12 phút Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của oxit bazơ: tác dụng với nước, với axit, với oxit axit và dẫn ra được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.. 10 phútMục tiêu: G
Trang 118 / 8 / 2008
Tiết 1+2: ÔN TẬP HOÁ HỌC LỚP 8
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
Củng cố hệ thống lại một số khái niệm về chất, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, phản ứng hóa học, phương trình hóa học, công thức hóa học, Định luật bảo toàn khối lượng, Mốiquan hệ giữa các đại lượng: khối lượng (m), lượng chất (hay số mol:n), thể tích (V),
2/- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập CTHH, PTHH Tính theo CTHH, PTHH.
3/- Thái độ, tình cảm: Tính cẩn thận
B- CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Bảng hệ thống các khái niệm
- Phiếu học tập, bảng phụ
* Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm đã học ở lớp 8
- Sách, vở học tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài: kiến thức cần nhớ về các khái niệm, định nghĩa (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các khái niệm về chất: đơn chất, hợp chất; nguyên tử, phân tử;
các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối Luyện tập.
- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tên lớp
trưởng, lớp phó học tập, cán sự bộ môn,
phân công nhóm, đôi bạn học tập
- Vào bài:
* GV treo bảng phụ: Sơ đồ các khái
niệm, định nghĩa và đặt câu hỏi:
1) Đơn chất là gì? Cho ví du.ï
2) Hợp chất là gì? Cho ví du
3) Đơn chất được chia làm mấy loại?
Cho ví dụ
4) Hợp chất vô cơ gồm mấy loại?
Cho ví dụ
* GV treo bảng phụ (ghi sẵn nội dung
bài tập): yêu cầu Hs thảo luận nhóm
Gọi tên và phân loại các chất sau:
H2SO4, Fe2O3, Mg(OH)2, NaOH, HCl,
NaHCO3, Al2(SO4)3, P2O5
- Ban cán sự lớp
- Học sinh chú ý ghi nhớ
2/ Hợp chất (vô cơ)
- Oxit: Oxit axit vàoxit Bazơ
- Axit: Có oxi vàkhông có oxi
- Bazơ: kiềm (tan) vàkhông tan
- Muối: Muối trunghòa và muối axit
Hoạt động 2: Lập CTHH, PTHH Tính theo CTHH, PTHH (20phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại về các bước lập và tính theo CTHH, PTHH Sự chuyển đổi giữa các đại
lượng: khối lượng (m), lượng chất (hay số mol:n), thể tích (V), d A/B,
* GV treo bảng phụ ghi lại các bước lập
CTHH và yêu cầu HS làm bài tập lập
CTHH của hợp chất gồm: Canxi và(=
CO3), Sắt (III) và (= SO4), lưu huỳnh
- Hs chú ý nhớ các bước
- Hs làm theo nhóm và đại diệnnhóm trả lời
II/ Công thức hóa học, phương trình hóa học.
1/ Lập CTHH:A a x B b y
Trang 2(VI) và oxi.
* GV yêu cầu HS:
1) Nhắc lại qui tắc hóa trị
2) Nêu pp lập nhanh:
+ Nếu a = b
+ Nếu a b
+ Nếu a b (đều chẵn)
* GV phát phiếu học tập và yêu cầu Hs
làm bài luyện tập trong phiếu học tập
Cho CTHH SO2
a) Tính % về khối lượng của ngtố oxi
b) Tính số mol, số phân tử, thể tích
của SO2 trong 32g SO2 ( khí đo ở đktc)
c) Tính số nguyên tử S, số gam S có
trong 32g SO2
GV treo bảng phụ ghi bài giải và nhận
xét, rút ra kết luận
* GV treo bảng phụ ghi đề bài:
Cho 8,4g Fe vào dd HCl 20%
a) Lập PTHH của phản ứng
b) Tính thể tích H2 (đktc) tạo thành
c) Tính khối lượng dd HCl cần
dùng
Cho Al = 27, H = 1, Cl = 35,5 và đặt
câu hỏi gợi ý
1) Nêu các bước lập PTHH và hướng
dẫn giải câu a)
2) Muốn tính thể tích H2 ta cần tính
những đại lượng liên quan nào? và
hướng dẫn giải câu b)
3) Muốn tính khối lượng dd HCl ta
dựa vào công thức tính nồng độ nào? và
hướng dẫn giải câu c)
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs các nhóm nhận phiếu họctập Thảo luận nhóm và traođổi kết quả, kiểm chéo ( dựavào đáp án bài giải ở bảngphụ)
- Hs chú ý theo dõi và ghi nhớ
- Hs làm vào vở bài tập
A
M
M x
%B = 100% - %A(Với %A + %B = 100%)3/ Các công thức tính:
n =
M
m
m = n.M và M = m n
n = 22V,4 V=n.22,4
V n
* Lập PTHH / Tính theo PTHH.
- Các bước lập PTHH
- Các bước tính theoPTHH
Hoạt động 3: Các chất cụ thể (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế 3 chất: O 2 , H 2 ,
H 2 O và các loại phản ứng đã học.
* GV treo bảng phụ ghi đề bài: Cho sơ
đồ phản ứng sau
Trang 3Đồng (II) oxit + Hiđro
Kẽm + axit clohiđric
a) Hãy lập PTHH của phản ứng trên
b) Cho biết các phản ứng trên thuộc
loại phản ứng nào
c) Phản ứng nào thể hiện tính chất
hóa học của O2, H2 Phản ứng nào dùng
để điều chế O2, H2 trong phòng thí
nghiệm
GV đặt câu hỏi:
? Có những loại phản ứng nào đã
học? Cách phân biệt các loại phản ứng
đó
? Nêu tính chất hóa học của O2, H2
? Nêu phương pháp điều chế O2, H2
trong phòng thí nghiệm, trong công
- Phản ứng hóa hợp
- Phản ứng phân huỷ
- Phản ứng thế
-Phản ứng oxi khử
hóa-* Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Làm bài tập (ghi): Viết PTHH theo dãy
a) Na Na2O
NaOH
b) P P2O5 H3PO4
Nêu tính chất hóa học của nước
- Xem trước bài 1 (sgk)
- Ôn lại bài Oxit: Định nghĩa, phân loaiï Và công thức tính C%, CM
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về các cơ sở sản xuất vôi (chuẩn bị trước cho bài 2)
Trang 425 / 8 /2008
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
- HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất
-HS hiểu được cơ sở để phân loại ôxít bazơ, ôxít axit làdựa vào tính chất hóa học của chúng
2/- Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxít để giải các bài tập định tính,
định lượng
3/- Thái độ, tình cảm: An toàn khi làm thí nghiệm, tính cẩn thận khi tính toán.
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Hóa chất: CuO, CaO, HCl, P, dd Ca(OH)2, H2O
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đèn cồn, muỗng sắt, ống hút
- Bảng phụ
2/ Học sinh:
Ôn lại kiến thức về ôxít ( ĐN, phân loại), bảng phụ
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (5 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức về oxit đã học ở lớp 8 và dẫn dắt vào bài học mới: tính chất
hóa học của oxit.
Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa oxit ? Gọi
tên và phân loại các oxit sau : K2O,
Fe2O3, ZnO, SO3, P2O5, NO
Gv: Nhận xét và cho điểm.
Vào bài: Ở lớp 8, chúng ta đã biết oxit
có thành phần như thế nào và dựa vào
thành phần để chia oxit thành hai loại
chính
Ở lớp 9 (bài này), chúng ta nghiên cứu
oxit có những tính chất hóa học nào? và
dựa vào tính chất thì chia oxit thành mấy
Hoạt động 2: Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào? ( 12 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của oxit bazơ: tác dụng với nước, với axit, với oxit
axit và dẫn ra được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.
* GV đặt câu hỏi:
1) Em hãy nhắc lại 3 tính chất hóa học
- 1 HS trả lời (dd bazơ)
I Tính chất hóa học của oxit:
1/ Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
a) Tác dụng với nước:
Trang 5với nước không?
Vậy oxit của những kim loại nào thì tác
dụng được với nước?
4) Viết PTHH phản ứng BaO+ H2O
và gọi tên sản phẩm tạo thành? Làm thế
nào để biết được đó là dd bazơ?
GV treo bảng phụ và yêu cầu Hs làm bài
tập:
Những oxit nào sau đây có thể phản
ứng theo sơ đồ: Oxit + nước Bazơ
A/ SO3 B/ Na2O
C/ CaO D/ Na2O và CaO
* GV chuyển tiếp: ta đã biết CuO không
tan trong nước Vậy CuO có thể phản ứng
với dd axit không, chúng ta làm thí
nghiệm sau:
* GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm CuO
+ HCl, yêu cầu Hs đọc cách tiến hành
(sgk) nhắc nhở các thao tác cần chú ý và
đặt câu hỏi:
1) Cho biết trạng thái, màu sắc của
CuO, HCl
2) Nêu hiện tượng của phản ứng?
+ Chất rắn CuO biến đổi như thế
nào?
+ Dung dịch tạo thành có màu gì?
+ Để phản ứng xảy ra nhanh, ta cần
điều kiện gì?
3) Gọi tên sản phẩm tạo thành?
4) Viết PTHH của phản ứng?
5) Em có kết luận gì về tính chất của
oxit bazơ với axit?
6) Viết PTHH của phản ứng Na2O+
H2SO4, Al2O3+ HCl?
GV chuyển tiếp: Khi để vôi sống lâu ngày
ngoài không khí thường bị vón cục Tại
sao?
1) Có phản ứng nào xảy ra?
2) Viết PTHH của phản ứng?
3) Em có kết luận gì về tính chất hóa
học này?
GV yêu cầu Hs làm bài tập 1 (sgk) phần
a, b ø thu tập 1 vài em chấm điểm
- 1 HS trả lời (không)
- 1 HS trả lời (tan trong nước)
- 1 HS lên bảng viết PTHH vàtrả lời
- 1 HS trả lời và khoanh trònvào câu (D)
- Hs các nhóm làm thí nghiệm
Thảo luận câu hỏi và đại diện nhóm lần lượt trả lời
Chỉ có 1 số oxit của kim loại: Na, K, Ca, Ba, tác dụng với nước
b) Tác dụng với axit:
CuO(r)+2HCl (dd) CuCl2(dd)+H2O(l) (xanh)
c) Tác dụng với oxit axit:CaO(r)+CO2 (K)CaCO3(r)
* Kết luận: (sgk) phần ghinhớ
O.B (tan) +H 2 O B (kiềm)
O.B + A M + H2O
O.B(tan)+ O.A M
Trang 6Hoạt động 3: Oxit axit có những tính chất hóa học nào? ( 10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của oxit axit: tác dụng với nước, với dung dịch
bazơ, với oxit bazơ và dẫn ra được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.
