Một cơ sở lý luận để thiết kế BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG BÀI DẠY đảm bảo có định hướng phát triển tư duy cấp cao Bảng phân loại B.BLOOM về các cấp độ tư duy Năm 1956, Benjamin Bloom, một gi
Trang 1Giảng viên Trường ĐHSP TP.HCM ThS Tống Xuân Tám - Khoa Sinh học
0982 399 008 tongxuantam@yahoo.com tongxuantam@yahoo.com
(08) 3720 08 50
Trang 2Một cơ sở lý luận để thiết kế
BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG BÀI DẠY
đảm bảo có định hướng phát triển tư duy cấp cao
Bảng phân loại B.BLOOM về các cấp độ tư duy
Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago, đã công bố kết quả nổi tiếng của ông
“Sự phân loại các mục tiêu giáo dục”.
Trong đó B.Bloom có nêu ra các cấp độ nhận thức (gọi
là bảng phân loại B.Bloom) Kết quả nghiên cứu này đã được sử dụng trong hơn bốn thập kỷ qua đã khẳng định
ưu điểm của phương pháp dạy học nhằm khuyến khích
và phát triển các kỹ năng tư duy của học sinh ở mức độ cao.
Trang 4Biết : Là khả năng ghi nhớ và nhận diện thông tin.
Hiểu : Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả và ảnh hưởng).
Vận dụng : Là khả năng sử dụng thông tin và kiến thức từ một sự việc này sang
sự việc khác (Sử dụng những hiểu biết trong hoàn cảnh mới)
Phân tích : Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống.
Tổng hợp : Là khả năng hợp nhất nhiều thành phần để tạo thành sự vật lớn Khả năng khái quát.
Đánh giá : Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (Hỗ trợ đánh giá bằng
lý do)
Một cơ sở lý luận để thiết kế
BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG BÀI dạy
đảm bảo có định hướng phát triển tư duy cấp cao
Bảng phân loại B.BLOOM về các cấp độ tư duy
Trang 5Bi t (Nh - ế ớ
knowledge)
Ghi nhớ hoặc nhận biết thông tin.
• Biết là cần thiết cho tất các mức độ tư duy
• Biết ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã
học một cách máy móc và nhắc lại
• Những hoạt động tương ứng với mức độ biết có thể là
xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên
• Một ví dụ cho mức tư duy biết này là khi giáo viên yêu
Trang 6Liệt kê Gọi tên Định danh Giới thiệu/chỉ ra Xác định
Nhận biết Nhớ lại Đối chiếu
Xác định Phân loại
Mô tả Định vị Phác thảo Lấy ví dụ Phân biệt quan điểm từ thực tế
Các động từ tương ứng với mức độ tư duy BIẾT
Trang 7Các hoạt động phù hợp mức tư duy BIẾT
Vấn đáp tái hiện Phiếu học tập Các trò chơi, câu đố có hướng dẫn trước Tra cứu thông tin
Các bài tập đọc Thực hành hay luyện tập Tìm các định nghĩa
Các trò chơi, câu đố ghi nhớ
Trang 8• Hiểu là mức độ khá gần với nhớ nhưng ở đây phải có
khả năng hiểu thấu đáo ý nghĩa của kiến thức
• Hiểu không đơn thuần là nhắc lại cái gì đó Học viên
phải có khả năng diễn đạt khái niệm theo ý hiểu của
họ
• Những hoạt động tương ứng với mức độ hiểu có thể là
diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình.
• Một ví dụ của mức độ hiểu đó là khi giáo viên yêu cầu học sinh “ Mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân….”
Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc
suy diễn (Dự đoán được kết quả hoặc hậu quả ).
Trang 9Hi u ể
Diễn giải Phân biệt Chứng tỏ Hình dung Trình bày lại Viết lại
Lấy ví dụ
Tóm tắt Giải thích Diễn dịch
Mô tả
So sánh Chuyển đổi Ước lượng Các động từ tương ứng với mức độ tư duy HIỂU
Trang 10Sắm vai tranh luận
Dự đoán Đưa ra những dự đoán hay ước lượng Cho ví dụ
Diễn giải
Các hoạt động phù hợp mức tư duy HIỂU
Trang 11V n d ng (application) ậ ụ
• Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng
những gì đã học vào đời sống hoặc một tình huống mới
• Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã
học trong những tình huống cụ thể hay tình huống mới
• Những hoạt động tương ứng với mức tư duy vận dụng có thể là
chuẩn bị, sản xuất, giải quyết, vận hành hoặc theo một công thức nấu ăn.
