1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa hoc 9 ki 2

77 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 9
Tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa
Trường học Trường THCS Vinh Tân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Vinh Tân
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trả lời lí thuyết - HS trả lời lí thuyết - HS chú ý theo dõi và nhậnxét bổ sung nếu có - 1HS trả lời - HS chú ý theo dõi vàchuẩn bị vào bài mới Hoạt động 2: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT C

Trang 1

Bài 29: AXÍT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

Tiết: 37

Tuần: 19

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp Hs biết được:

- Axít cacbonic làaxit yếu, không bền

- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dd muối, với dd kiềm Ngoài

ra muối cacbonat còn dễ bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic

- Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất

2 Kĩ năng:

- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat: tác dụng với axit, với

dd muối, với dd kiềm

- Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat

3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hóa học.

B CHUẨN BỊ

* GV:

- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống dẫn khí

- Hoá chất: NaHCO3, HCl, CaCl2, Ca(OH)2, Na2CO3, dd NaOH

- Phiếu học tập, bảng phụ, hình vẽ 3-17 (sgk)

* HS: - Ôn tập lại tính chất hóa học của axit và muối

- Dụng cụ học tập

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)

Kiểm tra bài củ:

1) Chứng minh CO2 là một oxit axit

2) Viết PTHH dãy:

C  CO2  CO CO2  Ca(HCO3)2

Sửa bài tập:

Yêu cầu Hs sửa bài tập 5 (sgk)

- Nêu các dữ liệu đã biết và cần tìm

- Nêu các bước tiến hành

+ Xác định A là khí CO vì sao?

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

Vào bài: CO2 là oxit axit Vậy axit tương ứng có CTHH và tên gọi như thế nào? Có thể tạo muối gì? H2CO3

và muối tương ứng có tính chất và ứng dụng gì? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu tính chất của H2CO3 vàmuối cacbonat

Hoạt động 2: AXIT CACBONIC H2CO3 (5 phút)

Mục tiêu: Giúp HS nắm được trạng thái, tính chất của H 2 CO 3 và chứng minh H 2 CO 3 là axit yếu, kém bền.

* Gv yêu Hs đọc thông tin sgk và trả lời câu

hỏi:

? Trong tự nhiên H2CO3 có ở đâu

? Tại sao trong nước mưa lại có axit H2CO3

? H2CO3 có những tính chất vật lí gì

? Lượng nước hoà tan CO2 trong 1000 cm3

là bao nhiêu

- Hs đọc sgk và thảo luậnnhóm

- HS trả lời: do CO2 có trong khíquyển hòa tan vào nước

- HS trả lời theo sgk

A/ AXIT CACBONIC

- Nước có hoà tan CO2

và khi đun có khí CO2 bay

Trang 2

? Dựa vào bài cũ hãy viết PTHH chứng

minh sự tạo thành và dễ bị phân huỷ của

H2CO3

? Vậy H2CO3 có tính chất gì

? Dẫn CO2 vào nước thì dd làm biến đổi

quỳ như thế nào? Vậy trong các PTHH

H2CO3 được viết như thế nào?

? Đun nóng dd tạo thành thì quý biến đổi

như thế nào

* Gv chuyển ý: Muối của axit H2CO3 có tên

gọi là gì? Vậy muối này có những tính chất

và ứng dụng gì? Ta nghiên cứu tiếp phần II

CO2 + H2O  H2CO3 (k) (l) (dd)

- H2CO3 là axit yếu, dễ bị phânhuỷ

- Quỳ hóa hồng (đỏ nhạt)   → đun

tím

lên

II/ Tính chất hóa học:

- H2CO3 là axit yếu

- H2CO3 không bền,dễ bị phân huỷ

H2CO3  CO2 + H2O (nên trong các PTHH viết CO2 + H2O)

Hoạt động 3: MUỐI CACBONAT (28 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững 2 loại muối, tính tan và tính chất hóa học của muối Viết được các PTHH minh

họa cho mỗi tính chất.

? Muối cacbonat được chia làm những loại

nào Cho VD và gọi tên

? Nêu tính tan của muối ( = CO3) và muối (

- HCO3)

? Nêu tính tan của muối ( = CO3) như thế

nào và của muối ( - HCO3) như thế nào?

Gv chuyển ý: Vậy muối cacbonat có tính

chất hóa học chung của muối không? Chúng

ta tiến hành các TN sau:

* Gv treo bảng phụ: Cho các hóa chất

NaHCO3, Na2CO3, Ca(OH)2, HCl, Mg, CaCl2

Em hãy chọn chất để chứng minh muối này

có tính chất chung của muối?

Gợi ý1: - Muối có những tính chất chung

nào?

- NaHCO3, Na2CO3 có tác dụng với

HCl không? Đây thuộc loại phản ứng nào?

Điều kiện phản ứng là gì?

- Quan sát hiện tượng, viết PTHH

CaCl2 nhưng lưu ý: muối và bazơ tham gia

phải tan?

Vậy muối cacbonat có tác dụng với kim

loại không? Vì sao?

? NaHCO3 là muối có chứa H Vậy muối

này có tác dụng với bazơ hay không? Vì sao?

Viết PTHH (nếu có)

Gv lưu ý cùng kl  1 muối trung hòa

Khác kl  2 muối trung hòa

? Vậy muối ( = CO3) có bị nhiệt phân hủy

không?

* Gv làm TN: NaHCO3   → t ° dẫn khí vào dd

nước vôi trong

? Nêu hiện tượng quan sát

Na2CO3, K2CO3.

- Muối (-HCO3) đềutan

2) Tính chất hóa học:

+ Tác dụng với axit

 Mmới + CO2 + H2O

Na 2 CO 3 +2HCl2NaCl+CO 2 ↑ + H 2 O NaHCO 3 +HCl  NaCl + CO 2 ↑ + H 2 O

+ Tác dụng với ddmuối khác:

Trang 3

? Vậy em có kết luận gì về tính chất hóa

học của muối cacbonat

* Gv treo bảng phụ tổng kết tính chất của

muối cacbonat

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và trong

cuộc sống, hãy cho biết ứng dụng của muối

cacbonat: Na2CO3, NaHCO3,CaCO3,

III/ Ứng dụng: (sgk)

Hoạt động 4: CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN (5 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững sự biến đổi của C trong tự nhiên là một chu trình kín và củng cố quan niệm

duy vật.

* Gv treo hình 3.17 và đặt câu hỏi:

? Quá trình nào làm mất CO2 của kk

? Quá trình nào có sự bù đắp CO2 vào kk

? Vậy sự biến đổi cacbon xảy ra như thế

nào

* Gv lưu ý: Vật chất không tự nhiên sinh ra

mà cũng không tự nhiên mất đi

Trong tự nhiên cacbonkhông mất đi mà chỉ biếnđổi từ dạng này sangdạng khác tạo thành chutrình kín

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (5 phút).

* Gv phát phiếu học tập

1) Hoàn thành PTHH:

BaCl2 + K2CO3 

NaHCO3 + ?  Na2CO3 + ? + ?

KHCO3 + ?  ? + BaCO3 + H2O

2) Nhận biết 2 dd mất nhãn: NaCl, NaHCO3

- Hs thảo luận nhóm, trao đổivà kiểm chéo kết quả

Trang 4

Bài 30: SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICÁT

CACBONAT

Tiết: 38

Tuần: 19

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp Hs biết được

- Silíc là phi kim hoạt động hóa học yếu Silic là chất bán dẫn

- Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh, Silic đioxit là một oxit axit

- Từ các vật chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicát đã sản xuất ra những sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh,

2 Kĩ năng:

- Đọc để thu thập thông tin về silic, Silic đioxit và công nghiệp silicát

- Biết sử du6ng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới

- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke

3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tích cực nghiên cứu, tìm tòi học hỏi.

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Phiếu học tập, bảng phụ,

- Tranh vẽ hình 3.20 (sgk)

- Mẫu vật tranh ảnh về đồ gố, đồ sứ, thủy tinh, ximăng, các tư liệu về công nghiệp silicát

* HS: - Ôn lại tính chất hóa học của phi kim và oxit axit

- Dụng cụ học tập

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)

Kiểm tra bài củ:

1)Trình bày tính chất hóa học của muối

Sửa bài tập:

Yêu cầu Hs sửa bài tập 5 (sgk)

- Đọc thông tin sgk

- Nêu các dữ liệu đã biết và cần tìm

- Nêu các bước tiến hành

*Gv nhận xét, cho điểm

- 1 HS trả lời và viết PTHH

- 1 HS trả lời và viết PTHH

- 1 HS viết PTHH

- Hs đọc thông tin sgk

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

Vào bài: Nguyên tố nào chiếm nhiều nhất trong vỏ trái đất? (O2) Vậy nguyên tố kế tiếp là nguyên tốnào? (Si), chiếm bao nhiêu % (29%) Trong đời sống và sản xuất có một ngành công nghiệp rất quen vàgần gũi với chúng ta, đó là ngành công nghiệp silicát, liên quan đến silic Vậy silic và hợp chất của siliccó những tính chất và ứng dụng gì ? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu

Hoạt động 2: SILIC (7 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs biết dạng tồn tại của silic trong tự nhiên, tính chất của silic và viết được PTHH.

* Gv yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và qua

thực tế trả lời câu hỏi:

? Trong tự nhiên, silic tồn tại dạng nào?

? Hãy kể một số hợp chất chứa silic trong

tự nhiên?

? Silic có những tính chất vật lí nào? Tính

- hs đọc sgk và thảo luận nhóm

1) Trạng thái tự nhiên:

- Chiếm 1/4 vỏ trái đất

- Tồn tại dạng hợpchất: cát trắng, thạchanh,

Trang 5

chất nào thể hiện tính phi kim, tính chất nào

thể hiện tính kim loại

? Vậy silic có tính chất hóa học đặc trưng là

gì?

? Viết PTHH của Si với O2

? So sánh tính phi kim của Si với O2, Cl2.

? Si có ứng dụng gì

* Gv giới thiệu phần em có biết và kết luận

Si nguyên chất là chất bán dẫn

* Gv chuyển ý: Trong tự nhiên, silic tồn tại

ở dạng hợp chất và phần lớn là SiO2 Vậy

oxit này có tính chất hóa học như thế nào và

thuộc loại oxit gì? Ta nghiên cứu tính chất

- Silic là phi kim yếu,chỉ tác dụng với oxi,không tác dụng với H2

Si + O2   → t ° SiO2

Hoạt động 3: SILIC ĐIOXIT SiO2 (7 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững SiO 2 là một oxit axit: tác dụng với kiềm, oxit bazơ không tan, tác dụng với nước Viết được các PTHH.

? SiO2 thuộc loại oxit nào?