GV làm thí nghiệm: P2O5+ 3H2O (thử
bằng quỳ) và yêu cầu Hs trả lờ câu hỏi:
1) Nêu hiện tượng của phản ứng?
2) Quỳ tím đổi sang màu gì? Tại sao?
Sản phẩm là chất nào?
3) Viết PTHH của phản ứng?
4) Em có kết luận gì về tính chất hóa
học này?
GV nêu câu hỏi chuyển ý:
1) Khi ta thổi hơi vào dd nước vôi trong
có hiện tượng gì? GV làm thí nghiệm
chứng minh
2) Cho biết chất phản ứng và sản
phẩm?
3) Viết PTHH?
4) Vậy oxit axit tác dụng với bazơ sản
phẩm thu được là gì?
GV chuyển ý: Dựa vào tính chất của oxit
bazơ trên, em hãy cho biết ngoài 2 tính
chất của oxit axit đã học thì oxit axit còn
có phản ứng với hợp chất nào?
Và yêu cầu Hs:
1) Viết PTHH của Na2O + SO3?
2) Nêu kết luận chung về tính chất hóa
học này?
3) Em hãy cho biết oxit axit có những
tính chất hóa học nào?
- Hs quan sát thí nghiệm và trả
b) Tác dụng vớikiềm:
Hoạt động 4: Khái quát về sự phân loại oxit ( 10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh dựa vào tính chất hóa học để phân biệt được 4 loại oxit: Oxit bazơ, Oxit axit,
Oxit lưỡng tính, Oxit trung tính
GV nêu câu hỏi chuyển ý: Ở lớp 8 người
ta dựa vào thành phần mà chia oxit làm 2
loại Vậy dựa vào tính chất hóa học thì
oxit có thể chia làm những loại nào?
GV đặt câu hỏi:
1) So sánh tính chất hóa học của oxit?
Cho biết những tính nào chung và những
tính chất nào riêng?
2) Dựa vào tính chất nào để phân loại
oxit?
3) Thế nào là oxit bazơ?
4) Thế nào là oxit axit?
5) NO, CO, có tác dụng với H2O, với
- HS chú ý nghe giảng, ghi nhớ và trả lời
Trang 7axit, với bazơ không? Vậy chúng được
gọi là oxit gì?
GV thông báo Al2O3, ZnO, có thể tác
dụng với axit, với bazơ Muối + nước
nên gọi là oxit lưỡng tính
6) Vậy oxit được chia làm mấy loại và
dựa vào đâu để phân loại?
- 1 HS trả lời
- HS chú ý nghe
- 1 HS trả lời
Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố (7phút)
GV phát phiếu học tập.
Bài 1: Điền từ “có” hoặc “không” vào ô
trống ở bảng sau:
a) Tính khối lượng Fe2O3 cần dùng
b) Tính khối lượng dd FeCl3 20% tạo
thành
Các nhóm HS nhận phiếu họctập Thảo luận nhóm, trao đổichéo kết quả và kiểm tra bàigiải qua bảng phụ của cácnhóm
Hướng dẫn về nhà (1phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (sgk) + Bt - sbt
- Xem trước bài 2(sgk)
- Sưu tầm tranh, ảnh, sơ đồ lò nung vôi thủ công và công nghiệp, bài viết về các cơ sở sản xuất vôi
Trang 827 / 8 / 2008 Tiết : 4 Bài 2: MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (tiết 1)
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
- HS biết được những tính chất củaCaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- HS biết được ứng dụng của CaO trong đời sống sản xuất
- HS biết được các phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp và những phản ứng hóa học
làm cơ sở cho phản ứng điều chế
2/- Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập Rèn luyện kĩ năng viết CTHH,
lập PTHH, tính theo PTHH
3/- Thái độ, tình cảm: Thông qua những ứng dụng của CaO, giáo dục lòng say mê nghiên cứu về
môn hóa học, tính cẩn thận an toàn trong thí nghiệm thực hành
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Phiếu học tập, bảng phụ
- Hóa chất: CaO, dd HCl, H2O
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm
- Tranh ảnh: sơ đồ lò nung vôi thủ công và công nghiệp, các sơ đồ sản xuất vôi
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về các cơ sở sản xuất vôi
- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (5 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit bazơ và nghiên cứu Canxi oxit
CaO
Ổn định lớp: Kiểm tra tình hình làm bài
tập và học bài của Hs
Kiểm tra bài cũ:
1/ Dựa vào tính chất hóa học, oxit
được chia làm mấy loại Cho VD?
2/ Trình bày tính chất hóa học của
oxit bazơ Mỗi tính chất viết 1 PTHH
Gv: Nhận xét và cho điểm.
Vào bài: CaO có những tính chất, ứng
dụng gì và được sản xuất như thế nào
trong công nghiệp Bài học hôm nay ta
nghiên cứu
- BCS lớp báo cáo
- 1 HS trả lời lí thuyết
- 1 HS lên bảng viết PTHH
A/ Canxi oxit: CaO
Hoạt động 2: Canxi oxit có những tính chất nào? (15 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được tính chất vật lí và các phản ứng hóa học chứng minh CaO là một
oxit bazơ.
GV cho Hs quan sát lọ đựng chất CaO và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1) Cho biết CaO có những tính chất vật
- Hs quan sát tính chất nào? I/ Canxi oxit có những
1/ Tính chất vật lí:
Trang 9lý nào?
2) Bằng dụng cụ đo, biết được nhiệt
độ nóng chảy CaO là bao nhiêu?
GV thông báo: Ca(OH)2 ít tan trong nước
GV chuyển ý: Về thành phần CaO thuộc
loại oxit nào? Vậy nó có những tính chất
hóa học nào?
GV yêu cầu 1 HS nhắc lại 3 tính chất của
oxit bazơ
GV tiến hành thí nghiệm CaO+ H2O và
đặt câu hỏi:
1) Nhận xét các hiện tượng của phản
ứng
2) Vì sao khi hòa tan vôi sống có hiện
tượng nước sủi bọt và nóng lên?
3) Viết PTHH và gọi tên sản phẩm
Gv thông báo thêm: Ca(OH)2 (r) ít tan
trong nước, nhưng khi tan cho một phần
dung dịch Vậy:
4) Dung dịch tạo thành làm quỳ tím
biến đổi như thế nào? Vì sao?
GV thông báo tên gọi thực tế của CaO,
Ca(OH)2 nên phản ứng này còn gọi là vôi
tôi GV liên hệ tính hút ẩm, làm khô chất
của CaO
GV tiến hành thí nghiệm CaO + HCl và
đặt câu hỏi:
1) Nêu hiện hượng của phản ứng?
2) Viết PTHH của phản ứng và gọi tên
sản phẩm muối tạo thành
3) Dựa vào phản ứng này thì CaO có
ứng dụng gì trong nông nghiệp?
GV chuyển ý: Ngoài 2 tính chất hóa học
trên CaO còn có thể tác dụng với chất
nào? Em hãy cho VD và viết PTHH
Vậy em có kết luận gì về tính chất hóa
học của CaO
GV chuyển ý: Dựa vào tính chất hóa học
và tính chất vật lí, CaO có ứng dụng gì
trong đời sống và sản xuất Ta chuyển
sang phần II
- 1 HS trả lời
- HS dựa vào thông tin sgk trảlời
- 1 HS trả lời
- HS chú ý nghe giảng
- 1 HS trả lời lí thuyết
- HS quan sát thí nghiệm
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- HS quan sát thí nghiệm
- Nóng chảy ở 2585oC
2/ Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với nước:
Canxi oxit + nước
CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)
* Kết luận: Canxi oxit là một oxit bazơ
Hoạt động 3: Canxi oxit có những ứng dụng gì? (8 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được ứng dụng của Canxi oxit trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp
hóa học, dùng để khử chua, diệt nấm,
GV đặt câu hỏi:
1) Em hãy kể một vài ứng dụng của - Một học sinh trả lời và học II/ Canxi oxit có những ứng dụng gì?
Trang 10CaO mà em biết?
2) Dùng CaO để khử chua đất, vì sao?
3) Tại sao người ta thường rắc vôi bột
vào những nơi chôn xác động vật?
4) Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thêm phần em có biết và cho 1 vài VD
về ứng dụng của CaO trong xây dựng và
bảo vệ môi trường
Gv chuyển ý: Ta đã biết CaO được sử
dụng hàng năm với một lượng lớn và có
nhiều ứng dụng Vậy để có được một
lượng lớn CaO người ta điều chế bằng
phương pháp nào?
sinh còn lại bổ sung
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời
- 1 Học sinh đọc sgk
- Hs chú ý nghe
(sgk)Phần 2 trang 9
Hoạt động 4: Sản xuất Canxi ôxit như thế nào? (7 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được nguyên liệu, các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất vôi Các
kiểu lò nung vôi trong công nghiệp?
1) Em hãy kể một số nguyên liệu để sản
xuất vôi?
2) Cho biết các giai đoạn xảy ra trong
quá trình nung vôi?
3) Viết PTHH của các giai đoạn đó?
4) Em hãy so sánh ưu và nhược điểm của
2 kiểu lò nung vôi?
GV liên hệ quá trình sản xuất vôi ở địa
phương (nguyên liệu, chất đốt, nơi khai
thác nguyên liệu, thời gian nung, )
- HS dựa vào thông tin sgk trảlời
- 1 Hs phát biểu
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- 1 HS đọc em có biết và rút rakết luận
- HS chú ý nghe
III/ Sản xuất Canxi ôxit như thế nào?
1) Nguyên liệu: Đá vôi (CaCO3), chất đốt, than.2) Các phản ứng hóahọc xảy ra:
C (r)+ O2 (k) t o CO2(k) CaCO3(r) t o CaO(r) + CO2 (k)
Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố (9 phút)
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào bài tập Rèn luyện kĩ năng lập PTHH, tính theo PTHH, Tính hiệu
suất phản ứng.
