs nêu yêu cầu- 1HS đọc câu mẫu.
GV hớng dẫn HS làm vào vở bài tập- Gọi nhiều em đọc bài làm- GV nhận xét
Lu ý : Đặt câu theo mẫu Ai( cái gì, con gì) thế nào?
Ví dụ : Mái tóc bà em đen nhánh.