? Tính tan của SiO2 như thế nào

? Vậy SiO2 có những tính chất hóa học nào

? Viết PTHH của SiO2 với NaOH và CaO

Gọi tên sản phẩm

* Yêu cầu Hs đọc : “em có biết”

? Chất nào dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs viết PTHH

- Hs gọi tên sản phẩm

- Hs đọc phần: em có biết

- Hs trả lời

II/ SILIC ĐIOXIT: SiO 2 (M = 60)

- SiO2 là một oxit axit

- Không tan trong nước

- Tác dụng với kiềm và oxit bazơ ở nhiệt độ cao

 muối silicát

SiO2+CaO  → t ° CaSiO3

Gv chuyển ý: SiO2 là oxit axit Vậy CTHH và tên gọi của axit tương ứng là gì? Muối của axit H2SiO3 cótên là gì? Những ngành công nghiệp sử dụng các hợp chất thiên nhiên của silic gọi là công nghiệp silicát.Vậy đó là ngành sản xuất những sản phẩm gì? Cách sản xuất như thế nào? Ta nghiên cứu tiếp phần III

Hoạt động 4: CÔNG NGHIỆP SILICAT (15 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs biết được sơ bộ về nguyên liệu, công đoạn sản xuất, sản phẩm và các cơ sở sản xuất

một số ngành công nghiệp silicát như gốm, xi măng, thủy tinh,

? Em hãy kể một số ngành công nghiệp

silicát mà em biết

* Gv cho Hs các nhóm quan sát mẫu vật sản

xuất đồ gốm và thảo luận câu hỏi:

? Nguyên liệu chính là gì

? Các công đoạn sản xuất chính: sản xuất

gạch ngói, sản xuất đồ sành đồ sứ

? Kể tên một số sản phẩm

? Kể tên một số cơ sở sản xuất ở TP Cần

Thơ và ở nước ta

* Gv hướng dẫn Hs xem hình vẽ hoặc chiếu

sơ đồ quay sản xuất clanhke và đặt câu hỏi:

? Nguyên liệu sản xuất xi măng là những

chất nào

? Các công đoạn chính

? Dựa vào tính chất gì mà xi măng được

dùng trong xây dựng

1) Sản xuất đồ gốm:

a) Nguyên liệu: Đất

sét, thạch anh

b) Công đoạn chính:

(sgk)

c) Cơ sở sản xuất : sgk

* Sản phẩm: gạchngói, đồ sành sứ

2) Sản xuất xi măng:

a) Nguyên liệu: Đá vôi

đất sét, chất đốt

b) Công đoạn chính:

(sgk)

c) Cơ sở sản xuất : sgk

Trang 6

? Kể tên một số nơi sản xuất xi măng ở địa

* Gv chuyển ý: Em hãy kể một số vật làm bằng thủy tinh mà em biết Vậy cách sản xuất thủy tinh nhưthế nào? Ta nghiên cứu công nghệ sản xuất thủy tinh

? Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là

? Thành phần chính của thủy tinh làchất nào

? Nêu các công đoạn sản xuất thủy tinh

? Kể tên 1 số cơ sở sản xuất thủy tinh ở nước

3) Sản xuất thủy tinh:

a) Nguyên liệu: SiO2,CaCO3, Na2CO3.

b) Công đoạn chính:

(sgk)

c) Cơ sở sx: (sgk)

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (5 phút).

* Gv phát phiếu học tập

1/ Các chất nào trong dãy các chất sau đều

tác dụng với SiO2

A: CO2, H2O, H2SO4, NaOH

B: CO2, H2SO4, CaO, NaOH

C: H2SO4, NaOH, CaO, H2O

D: NaOH, Na2CO3, CaCO3, CaO

2/ Không thể chứa được dd nào sau đây trong

lọ làm bằng thủy tinh:

A: NaOH B: HNO3 C: HCl D: HF

3/ Khi sản xuất thủy tinh, người ta thường

nung hỗn hợp trong lò Hoàn thành PTHH

Trang 7

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm: ô nguyên tố , chu kỳ, nhóm

+ Ô nguyên tố cho biết : số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tư ûkhối

+ Chu kì : Gồm các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

+ Nhóm: Gồm các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

2/-Kĩ năng:

- HS biết xây dựng vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Rèn luyện về cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố

B/-CHUẨN BỊ:

1/-Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn (lớp 9) phóng to

- Ô nguyên tố phóng to

- Chu kì 2, 3 phóng to

- Nhóm I và nhóm VII phóng to

- Phiếu học tập

2/-Học sinh: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

C/- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ, VÀO BÀI MỚI (8 phút)

* Kiểm tra:

1)Viết các PTHH chứng tỏ SiO2 là một ôxit

axít?

2) Thế nào là CN silicat? Gồm các ngành

nào? Hợp chất nào là thành phần chính của

thủy tinh?

Gv nhận xét, cho điểm

*Vào bài: Các em biết có bao nhiêu nguyên

tố hóa học? Chia làm mấy loại? Vậy các

nguyên tố này được sắp xếp như thế nào?

Bài hoc này chúng ta cùng nghiên cứu

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS trả lời lí thuyết

- HSchú ý theo dõi và nhận xétbổ sung (nếu có)

- 1HS trả lời

- HS chú ý theo dõi vàchuẩn bị vào bài mới

Hoạt động 2: NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN (7 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hòan.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho

biết sơ lược về nhà Bác học Nga ? Vài nét về

lịch sử bảng tuần hoàn ?

- GV thông báo : Cách sắp xếp các nguyên tố

theo chiều tăng của NTK có 1 vài trường hợp

ngoại lệ (Ar, K…) Vậy chúng được xếp dựa

vào đâu?

* GV treo bảng cấu tạo NT (Na, Mg, O, C )

và bảng tuần hoàn Sau đó đặt câu hỏi yêu

- HS đọc sgk và lần lượt trả lời

- HSchú ý nghe giảng

- HS quan sát sơ đồ và bảng tuần hoàn

I/-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Ghi nhớ 1 (sgk tr.100)

Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

(Tiết 1)

Trang 8

cầu HS nhóm thảo luận ( gợi ý về nguyên tử

khối, điện tích hạt nhân)

1) Tại sao Na đứng trước Mg trong bảng?

2) Dựa vào bảng người ta xếp C và O theo

thứ tự nào?

3) Vì sao nguyên tố Ar xếp trước nguyên tố

K?

4) Vậy người ta đã dựa vào yếu tố nào để

sắp xếp các nguyên tố

GV tổng kết ý kiến các nhóm và kết luận

- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

Hoạt động 3: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN (20 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững cấu tạo bảng hệ thống tuần hòan.

* Gv phát phiếu học tập

Dựa vào bảng HTTH và SGK hãy nêu các

ý về nguyên tố ở ô có số thứ tự : 11, 13, 17, 6

về các ý sau :

1) KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối,

số hiệu nguyên tử

2) Vậy ô nguyên tố cho biết gì?

- GV tổng kết và cho HS ghi

* GV cho VD về một ô nguyên tố (14), yêu

cầu HS cho biết số electron, điện tích hạt

nhân, số thứ tự, số hiệu nguyên tử….và đặt

câu hỏi:

1) 4 đại lượng trên quan hệ với nhau như

thế nào?

2) Vậy số hiệu nguyên tử cho biết gì?

- GV tổng kết và cho HS ghi

* GV chuyển ý: Các nguyên tố được sắp xếp

theo hàng ngang gọi là chu kỳ.Vậy bảng

HTTH gồm bao nhiêu chu kỳ?

- Chu kỳ 1, 2, 3 gồm mấy hàng?

- Chu kỳ 4, 5, 6, gồm mấy hàng?

* GV bổ sung thêm chu kỳ nhỏ, lớn và chu

kỳ 7

? Vậy dựa vào yếu tố nào để sắp xếp các

nguyên tố thành chu kỳ Các em quan sát chu

kỳ 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

1) Số lượng nguyên tố và gồm những

nguyên tố nào?

2) Điện tích hạt nhân tăng giảm như thế

nào ?

3) Số lớp electron của nguyên tố đầu và

cuối chu kỳ là bao nhiêu?

- GV tổng kết , nhận xét và đặt câu hỏi

sau:

? Hãy cho biết các nguyên tố trong một chu

kỳ cò điểm gì giống và khác nhau? Trong 2

chu kỳ 1 và 2 có điểm gì khác nhau ( GV gợi

ý về điện tích, số lớp eletron…)

HS nhóm nhận phiếu học tập vàthảo luận nhóm sau đó đại diệnnhóm trả lời

- HS chú ý nghe

- HS thảo luận nhóm, các nhómlần lượt báo cáo kết qua.û

- HS nhận xét bổ sung( nếu có )

II - CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN:

1/ Ô nguyên tố

* Cho biết:

- KHHH

- Số hiệu nguyên tử

- Tên nguyên tố

- Nguyên tử khối

* Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron ≡ số thứ tự

2/ Chu kỳ

- Chu kỳ là dãy cácnguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng sốlớp electron và được xếptheo chiều điện tích hạtnhân tăng dần

- Số thứ tự của chu kỳ =số lớp electron

Trang 9

? Vậy chu kỳ là gì.

? Số thứ tự của chu kỳ là gì?

* GV chuyển ý: Các nguyên tố sắp xếp theo

cột gọi là nhóm Vậy nhóm là tập hợp những

nguyên tố nào? Để hiểu vấn đề này ta

nghiên cứu tiếp phần 3: Nhóm

? Dưa vào bảng tuần hòan xác định có bao

nhiêu nhóm ?

- Xét nhóm I và nhóm VII, Gv yêu cầu học

sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi:

? Về tính kim lọai và tính phi kim các

nguyên tố

? Số electron ngòai cùng

? Điện tích hạt nhân ( tăng hay giảm)

? Vậy em có kết luận gì về nhóm

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS chú ý nghe giảng

- HS thảo luận nhóm

- Số thứ tự nhóm = sốelectron lớp ngoài cùng

Hoạt động 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (10 phút)

* Củng cố: GV phát phiếu học tập.

Cho các nguyên tố có số thứ tự : 7, 12, 16,

20 Hãy xác định các yếu tố sau :

+ Điện tích hạt nhân

* Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước phần III, IV, đọc phần: em có

biết

- Bài tập về nhà 2, 3 (SGK trang 101)

- HS nhận phiếu học tập thảoluận nhóm, các nhóm trao đổikiểm chéo kết quả

- HS các nhóm nhận xét bổsung

- HSchú ý ghe và ghi nhớ

Trang 10

- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm Aùp dụng cho chu kỳ 2, 3 và nhóm I, VII

- Dựa vào vị trí nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố vàngược lại

2/- Kĩ năng: HS biết

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Từ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

B/-CHUẨN BỊ:

1/- Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn (lớp 9), phiếu học tập, Bảng phụ (nhóm I, IV chu kỳ II, III) phóng to

- Sơ đồ mối quan hệ về cấu tạo, tính chất, vị trí

2/-Học sinh: Bảng HTTH, dụng cụ học tập.

C/- TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ, VÀO BÀI (6 phút)

* Kiểm tra:

1) Nêu khái niệm về chu kỳ, nhóm Xác

định chu kỳ, nhóm của nguyên tố có số hiệu

9, 11?

2) Dựa vào bảng HTTH, hãy xác định cấu

tạo nguyên tử của nguyên tố ô số 13?

Gv nhận xét, cho điểm

* Vào bài: Ngày nay người ta đã phát hiện

khoảng trên 110 nguyên tố? Chúng được sắp

xếp theo một quy luật trong bảng HTTH các

nguyên tố hóa học Vậy quy luật đó biến đổi

về tính chất của chúng ra sao? Mối quan hệ

giữa vị trí với cấu tạo, với tính chất như thế

nào? Chúng ta nghiên cứu tiếp phần III

- HS trả lời lí thuyết

- HS trả lời lí thuyết

- HS chú ý theo dõi và nhậnxét bổ sung (nếu có)

- 1HS trả lời

- HS chú ý theo dõi vàchuẩn bị vào bài mới

Hoạt động 2: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ BẢNG HTTH (18 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm được quy luật biến thiên tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong chu kỳ,

nhóm Biết vận dụng để so sánh độ hoạt động hóa học của các nguyên tố.