GV yêu cầu Hs làm bài lí thuyết:
Viết các PTHH của dãy chuyển hóa sau:
CaO Ca(OH)2
CaCO3 CaO CaCl2
GV gợi ý:
- Mỗi mũi tên 1 PTHH
- Tìm chất tham gia của mỗi phản
ứng
- Viết PTHH
GV phát phiếu học tập làm bài tập 2:
2/ Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời
đúng
a/ Cho các chất sau: CaO (1), CO2 (2),
KOH (3), H2SO4 (4), Fe2O3(5) Những cặp
chất nào có thể tác dụng được vơiù nhau:
A: 1 và 2, 2 và 3, 3 và 4, 4 và 5
B: 1 và 2, 1 và 4, 2 và 3, 3 và 4, 4 và 5
- Hs các nhóm thảo luận và đạidiện nhóm trình bày trên bảng
- Hs thảo luận nhóm và đạidiện nhóm phát biểu
- 1 Hs lên bảng khoanh trònvào câu B
Trang 11C: 1 và 3, 2 và 3, 3 và 5.
D: 1 và 5, 3 và 4, 4 và 5
b/ Canxi oxit được ứng dụng chủ yếu
trong lĩnh vực:
A: Công nghiệp luyện kim
B: Công nghiệp xây dựng, khử chua
đất
C: Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường
D: Tất cả A, B, C đúng
GV yêu cầu HS viết bài tập 3 vào vở bài
tập.
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3
Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu
được bao nhiêu kg vôi sống CaO Nếu
hiệu suất là 85%
GV gợi ý:
- m CaCO3 nóng chảy trong 1 tấn đá vôi
bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn về nhà (1phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (sgk trang 9) + Bt - sbt
- Xem trước bài SO2
- Tranh vẽ sản xuất axit H2SO4
Trang 1230 /8 / 2008
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
- HS biết được những tính chất của SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- HS biết được ứng dụng của SO2 trong đời sống sản xuất
- HS biết được các phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp
2/- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập định
tính, định lượng
3/- Thái độ, tình cảm: Giáo dục tính cẩn thận khi sử dụng hóa chất Thông qua những ứng dụng
và pp sản xuất giúp HS có hứng thú về môn hóa học
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Phiếu học tập, bảng phụ Tranh vẽ sản xuất axit H2SO4
- Hóa chất: S, H2SO4 (l), H2O, Na2SO3, Ca(OH)2 dd, quỳ tím
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đèn cồn, ống dẫn khí có kèm nút cao su, kẹp ốngnghiệm,
2/ Học sinh:
Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi bài học,
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài - Sửa bài tập (8 phút)
Ổn định lớp: Kiểm tra SS, tình hình làm
bài tập và học bài của Hs
Kiểm tra bài cũ:
1) Nêu ứng dụng của CaO Viết PTHH
của các phản ứng xảy ra trong quá trình
sản xuất vôi
2) Viết PTHH của dãy:
+ Thử bằng quỳ tím (phênolphtalêin)
- GV yêu cầu Hs sử BT4 (sgk - trang 9)
theo các bước: n Ba (OH) 2 V=0 ,2l
Gv: Nhận xét và cho điểm.
Vào bài: Bài học trước chúng ta đã
- BCS lớp báo cáo
- 1 HS trả lời lí thuyết
- 1 HS lên bảng viết PTHH
HS còn lại làm vào vở BT
- Gọi 2 Hs lên bảng đọc bàilàm và HS còn lại nhận xét bổsung
- 1 HS lên bảng tính
Trang 13nghiên cứu tính chất, ứng dụng và pp
điều chế oxit bazơ quan trọng là CaO
Bài học này chúng tìm hiểu SO2 có tính
chất, ứng dụng và pp điều chế như thế
nào?
B/ LƯU HUỲNHĐIOXIT:
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì? (15 phút)
* GV cho Hs quan sát lọ đựng SO2 và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1) Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi
của SO2 (lưu ý là khí độc nên tránh ngửi
trực tiếp)
2) Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn kk? Em
hãy chứng minh bằng công thức tính
GV chuyển ý: Theo thành phần SO2 là
oxit thuộc loại nào?
Vậy SO2 thể hiện tính chất của oxit axit
như thế nào? Ta nghiên cứu sang tính
chất hóa học
* GV tiến hành thí nghiệm: S + O2; SO2
+ H2O; quỳ tím và đặt câu hỏi:
1) Nêu hiện tượng xảy ra
2) Quỳ tím biến đổi như thế nào? Vì
sao?
3) Viết PTHH của pư SO2 + H2O và
gọi tên sản phẩm
4) Cho biết pư trên thuộc loại pư nào?
* GV chuyển ý: SO2 là oxit axit có tính
chất hóa học gì đặc trưng để phân biệt
với oxit bazơ
GV yêu cầu Hs :
Viết PTHH SO2 + Ca(OH)2 Nêu hiện
tượng và gọi tên sản phẩm Cho biết
chất kết tủa màu trắng là chất nào?
* GV làm thí nghiệm chứng minh SO2+
Ca(OH)2 và đặt câu hỏi:
1) Ngoài 2 t/c hóa học trên SO2 còn
tác dụng với O.B của những kim loại
nào?
2) Viết PTHH của pư SO2 + Na2O
và gọi tên sản phẩm
Vậy em có kết luận gì về tính chất
hóa học của SO2
tr.11) Gợi ý:
- Trong các khí, khí nào td với CaO
- Hs quan sát và nhận xét
- HS kết hợp sgk để trả lời
- HS trả lời và trình bày cáchtính (dựa vào tỉ khối)
- 1 HS trả lời
- HS chú ý nghe giảng
- HS quan sát thí nghiệm
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng viết PTHH
- Hs phân loại pư
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- Hs quan sát và kiểm kết quảvới hiện tượng
2/ Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với nước:SO2 (k) + H2O(l) H2SO3 (dd)
b) Tác dụng với kiềm:
Trang 14- Vậy khí nào có khả năng làm khô
khí lẫn hơi nước?
GV chuyển ý: SO2 có đầy đủ tính chất
hóa học của 1 oxit axit Vậy SO2 có ứng
dụng gì trong đời sống sản xuất
biểu
diệt nấm,
GV yêu cầu Hs xem thông tin sgk và
nêu ứng dụng của SO2
GV giới thiệu sơ đồ sản xuất axit H2SO4
từ SO2 và liên hệ một số thuốc diệt nấm
mốc, dùng làm chất tẩy trắng (sấy cau
khô, )
GV chuyển ý: SO2 có nhiều ứng dụng
quan trọng Vậy bằng phương pháp nào
ta có thể điều chế được một lượng lớn
SO2
Hs chú ý nghe và ghi nhớ II/ SO
2 có ứng dụng gì?
- Chất tẩy trắng, diệt nấm mốc,
công nghiệp?
* GV lắp dụng cụ điều chế khí SO2 bằng
pư : Na2SO3 + H2SO4 và đặt câu hỏi:
1) Nguyên liệu điều chế SO2 trong
PTN là gì? Tại sao không điều chế bằng
cách đốt trực tiếp S trong kk?
2) Cách thu SO2 như thế nào? Tại sao
trong PTN không lưu trữ sẵn SO2 như lưu
trữ CaO
3) Viết PTHH của pư
* GV giới thiệu còn có pp Cu+ H2SO4 (đ)
(sẽ học bài sau) và GV giới thiệu có thể
điều chế từ FeS2
4) Vậy trong CN, SO2 được điều chế
như thế nào?
5) Viết PTHH của S + O2
- HS quan sát GV làm thínghiệm và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng viết PTHH
- Hs chú ý nghe giảng và ghinhớ
- Hs đọc thông tin sgk
- 1 HS lên bảng viết PTHH
Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố (8 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tìm chất và lập PTHH của dãy, kĩ năng tính theo PTHH có liên quan nồng
độ và hiệu suất phản ứng.
GV yêu cầu Hs làm BT1 (sgk)
- Tìm chất tham gia cho mỗi pư
- Lập PTHH
- Phân loại pư hóa học
Gv thu tập một vài em chấm điểm
Gv treo bảng phụ ghi sẵn đề bài:
Hs làm BT vào vở BT
M.sunfit+A(H2SO4,HCl)
M + SO2 + H2O
Trang 15Hòa tan 100g dd HCl 7,3% vào
Na2SO3 thì thu được bao nhiêu lít SO2
(đktc) nếu hiệu suất pư đạt 85% Gợi ý:
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ, rèn luyện viết PTHH, gọi tên các chất
- Làm bài tập 2, 4, 5, 6 (sgk) + Bt - sbt
- Ôn lại định nghĩa, phân loại axit, điều chế H2 trong PTN
Trang 16- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thích một số hiện tượng thường gặp.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán theo PTHH
3/- Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tính cẩn thận trong các thao tác TN và cách sử dụng axit.
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Hóa chất: Cu, Al, Fe, HCl, H2SO4 (l), NaOH, CuSO4, Fe2O3
- Dụng cụ: Đũa thủy tinh, ống nghiệm,phễu, giấy lọc, cặp ống nghiệm,
2/ Học sinh:
Sgk, vở ghi, vở bài tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (8 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về axit ( định nghĩa, phân loại) Vào bài: tính chất hóa học của axit.
Ổn định lớp: Kiểm tra SS, tình hình làm
bài tập và học bài của Hs
Kiểm tra bài cũ:
1) Định nghĩa axit ? Gọi tên và phân
loại các axit sau : HCl, H2SO4, HNO3,
- Gv yêu cầu Hs sửa BT4 (sgk - tr.11)
- Gv yêu cầu Hs sửa BT5 (sgk - tr.11)
Gv: Nhận xét và cho điểm.