• Một ví dụ về hoạt động vận dụng đó là khi giáo viên đưa cho học
Năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức
từ dạng này sang dạng khác (Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới)
Trang 12Ước tính Vận hành
Giải quyết Minh họa Tính toán Diễn dịch Thao tác
Dự đoán Bày tỏ
Trang 13Các hoạt động mô phỏng: Sắm vai và đảo vai trò Sáng tác chuyện báo, quảng cáo …
Xây dựng mô hình Phỏng vấn
Trình bày theo nhóm hoặc theo lớp Tiến hành các thí nghiệm
Xây dựng các phân loại
Các hoạt động phù hợp mức tư duy VẬN DỤNG
Trang 14Phân tích (analysis)
• Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại
• Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các
hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó
• Các hoạt động liên quan đến mức độ phân tích có thể
là vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần
• Một ví dụ của mức độ phân tích là khi giáo viên hỏi học sinh “Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo cho bộ NST của tế bào con giống hệt bộ NST của
tế bào mẹ?”.
Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống.
Trang 15Phân tích
Đối chiếu
So sánh Chỉ ra sự khác biệt Phân loại
Phác thảo Liên hệ
Phân tích
Tổ chức Suy luận Lựa chọn
Vẽ biểu đồ Phân biệt Các động từ tương ứng với mức độ tư duy PHÂN TÍCH
Trang 16Tạo tiêu chí cho đánh giá (động não) Liệt kê chất lượng đặc trưng
Xác định vấn đề Phác thảo tài liệu viết Đưa ra các suy luận
So sánh và đối chiếu
Các hoạt động phù hợp mức tư duy PHÂN TÍCH
Trang 17T ng h p (synthesis) ổ ợ
• Ở mức độ này học viên phải sử dụng những gì đã học
để tạo ra hoặc sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới
• Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các phần
cùng nhau để tạo một dạng mới
• Các hoạt động liên quan đến mức độ tổng hợp có thể
gồm: thiết kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc sáng tác
• Một ví dụ hoạt động ở mức độ tổng hợp đó là khi giáo viên yêu cầu học sinh “Nếu quá trình nguyên phân bị
Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/sự vật lớn.
Trang 18Thảo luận Lập kế hoạch
So sánh Tạo mới Xây dựng Sắp đặt Sáng tác
Tổ chức
Thiết kế Giả thiết
Hỗ trợ Viết ra Báo cáo Hợp nhất Tuân thủ Phát triển Các động từ tương ứng với mức độ tư duy TỔNG HỢP
Trang 19Đạt được một kế hoạch độc đáo.
Xác định vấn đề, các mục đích, mục tiêu.
Tổ chức và thực hiện một sản phẩm độc đáo.
Chỉ ra làm thế nào các ý tưởng và sản phẩm có thể thay đổi.
Tìm những sự kết hợp mới.
Các hoạt động phù hợp mức tư duy TỔNG HỢP
Trang 20ánh giá (evaluation) Đ
• Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng
• Để sử dụng đúng mức độ này, học sinh phải có khả
năng giải thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị
để bảo vệ quan điểm
• Những hoạt động liên quan đến mức độ đánh giá có
thể là: biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận.
• Một ví dụ liên quan đến mức độ đánh giá là khi giáo viên hỏi học sinh “Hãy đánh giá vai trò của nguyên phân đối với cơ thể sinh vật?”
Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (Hỗ trợ đánh giá bằng lý do/lập luận)
Trang 21Phê bình Bào chữa/thanh minh Tranh luận
Bổ trợ cho lý do/lập luận Kết luận
Định lượng
Đánh giá Lựa chọn Ước tính Phán xét Bảo vệ Định giá
Trang 22Các hoạt động phù hợp mức tư duy ĐÁNH GIÁ
Đưa ra những đánh giá về bài trình bày và dự án của người khác
Đánh giá các số liệu, các tiêu chí đưa ra để áp dụng Đánh giá ý tưởng và sản phẩm của ai đó
Trang 23V N D NG CÁC M C Đ T DUY C A Ậ Ụ Ứ Ộ Ư Ủ
V N D NG CÁC M C Đ T DUY C A Ậ Ụ Ứ Ộ Ư Ủ
B BLOOM Đ D Y PH N Ể Ạ Ầ
B BLOOM Đ D Y PH N Ể Ạ Ầ GIỚI ĐỘNG VẬT
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
(Ch ươ ng trình Sinh h c 10 - Ban c b n) ọ ơ ả
(Ch ươ ng trình Sinh h c 10 - Ban c b n) ọ ơ ả
Trang 241 Tại sao giới động vật không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ?