? Các nguyên tố có đặc điểm như thế nào

được xếp vào một chu kỳ

* Gv treo bảng phụ các nguyên tố ở chu kỳ

III và đặt câu hỏi:

? Cho biết tên các nguyên tố

? Chiều sắp xếp của điện tích hạt nhân

? Số lớp e của các nguyên tố

? Số e ngoài cùng của các nguyên tố biến

- 1HS trả lời

- HS quan sát, thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận xét bổ sung (nếu có)

- 1HS trả lời

III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ:

1/ Trong một chu kỳ:

- Đi từ trái sang phải,theo chiều tăng điện tíchhạt nhân, tính kim loạigiảm dần đồng thời tính

Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC (Tiết 2)

Trang 11

đổi như thế nào.

? So sánh tính kim loại Na, Mg, Al

? So sánh tính phi kim P, S, Cl

? Vậy em có kết luận gì về biến đổi tính

kim loại, phi kim của các nguyên tố trong 1

chu kỳ từ trái qua phải

? So sánh tính kim loại của Li, Be, B và

tính phi kim của N, O, F trong chu kỳ 2

* Gv treo bảng các nguyên tố nhóm I và đặt

câu hỏi:

? Cho biết tên các nguyên tố và electron

ngoài cùng

? Nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất

và nguyên tố nào có tính phi kim yếu nhất

? Vậy trong một nhóm, tính kim loại các

nguyên tố biến đổi như thế nào?

* Gv treo bảng các nguyên tố nhóm VII và

đặt câu hỏi tương tự nhóm I

? Vậy em có kết luận gì về tính chất tính

kim loại và phi kim của các nguyên tố trong

cùng một nhóm

? So sánh tính kim loại các nguyên tố B, Al,

- Có sự lặp lại một cáchtuần hoàn về cấu tạonguyên tử và tính chấtcác nguyên tố

1/ Trong một nhóm:

Khi đi từ trên xuốngdưới, theo chiều tăngđiện tích hạt nhân, số lớpelectron tăng dần, tínhkim loại tăng dần và tínhphi kim giảm dần

Gv chuyển ý: Dựa vào bảng HTTH ta có thể biết được vị trí của nguyên tố Vậy từ vị trí ta có thể suy ra

cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố hay không hoặc ngược lại Để giải quyết vấn đề này tanghiên cứu tiếp phần IV

Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA BẢNG HTTH (15 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs biết cách dựa vào vị trí để dự đoán tính chất và cấu tạo nguyên tử hoặc ngược lại.

* Gv treo bảng phụ sơ đồ khái quát về mối

quan hệ giữa vị trí, cấu tạo, tính chất

? Biết số hiệu nguyên tử ta suy được đặc

điểm cấu tạo nguyên tử nào

? Biết số electron suy ra nguyên tố nào, về vị

trí nguyên tố

VD: 1) Biết A ở ô thứ 17, hãy xác định cấu

tạo nguyên tử và dự đoán tính chất của A

2) Biết X có 3 lớp electron, lớp ngoài

- HS quan sát sơ đồ, suy luận, thảo luận các yếu tố đã cho và cần xác định

- Số e, số lớp e

- Số e ngoài cùng

Tính chất:

- Tính chất k/loại, p/kim

- So sánh ngtố lân cận

Trang 12

có 6e Hãy cho biết vị trí và dự đoán t1inh

chất của nó?

* Gv lưu ý: + Nhóm 1, 2, 3 thường là kim

loại

+ Nhóm 5, 6, 7 thường là phi kim

- Hs thảo luận nhóm

- Hs chú ý nghe và ghi nhớ

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ (5 phút)

* Gv tổng kết nội dung chính:

- Nguyên tắc sắp xếp các bguyên tố

- Cấu tạo bảng tuần hòan: ô, chu kỳ, nhóm

- Sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong

chu kỳ, nhóm

- Dựa vào vị trí cấu tạo  tính chất hoặc

ngược lại

* Gv yêu cầu Hs làm bài tập1 , 2 (sgk)

- Nhóm 1: Nguyên tố có số hiệu là 7

- Nhóm 2: Nguyên tố có số hiệu là 12

- Nhóm 3: Nguyên tố có số hiệu là 16

- Nhóm 4: Làm bài tập 2

Gv thu tập một vài nhóm chấm điểm, nhận

xét và bổ sung

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- Hs làm vào vở bài tập

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài

- Làm bài tập: 3, 4, 5, 6, 7 (sgk tr.101)

- Ôn tập chương 3

Gv hướng dẫn Bt 7 (sgk)

Trang 13

28/ 1/ 2008

Tiết: 42

A/-MỤC TIÊU:

1/- Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa lại kiến thức đã học trong chương như

- Tính chất của phi kim: tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic và của muối cacbonat

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2/- Kĩ năng: HS biết

- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể

- Xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại.Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

- Vận dụng bảng tuần hoàn

+ Ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

+ Vận dụng quy luật biến đổi trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại,phi kim của 1 nguyên tố đối với các nguyên tố lân cận

+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên cụ thể từ vị trí và ngược lại

B/-CHUẨN BỊ:

1/- Giáo viên:

- Bảng hệ thống câu hỏi, bài tập

- Phiếu học tập

- Bảng hệ thống tuần hoàn

2/-Học sinh: Ôn lại nội dung cơ bản ở nhà.

C/- TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ, VÀO BÀI (5 phút)

* Kiểm tra:

1) Nêu sự biến thiên tính chất của các

nguyên tố trong 1 chu kỳ, nhóm

2) Từ vị trí của nguyên tố có STT là 11,

hãy xác định cấu tạo nguyên tử và dự đoán

tính chất hóa học của nguyên tố đó

Gv nhận xét, cho điểm

* Vào bài: (Gv sử dụng bảng HTTH, yêu cầu

Hs xác định vị trí và số lượng của một số

nguyên tố phi kim) Trong chương 3, chúng ta

đã nghiên cứu về phi kim và sơ lược hệ thống

tuần hoàn các nguyên tố hóa học Vậy hôm

nay chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức

quan trọng của các phi kim và vận dụng

chúng

- HS trả lời lí thuyết

- HS trả lời lí thuyết

- HS chú ý theo dõi và nhận xétbổ sung (nếu có)

- 1HS trả lời

- HS chú ý theo dõi và chuẩn bị vào bài mới

Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM SƠ LƯỢC VỀ BẢNG

TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 14

Hoạt động 2: KIẾN THỨC CẦN NHỚ về tính chất hóa học của pkim và một số phi kim cụ thể (18 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs hệ thống lại tính chất chung của phi kim, Cl 2 , C và rèn luyện viết PTHH

* GV phát phiếu học tập (số 1): Cho các chất

SO2, H2SO4, SO3, H2S, FeS, S, H2O, Na2SO3.

a) Hãy lập sơ đồ biểu hiện tính chất hóa

học của phi kim S

b) Lập các PTHH

c) Khái quát về tính chất hóa học chung

của phi kim

Gv sửa một vài dãy của các nhóm Nhận

xét, bổ sung (nếu có)

* GV phát phiếu học tập (số 2): Cho các chất

Cl2, NaClO, HCl, NaCl, H2O

a) Hãy lập sơ đồ biểu hiện tính chất hóa

học của Clo

b) Viết các PTHH

c) Khái quát về tính chất hóa học của Clo

Gv treo bảng sơ đồ 2 (sgk) Hs điền vào chỗ

trống ở mũi tên

* Gv yêu cầu Hs tìm các chất phản ứng của

sơ đồ 3 (sgk):

- Nhóm 1: Viết các PTHH của phản ứng 1, 2, 3 ,4.

- Nhóm 2: Viết các PTHH của phản ứng 5, 6, 7 ,8.

? Viết các PTHH

? Nêu điều kiện của mỗi phản ứng

? Cho biết vai trò của C trong mỗi phản

ứng

? Đối với phản ứng 5, 6, 7 ,8 ta còn có

những chất phản ứng nào khác không

? Hãy rút ra mối quan hệ giữa C và các hợp

chất của Cacbon

* Gv chuyển ý: Bảng HTTH có cấu tạo và ý

nghĩa như thế nào, ta cùng tổng kết lại

- HS thảo luận nhóm vào bảngphụ và đại diện nhóm trả lời

- Hs giới thiệu dãy

- HS viết các PTHH ( 2 dãy của

- Hs lên bảng điền chất

- Hs các nhóm viết PTHH

2/ Tính chất hoá học của 1 số phi kim cụ thể:

a) Clo:

Nước Clo

HClCloNước Javen Muối Clorua

b) Cacbon và hợp chất của Cacbon:

C CO2 CaCO3

CO Na2CO3 CO2

Hoạt động 3: Bảng HTTH các nguyên tố hóa học (7 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs nhớ lại bảng HTTH, ý nghĩa của bảng HTTH, rèn luyện kĩ năng sử dụng thành thạo bảng

HTTH.

* Gv treo bảng HTTH và đặt câu hỏi:

? Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn

? Ô nguyên tố cho biết gì

? Nêu quy luật biến thiên tính chất các

nguyên tố trong nhóm 2 và trong chu kỳ 3

* Gv treo bảng ghi ý nghĩa của bảng HTTH

Và đặt câu hỏi:

- 1HS trả lời

3/ Bảng HTTH các nguyên tố hóa học:

- Ô nguyên tố

Trang 15

? Nêu các yếu tố để xác định vị trí một

nguyên tố

? Dựa vào yếu tố nào để xác định cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố

? Dựa vào yếu tố nào để dự đoán tính chất

của 1 nguyên tố

* GV phát phiếu học tập 3 (Bài tập 4 - sgk)

và thu tập 1 vài em chấm điểm

- 1HS trả lời

- 1HS trả lời

- Hs làm vào vở bài tập

Hoạt động 4: Bài tập (13 phút)

* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 5 (sgk - tr.103)

? Đặt CTHH chung của oxit sắt

? Lập PTHH

? Từ mFe  nFe PTHH →  n Fe x O y

* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 6 (sgk - tr.103)

và gợi ý các bước tiến hành

- Nêu dữ kiện bài:

- Hs chú ý theo dõi

- Hs làm vào vở bài tập

- Hs thảo luận nhóm vào bảng phụ

II/ BÀI TẬP:

1/ Tìm CTHH của hợpchất dựa vào PTHH.2/ Tính theo PTHH cóliên quan đến nồng độdung dịch

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài: Ôn tính chất hó ahọc của phi kim, bảng tuần hoàn

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (sgk 103)

- Xem và chuẩn bị bài thực hành chương 3

Trang 16

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học.

- Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trong học tập và trong thực hành hóa học

- Xem nội dung bài thực hành

- Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu

C/- TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Hoạt động 1: KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ- VÀO BÀI (5 phút)

* Kiểm tra lý thuyết:

1) Nêu tính chất hóa học của CO, muối

cacbonat

2) Nêu phương pháp nhận biết muối clorua

và muối cacbonat

Gv nhận xét và cho điểm

* Vào bài: Để hiểu sâu hơn lí thuyết đã học

về C và hợp chất của C, cũng như cách phân

biệt các chất, ta tiến hành các TN bài thực

hành hôm nay

Gv yêu cầu Hs kiểm tra dụng cụ, hóa chất

được phân phát sẵn trên mâm trước khi làm

TN

- 2 HS trả lời lí thuyết

- HS chú ý nghe

- Hs kiểm tra dụng cụ, hóa chất được phân phát

Hoạt động 2: THÍ NGHIỆM 1 - C khử CuO ở nhiệt độ cao (10 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra giữa C và CuO

* Treo bảng phụ ghi cách tiến hành TN 1 và

hướng dẫn Hs lắp ráp dụng cụ TN, cách lấy

hóa chất

Chú ý:

- Bột CuO và than phải khô

- Nút cao su phải đậy kín

- Ống thủy tinh đặt ngập trong nước vôi

trong

- Hơ ống nghiệm trước khi đun và cách đun

Gv đặt câu hỏi:

? Cho biết hiện tượng quan sát được ( màu

- HS đọc phần tiến hành TN vàchú ý theo dõi Gv hướng dẫn

- Hs trả lời

I/ THÍ NGHIỆM 1: C

khử CuO ở nhiệt độ cao

- Cách tiến hành (sgk)

- Hiện tượng: CuO từmàu đen chuyển sangmàu đỏ, dd Ca(OH)2 bịđục

- Giải thích: C khử CuO(ở nhiệt độ cao) thành Cuvà tạo ra CO2 làm đụcnước vôi trong

Bài 33: BÀI THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ

CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Trang 17

của CuO thay đổi như thế nào, trong ống

nghiệm 1, 2 có hiện tượng gì xảy ra, )

Hoạt động 3: THÍ NGHIỆM 2 - Nhiệt phân muối NaHCO3 (10 phút)

Mục tiêu: Chứng minh tính chất của muối cacbonat

* Treo bảng phụ ghi cách tiến hành TN 2 và

hướng dẫn Hs lắp ráp dụng cụ TN, cách lấy

hóa chất (tương tự TN1) và đặt câu hỏi:

? Nêu hiện tượng quan sát được

? Giải thích

? Viết PTHH

? Sản phẩm thu được là chất nào

? Kết luận gì về tính chất của muối

cacbonat

? Muối cacbonat của kim loại nào khi đun

nóng không bị phân huỷ

- HS đọc phần tiến hành TN

Nhiệt phân NaHCO3

- Cách tiến hành (sgk)

- Hiện tượng: ddCa(OH)2 bị đục

Hoạt động 4: THÍ NGHIỆM 3 - Nhận biết muối clorua và muối cacbonat (10 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng lý thuyết vào bài tập thực hành, nhận biết 3 chất rắn: NaCl, Na 2 CO 3 , CaCO 3

- Yêu cầu Hs đọc nội dung TN

- Gv giới thiệu 3 lọ đựng hóa chất, thuốc thử

cần dùng và hướng dẫn cách lấy hóa chất để

tiến hành nhận biết

+ Dùng H2O để nhận ra CaCO3 trước

+ Dùng HCl để nhận ra Na2CO3 với hiện

tượng sủi bọt khí và NaCl không có hiện

tượng

Gv đặt câu hỏi:

? Tại sao dùng H2O thì nhận ra CaCO3

? Tại sao dùng HCl thì nhận ra Na2CO3 còn

NaCl thì không

? Vì sao trong ống nghiệm có hiện tượng

sủi bọt khí, đó là khí gì

? Viết PTHH xảy ra

Gv: Nếu dùng dd HCl cho vào cả 3 ống

nghiệm thì hiện tượng quan sát được là gì?

Giải thích?

? Qua TN trên ta rút ra được điều gì (nhận

biết tính tan của muối, muối cacbonat)

? Để nhận biết chất ta dựa vào dấu hiệu

nào

- HS đọc nội dung TN

- HS chú ý nghe và lấy hóa chấtđúng theo thứ tự ghi trên lọtương ứng với ghi trên ốngnghiệm

- Hs trả lời: Na2CO3, NaCl thìtan còn CaCO3 không tan

- Hs trả lời: Na2CO3 có hiệntượng sủi bọt khí còn NaCl thìkhông

- Hs trả lời: CO2 sinh ra

- Hs viết PTHH

- Hs trả lời: ở 2 ống có hiệntượng sủi bọt khí Vì phản ứnghóa học xảy ra giữa HCl với

Na2CO3 và HCl với CaCO3

- Hs trả lời: Dùng H2O để nhậnbiết tính tan của muối, dùng ddHCl (hoặc H2SO4) để nhận biếtmuối cacbonat

- Hs trả lời: tan hay không tantrong nước, hoặc có khí bayra,

D/ TỔNG KẾT - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(10 phút)

Trang 18

- Hướng dẫn Hs rửa dụng cụ, thu dọn hóa

chất, vệ sinh PTH

- Yêu cầu Hs hoàn thiện bảng tường trình và

nộp

- Nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm cho

mỗi nhóm, cho buổi thực hành

* Hướng dẫn về nhà:

Xem và chuẩn bị bài: KN về hợp chất hữu cơ

và hóa học hữu cơ

- Hoàn thiện bảng tường trình theo mẫu và nộp

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS chú ý nghe và nhớ

Trang 19

CHƯƠNG IV

VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Tiết: 43

Tuần: 22

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp Hs hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Nắm được cách phân loại hợp chất hữu cơ

2 Kĩ năng: Giúp Hs phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Một số tư liệu, mẫu vật về hợp chất hữu cơ, phiếu học tập, bảng phụ

- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp, ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: Bông, nến, nước vôi trong

* HS:

- Sưu tầm tranh ảnh, các mẫu vật về hợp chất hữu cơ

- Dụng cụ học tập

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Giới thiệu chương - Vào bài

HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ Ở ĐÂU? (10 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs tìm hiểu về hợp chất hữu cơ trong thiên nhiên và trong công nghiệp, tìm hiểu khái quát

về nội dung của chương IV

Vào bài: Gv giới thiệu: Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng chất hữu cơ và chế biến các loại hợp

chất trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hoá học hữu cơ làgì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này?

- Gv yêu cầu Hs đọc phần “em có biết” và

giới thiệu nội dung chương IV

- Gv cho Hs xem mẫu vật, tranh ảnh tư liệu

về hợp chất hữu cơ và đặt câu hỏi:

? Em có nhận xét gì về số lượng hợp chất

hữu cơ

? Tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ đối

với đời sống như thế nào

? Vậy hợp chất hữu cơ có ở đâu

- Hs đọc phần “em có biết”

(sgk)

- Rất nhiều

- Vật liệu tạo nên cơ thể vàkhông ngành kinh tế nào màkhông cần đến chúng

- Hs trả lời theo sgk

I/ KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ: 1/ Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

Hợp chất hữu cơ có xung quanh ta (lương thực, thực phẩm, cơ thể, )

Hoạt động 2: HỢP CHẤT HỮU CƠ LÀ GÌ? (10 phút)

Mục tiêu: Giúp HS nắm vững về khái niệm hợp chất hữu cơ và biết cách phân biệt hợp chất hữu cơ với hợp

chất vô cơ qua thành phần phân tử.

* Gv yêu Hs làm TN và trả lời câu hỏi

Đốt bông (1)

Gv phân làm 2 TN Đốt nến (2)

Và đặt câu hỏi:

? Nước vôi trước và sau phản ứng thay đổi

như thế nào? Vì sao?

- Các nhóm tiến hành TN vàthảo luận nhóm

- HS trả lời: nước vôi trong đục vì tạo CO2

2/ Hợp chất hữu cơ là gì?

Hợp chất hữu cơ làhợp chất của cacbon (trừ

CO, CO2, H2CO3 và muốicacbonat của kim loại )

Trang 20

? Khi đốt bông (nến) sản phẩm là chất gì.

? Vậy trong hợp chất hữu cơ phải có chứa

nguyên tố nào

? Các hợp chất CO, CO2, H2CO3, Muối

cacbonat có phải là hợp chất hữu cơ không

? Vậy hợp chất hữu cơ là gì

* Gv phát phiếu học tập:

1) Cho các chất: đường, dầu hỏa, muối ăn

Hãy mô tả TN đơn giản chứng minh đâu là

hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ ?

2) Trong các chất sau, chất nào là chất hữu

cơ:

A: C2H5Cl C: CO2

B: Ca(HCO3)2 D: HCl

* Gv chuyển ý: Ta đã biết thế nào là hợp

chất hữu cơ Vậy hợp chất hữu cơ được phân

loại như thế nào? Dựa vào đâu? Chúng ta sẽ

trả lời câu hỏi này ở phần tiếp theo

- H2O, CO2

- HS trả lời: Cacbon

- Không, đó là chất vô cơ

- Hs trả lời theo sgk

- Hs thảo luận và trả lời+ TN: đốt cháy sinh ra khí làmđục nước vôi

+ NaCl: chất vô cơ, còn lại làchất hữu cơ

+ Đáp án: A

- Hs chú ý nghe

Hoạt động 3: CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO? (10 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững hợp chất hữu cơ được phân thành 2 loại chính dựa vào thành phần nguyên tố

* Gv đưa ra 1 số CTHH của hợp chất hữu cơ:

CH4, C2H6O, C2H4, C2H6, CH3Cl, C2H3O2Na

và đặt câu hỏi:

? Nhận xét thành phần nguyên tố trong các

* Gv treo sơ đồ phân loại và cho Hs nhắc lại

2 loại hợp chất hữu cơ

* Gv phát phiếu học tập: Hãy sắp xếp các

chất: C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, NaNO3,

KHCO3 vào các cột cho thích hợp

Hợp chất hữu cơ Hợp chất vô

cơHiđrocacbon Dẫn xuất H-C.

Gv bổ sung: ngoài cách phân loại trên còn có

nhiều cách phân loại phức tạp hơn theo mạch

C (mạch hở, mạch vòng), theo nguồn gốc

(thiên nhiên, tổng hợp), các em sẽ học tiếp

ở các lớp sau

- Hs các nhóm thảo luận và đạidiện trả lời

- Hs chú ý nghe và nhớ

3/ Các hợp chất hữu

cơ được phân loại như thế nào?

Chia thành 2 loại chính:

VD: CH3Cl, C2H6O,

Hoạt động 4: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ (7 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ, các ngành công nghiệp hóa hữu cơ và tầm quan

trọng của chúng.

* Gv nêu vấn đề: Có phải mọi hợp chất đều là hợp chất hữu cơ không? Vậy trong hóa học có nhiều

ngành khác nhau (vô cơ, hữu cơ, hóa lí, hóa phân tích, hóa keo, hóa điện, ), mỗi ngành có một đối tượng,mục đích nghiên cứu khác nhau Vậy ngành hóa học hữu cơ là gì? Tầm quan trọng như thế nào? Tanghiên cứu tiếp phần II

? Em hãy nêu 1 vài VD về ngành sản xuất - HS trả lời II/ KHÁI NIỆM VỀ

Trang 21

hóa học thuộc hóa hữu cơ.

? Ngành hóa học hữu cơ bao gồm những

ngành nào

? Tầm quan trọng của nó như thế nào

? Vậy hóa học hữu cơ là gì?

-Dầu mỏ, polime, các hợp chấtthiên nhiên,

- Trong sự phát triển kinh tế, xãhội (đời sống, CN, NN)

- HS trả lời (sgk)

HÓA HỌC HỮU CƠ:

Hoá học hữu cơ làngành hoá học chuyênnghiên cứu về các hợpchất hữu cơ

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (7 phút).

- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài qua phần tổng

kết ở bảng phụ

Phân loạiH-C gồm: Dẫn xuất H-C gồm

- Gv làm bài tập: 1, 2 (sgk)

Hs điền vào chỗ trống

- Hs thảo luận nhóm và đạidiện nhóm phát biểu

D/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài

- BTVN: 3, 4, 5 (sgk - tr.108)

- Xem trước bài 35

Có ở đâu? Xung

quanh ta ( )

Trang 22

Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Tiết: 44

Tuần: 22

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị: C hóa trị IV,

O hóa trị II, H hóa trị I

- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một CTCT tương ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử

C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C

2 Kĩ năng: Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT.

B CHUẨN BỊ:

* GV: - Mô hình phân tử gồm các quả cầu C, O, H, Cl, Br, thanh nối.