Vào bài: Ở các bài trước chúng ta đã
biết dd axit có thể pư với những loại chất
nào? Vậy ngoài những tính chất đó axit
còn có những tính chất hóa học nào khác
nữa? Để giải quyết vấn đề đó, chúng ta
cùng nghiên cứu bài học hôm nay
BCS lớp báo cáo
- 1 HS trả lời lí thuyết
- 1 Hs lên bảng làm, Hs dưới lớp làm vào vở BT
- 1 Hs đọc bài làm - Hs còn lại nhận xét bổ sung
- 1 Hs lên bảng làm
- HS chú ý nghe
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của axit (27 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được khả năng phản ứng của dd axit với: quỳ tím, kim loại, bazơ, oxit bazơ
GV yêu cầu Hs làm TN:
dd HCl + quỳ tím và trả lời câu hỏi: - Hs các nhóm nhận dụng cụ tiến hành TN và trả lời câu hỏi I Tính chất hóa học của oxit:
Trang 17dd H2SO4
1) Quan sát và mô tả hiện tượng xảy
ra
2) Rút ra nhận xét gì về t/d của dd axit
với giấy quỳ tím
3) Vậy có thể sử dụng quỳ tím để làm
gì?
Gv yêu cầu Hs nhận ra ống nghiệm đựng
dd HCl trong 3 ống nghiệm: HCl, NaOH,
Tác dụng của dd axit với kim loại
GV chuyển ý: Cho các chất sau Al, Fe,
GV yêu cầu Hs làm TN: Al+ dd H2SO4 (l)
+ Quan sát và mô tả hiện tượng
+ Đối chiếu với kết quả trên
d) Vậy em có kết luận gì về pư giữa dd
axit với kim loại
* GV làm TN: Cu + dd HCl
Vậy pư có xảy ra không? Em hãy dự
đoán một số kim loại không pư với dd
HCl, dd H2SO4 (l)
* GV bổ sung HNO3, H2SO4(đ) tác dụng
với hầu hết các kim loại nhưng không tạo
ra khí H2 (học sau) và HNO3, H2SO4 đ,
nguội không td với Al, Fe, Cr
- 2 HS lên bảng viết PTHH
- HS chú ý nghe và ghi nhớ
2- Axit tác dụng với kim loại:
2Al(r)+ 3H2SO4 (l) (dd)
Al2(SO4)3 (dd)+3H2 (k)
- Một số kim loại như :
Cu, Ag, không t/d với ddHCl, dd H2SO4 (l)
không td với Al, Fe, Cr.
Tác dụng của dd axit với Ba zơ
GV chuyển ý: Ngoài 2 tính chất hóa học
trên axit còn phản ứng được với Bazơ Ta
xét các TN sau:
GV yêu cầu Hs làm 2 TN: Cu(OH)2 +
H2SO4 và NaOH + HCl GV hướng dẫn
các bước tiến hành và nhắc nhở các thao
tác TN : lấy lượng hóa chất vừa đủ, sau
đó đặt câu hỏi
1) Quan sát và mô tả hiện tượng trong
ống nghiệm
2) Cho biết hiện tượng nào chứng tỏ
phản ứng xảy ra?
c) Viết PTHH Cho biết chất phản ứng
- Hs các nhóm tiến hành TN
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS viết PTHH vàtrả lời
3- Axit tác dụng với bazơ:
Cu(OH)2 (r )+ H2SO4(dd) CuSO4 (dd) + 2H2O(l)
dd Axit + kl M + H2
Trang 18và sản phẩm?
- Qua 2 TN trên, em có nhận xét gì về
phản ứng của axit với bazơ nói chung
GV: phản ứng trên là phản ứng trung
hòa Vậy phản ứng trung hòa là gì? - HS chú ý nghe và ghi nhớ.
Các pư giữa axit và bazơthuộc loại phản ứng trunghòa
Tác dụng của dd axit với ôxit Bazơ
? Em hãy nhắc lại tính chất của oxit bazơ
vơiù axit
? Viết PTHH của: Na2O + HNO3
MgO + H2SO4
Vậy axit có những tính chất hóa học nào?
GV yêu cầu Hs điền chất vào chỗ trống
A + M + H2
A + OB +
+ B M + H2O
GV bổ sung ngoài 2 tính chất trên axit
còn tác dụng với muối (tính chất này sẽ
học ở bài sau)
- 1 HS trả lời
- 2 HS lên bảng hoàn thànhPTHH
- 1 HS trả lời
- 1 HS điền vào chỗ trống
- HS chú ý nghe và ghi nhớ
4) Axit tác dụng vớioxit bazơ:
MgO(r )+H2SO4(dd)
MgSO4 (dd) +H2O(l)
5) Axit tác dụng với muối (học sau)
Hoạt động 3: Axit mạnh và Axit yếu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách phân loại axit dựa vào khả năng pư và tính dẫn điện
- Ở lớp 8: Dựa vào thành phần, Axit được
chia làm mấy loại? Cho VD
- Ở lớp 9: Dựa vào tính chất hóa học
( khả năng pư) , Axit được chia làm mấy
loại? Đó là những loại nào? Cho VD
- 1 HS trả lời
- HS xem phần em có biết vàsgk trả lời câu hỏi
II/ Axit mạnh vàAxit yếu
- Axit mạnh: HCl, HNO3,H2SO4,
- Axit yếu: H2S, H2CO3,
Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố (8 phút)
* GV treo bảng phụ ghi nội dung bài:
Cho các chất sau: Cu, Ag, Fe, Fe2O3,
SO3, Al(OH)3, KOH, Mg, HBr
a) Hãy cho biết các chất trên thuộc
loai hợp chất nào đã học
b) Chất nào pư với dd HCl Viết
PTHH
Gv kiểm tra và sửa
* GV yêu cầu HS làm BT 1 (sgk-tr 14)
Gv thu tập một vài Hs và chấm điểm
- HS thảo luận nhóm vào bảngphụ
- Hs làm vào vở BT
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc các tính chất hóa học của axit
- Làm bài tập 2, 3, 4 (sgk) - GV hướng dẫn HS làm BT số 4
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về ứng dụng, sản xuất của HCl, H2SO4
Axit +Bazơ M + H2O
Axit + O.B M+H2O
Trang 1910 / 9 / 2008
Tuần: 3
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
- Biết vận dụng tính chất của HCl, H2SO4 để giải các bài tập định tính và định lượng Rèn luyện
kĩ năng viết và tính theo PTHH
- Sử dụng an toàn các axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu về môn hóa học, tính cẩn thận an toàn trong thí nghiệm thực hành
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Bảng phụ
- Hóa chất: dd HCl, H2O, H2SO4, Cu, Zn, Al, dd NaOH, Cu(OH)2, CuO, quỳ tím, đường
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh,
- Tranh ảnh: ứng dụng của HCl, H2SO4 trong đời sống và sản xuất
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về ứng dụng của HCl, H2SO4
- Sách giáo khoa,vở bài tập, vở ghi
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của Axit và nghiên cứu axit quan trọng:
HCl, H 2 SO 4 loãng.
Kiểm tra bài cũ:
(1) Trình bày tính chất hóa học của
axit Mỗi tính chất viết 1 PTHH minh
họa
(2) Hòa tan 5,6g Fe vào dd HCl 2M
Tính Vdd HCl cần dùng
Vào bài: Axit HCl có những tính chất
của axit không? Nó có những ứng dụng
gì? Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có
những tính chất hóa học nào, có vai trò
như thế nào trong đời sống? Để sản xuất
nó người ta dựa vào những pư nào? Bài
học này chúng ta cùng nghiên cứu
- 1 HS trả lời lí thuyết và lênbảng viết PTHH
- 1 HS bảng viết giải BT, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- HS chú ý nghe và ghi nhớ
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất và ứng dụng của axit HCl (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu axit HCl có đầy đủ tính chất hóa học của axit, viết 1 PTHH của mỗi pư và
HCl có ứng dụng gì?
Gv cho Hs quan sát lọ đựng dd HCl và
yêu cầu Hs:
- Nhận xét tính chất vật lý của HCl
- Xem thông tin sgk, cho biết làm thế
nào có dd HCl bão hòa? Nồng độ là bao
nhiêu?
Gv thông báo: dd HCl là axit mạnh, vậy
nó có những tính chất hóahọc nào?
Gv treo bảng phụ ghi đề bài:
(1) Cho các chất sau: Cu, Fe, K2O,
Fe(OH)3, SO3, O2 Chất nào tác dụng với
dd HCl viết PTHH, gọi tên sản phẩm và
phân loại pư
(2) Chỉ làm TN 1 lần, làm thế nào để
nhận biết 3 dd riêng biệt: NaOH, HCl,
NaCl
(3) Vậy qua các pư trên, em có kết
luận gì về tính chất hoá học của axit
HCl
Gv thông báo: Ngoài tính chất hóa học
trên, dd HCl còn tác dụng với dd muối
(học ở bài 9)
GV chuyển tiếp: HCl có đầy đủ tính
chất hóa học của axit mạnh Vậy dựa
vào các pư đó, HCl có những ứng dụng
gì?
- Khi axit HCl pư với các chất, sản
phẩm chủ yếu là gì? Vậy HCl dùng để
điều chế chất nào?
- Tại sao khi hàn các kim loại, người ta
phải dùng axit để rửa sạch trước khi hàn
2 thanh kim loại với nhau?
- Vậy HCl có ứng dụng gì trong lĩnh
vực này?
- Ngoài những ứng dụng trên, axit HCl
còn có những ứng dụng nào nữa?
GV chuyển tiếp: Vậy Axit H2SO4 loãng
và H2SO4 đặc có những tính chất hóa
học giống và khác với HCl không? Có
vai trò như thế nào trong đời sống và
sản xuất
- Hs quan sát, kết hợp thông tinsgk để trả lời
+ Chất lỏng không màu
+ Hoà tan khí HCl vào nước
- Làm sạch bề mặt kim loại
- Hs đọc sgk và phát biểu
- HS chú ý nghe
A- AxitClohiđric: HCl
( HCl = 35,5) 1/ Tính chất vật lí:
- Dung dịch khí HCl trongnước gọi là axit clohiđricHCl (37%)
- Chất lỏng, không màu
2/ Tính chất hóa học:Axit HCl có đầy tính chấthóa học của axit
- Quỳ hóa đỏ
- HCl+klM.clorua+H2VD:
Fe+2HClFeCl2+H2
- HCl + (OB, B)
M.clorua+H2OVD:
6HCl+Al2O32AlCl3+3H2OHCl+NaOHNaCl+H2O
3/ ứng dụng:
sgk trang 15 (phần 2)
Trang 21Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của axit H2SO4 (20 phút)
H 2 SO 4 (đ) Cách pha chế axit H 2 SO 4 (đ)
Gv cho Hs quan sát lọ đựng dd H2SO4 và
yêu cầu Hs nhận xét tính chất vật lý của
axit H2SO4
- Xem thông tin sgk, cho biết khối
lượng riêng, nồng độ, tính tan và khi hoà
tan có hiện tượng gì?