8 Thế giới của chúng ta sẽ ra sao khi không còn giới động vật?
7 Các em có nhận xét gì về tình hình bảo vệ các loài động vật quý hiếm ở Việt Nam?
Trang 251 Tại sao giới động vật không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ?
8 Thế giới của chúng ta sẽ ra sao khi
Trang 26Câu hỏi Khái quát - Câu hỏi Bài học:
• Hướng vào trọng tâm của môn học, định hướng
vào các ý quan trọng và xuyên suốt.
• Không chỉ có một câu trả lời hiển nhiên “đúng”
• Khơi dậy sự chú ý của học sinh
• Câu hỏi khái quát có thể dựa theo những câu hỏi
kinh điển chung của nhân loại.
Câu hỏi Nội dung:
• Hỗ trợ trực tiếp về nội dung và mục tiêu bài học.
• Có chủ đề cụ thể, gần gũi với HS và ngôn ngữ
phù hợp lứa tuổi.
• Có câu trả lời “đúng” rõ ràng.
Thiết kế BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG BÀI DẠY
Trang 27Câu hỏi Khái quát - Câu hỏi Bài học:
• Hướng vào trọng tâm của môn học, định hướng vào
các ý quan trọng và xuyên suốt.
• Không chỉ có một câu trả lời hiển nhiên “đúng”
• Khơi dậy sự chú ý của học sinh Câu hỏi Nội dung:
• Hỗ trợ trực tiếp về nội dung và mục tiêu bài học.
• Có chủ đề cụ thể, gần gũi với HS và ngôn ngữ phù hợp
lứa tuổi.
• Có câu trả lời “đúng” rõ ràng.
Câu hỏi khái quát:
• Có phạm vi rất rộng.
• Là cầu nối giữa môn học và bài học.
• Đề cập đến những
ý quan trọng xuyên suốt nội dung nhiều lĩnh vực (Toán,
Sinh, Văn, Lịch sử, v.v.)
• Ví dụ:
Câu hỏi bài học:
• Bó hẹp trong một chủ đề hoặc bài học
cụ thể.
• Hỗ trợ và phát triển câu hỏi khái quát.
• Ví dụ:
Bò sát có cấu tạo như thế nào để phù hợp với môi trường
Câu hỏi nội dung:
• Hầu hết chú trọng vào sự kiện, hơn là giải thích sự kiện đó.
• Và thường có câu trả lời rõ ràng.
• Ví dụ:
• Hệ hô hấp của Bò sát có cấu tạo như thế nào để phù hợp với điều kiện sống của chúng?
• Hệ tuần hoàn của
Bò sát có cấu tạo
Trang 28Câu hỏi khái quát: Câu hỏi bài học: Câu hỏi nội dung:
Thí dụ
Làm sao để tất cả cùng sinh tồn hòa
thuận?
Làm sao để động vật hoang dã có thể sống chung với con người?
Sự thích nghi của các hệ cơ quan diễn ra như thế
nào?
Trang 29Câu hỏi khái quát: Câu hỏi bài học: Câu hỏi nội dung:
3/ Khoa học giúp chúng ta hiểu gì về thế giới xung quanh?
5/ Hoạt động của NST trong quá trình nguyên phân diễn ra như thế nào?
8/ Sự tác động của thế giới đối với con người như thế nào?
4/ Sinh vật tiến hóa trong môi trường như thế nào?
1/ Thế nào là thuyết tiến hóa nhỏ?
6/ Vòng đời của con ếch ra sao?
10/ Di truyền giúp ta giải thích những vấn đề gì về tiến hóa?
2/ Vì sao vi sinh vật có vai trò lớn đối với con người?
7/ Các đặc trưng trong quần thể thay đổi như thế nào dưới ảnh hưởng của môi trường ?
9/ Điều gì làm thay đổi thế giới?
1 - 5 - 6
3 - 4 - 8 - 9 3’ thảo luận 2 - 7 - 10
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Trong bài này, chúng tôi có tham khảo các slide của thầy:
• Lê Huy Lâm - GV khoa Tiếng Anh.
• Thầy Nguyễn Đình Lân - GV khoa Toán - Tin
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn hai thầy.