- Tranh vẽ: CTPT rượu etylic, đimetyl ete

- Bảng phụ ghi sơ đồ tổng kết bài, sơ đồ các kiểu mạch C

* HS: Xem bài trước và dụng cụ học tập.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)

Kiểm tra bài củ:

1) Hợp chất hữu cơ là gì? Được phân loại

như thế nào? Các chất C6H6, CH4, C2H3O2Na,

C2H6O, NaNO3, NaHCO3 chất nào là chất vô

cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất hiđrocacbon

Sửa bài tập:

2) Yêu cầu Hs sửa bài tập 3 (sgk)

- So sánh số nguyên tử C

- So sánh số nguyên tử các nguyên tố 

* Gv nhận xét, cho điểm

- 1 HS trả lời và xác định chất

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

- Hs còn lại chú ý theo dõi,

Trang 23

nhận xét và bổ sung (nếu có)

Vào bài: Chúng ta đã biết trên thới giới người ta đã tìm ra hàng chục triệu hợp chất hữu cơ gấp hơn 10 lần

các hợp chất không chứa C của tất cả các nguyên tố khác Chúng ta biết hợp chất hữu cơ là hợp chất của

C nhưng tại sao số lượng hợp chất hữu cơ lại có nhiều đến như vậy? Hóa trị và liên kết giữa các nguyêntử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào? CTCT của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì? Bài học hômnay sẽ trả lời câu hỏi trên

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (8 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo hóa trị và

một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C

* Gv yêu cầu Hs tính hóa trị C, O, H trong

hợp chất CO2, H2O

* Gv thuyết trình: Trong hợp chất hữu cơ các

nguyên tố trên cũng có hoá trị: C (IV), H (I),

O (II) Nếu biểu diễn mỗi hóa trị là một gạch

nối sau đó nối liền tững cặp của 2 nguyên tử

ta được một liên kết hóa trị

* Gv yêu cầu Hs lắp ghép mô hình phân tử

CH4, CH4O

? Mô hình nào ghép đúng, mô hình nào

ghép không đúng? Vì sao?

? Vậy có bao nhiêu cách ghép khác nhau

? Có bao nhiêu cách lắp ghép đúng hóa trị

? Vậy các nguyên tử trong phân tử được sắp

xếp như thế nào

Gv yêu cấu Hs viết biểu diễn liên kết của

nguyên tử trong phân tử CH4O, CH3Cl,

CH3Br, CHCl3

* Gv chuyển ý: Nếu phân tử hợp chất hữu cơ

có từ 2 nguyên tử C trở lên thì hóa trị C như

thế nào? Cách sắp xếp các nguyên tử C với

nhau và các nguyên tử khác như thế nào? Ta

nghiên cứu phần 2 : Mạch C

- C (IV), H (I), O (II)

- Hs chú ý nghe và nhớ

- Hs thảo luận nhóm và báo cáokết quả

1/ Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:

Trong phân tử hợp chấthữu cơ, các nguyên tửliên kết với nhau theođúng hóa trị của chúng:

C (IV), H (I), O (II)

Hoạt động 3: MẠCH CACBON (10 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs phân biệt được các loại mạch C

? Em hãy tính hóa trị của C trong C2H6,

C3H8

? Vậy trong hợp chất hữu cơ C luôn có hóa

trị bao nhiêu? Cách sắp xếp như thế nào

* Gv yêu cầu Hs lắp ghép mô hình phân tử

- Hs trả lời: 3, 8/3 (theo qui tắc)

- Chỉ có hoá trị IV

2/ Mạch cacbon:

- Những nguyên tửcacbon có thể liên kếttrực tiếp với nhau tạothành mạch cacbon

Trang 24

? Mô hình nào đúng? Vì sao

? Vậy nguyên tử C trong phân tử liên kết

với nhau như thế nào

* Gv đưa 3 dạng kiểu mạch C (thẳng, nhánh,

vòng) bằng bảng phụ

? So sánh đặc điểm của các loại mạch

? Viết biểu diễn gạch nối của chất có phân

tử C5H12, C4H8

? Vậy em có kết luận gì về mạch C trong

phân tử hợp chất hữu cơ

? Em hãy cho biết các bước viết CTCT của

hợp chất hữu cơ

- Hs quan sát

H H

H - C - C - H

H H

- Liên kết trự tiếp với nhau

- Hs quan sát và rút ra nhận xét

- Mạch nhánh:

  

 C  C  C     C 

- Mạch vòng:

 

 C  C   

 C  C   

Hoạt động 4: TRẬT TỰ LIÊN KẾT GIỮA CÁC NGUYÊN TỬ TRONG PHÂN TỬ (7 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự xác

định.

? Em hãy biểu diễn các cách liên kết của

các nguyên tử trong phân tử C2H6O

* Gv chọn 2 cách biểu diễn đúng và yêu cầu

Hs nhận xét sự khác nhau về trật tự liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử ở 2 công

thức này

* Gv giới thiệu 1 vài tính chất và tên gọi

của2 công thức Rút ra nhận xét: CTCT khác

nhau thì tính chất hóa học khác nhau

? Vậy em có kết luận gì về trật tự liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất

hữu cơ

* Gv phát phiếu học tập: Trong các trật tự

sắp xếp của các chất như sau, trật tự nào

đúng? Những chất nào có cùng CTPT?

3/ Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:

Mỗi hợp chất hữu cơ cómột trật tự liên kết xácđịnh giữa các nguyên tửtrong phân tử

Hoạt động 5: CÔNG THỨC CẤU TẠO (5 phút).

Mục tiêu: Giúp Hs biết được ý nghĩa của công thức cấu tạo

Gv đưa ra 2 CTCT của C2H6O là:

CH3 - O- CH3 và CH3 - CH2 - OH và đăït câu

hỏi:

? Dựa vào mỗi CTCT trên ta biết được

điều gì? Có gì khác với CTPT

? Vậy CTCT cho biết điều gì

- Hs quan sát

- Hs trả lời

- Hs trả lời

II/ CÔNG THỨC CẤU TẠO:

Hoạt động 6: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (6 phút).

* Gv đưa ra sơ đồ tổng kết bài học

CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Trang 25

Bài 36: MÊ TAN

theo đúng hóa trị:

- Trật tự liên kết

* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 1, 4 (sgk) vào vở bài tập, sau đó thu tập 1 vài Hs

chấm Nhận xét, bổ sung (nếu có)

D/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài

- BTVN: 2, 3, 5 (sgk) và hứơng dẫn bài 5 (sgk) - tr.112

- Xem trước bài 36

Tiết: 45

Tuần: 23

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của CH4 và định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế

- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của CH4

2 Kĩ năng: Viết được PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của CH4

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Mô hình phân tử metan (dạng đặc, dạng rỗng),

- Tranh vẽ: TN điều chế metan và metan phản ứng với clo, bảng phu, phiếu học tập

- Hóa chất: CH4 (thu sẵn), dd Ca(OH)2

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, đèn cồn

* HS: Xem bài trước và dụng cụ học tập: sgk, bảng con

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Trang 26

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - sửa bài tập - vào bài (8 phút)

Kiểm tra bài củ:

1) Nêu đặc điểm, cấu tạo của phân tử hợp

chất hữu cơ là gì?

2) Viết CTCT của C4H10 (2 loại mạch), C3H6

(mạch vòng)

Sửa bài tập:

Yêu cầu Hs sửa bài tập 5 (sgk)

- Hợp chất A gồm những nguyên tố nào?

Viết công thức chung

- Từ mH 2 O mH

- Từ mA, mH  mO

- Từ MA  nA = ?, nC = ?, nH = ?

- Aùp dụng CT m = n.M => x = ?, y = ?

- Viết CTPT đúng của A

* Gv nhận xét, cho điểm

- 1 HS trả lời lí thuyết

- 1 Hs lên bảng viết CTCT

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

+ CTC: CxHy

+ mH = (5,4 :18) 2 = 0,6 g+ mC = 3 - 0,6 = 2,4 g+ nA = 3 : 30 = 0,1 mol

 nC = 0,1x, nH = 0,1y+ mC = n.M ⇔ 2,4 = 0,1x.12

Vào bài: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu chung về hợp chất hữu cơ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 hợp

chất hữu cơ cụ thể thuộc loại hiđrocacbon, đó là mêtan Mêtan là một trong những nguồn nguyên liệuquan trọng cho đời sống và công nghiệp Vậy mêtan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Bàihọc này chúng ta cùng nghiên cứu các vấn đề này

Hoạt động 2: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ (5 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs biết được trong thiên nhiên mêtan có ở đâu? Bao gồm những tính chất vật lí nào?

? Em hãy viết CTPT của mêtan và tính PTK

của nó

? Trong tự nhiên mêtan có ở đâu

? Tại sao CH4 có trong bùn ao, cống rãnh

* Gv cho Hs xem tranh điều chế khí mêtan từ

khí bùn ao và cách thu khí CH4 bằng cách

đẩy nước, bình đựng khí CH4 vàđặt câu hỏi:

? Nêu trạng thái, màu sắc, tính tan của

mêtan trong nước

? Nặng hay nhẹ hơn kk? Vì sao

* Gv treo bảng phụ câu hỏi trắc nghiệm:

1) Trong PTN có thể thu khí CH4 bằng cách

A: Đẩy nước B: Đẩy kk, bìng đặt ngửa

C: Cả 2 cách trên

2) Tính chất vật lí cơ bản của mêtan là:

A: Chất lỏng không màu, tan trong nước.

B: Chất khí, không màu tan nhiều trong nước.

C: Chất khí, không màu, nặng hơn kk, ít tan.

D: Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn

kk, ít tan trong nước.

- Hs trả lời và nêu cách tính

- Hs thảo luận nhóm và đạidiện nhóm trả lời

+ Chọn câu: A+ Chọn câu: D

- CTPT: CH4.

- PTK: 16 đ.v.C

I/ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

1) Trạng thái tự nhiên

Khí mêtan có nhiềuở: khí thiên nhie6, khídầu mỏ, khí mỏ than, bùn

ao, khí bioga

2) Tính chất vật lý:

Chất khí không màu,không mùi, nhẹ hơn kk, íttan trong nước

Gv chuyển ý: Trong hóa học hữu cơ, người ta quan tâm đến cấu tạo phân tử chất, đến liên kết giữa các

nguyên tử trong phân tử vì chúng ảnh hưởng rất lớn đến tính chất hóa học của chất Vì vậy trước khinghiên cứu tính chất hóa học chúng ta cần nghiên cứu cấu tạo phân tử của mêtan

Hoạt động 3: CẤU TẠO PHÂN TỬ (5 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và nắm được CTPT, CTCT của mêtan, đặc điểm của liên kết đơn.

* Gv yêu cầu Hs lắp ghép mô hình phtử CH4 - Hs các nhóm lắp ráp mô hình II/ CẤU TẠO PHÂN

Trang 27

dạng rỗng, đồng thời cho Hs quan sát mô

hình phân tử CH4 dạng đặc và đặt câu hỏi:

? Cho biết đặc điểm, cấu tạo của phân tử

CH4 (số nguyên tử, số liên kết giữa C và H)

Gv giới thiệu thêm về cấu tạo là tứ diện

đều: Tâm là C, đỉnh là H, góc HCH là

109O28’ (hay 109,5O)

? Viết CTCT của CH4 như thế nào

Gv bổ sung: liên kết đơn là liên kết bền

* Gv chuyển ý: Phân tử CH4 có cấu tạo như

thế thì có những tính chất hóa học nào?