Gv tiến hành pha loãng axit H2SO4 (đ)
và đặt câu hỏi:
(1) Khi pha loãng axit, người ta thực
hiện như thế nào?
(2) Tại sao không làm ngược lại?
Gv thông báo: H2SO4 (đ) và H2SO4
(loãng) có những tính chất hóa học khác
nhau nên ta xét tính chất của từng loại
(3) H2SO4 (loãng) có đầy đủ tính chất
hóa học của axit Vậy H2SO4 (loãng) pư
được với những chất nào? Sản phẩm là
gì?
(4) Viết PTHH của H2SO4 (loãng) lần
lượt với Zn, Fe2O3,Cu(OH)2 gọi tên sản
phẩm và phân loại pư
Gv thông báo: Ngoài tính chất hóa học
trên, dd H2SO4 (loãng) còn tác dụng với
dd muối (học ở bài sau)
Gv yêu cầu Hs làm Bt1 -sgk tr.11
Gv: Ngoài tính chất hóa học trên (giống
H2SO4 (l) ), H2SO4 (đ) còn có tính chất
nào thêm nữa không? Ta làm TN sau:
Gv hướng dẫn Hs tiếân hành TN:
+ H2SO4 (l)
Cu +H2SO4 (đ) và đặt câu hỏi:
(1) Trường hợp nào xảy ra pư
(2) Nêu hiện tượng xảy ra?
(3) Dung dịch màu xanh là chất nào?
Khí mùi hắc là khí gì?
(4) Viết PTHH (GV hướng dẫn thêm)
(5) Vậy khi tác dụng với kim loại,
H2SO4 (đ) có gì khác H2SO4 (loãng)
Gv thông báo thêm các sản phẩm có thể
có của H2SO4 (đ) với kim loại
GV hướng dẫn tiến hành TN: Đường +
H2SO4 (đ) và đặt câu hỏi:
(1) Đường do nguyên tố nào tạo nên?
- Hs quan sát và trả lời
- HS làm vào vở Bt
- Hs các nhóm tiến hành TN
- Cu + H2SO4 (đ)
- dịch màu xanh, khí mùi hắc
- CuSO4, SO2
- 1 Hs lên bảng viết PTHH
- Không tạo khí H2, tác dụngvới những kim loại yếu
- Hs các nhóm tiến hành TN
- C, H, O
- Màu trắng Vàng đen
(H 2 SO 4 = 98) I/ Tính chất vật lí:
- Chất lỏng, sánh, khôngmàu, nặng hơn nước d=1,83g/ml
- Tan trong nước tỏa nhiệtmạnh
- Khi pha loãng rót từ từaxit đặc vào nước và khuấyđều (Chú ý: không làmngược lại)
II/ Tính chất hóa học:
1) Axit H2SO4 loãng cóđầy tính chất hóa học củaaxit
- Quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với: kim loại,oxit bazơ, bazơ
Zn(r) + H2SO4 (dd)
ZnSO4 (dd) + H2 (k)Fe2O3 (r )+3H2SO4 (dd)
Fe2(SO4)3 (dd) + 3H2O(l)Cu(OH)2 (r )+H2SO4 (dd)
CuSO4 (dd) + 2H2O(l)
2) Axit H2SO4 đặc:
a/ Tác dụng với kim loại:H2SO4 (đặc) tác dụng vớihầu hết kim loại nhưngkhông tạo ra khí H2
Cu(r) + 2H2SO4(đ) t o
CuSO4(dd) + SO2+2H2O(l)
b/ Tính háo nước:
Trang 22(2) Nêu hiện tượng phản ứng?
(3) Dự đoán tên chất rắn màu đen?
(4) Vậy trong pư trên H2SO4 (đ) đã lấy
đi nguyên tố nào của đường?
Củng cố và hướng dẫn về nhà (5 phút)
* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 5 trang 19 - SGK
- Học thuộc phần ghi nhớ, viết được các PTHH
- Làm bài tập 1, 4, 6, 7 (SGK)
* Gv hướng dẫn bài tập 4 và 7 (SGK)
- Xem trước phần III, IV, V bài 4
Trang 2314 / 9 / 2008
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
HS biết được:
- Ưùng dụng của HCl, H2SO4 trong đời sống và sản xuất
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp và viết được các PTHH củaphản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất
- Phương pháp nhận biết các axit
2/- Kĩ năng:
- Biết vận dụng tính chất của HCl, H2SO4 để giải các bài tập định tính và định lượng Rèn luyện
kĩ năng viết và tính theo PTHH
- Sử dụng an toàn các axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu về môn hóa học, tính cẩn thận an toàn trong thí nghiệm thực hành
B- CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Hóa chất: H2SO4, BaCl2, Na2SO4, quỳ tím
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh,
- Tranh ảnh: ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về ứng dụng của H2SO4
- Sách giáo khoa,vở bài tập, vở ghi
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Sửa bài tập -Vào bài mới (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại tính chất hóa học của H 2 SO 4 loãng và H 2 SO 4 đặc Rèn luyện bài tập tính theo PTHH có liên quan tới nồng độ
Kiểm tra bài cũ:
(1) Viết PTHH của H2SO4 lần lượt với
: Cu, Zn, KOH, CuO, C6H12O6
(2)Hòa tan 5,6g Fe vào dd
H2SO410% TínhVH2 ,mdd H2 SO 4
(Fe=56, H=1, O=16, S=32)
Sửa bài tập:
- Gv yêu cầu Hs sửa BT4 (sgk - tr.19)
Gv gợi ý:
+ Dựa vào nồng độ tăng pư xảy ra
nhanh
+ To tăng pư xảy ra nhanh
+ Diện tích tiếp xúc lớn pư xảy ra
nhanh
- Gv yêu cầu Hs sửa BT6 (sgk - tr.19)
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- 1 HS bảng viết giải BT, HS dưới lớp làm vào vở Bt - nhận xét bổ sung
- 1 HS trả lời lí thuyết
Trang 24Vào bài: Axit H2SO4 có vai trò như thế
nào trong đời sống và sản xuất Điều
chế bằng pp nào? Chúng ta nghiên cứu
tiếp phần III, IV, V còn lại của bài 4
- 1 HS lên bảng tính, HS dưới lớp bổ sung (nếu có)
Gv treo sơ đồ ứng dụng của H2SO4 và
đặt câu hỏi:
(1) H2SO4 có ứng dụng gì trong nền
kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, đời
sống)?
(2) H2SO4 dùng để sản xuất phân bón
loại nào, dựa vào phản ứng nào?
(3) Dựa vào tính chất nào mà H2SO4
dùng để điều chế muối và axit
Gv giải thích một số ứng dụng còn lại
- Hs quan sát và suy nghĩ trảlời
- 1 Hs trả lời, HS khác bổ sung(nếu có)
nghiệp.Viết được các PTHH của phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất.
Gv treo sơ đồ sản xuất H2SO4 3 giai
đoạn và đặt câu hỏi:
(1) Những nguyên liệu chủ yếu của
quá trình sản xuất H2SO4 trong công
nghiệp là gì?
(2) Gồm những công đoạn nào?
(3) Viết PTHH mỗi công đoạn?
Gv thông báo: chất xúc tác và hiện
tượng ôlêum
- Hs theo dõi Gv hướng dẫn
- Hs trả lời dựa vào thông tinsgk
- 1 Hs trả lời
- 1 Hs lên bảng viết PTHH
- Hs chú ý nghe và ghi nhớ
công nghiệp
1/ Nguyên liệu:
- Quặng S hoặc FeS2
- Chất đốt: kk giàu oxi.2/ Các công đoạn sảnxuất:
S + O2 t o SO22SO2 + O2
5 2
450
O V C
o
2SO3SO3 + H2O H2SO4
GV chuyển ý: Muối của axit sunfuric
tên gọi là gì? Để phân biệt axit H2SO4
với các axit khác hoặc muối sunfat
(=SO4) với các muối khác ta làm như
thế nào? Để rõ vấn đề này chúng ta
tiến hành thí nghiệm sau:
V/ Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat:
Ghi nhớ phần 5 sgk-trang18
Trang 25Gv yêu cầu HS làm TN:
DdH2SO4+ddBaCl2; ddNa2SO4+ddBaCl2
và đặt câu hỏi:
(1) Muối có gốc (=SO4) những muối
nào không tan và muối nào ít tan
(2) Nêu hiện tượng của phản ứng
(3) Chất kết tủa màu trắng là chất
nào?
(4) Viết PTHH
(5) Vậy để phân biệt H2SO4, muối
sunfat (=SO4) ta dùng thuốc thử là chất
nào?
Gv thông báo: Để phân biệt H2SO4,
muối sunfat (=SO4) ngoài dùng quỳ tím
ta có thể dùng kim loại Mg, Zn, Al,
Fe, Vậy khi dùng kim loại thì dấu hiệu
nhận biết là gì?
- Hs các nhóm tiến hành TN
- Hs trả lời dựa vào thông tinsgk
- 1 Hs trả lời
- 1 Hs trả lời
- 1 Hs lên bảng viết PTHH
- 1 Hs trả lời
- Hs chú ý nghe và trả lời
Củng cố và hướng dẫn về nhà (7 phút)
* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 3 trang 19 -SGK
+ câu a thuốc thử là gì? Nêu cách tiến hành
+ câu b thuốc thử là gì? Nêu cách tiến hành
+ câu c thuốc thử là gì? Nêu cách tiến hành
* Gv hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Làm bài tập : (sbt)
+ Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 2616 / 9 /2008
luyện tập:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT và AXIT
A- MỤC TIÊU : 1/-Kiến thức :
Hs củng cố lại :
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit
- Những tính chất hóa học chung của axit
- Dẫn ra được những PTHH minh họa cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể: CaO, SO2, HCl, H2SO4
2/- Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập.