- Hs quan sát

- Hs trả lời: C và H ( 1 nguyêntử C và 4 nguyên tử H), xungquanh C có 4 liên kết

- Hs chú ý nghe

- Hs lên bảng viết CTCT

- Hs chú ý nghe

TỬ

H

H C H H Trong phân tử mêtan có

4 liên kết đơn C-H, làliên kết bền

Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC (15 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và biết được tính chất của mêtan, viết được các PTHH.

* Gv làm TN đốt cháy khí mêtan (hoặc xem

băng hình)

? CH4 cháy nghĩa là tác dụng với chất naò

? Vì sao thành ống nghiệm mờ đi

? Vì sao nước vôi trong đục

? Vậy sp của ph/ứng cháy là chất nào

? Viết PTHH

* Gv giới thiệu hỗn hợp cháy với tỉ lệ thể

tích 2 : 1 gây nổ mạnh, phản ứng tỏa nhiệt

- Phản ứng với oxi

- Tạo thành hơi nước

1) Tác dụng với oxi:

Mêtan cháy tạo thànhkhí cacbonic và hơi nước

CH 4 +2O 2→t ο CO 2 + 2H 2 O

(k) (k) (k) (h)

Tỉ lệ 1VCH 4 :2VO 2→gây nổ mạnh

* Gv chuyển ý: Ngoài phản ứng với oxi, mêtan cò có thể tác dụng với các phi kim khác không? Chúng ta

có thể nghiên cứu phản ứng mêtan với clo

* Gv cho xem hình vẽ (hoặc xem băng hình):

TN phản ứng mêtan với clo và đặt câu hỏi:

? Màu vàng clo mất đi chứng tỏ điều gì

? Để phản ứng xảy ra cần điều kiện gì

? Tại sao giấy quỳ chuyển thành màu đỏ

? Có thể là axit nào sinh ra

? Vậy sản phẩm thứ 2 là chất nào Gv biểu

diễn bằng mô hình cơ chế phản ứng

? Phân tử mêtan khác phân tử mêtyl clorua

ở điểm nào

? Em hãy viết PTHH của phản ứng (dạng

CTCT và CTPT)

? Vậy phản ứng trên thuộc loại ph/ứng gì

? Phản ứng thế hữu cơ có gì khác với phản

ứng thế của hợp chất vô cơ

* Gv lưu ý: Những hợp chất hữu cơ có liên kế

- CH4 có 4 nguyên tử H, còn

CH3Cl có 3 nguyên tử H và 1nguyên tử Cl

- Hs viết PTHH

- Phản ứng thế

- Tạo thành 2 hợp chất

2) Tác dụng với clo:

CH 4 + Cl 2   → as CH 3 Cl+HCl

mêtan mêtyl clorua

- Phản ứng mêtan với clothuộc loại phản ứng thế

- Phản ứng thế là phảnứng đặc trưng cho cácphân tử chỉ có liên kếtđơn (như phân tử mêtan)

Hoạt động 5: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ MÊTAN (5 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được ứng dụng của mêtan qua tính chất vật lí và tính chất hóa học của mêtan.

? Nêu ứng dụng của mêtan trong đời sống

* Gv đưa ra sơ đồ ứng dụng của mêtan và đặt

câu hỏi:

? Dựa vào tính chất nào có thể kết luận

mêtan được dùng làm nhiên liệu

? Dựa vào phản ứng nào để điều chế H2,

điều chế axêtilen, bột than

- Hs dựa vào thông tin sgk trảlời

- Khi cháy tỏa nhiệt

- PTHH (sgk)

IV/ ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1) Ứng dụng: (sgk)2) Điều chế:

Trang 28

Bài 37: ÊTILEN

Hoạt động 6: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (6 phút).

* Gv giới thiệu sơ đồ tổng kết bài học

* Gv phát phiếu học tập:

1) Phản ứng giữa mêtan với clo thuộc loại

phản ứng:

A: Cộng hợp B: Phân hủy

C: Thế D: Trao đổi

2) Trong các chất khí sau: CH4, H2, Cl2, O2,

CO2 Số cặp cặp chất có thể phản ứng với

nhau là: A: 3 B: 4 C: 5 D: 6

3) Yêu cầu Hs tính vào vở bài tập và sau đó

thu tập một vài Hs chấm: Thể tích không khí

tối thiểu để đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí

mêtan (ở đktc) là:

+ Chọn câu: B

D/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài và đọc phần đọc thêm

- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của êtilen

- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó

- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của êtilen và cáchiđrocacbon có liên kết đôi

- Biết được một số ứng dụng quan trọng của CH4.

2 Kĩ năng: Viết được PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp Phân biệt êtilen với mêtan bằng phản

ứng với dd brôm

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Mô hình phân tử C2H4 (dạng đặc, dạng rỗng), bảng phu, phiếu học tập

- Hóa chất: C2H5OH, H2SO4 đặc, cát, dd brôm

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giá đỡ,

* HS: - Xem bài trước và dụng cụ học tập: sgk, bảng con.

Mêtan: CH4 = 16

Tính chất vật lí:

Không màu, không

mùi, nhẹ hơn kk, ít

tan trong nước

Cấu tạo: 4

liên kết đơn C

- H

Tính chất hóa học:

- Ph/ứng với oxi (cháy).

- phản ứng với clo Ứng dụng: nhiên liệu,nguyên liệu

Trang 29

- Ôn lại kiến thức về tính theo PTHH, tính % hỗn hợp.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)

Kiểm tra bài củ:

1) Viết CTPT, CTCT và nêu đặc điểm, cấu

tạo, tính chất hóa học của mêtan

2) Tính thể tích không khí cần dùng (ở đktc)

để đốt cháy 3,2 g khí CH4 (VO 2= 20%VKK

Sửa bài tập:

- Yêu cầu Hs sửa bài tập 1 (sgk)

? Những khí tác dụng với nhau là khí nào?

Viết PTHH

? Hỗn hợp nào gây nổ? Thể tích là bao

nhiêu

- Yêu cầu Hs sửa bài tập 4 (sgk)

? Chọn thuốc thử nào

? Cách làm

? PTHH

? Từ CaCO3 làm thế nào điều chế CO2

* Gv nhận xét, cho điểm

- 1 HS trả lời lí thuyết và viếtcác PTHH

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

- Hs đọc đề Chọn dd Ca(OH)2

biết sgk) Vậy êtilen có cấu tạo như thế nào? Và những tính chất hóa học cơ bản nào? Để trả câu hỏi đo,

hôm nay ta nghiên cứu tiếp 1 hiđrocacbon là êtilen

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ (3 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững tính chất vật lí của êtilen dựa vào quan sát, chứng minh theo công thức , pp

điều chế?

? Em hãy viết CTPT và tính PTK của C2H4

* Gv cho Hs quan sát lọ đựng khí êtilen

? Nêu trạng thái, màu sắc, mùi

? Nặng hay nhẹ hơn kk? Vì sao

? Người ta có thể thu khí C2H4 bằng cách

đẩy nước Vậy tính tan của nó như thế nào?

? Em hãy tổng kết lại tính chất vật lí của

C2H4

- Hs trả lời

- Hs quan sát và trả lời

- Khí, Không màu, không mùi

- Nhẹ hơn kk (dC2H4KK= 2928 )

- Ít tan trong nước

- PTK: 28đvC

I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Chất khí, không màu,không mùi

- Nhẹ hơn kk, ít tan trong nước

Gv chuyển ý: Với thành phần phân tử như vậy thì êtilen có CTCT như thế nào? Có đặc điểm cấu tạo so

với CH4 ra sao? Ta nghiên cứu tiếp phần II: cấu tạo phân tử của êtilen

Hoạt động 3: CẤU TẠO PHÂN TỬ (7 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững cấu tạo của êtilen và đặc điểm của liên kết đôi.

* Gv yêu cầu Hs lắp ghép mô hình phtử

C2H4 dạng rỗng Nhận xét, bổ sung mô hình

- Gv cho Hs xem mô hình phân tử C2H4 dạng

đặc và bổ sung: liên kết gồm 2 gạch nối là

liên kết đôi Các nguyên tử phải nằm trên

một mặt phẳng

? Vậy phân tử C2H4 gồm những lkết nào?

- Gv giới thiệu thêm đặc điểm của lkết đôi

? Viết CTCT (đầy đủ và thu gọn) của C2H4

- Hs chú ý nghe

II/ CẤU TẠO PHÂN TỬ

H H

C = C

H HHay: CH2 = CH2

- Trong phân tử C2H4

gồm 4 liên kết đơn C- H

và 1 liên kết đôi C = C

- Trong liên kết đôi có 1

Trang 30

* Gv chuyển ý: Phân tử C2H4 có cấu tạo như

thế thì có những tính chất hóa học như thế

nào?

- Hs lên bảng viết CTCT

- Hs chú ý nghe

liên kết kém bền, dễ đứt

ra trong phản ứng hóahọc

Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC (15 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững tính chất hóa học của êtilen và viết được các PTHH.

? Êtilen cháy được không? Vì sao

? Vậy sp của phản ứng cháy là chất nào

? TN nào để chứng minh sp là CO2 và H2O

* Gv chuyển ý: Êtilen có liên kết đôi, vậy êtilen còn có phản ứng nào khác không? Có tham gia phản

ứng thế như mêtan không? Ta hãy nghiên cứu thí nghiệm sau

* Gv làm TN với dd brôm và đặt câu hỏi:

? Nhận xét trạng thái, màu sắc của dd Br2

? Khi dẫn khí C2H4 vào dd Br2 có hiện tượng

? Em hãy dự đoán công thức của sản phẩm

? Viết PTHH (dạng CTCT và CTPT)

? Vậy phản ứng này có giống phản ứng thế

với CH4 không? Nguyên nhân nào làm cho

C2H4 tham gia phản ứng cộng

* Gv giới thiệu dựa vào mô hình và khẳng định loại

phản ứng là phản ứng cộng (nhấn mạnh liên kết đôi

liên kết đôi đều tham gia phản ứng cộng

? Viết PTHH của C3H6 với dd brôm dạng

CTPT và CTCT thu gọn

- Hs trả lời: Lỏng, màu da cam

- Hs trả lời: Brôm mất màu

- Hs trả lời: BrCH2 - CH2Br

- Hs viết PTHH

- Hs trả lời: Khác Chỉ có mộtsản phẩm

- Hs chú ý nghe và ghi nhớ

- Hs thảo luận nhóm vào bảngcon

2) Êtilen có làm mất màu dd brôm không?

(k) (l) Đi Brôm êtan (l)

* Kết luận: những hợpchất hiđrocacbon có liênkết đôi đều tham giaphản ứng cộng

* Gv chuyển ý: Em có nhận xét gì về tính chất hóa học (giống và khác nhau) của CH4 và C2H4 ? Vậy

C2H4 còn có phản ứng nào khác nữa không? Chúng ta xem giữa các phân tử êtilen có kết hợp được vớinhau không ?

* Gv giới thiệu: Ở điều kiện thích hợp, có xúc tác, liên kết kém bền trong phân tử êtilen bị đứt ra Khi đócác phân tử êtilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có khối lượng và kích thước lớn gọi là poli êtilen(PE)

* Gv giới thiệu phản ứng và giải thích cơ chế

(phản ứng như sgk)

? Em hãy kể một số mẫu vật làm bằng

nhựa PE

? Em hãy cho biết êtilen có những tính

chất hóa học nào

- Hs chú theo dõi và ghi nhớ

Hoạt động 5: ỨNG DỤNG CỦA ÊTILEN (3 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và biết được ứng dụng của êtilen, những ứng dụng đó dựa vào tính chất nào.

* Gv yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và treo

bảng sơ đồ ứng dụng của C2H4

? Đ/ chế chất dẻo dựa vào t/c hóa học nào

? Sản xuất axêtic bằng phản ứng nào

? Sản xuất rượu êtilic bằng phản ứng nào.

- Hs đọc thông tin sgk và quansát sơ đồ

- Phản ứng trùng hợp

- Kích thích quả mauchín

Trang 31

Bài 38: AXÊTILEN

Hoạt động 6: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (6 phút).

* Gv giới thiệu sơ đồ tổng kết về êtilen

* Giáo viên phát phiếu học tập:

1) Điền từ có ( c) hoặc không (k) vào các cột sau và viết các PTHH xảy ra

Mêtan

Êtilen

2) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

a) Chất nào dưới đây làm nhạt màu dd brôm:

A: CH3 - CH3 B: CH2=CH2 C: CH3 - CH= CH2 D: Cả B và C

b) Một hỗn hợp khí êtilen có lẫn CO2, SO2, hơi H2O Để loại bỏ các tạp chất,

thu được khí êtilen tinh khiết có thể tiến hành một trong các cách sau

A: Dẫn hỗn hợp khí qua bình dd brôm dư

B: Dẫn hỗn hợp khí qua bình dd kiềm dư

C: Dẫn hỗn hợp khí qua bình dd kiềm dư và bình chứa H2SO4 đặc

D: Dẫn hỗn hợp khí qua bình dd brôm dư và bình chứa H2SO4 đặc

c) Thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 5,6 g khí C2H4 là:

A: 13,44 lit B: 4,48 lit C: 1,344 lit B: 2,24 lit

Hs điền tiếp vào chỗtrống

- Hs thảo luận nhóm

+ Chọn câu: D

+ Chọn câu: C

+ Chọn câu: AD/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT, PTHH dạng cấu tạo thu gọn

- BTVN: 1, 2, 3, 4 (sgk) và hướng dẫn bài 3, 4 (sgk) - tr.119

- Xem trước bài 38: Axetilen

Tiết: 47

Tuần: 24

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của axêtilen

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba

- Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O, đồng thờitỏa nhiệt mạnh

- Biết được một số ứng dụng quan trọng của C2H2.

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng viết được PTHH của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các

chất dựa vào thành phần và cấu tạo

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Mô hình phân tử C2H2 (dạng đặc, dạng rỗng), bảng phụ, phiếu học tập

- Hóa chất: Đất đèn, H2O, dd brôm, bình thu sẵn C2H2

- Dụng cụ: Bộ điều chế khí, ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn khí, đèn cồn, giá đỡ,

* HS: - Xem bài trước và dụng cụ học tập: sgk, bảng con.

- Ôn lại cấu tạo, tính chất hóa học của CH4, C2H4 , tính theo PTHH

Trang 32

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - sửa bài tập - vào bài (7 phút)

Kiểm tra bài cũ:

1) Viết CTPT, CTCT và trình bày tính chất

hóa học của êtilen Viết các PTHH

2) Bằng pp hóa học, hãy phân biệt 3 khí

CO2, CH4 , C2H4

Sửa bài tập:

- Yêu cầu Hs sửa bài tập 4 (sgk)

? Lập PTHH

? Nêu các bước tính thể tích oxi

? Viết công thức tính thể tích không khí

Gv nhận xét, cho điểm

- 1 HS trả lời lí thuyết và viếtcác PTHH

- 1 Hs lên bảng trình bày

- 1 Hs lên bảng sửa bài tập

VC 2 H 4  nC 2 H 4   → PTHH  nO 2 

VO 2  VKK

- Hs còn lại chú ý theo dõi,nhận xét và bổ sung (nếu có)

Vào bài: Gv cho Hs xem số hình ảnh về các sản phẩm ứng dụng của axêtilen (như: đèn xì axêtilen, ống

nhựa PVC, cao su, một số hóa chất điều chế từ axêtilen) Axêtilen là1 hiđrocacbon có nhiều ứng dụngtrong thực tế Vậy nó có cấu tạo như thế nào? Và tính chất hóa học ra sao? Được điều chế từ đâu? Bàihọc hôm nay ta nghiên cứu và trả lời các vấn đề đó

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ (3 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và nắm được tính chất vật lí của axêtilen.

? Trong phân tử C2H2 biết có 2 nguyên tử H

là phân tử axêtilen Vậy hãy cho biết CTPT

và tính PTK của hợp chất này

* Gv cho Hs quan sát lọ đựng khí C2H2 và

hỏi:

? Nêu trạng thái, màu sắc

? Người ta có thể thu khí C2H2 bằng cách

đẩy nước là dựa vào tính chất nào của C2H2

? C2H2 nặng hay nhẹ hơn kk? Vì sao

? Vậy C2H2 có những tính chất vật lí gì?

Nếu điều chế C2H2 từ đất đèn sẽ có mùi

- Hs trả lời

- Hs quan sát và trả lời

- Khí, Không màu, ít tan trongnước

- Nhẹ hơn kk (dC2H2KK= 2926)

- Hs trả lời (sgk)

CTPT:C2H2 CTC C n H 2n-2PTK: 26

I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Chất khí, không màu,không mùi, nhẹ hơn kk

- Ít tan trong nước

Hoạt động 3: CẤU TẠO PHÂN TỬ (7 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và nắm được CTCT của axêtilen và đặc điểm của liên kết ba.

? Em hãy nhận xét số nguyên tử C và H

trong phân tử axêtilen

? Để đảm bảo hóa trị của các nguyên tố thì

các nguyên tử được sắp xếp như thế nào

* Gv yêu cầu Hs lắp ráp mô hình phân tử

C2H2 dạng rỗng, đặc Sau đó Gv nhận xét

cách lắp ráp đúng và đặt câu hỏi:

? Vậy trong các CTCT sau, CT nào đúng:

A: C-H ≡ C-H C: H - C ≡ C-H

B: H - C - C - H D: H - C = C-H

? Vậy liên kết giữa C và C là liên kết gì

? Trong phân tử C2H2 gồm những lkết nào?

- Gv nêu đặc điểm của liên kết ba (sgk)

? Viết CTCT (đầy đủ và thu gọn) của C2H2

- Hs trả lời: 2C và 2H

- Hs các nhóm lắp ráp mô hình,thảo luận nhóm và báo cáo kếtquả

- Hs chú ý theo dõi, nhận xét,bổ sung

+ Chọn câu: C

- Hs trả lời: liên kết ba

- 2 liên kết đơn C-H và 1 liênkết ba C ≡ C

- Hs chú ý nghe và ghi nhớ

- Hs lên bảng viết CTCT

II/ CẤU TẠO PHÂN TỬ:

H - C ≡ C-HHay: CH ≡ CH

- Trong phân tử C2H2,giữa 2 nguyên tử C cóliên kết ba

- Trong liên kết ba có 2liên kết (liên kết π) kémbền, dễ đứt ra lần lượttrong phản ứng hóa học

Trang 33

* Gv chuyển ý: Với cấu tạo của C2H2 như vậy thì C2H2 có thể có những tính chất hóa học gì? Ta nghiêncứu tiếp phần III: tính chất hóa học của C2H2

Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC (15 phút)

Mục tiêu: Hiểu và biết được tính chất hóa học của axêtilen và viết được PTHH dưới dạng CTPT, CTCT.

? Về thành phần, phân tử C2H2 có gì giống

với CH4, C2H4

? Vậy C2H2 có cháy được không

? Sản phẩm của phản ứng cháy là chất nào

? Viết PTHH của phản ứng cháy

* Gv chuyển ý: liên kết ba có đặc điểm gì

giống liên kết đôi Vậy C2H2 có làm mất màu

dd brôm không?

* Gv yêu cầu Hs tiến hành 2 TN: Đốt C2H2 ;

dẫn qua dd brôm và đặt câu hỏi:

? Nêu hiện tượng của phản ứng cháy

? Nêu hiện tượng của ph/ứng với dd brôm

* Gv biểu diễn sản phẩm bằng mô hình và

đặt câu hỏi:

? Sản phẩm của phản ứng với dd Br2 là gì

? Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì

? Viết PTHH dạng phân tử và dạng cấu tạo

qua 2 giai đoạn

* Lưu ý: C 2 H 2 còn tham gia phản ứng cộng với

liên kết ba đều tham gia phản ứng cộng.

? Viết PTHH của C3H4 với dd brôm dạng

CTPT và CTCT thu gọn

- Hs các nhóm tiến hành TN

- Cháy với ngọn lửa sáng chói,tỏa nhiệt

- Dung dịch brôm mất màu

1) Axêtilen có cháy không?

2C2H2 + 5O2→t ο 4CO2

+2H2O+ QPhản ứng tỏa nhiệtmạnh

2) Axêtilen có làm mất màu dd brôm không?

- Làm mất màu ddbrôm

- Tham gia phản ứngcộng

* Lưu ý: những hợp chấthiđrocacbon có liên kết

ba đều tham gia ph/ứngcộng

Hoạt động 5: ỨNG DỤNG (3 phút)

Mục tiêu: Nắm và hiểu được ứng dụng của axêtilen.

* Gv treo sơ đồ ứng dụng của axêtilen

Nhiên liệu Nhựa PVC

C2H2

Axit axêtic Cao su

? Dựa vào tính chất nào mà C2H2 dùng làm

? Vậy C2H2 có những ứng dụng gì

- Hs quan sát sơ đồ

- Phản ứng cháy tỏa nhiệt

Hoạt động 6: ĐIỀU CHẾ (3 phút).

Mục tiêu: Nắm và hiểu được cách điều chế C2H2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

* Gv treo sơ đồ điều chế hoặc lắp dụng cụ và

đặt câu hỏi:

? Cho biết nguyên liệu điều chế C2H2 trong

Trang 34

Bài 39: BENZEN

? Cách thu khí C2H2

? Vai trò của bình đựng NaOH là gì

* Gv giới thiệu cách điều chế C2H2 trong

2CH4

C 1500 hanh làmlạnhn

°

C 2 H 2 + 3H 2

Hoạt động 7: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (6 phút).