3/- Thái độ, tình cảm: Thông qua nội dung hệ thống kiến thức, giúp Hs có hứng thú hơn nữa về
môn hóa học
Sgk, vở ghi, vở bài tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (10 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra tính chất ứng dụng và điều chế H 2 SO 4 - Vào bài luyện tập
Kiểm tra bài cũ:
1) Viết PTHH dãy:
S SO2 SO3 H2SO4 BaSO4
2) Bằng pp hóa học hãy nhận biết 4
dd: H2SO4 Na2SO4, HCl, NaCl Viết
PTHH (nếu có)
(Phát phiếu học tập cho một số Hs làm)
Vào bài: Oxit bazơ, oxit axit, axit có
những tính chất hóa học nào? Giữa
chúng có mối quan hệ về tính chất ra
sao? Bài học hôm nay chúng ta giải
quyết vấn đề đó
- 1 Hs lên bảng làm, Hs dưới lớp làm vào vở BT
- 1 HS trả lời lí thuyết và ViếtPTHH lên bảng
- Một số Hs nhận phiếu học tập và làm vào đó
- HS chú ý nghe
Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ (15 phút)
Mục tiêu: Ôn lại tính chất hóa học Oxit bazơ, oxit axit, axit và mối quan hệ giữa các chất Rèn luyện
Viết PTHH.
Gv treo sơ đồ tính chất hóa học của oxit
bazơ, oxit axit và đặt câu hỏi:
(1) Em hãy cho biết chiều các mũi tên
trong sơ đồ trên
(2) Giữa các chất đó có mối quan hệ
- Hs theo dõi sơ đồ
- 1 Hs lên bảng bổ sung các mũi tên
OB B M và OA A M
I/ Kiến thức cần nhớ.
1/ Tính chất hóa họccủa oxit:
OB + H2O B
OB + A M+ H2O
Trang 27như thế nào?
(3) Em hãy biểu thị, mối quan hệ bằng
chất cụ thể: CaO, SO2 và Viết PTHH
Gv treo sơ đồ tính chất hóa học của axit
và phát phiếu học tập cho Hs, yêu cầu :
Viết PTHH minh hoạ cho sơ đồ trên
FeSO4 CuSO4
+Fe +Cu
+ CaO H2SO4 +Ca(OH) 2
CaSO4 CaSO4
Gv nhận xét một vài nhóm và bổ sung
Vậy em có kết luận gì về mối quan hệ
giữa oxit, axit, muối
CaO Ca(OH)2 CaCO3SO2 H2SO3 CaSO3
Hs lần lượt viết các PTHH
- Hs các nhóm nhận phiếu học tậpvà thảo luận nhóm rồi đối chiếukết quả ở bảng phụ của Gv
- Quỳ tím hóa đỏ +Kl M + H2
A +OB M+ H2O +B M + H2O
- H2SO4(đ) có tính háonước, td với nhiều kimloại nhưng không tạo rakhí H2
Hoạt động 3: Luyện tập (18 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết về tính chất hóa học của ôxit, axit vào làm bài tập
định tính, định lượng, bài tập thực hành.
Gv yêu cầu học sinh làm bài
tập1-tr.21(sgk)
Gv Phát phiếu học tập cho Hs:
Chất SO 2 CuO Na 2 O CaO CO 2
H 2 O
HCl
NaOH
(1) Phân loại các oxit trên
(2) Nêu tính tan của các oxit
(3) Điền “Có” hoặc “không” vào ô
trống
(4) Viết PTHH của CO2+ H2O, Na2O+
H2O, CuO+ HCl, CO2+ NaOH
GV thu tập 1 vài em chấm và nhận xét
Gv yêu cầu học sinh làm bài tập 3-sgk
tr.21 và gợi ý
(1) Phân loại CO2, CO, SO2
(2) Oxít nào tan trong Ca(OH)2
(3) Oxit nào không phản ứng thì thoát
ra, ta thu được oxit đó
GV yêu cầu HS làm bài tập 5- sgk Tr.21
(ghi sẵn trên bảng phụ)
(1) Tìm chất tham gia mỗi phản ứng
(2) Viết PTHH từng phản ứng
+1 HS viết: 1,2,3,4,9,10
+ 1 HS viết: 5,6,7,8
GV thu bài 1 số em chấm và bổ sung
những phần thiếu ở trên bảng - nhận xét
- Các nhóm nhận phiếu học tập
- HS thảo luận nhóm và các nhómtrao đổi kết quả, kiểm chéo Sau đó làm vào vở bài tập
- Hs nộp tập theo yêu cầu của GV
- Một HS trả lời lý thuyết và viết PTHH
- HS thảo luận nhóm sau đó làm vào vở bài tập
- 2 Hs lên bảng viết PTHH
- Hs nộp tập theo yêu cầu của GV
- Td với NaOH: SO2,CO2
Bài 3 (SGK)
- Dùng dd Ca(OH)2 dư
- PTHH
Bài 5 (SGK) SO2, O2, Na2O, H2O, Cu,H2O, NaOH, HCl, NaOH,BaCl2
Trang 28- Rèn luyện cho Hs từng bước thành thạo các thao tác làm thí nghiệm với lượng nhỏ và giải
BT thực hành hóa học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm, trong học tập và trong thực hành hóa học;
biết giữ vệ sinh sạch sẽ PTN, lớp học
- Giấy ghi tường trình thí nghiệm theo mẫu
- Xem trước nội dung bài thực hành: tính chất hoá học của oxit và axit
- Phân nhóm, chọn nhóm trưởng
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit axit liên quan bài thực hành.
*Kiểm bài cũ:
1) Trình bày tính chất hóa học của oxít bazờ
2) Trình bày tính chất hóa học của oxít axit
3)Trình bày tính chất hóa học của axit
* Vào bài: Để hiểu sâu hơn lí thuyết đã học về oxit,
axit củng như cách phân biệt các chất, hôm nay các em
tiến hành làm các thí nghiệm của bài thực hành
GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ được phân phát sẵn
trên mâm để tiến hành thí nghiệm
-1 HS trả lời-1 HS trả lời-1HS trả lời
- HS chú ý nghe
- Kiểm tra dụng cụ được phân phát
Hoạt động 2: Thực hành tính chất hoá học của oxit (15phút)
Mục tiêu: Giúp HS kiểm tra phản ứng của oxit với nước, rèn luyện thao tác thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nước
Gv hướng dẫn HS thực hiện, nhắc Hs chỉ lấy 1 mẫu nhỏ
CaO (bằng hạt ngô) và ghi lại các hiện tượng quan sát
được
- Nghe và thực hiện thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng toả nhiệt, CaO tan trongnước
- Thử bằng giấy quỳ tím: giấy quỳ tím hoá xanh
- Thử bằng dung dịch phenoltalein: dung dịchphenotalein hoá hồng
Trang 29Yêu cầu viết PTHH.
Kết luận
Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với
nước
? Để tạo được P2O5 ta phải làm gì
Lưu ý: Gv nhắc HS chỉ lấy 1 lượng nhỏ P đỏ (bằng hạt
đậu xanh), khi đốt và đưa vào bình thuỷ tinh tránh
chạm thành bình gây nổ bình
GV yêu cầu HS tiến hành TN
? Quan sát hiện tượng xảy ra khi cho nước vào
? Thử dung dịch bằng quỳ tím, kết luận gì về chất mới
- Trả lời: Đốt P đỏ
- Tiến hành thí nghiệm
- Khói trắng bám vào thành bình tan ra
- Giấy quỳ tím hoá đỏ
- Chất tạo thành là axit
- P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- Kết luận: P2O5 tác dụng với nước tạo ra axit
Hoạt động 3: Nhận biết các dung dịch:(10 phút)
- Nhận biết các dung dịch:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thí nghiệm 3/ 22 SGK
- GV treo bảng phụ hướng dẫn hình thành sơ đồ nhận
biết
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự lên 3 ống nghiệm
- GV yêu cầu HS lấy hoá chất theo số thứ tự và tiến
hành nhận biết:
+ Nhận bằng giấy quỳ tím để phát hiện dung dịch
Na2SO4 trước
Lưu ý: Khi lấy xong 1 mẫu chất là phải rửa sạch ống
nhỏ giọt ngay bằng nước sạch
+ Nhận bằng dung dịch BaCl2 để phát hiện axit H2SO4
khi có dấu hiệu kết tủa trắng; phát hiện axit HCl khi
không có kết tủa
Lưu ý: Lấy hoá chất cẩn thận tránh rơi vào quần áo, cơ
thể; không để ngược ống nhỏ giọt làm hư nút cao su
? Tại sao khi cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4
thì có kết tủa trắng xuất hiện còn dung dịch HCl thì
không
? Viết PTHH xảy ra
- Đọc SGK
- Lắng nghe
- Đánh số thứ tự lên ống nhiệm
- Nhận hoá chất đúng theo thứ tự và tiến hành thínghiệm
- Thực hiện đúng theo yêu cầu GV
- Do tạo muối không tan BaSO4
- Do không có phản ứng xảy raBaCl2(dd) + H2SO4(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)
Hoạt động 4: Tổng kết và dặn dò(12 phút)
Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm- hướng dẫn vềnhà
- Hướng dẫn HS rửa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn hoá
chất, vệ sinh PTN
- Yêu cầu HS viết bảng tường trình thí nghiệm
- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm các nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Viết tường trình theo mẫu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệmHướng dẫn về nhà
- Xem trước bài tính chất hoá học của bazơ
- Xem lại các kiến thức liên quan đến bazơ: đã học ở bài Axit - Bazơ - Muối (lớp 8), Oxit axit, axit
Trang 3022 / 9 / 2008
Tiết: 11
A/- MỤC TIÊU:
1/- Củng cố và đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS về oxit, axit đã học
2/- HS nắm được các kiến thức cơ bản sau :
- Ôxít: Định nghĩa, phân loại dựa vào tính chất, gọi tên
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng của: ôxit axit, oxit bazơ, axit
- Điều chế CaO, SO2, H2SO4 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Phản ứng trung hòa
- Rèn luyện kỉ năng viết PTHH và tính theo PTHH 1 cách thành thạo
- Biết làm các loại toán tính theo CTHH, tính theo PTHH, nhận biết,
Trang 31Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
+ Dụng cụ cho GV: 1 bộ như trên khác thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3
*HS: + Xem bài trước ở nhà
+ Xem lại các kiến thức liên quan đến bazơ đã học ở các tiết trước vàkiến thức ở lớp 8
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, vào bài (4 phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại kiến thức về oxit, bazơ, vào bài baozơ.