* Gv phát phiếu học tập;

1/ Điền chữ có hoặc không vào ô trống và

viết các PTHH (CTPT) của phản ứng xảy ra:

Lk đôi Lk ba Pư thế Pư

cộng

Pư trùng hợp

CH4

C2H4

C2H2

2/ Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

a) NHững hiđrocacbon nào sau đây trong

phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết

ba

A: C2H4 B: C2H2 C: C2H4 D: C6H6

b) Cho phản ứng cháy của axêtilen tỉ lệ số

mol CO2 và H2O sinh ra là:

D/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học bài

- BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 (sgk) và hướng dẫn bài 4, 5 (sgk) - tr.122

- Xem trước bài 39: Benzen

- Nắm được CTCT của benzen

- Nắm được tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của benzen

2 Kĩ năng: Củng cố kiến thức về hiđrocacbon, viết CTCT của các chất và các PTHH, cách giải bài tập hóa

- Hóa chất: C6H6, H2O, dd brôm, dầu ăn

- Dụng cụ: Đế sứ, ống nghiệm, kẹp, giá gỗ, ống nhỏ giọt

* HS: Xem bài trước và dụng cụ học tập: sgk, bảng con.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- vào bài (7 phút)

Kiểm tra bài cũ:

1) Nêu cấu tạo phân tử, đặc điểm liên kết

và trình bày tính chất hóa học của metan

2) Viết CTPT, CTCT, đặc điểm liên kết và

trình bày tính chất hóa học của êtilen

Gv nhận xét, cho điểm

- 2 HS trả lời lí thuyết và viếtcác PTHH

- Hs dưới lớp làm vào giấynháp

Vào bài: các em đã học 3 loại hiđrocacbon là CH4, C2H4, C2H2 Hôm nay chúng ta nghiên cứu thêm mộtloại hiđrocacbon nữa là benzen Để biết được hợp chất này có cấu tạo, tính chất như thế nào? Giống haykhác 3 hợp chất đã học ta cùng tìm hiểu ở tiết học này

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ (5 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được tính chất vật lí của benzen qua quan sát và làm thí nghiệm

* GV giới CTPT, hs tính PTK và suy ra

CTTQ

* Gv cho Hs quan sát lọ đựng C6H6 và nhận

xét:

? Nêu trạng thái, màu sắc của benzen

- Gv hoà tan C6H6 vào H2O và đặt câu hỏi:

? Tính tan trong nước của C6H6 như thế nào

? Nặng hay nhẹ hơn nước? vì sao

- Gv hoà tan C6H6 vào dầu ăn và đặt câu hỏi:

? Benzen có tan trong dầu ăn không? Dựa

vào dấu hiệu nào

? Em hãy tổng kết lại tính chất vật lí của

benzen

* Gv bổ sung thêm một số dung môi hòa tan

của benzen (sgk)

- Hs trả lời

- Hs quan sát và trả lời

+ Chất lỏng, không màu

- Hs quan sát và trả lời

+ Không tan (2 phân lớp)+ Nhẹ hơn (nổi lên trên)

- Hs quan sát và trả lời

+ Tan trong dầu ăn  ddđồng nhất

- Hs trả lời (sgk)

- Hs chú ý nghe và ghi nhớ

I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

Chất lỏng, không màu,không tan trong nước, nhẹhơn nước Tan được trongmột số chất: dầu ăn, iôt,

* Gv chuyển ý: Cho biết thành phần, số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố Vậy để đảm bảo hóa trị thì C6H6

Hoạt động 3: CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA C6H6(5 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và nắm được CTCT của C 6 H 6

* Gv yêu cầu Hs viết CTCT của C6H12 (dạng

mạch, liên kết)

Vậy nếu bớt đi 6 nguyên tử H thì phải thêm

liên kết như thế nào cho phù hợp

* Gv yêu cầu Hs lắp ráp mô hình phân tử

C6H6 và trả lời câu hỏi:

? Nêu đặc điểm cấu tạo? liên kết

? Viết CTCT dạng đầy đủ và thu gọn

* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 - sgk tr.125

? Đáp án nào đúng? Vì sao đúng

? Đáp án nào sai? Vì sao sai

* Gv chuyển ý: Benzen có cấu tạo đặc biệt

như vậy thì nó sẽ có những tính chất hóa học

như thế nào?

- Hs viết CTCT (dạng vòng,liên kết đơn)

- Thêm liên kết giữa C - C

- Hs các nhóm thảo luận và rápmô hình

- Mạch vòng, 3 liên kết đơn xenkẽ 3 liên kết đôi

- Trong phân tử C6H6 gồm

3 liên kết đơn xen kẽ 3liên kết đôi tạo thànhmạch vòng 6 cạnh

Trang 36

Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC (16 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững tính chất hóa học của benzen là tham gia phản ứng cháy, phản ứng thế, phản

ứng cộng và viết được các PTHH.

? Dựa vào thành phần cho biết benzen có

phản ứng gì chung giống các hiđrocacbon đã

học

? Benzen có cháy không và sản phẩm là gì

Gv bổ sung thêm: sản phẩm là muội than và

giải thích

? Viết PTHH

? Dựa vào liên kết trong CTCT, Benzen có

cấu tạo giống hiđrocacbon nào đã học

? Liên kết đơn giống metan Vậy C6H6 có

tham gia phản ứng thế không, ta nghiên cứu

TN sau:

* Gv làm TN hòa tan C6H6 vào dd Brôm và

treo tranh vẽ (sgk), đặt câu hỏi:

? C6H6 có phản ứng xảy ra không? Sản

2) Benzen có tham gia phản ứng thế với dd brôm không?

- Phản ứng thế

- Không làm mất màu

dd Brôm ở đk thường

* Gv chuyển ý: Về cấu tạo, Benzen còn tương tự hiđrocacbon nào đã học? (etilen) Vậy benzen có tham

gia phản ứng cộng hay không? Cộng với những chất nào? Khả năng phản ứng với etilen và axetilen nhưthế nào? Ta nghiên cứu tính chất hóa học tiếp theo

* Gv lắp ráp mô hình của phản ứng C6H6 + H2

? sản phẩm là gì

? Viết PTHH dạng CTPT

Gv bổ sung điều kiện và tên gọi của sản

phẩm, đồng thời nêu thêm một số chất có thể

tham gia phản ứng cộng với benzen

? Vậy benzen có những tính chất hóa học

nào? So sánh tính chất hóa học của C6H6 với

CH4, với C2H4

- Hs chú ý nghe và ghi nhớ

- Hs thảo luận nhóm vào bảngphụ

- Hs chú ý nghe

3) Benzen có tham gia phản ứng cộng không?

- Tham gia phản ứngcộng

C6H6 + 3H2

BộtNi

t °

→ C6H12 (xiclohexan)

4) Kết luận (sgk)

Hoạt động 5: ỨNG DỤNG (3 phút)

Mục tiêu: Giúp Hs biết được ứng dụng của benzen trong công nghiệp và trong đời sống hằng ngày.

* Gv treo bảng tổng kết ứng dụng của

benzen

Phẩm nhuộm Chất dẻo

C6H6

Thuốc trừ sâu Dung môi

* Gv giới thiệu một vài phương pháp điều

chế C6H6 và hướng dẫn Hs viết PTHH

- Hs theo dõi và ghi nhớ IV/ ỨNG DỤNG VÀ

Trang 37

Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

600 → ° C6H6

Hoạt động 6: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (8 phút).

* Gv treo bảng tổng kết:

* Gv phát phiếu học tập: Hoàn thành các

- Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khaithác dầu mỏ ở nước ta

2 Kĩ năng: Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng dầu, khí.

B CHUẨN BỊ:

* GV:

- Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ, ứng dụng sản phẩm dầu mỏ, cách khai thác

- Mẫu vật dầu mỏ, các sản phẩm chưng cất dầu mỏ

- Phiếu học tập, bảng phụ

Benzen

Tính chất vật lí

- Chất lỏng, không màu

- Nhẹ hơn nước

- Không tan trong nước

nhưng tan được trong một

số dm hữu cơ

T/chất hóa học

Trang 38

* HS:

- Các mẫu vật (sgk), tài liệu, sách báo nói về dầu mỏ

- Dụng cụ học tập

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Sửa bài tập - Vào bài (10 phút)

Kiểm tra bài cũ:

1) Viết CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo và

trình bày tính chất hóa học của benzen

2) Hoàn thành và phân loại phản ứng:

CH4 + Cl2  C6H6 + Br2 

C2H4 + Br2  C6H6 + H2 

Sửa bài tập:

- Yêu cầu Hs sửa bài tập 3 (sgk)

? Viết PTHH

? Nêu các bước tính

mC6H5Br  PTHH  →  mC6H6( lt )   → % mC6H6( tt )

- Yêu cầu Hs sửa bài tập 4 (sgk)

? CTCT nào đúng, nào sai

? Vì sao đúng, vì sao sai

? Viết các PTHH của phản ứng xảy ra

Gv nhắc lại các công thức tính hiệu suất phản

ứng và lưu ý sản phẩm của bài 4 (có thể cộng

với brôm của chất b)

* Gv nhận xét, cho điểm

- HS trả lời lí thuyết (nêutính chất và viết PTHH)

- HS lên bảng viết các PTHH

- Hs dưới lớp làm vào giấynháp

- Hs đọc thông tin sgk và tínhtoán

- Hs còn lại chú ý theo dõi,nhận xét và bổ sung (nếu có)

Vào bài: Chúng ta đã biết không có ngành nào, lĩnh vực nào, từ công việc gần gũi nhất như nấu ăn hằng ngày đến

phương tiện giao thông, nhà máy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp mà không sử dụng sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên? Vậy chúng có tính chất, thành phần, trạng thái, cách khai thác nguồn nguyên liệu từ đâu, chế biến như thế nào Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi này

Hoạt động 2: DẦU MỎ (17 phút)

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên, thành phần của dầu mỏ và các

sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

* Gv yêu cầu các nhóm quan sát các mẫu vật

đã sưu tầm và bộ mẫu vật Gv phát và trả lời

câu hỏi:

? Trạng thái, màu sắc của dầu mỏ (Gv lấy

một ít dầu mỏ cho vào cốc nước)

? Nêu tính tan củ dầu mỏ

? Nặng hay nhẹ hơn nước

? Khi rót dầu hoả thấy hiện tượng gì

? Vậy em có kết luận gì về t1inh chất vật

lí của dầu mỏ

- Hs các nhóm quan sát mẫuvật và thảo luận

- Lỏng, màu đen và quan sátTN

- Không tan

- Nhẹ hơn

- Sánh

- Hs trả lời theo sgk

I/ DẦU MỎ 1/ Tính chất vật lí:

- Là chất lỏng, màuđen, sánh

- Không tan trong nước,nhẹ hơn nước

Gv chuyển ý: Vậy trong thiên nhiên dầu mỏ có ở đâu, được khai thác như thế nào Ta nghiên cứu tiếp

trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ

* Gv yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và đọc các

bài của nhóm sưu tầm được, sau đó trả lời

câu hỏi:

? Dầu mỏ có ở đâu

? Cấu tạo của dầu mỏ như thế nào (gồm

mấy lớp, đặc điểm củ mỗi lớp)

- Hs các nhóm đọc thông tin sgkvà các bài sưu tầm

- Hs đọc thông tin sgk, thảoluận nhóm và đại diện nhómtrả lời

2/.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:

a) Dầu mỏ có ở đâu?

Có trong lòng đất, chialàm 3 lớp:

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quay sản xuất clanhke và đặt câu hỏi: - giao an hoa hoc 9 ki 2
Sơ đồ quay sản xuất clanhke và đặt câu hỏi: (Trang 5)
Sơ đồ 3 (sgk): - giao an hoa hoc 9 ki 2
Sơ đồ 3 (sgk): (Trang 14)
Hoạt động 3: Bảng HTTH các nguyên tố hóa học (7 phút). - giao an hoa hoc 9 ki 2
o ạt động 3: Bảng HTTH các nguyên tố hóa học (7 phút) (Trang 14)
Hình phân tử CH 4  dạng đặc và đặt câu hỏi: - giao an hoa hoc 9 ki 2
Hình ph ân tử CH 4 dạng đặc và đặt câu hỏi: (Trang 27)
Bảng sơ đồ ứng dụng của C 2 H 4 - giao an hoa hoc 9 ki 2
Bảng s ơ đồ ứng dụng của C 2 H 4 (Trang 30)
Hình veõ 4.17 (sgk) - giao an hoa hoc 9 ki 2
Hình ve õ 4.17 (sgk) (Trang 39)
Hoạt động 2: Sơ đồ sự  liên hệ giữa các chất C 2 H 4 , C 2 H 5 OH, CH 3 COOH (10 phút) - giao an hoa hoc 9 ki 2
o ạt động 2: Sơ đồ sự liên hệ giữa các chất C 2 H 4 , C 2 H 5 OH, CH 3 COOH (10 phút) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w