Kiểm bài: Treo bảng phụ ghi sẵn BT.
Câu1: Axit HCl có thể tác dụng được với
A: oxit axit B: axit C: bazơ D: kiềm
Câu2: Có các chất: H2O, NaOH, CaO, SO2,
HCl Số cặp chất p/ứ với nhau là:
A: 3 B: 4 C:5 D: 6
Vào bài: Qua 2 câu hỏi trên em có nhận xét
gì về tính chất của bazơ? Vậy ngoài những
tính chất đó, bazơ còn có tính chất nào nữa
không? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
- HS chú ý nghe và trả lời
Hoạt động 2: Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu (8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu chất chỉ thị của bazờ làm quì hoá xanh và phenolphthalein hoá hồng, rèn luyện
bài tập thực hành về nhận biết chất
* Gv chuyển ý: Tìm hiểu về tác dụng của
dung dịch bazờ với chất chỉ thị màu (dùng
cho bazơ tan )
* GV Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 1
theo nhóm và đặt câu hỏi:
- Lưu ý: Không bỏ giấy quỳ tím vào ống
nghiệm chứa bazơ
- Tiến hành thí nghiệm theonhóm
- Chú ý nghe và nhớ
I/- Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
- Làm đổi màu quỳ tímthành xanh
Làm phenolphtalein(không màu) hoá hồng
Trang 32? Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2 theo
nhóm
? Quan sát sự đổi màu của dung dịch
phenolphtalein
* Củng cố: Phân biệt 3 dd riêng biệt : HCl,
H2SO4, Ba(OH)2 Chỉ dùng giấy quỳ tím
- Quỳ tím hoá xanh
- Thí nghiệm theo nhóm
- Dung dịch phenolphtaleinhoá hồng
- HS thảo luận nhóm và đạidiện nhóm trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit (5phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại phản ứng của bazơ với oxit axit Viết được PTHH
? Yêu cầu HS nhắc lại tính chất oxit axit tác
dụng với kiềm (đã học ở bài tính chất hoá
học của oxit)
* GV thực hiện thí nghiệm dẫn CO2 qua dung
dịch Ca(OH)2
? Viết PTHH
? Yêu cầu HS Viết PTHH: KOH+ SO3
- HS trả lời: oxit axit tác dụngvới kiềm tạo muối và nước
- Chú ý: quan sát, nhận xét-HS viết PTHH
2KOH + SO3 K2SO4 + H2O
II/- Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
CO2(k)+Ca(OH)2(dd)
CaCO3(r)+H2O(l)
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng của bazơ với axit (9 phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại phản ứng của bazơ với axit viết được PTHH và phân loại phản ứng.
? Yêu cầu HS nhắc lại tính chất axit tác dụng
với bazơ (đã học ở bài axit)
? Phân loại phản ứng
- Thông báo: Tính chất này của cả bazơ tan
và không tan
- Yêu cầu HS viết PTHH của p/ứ Ba(OH)2
HNO3 và Fe(OH)3 + HCl
- Axit tác dụng với bazơ tạomuối và nước
- Phản ứng trung hoà
- Ghi nhận
-1HS viết PTHH -1HS viết PTHH
III Tác dụng của bazơ với axit
(phản ứng trung hoà)Ba(OH)2 (dd) +2HNO3Ba(NO3)2 +2H2O(l)Fe(OH)3(r)+ 3HCl(dd)FeCl3(dd) +3H2O(l)
Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ (8 phút)
GV phát hoá chất: Cu(OH)2 cho HS các nhóm
Yêu cầu HS làm thí nghiệm: đốt nóng
Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
? Nhận xét sự biến đổi màu, sự tạo nước
? Rút ra kết luận
? Viết PTHH
*Tính chất này dành cho bazơ không tan
Thông báo: dung dịch bazơ còn tác dụng với
dung dịch muối sẽ học ở bài 9
- Nhận hoá chất theo nhóm vàlàm thí nghiệm
- Cu(OH)2 màu xanh lamchuyển thành chất rắn CuOmàu đen và hơi nước
- HS trả lời và viết PTHH
- Ghi nhận-HS ghi nhớ
IV Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
Cu(OH)2(r) t o CuO(r)
+H2O(h)
Hoạt động 6: Luyện tập , củng cố (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập.
? Em có kết luận gì về tính chất hóa học của
bazơ không tan - HS trả lời: tính chất hóa họccủa bazơ không tan
+ Tác dụng với axit
+ Bị nhiệt phân huỷ
B (dd) +OA
M+H2O
B + A M + H2O
B(r) t o O.B+ H2O
Trang 33? Em có kết luận gì về tính chất hóa học của
bazơ kiềm
* GV yêu cầu HS làm bài ở phiếu học tập và
treo nội dung đề ghi trong bảng phụ lên bảng
NaOH, Ca(OH)2 :
a) Gọi tên, phân loại các chất trên?
b) Chất nào tác dụng với dd H2SO4, khí CO2;
chất nào bị nhiệt phân huỷ? Viết các PTHH?
Câu 2: Khi cho từ từ dd NaOH cho đến dư
vào dd hỗn hợp HCl và phenolphtalein, hiện
tượng quan sát là:
A : màu hồng mất dần
B: màu hồng từ từ xuất hiện
C: màu xanh từ từ xuất hiện
D : Không có sự thay đổi màu
Fe(OH)3 thì khối lượng hỗn hợp giảm đi 36
g Vậy khối lượng của 2 oxit thu được là:
A 50g B 100g C 25g D 75g
*GV yêu cầu HS làm bài tập 4/ 25 SGK
Thu bài 1 vài hs chấm điểm và nhận xét
chung
Gv gợi ý:
+ Dùng quỳ tím để phát hiện 2 nhóm
+ Cho 2 nhóm tác dụng với nhau để phát hiện
Ba(OH)2, Na2SO4
+ Nhận NaOH, NaCl
- HS trả lời: tính chất hóa họccủa bazơ kiềm
+ Làm đổi màu chất chỉ thị:
phenolphtalein (không màu) hồng
+ Tác dụng với oxit axit.
+ Tác dụng với axit
+ Tác dụng với muối (học sau)
- HS thảo luận nhóm và làmvào phiếu học tập
đáp án:
- Câu: B
- Câu: B
- HS làm vào vở bài tập
* Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- BT: 2,3,4,5 - sgk
- Xem trước bài: Một số bazơ quan trọng
Trang 34Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiết 1)
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, phương trình điện phân, kĩ năng làm bài tập định tính,
định lượng trong hoá học, kĩ năng thao tác thí nghiệm
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi làm TN với NaOH Giáo dục lòng say mê học tập môn hóa
học thông qua các ứng dụng của NaOH
B CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh về ứng dụng NaOH, sơ đồ thiết bị sản xuất NaOH
- Hoá chất: ddCa(OH)2, NaOH (r), ddHCl, ddH2SO4 loãng, ddCuSO4, phenolphtalêin, quỳ tím,CaCO3
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh,
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về ứng dụng NaOH và sản xuất NaOH
- Xem bài trước ở nhà, dụng cụ học tập.
- Ôn lại các kiến thức liên quan đến bazơ đã học ở lớp 8 và chương I
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài (15 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức về tính chất hóa học của bazơ, viết PTHH- Vào bài mới.
*Kiểm bài cũ:
1) Trình bày tính chất hóa học của bazờ
tan, viết PTHH minh họa
2) Trình bày tính chất hóa học của bazơ
không tan, viết PTHH minh họa So sánh
tính chất hóa học của 2 loại bazơ này
Sửa bài tập:
- Yêu cầu HS sửa bài tập 2 (sgk)
(gợi ý:+ Loại bazơ nào td với axit sp là
- 1 HS lên bảng sửa
- 1 HS lên bảng sửa
Trang 35- gợi ý: Đây là tên của một h/c vô cơ có
tên thường gọi là xút
- Đáp án : Natri hiđroxit
Vậy Natri hiđroxit có những tính chất, ứng
dụng và điều chế như thế nào? Bài học này
ta cùng nghiên cứu
- HS chú ý nghe và trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được NaOH tan, tỏa nhiệt, nhờn, bục giấy, ăn mòn da.
- Gv cho HS quan sát viên NaOH và đặt câu
hỏi về thể, màu
- Gv hòa tan NaOH vào nước, cho HS sờ
vào thành ống nghiệm và nhận xét tính tan,
hiện tượng
- Gv yêu cầu Hs đọc sgk và bổ sung những
tính chất còn lại
Gv gợi ý: khi làm TN với NaOH phải hết
sức cẩn thận
- HS trả lời
- HS đọc sgk và trả lời
A/.NATRI HIĐROXIT: NaOH (M = 40 đvC),
còn gọi là xút
I/ Tính chất vật lí:
(sgk)
Hoạt động 3: Tính chất hóa học (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được NaOH có đầy đủ tính chất hóa học của bazơ tan Rèn luyện kĩ năng thao
tác TN và viết PTHH.
Gv chuyển ý: NaOH thuộc loại bazơ nào?
Em hãy dự đoán tính chất hoá học của
NaOH
Gv yêu cầu Hs quan sát, kiểm các hóa chất
và cho biết để chứng minh NaOH có đầy đủ
tính chất hóa học của bazơ tan, ta phải làm
TN nào?
- Màu chất chỉ thị thay đổi như thế nào?
- Cho biết cách tiến hành TN với axit và
làm thế nào để biết pư xảy ra? Viết PTHH
của phản ứng
- Hướng dẫn Hs điều chế CO2 và cho tác
dụng với NaOH, làm thế nào để biết pư xảy
ra?
- Gv hướng dẫn HS Viết PTHH giữa NaOH
và oxit axit ( tạo thành 2 muối và giải thích)
Gv thông báo: Ngoài các tính chất trên
NaOH còn tdụng với muối (học ở bài 9)
- HS quan sát và trả lời: Làmđổi màu chất chỉ thị, tác dụngvới axit, oxit axit
- HS trả lời và viết PTHH
- HS trả lời và viết PTHH
- HS chú ý nghe
II/ Tính chất hóa học: NaOH có đầy đủ tính
chất của bazơ tan
1 Làm quỳ tím hóaxanh, phenolphtalêin(không màu) hoá hồng
2 Tác dụng với axit.NaOH+HClNaCl+H2O
3 Tác dụng với oxit axit.NaOH+CO2 NaHCO3NaOH+CO2 Na2CO3
+ H2OTuỳ theo tỉ lệ số molNaOH và CO2 mà sảnphẩm thu được là cácmuối khác nhau
4 Tác dụng với muối(học sau)
Hoạt động 4: Ứng dụng của NaOH (2 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được 1 số ứng của NaOH trong sản xuất và đời sống.
Trang 36của NaOH dựa vào thực tế và thông tin sgk.
? Khi chà xà phòng vào tay có hiện tượng
gì? Vậy trong thành phần xà phòng có chứa
chất nào?
? Dựa vào tính chất nào mà NaOH dùng để
sản xuất giấy?
? Vì sao NaOH dùng để sản xuất nhôm
? Vậy NaOH có những ứng dụng gì?
- Hs thảo luận nhóm
Hoạt động 5: Sản xuất NaOH (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nguyên liệu, thiết bị điều chế NaOH từ NaCl và viết được PTHH.
Gv lắp thiết bị điện phân hoặc treo hình vẽ
và đặt câu hỏi:
? nguyên liệu để sản xuất NaOH là chất
nào?
? Đặc điểm của thiết bị như thế nào?
? Sản phẩm là những chất nào?
? Làm thế nào để biết có những sản phẩm
IV/ Sản xuất NaOH
- Điện phân dd NaCl(bão hòa) có màn ngăn
- PTHH2NaCl(dd) +2H2O(l)
dpdd N
M
2NaOH(dd)+Cl2 (k)+H2 (k)
Hoạt động 6: Luyện tập, củng cố (7 phút)
Gv phát phiếu học tập cho HS
Bài 1: Viết PTHH dãysau
Na Na2O NaOH NaCl
Bài 2: Hs làm bài tập 1(sgk tr.27)
Gợi ý: Phân loại
- Quỳ tím nhận biết
- dd H2SO4 (hoặc CO2) nhận biết
Ba(OH)2
Bài 3: Hs làm bài tập 4 - sgk
Gợi ý: - Tóm tắt
- Nêu các bước
VCO2 nCO2 PTHH lượng dư
mNaOH nNaOH hếtmNa2CO3
- Hs làm vào bảng con
- Hs làm vào vở bài tập
- Hs làm vào vở bài tập
- Hs chú ý ghi nhớ
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- BT: 1,2,3 - sgk
- Xem trước bài: Ca(OH)2
Trang 372 Kĩ năng: Viết PTHH và làm bài tập tính theo PTHH.
dụng trong thực tế liên quan đến hợp chất Ca(OH)2
B CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Hoá chất: dd Ca(OH)2, dd HCl, NaCl, dd NH3, nước chanh
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, cốc,phễu, giấy lọc, kẹp gỗ,
2/ Học sinh:
Xem bài trước ở nhà.
- Dụng cụ học tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Vào bài - Sửa bài tập (15 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức về tính chất hóa học củaNaOH, viết PTHH- Vào bài mới.
*Kiểm bài cũ:
1) Trình bày tính chất hóa học củaNaOH,
viết PTHH minh họa
2) Bằng pp hóa học, chỉ dùng thêm quỳ
tím, hãy nhận biết 4 dd: H2SO4, NaCl,
NaOH, Ba(OH)2
Sửa bài tập:
- Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 (sgk) và
gọi HS sửa bài tập:
CaO 2O Ca(OH)2 Na2CO 3 NaOH
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt các bước giải bài
tập 4 và gọi Hs lên bảng sửa (đã hướng dẫn
ở tiết trước)
GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
* Vào bài:
- Xây dựng ô chữ hàng ngang có 13 chữ
cái
- gợi ý: Đây là tên của một hợp chất vô cơ
được dùng để khử chua cho đất
- Đáp án : Canxi hiđroxit
Vậy: Canxi hiđroxit có những tính chất, ứng
dụng gì ? Bài học này ta cùng nghiên cứu
- HS trả lời lí thuyết và viếtPTHH
- HS trả lời lí thuyết và viếtPTHH
- 1 HS lên bảng sửa bài
- 1 HS lên bảng sửa bài
- HS chú ý nghe và trả lời
Trang 38Hoạt động 2: Tính chất của Ca(OH)2 (15 phút)
PTHH minh họa.
Ngoài tên gọi tên gọi là Canxi hiđroxit,
Ca(OH)2 còn được gọi là gì? PTK = ?
- Tính tan của Ca(OH)2 như thế nào?
- Vậy để hòa tan Ca(OH)2 (r ) thành dd ta
phải làm thế nào?
- Nước vôi để lâu ngày trong kk có lớp ván
mỏng trên bề mặt vì sao?
Gv làm TN pha Ca(OH)2 :
Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách pha dd
Ca(OH)2 và cách sử dụng Ca(OH)2
- Hs quan sát và ghi nhớ
B/.CANXI HIĐROXIT:
- Ca(OH)2: vôi tôi
- Dd Ca(OH)2: nước vôitrong
Gv yêu cầu Hs các nhóm làm TN:
+ Dung dịch làm quỳ tím và
phenolphtalêin biến đổi như thế nào?
+ Nêu các TN để chứng minh Ca(OH)2 +
HCl có pư xảy ra Viết PTHH và phân loại
pư
+ CO2 + Ca(OH)2 có những sản phẩm nào
tạo thành? Viết PTHH
GV thông báo: Ngoài ra Ca(OH)2 còn tác
dụng với muối (học ở bài sau)
Hs các nhóm nhận dụng cụ vàtiến hành TN
- HS trả lời
- HS trả lời
- Hs lên bảng viết PTHH
- HS trả lời
- Hs lên bảng viết PTHH
- HS chú ý nghe
2/ Tính chất hóa học:
- làm đổi màu chất chỉthị: quỳ tím xanh,phenolphtalêin hồng
- Td với axit M+H2O Ca(OH)2 + 2HCl
CaCl2+2H2O
- Td với O.A M + H2O
(hoặc muối)CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H 2OCO2 + Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
- Tác dụng với muối (học sau)
Yêu cầu Hs thảo luận nhóm:
- Dựa vào đời sống và thực tế trong sản
xuất, Ca(OH)2 có những ứng dụng gì?
? Vì sao vôi để khử đất chua?
? Để khử độc các chất thải, xác chất động
vật, người ta dùng những chất nào? Vì sao?
? Vậy Ca(OH)2 có những ứng dụng gì?
- Hs thảo luận nhóm và đạidiện nhóm trả lời
- HS đọc thông tin sgk
3 Ứng dụng:
(sgk)
Hoạt động 4: Thang pH (5 phút)
Mục tiêu: Nghiên cứu thang pH, rèn luyện kĩ năng xác định pH bằng cách so màu.
GV chuyển ý: Trong quá trình trao đổi chất,
sản xuất hóa học, sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, môi trường pH có ảnh hưởng
rất lớn đến các quá trình này Vì vậy ta cần
II/ Thang pH: (sgk)
- Axit: pH < 7 (môi
Trang 39nghiên cứu kĩ về độ pH và cách xác định
pH
- Nếu pH < 7 Axit
- Nếu pH = 7 Trung tính
- Nếu pH > 7Bazơ
pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn, pH càng
nhỏ thì độ axit càng lớn
Gv yêu cầu Hs làm TN:
Nhỏ các dd: nước chanh ép, nước vôi,
nước cất, dd NH3 vào mẫu pH và xác định:
? Màu pH biến đổi sau TN
? Xác định chất đó thuộc môi trường nào
(so với màu chuẩn)
? Vậy pH có tác dụng gì?
- HS chú ý nghe và ghi nhớ
Hs các nhóm tiến hành TN vàbáo cáo kết quả
Hoạt động 6: Luyện tập, củng cố (7 phút)
Gv phát phiếu học tập
Bài1: dd Ca(OH)2 pư được với những chất
nào?
Bài2: Nhận định nào sau đây không đúng
A Nước cất : pH = 7
B Nước chanh: pH < 7.
C Nước vôi trong: pH > 7
D Nước ruộng chua: pH > 7
* Gv treo bảng phụ ghi đề bài:
Hoà tan 200ml dd HCl 1M vào dd Ca(OH)2
10% Tính khối lượng dd Ca(OH)2 cần dùng
- Hs nhận phiếu học tập, thảoluận nhóm
Kết quả: 1A, 2D
- Hs làm vào vở bài tập
D/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, rèn luyện viết PTHH
- BT: 1, 2, 3, 4 - sgk
- Xem trước bài Muối
- Ôn lại: định nghĩa, gọi tên và phân loại muối ( ở lớp 8)
Trang 40Bài 9: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hóa học
3 Thái độ: Tính cẩn thận trong TN, trong tính toán.
+ Xem bài trước ở nhà
+ Dụng cụ học tập: sgk, tập, bảng con, đinh sắt
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, sửa bài tập, vào bài (10 phút)
Mục tiêu: Ôn lại tính chất hoá học của bazơ, vào bài tính chất hoá học của muối.
Sửa bài tập:
* GV yêu cầu Hs sửa bài tập 3-sgk
H2SO4 - HSO4
= SO4
Gv hỏi thêm: tỉ lệ các chất phản ứng như thế
nào để tạo 2 loại muối trên
* GV yêu cầu Hs sửa bài tập 4-sgk
- Viết PTHH
- Cách xác định để giải thích pH = 4
Vào bài: Hãy viết CTHH của các chất có tên
sau: Natri Clorua, Magie phôtphat, Canxi
hiđroxit, Kali nitrat, Sắt (III) sunfat Em có
nhận xét gì về thành phần phân tử h/c trên
Chúng thuộc loại hợp chất nào? Vậy những
chất có tính chất hóa học như thế nào? Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- 1HS trả lời lí thuyết
- 1HS lên bảng giải, Hs dưới lớp làm vào vở bài tập
- 1HS lên bảng viết PTHH